1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ĐÁNH GIÁ đất

17 553 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 41,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

•Nội dung: - Xác định các chỉ tiêu và quy trình xây dựng bản đồ đơn vị đất đai - Xác định và mô tả các loại hình sử dụng đất và yêu cầu sử dụng đất - Hệ thống cấu trúc phân hạng đất đai

Trang 1

ĐÁNH GIÁ ĐẤT Câu 1: Khái niệm, mục đích, yêu cầu, nội dung chính của đánh giá đất theo FAO?

•Khái niệm: Đánh giá đất đai là quá trình so sánh, đối chiếu những tính chất vốn

có của vạt đất cần đánh giá với những tính chất đất đai mà loại sử dụng đất yêu cầu có

•Mục đích:

- Phát hiện tiềm năng đất đai chưa sử dụng

- Đề xuất các biện pháp cải tạo đất

- Làm cơ sở cho công tác quy hoạch sử dụng đất

- Cung cấp các thông tin về những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng đất từ đó có cơ sở để đề xuất các quyết định hợp lý

•Yêu cầu:

- Thu thập được thông tin phù hợp về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của khu vực nghiên cứu

- Đánh giá được sự thích hợp của vùng đất với các mục tiêu sử dụng khác nhau theo mục đích và nhu cầu của con người

- Phải xác định được mức độ chi tiết đánh giá đất theo quy mô và phạm vi quy hoạch là toàn quốc, vùng, tỉnh, huyện hoặc các cơ sở sản xuất

- Mức độ thực hiện đánh giá đất phụ thuộc vào cấp tỷ lệ bản đồ

•Nội dung:

- Xác định các chỉ tiêu và quy trình xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

- Xác định và mô tả các loại hình sử dụng đất và yêu cầu sử dụng đất

- Hệ thống cấu trúc phân hạng đất đai

- Phân hạng thích hợp đất đai

Trang 2

Câu 2 Khái niệm loại hình sử dụng đất? Phân biệt loại hình sử dụng đất và kiểu sử dụng đất? Lấy ví dụ minh họa?

* Khái niệm: Loại hình sử dụng đất (LUT) là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng đất của một vùng đất với những phương thức quản lý sản xuất trong các điều kiện kinh tế xã hội và kỹ thuật được xác định

Loại hình sử dụng đất cần phải được mô tả theo thời gian và không gian: sử dụng đất từ quá khứ - hiện tại – tương lai trên mỗi đơn vị đất đai nhất định của khu vục đánh giá

Loại hình sử dụng đất là loại hình đặc biệt của sử dụng đất được mô tả theo các thuộc tính nhất định Các thuộc tính đó bao gồm: quy trình sản xuất, các đặc tính

về quản lý đất đai như sức kéo trong làm đất, đầu tư vật tư kỹ thuật… và các đặc tính về kinh tế kỹ thuật như định hướng thị trường, vốn thâm canh, lao động, vấn đề sở hữu đất đai

Mỗi LUT phải được đánh giá, lựa chọn trong mối quan hệ của các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trên cơ sở thích hợp, hiệu quả và bền vững

* Phân biệt

- Kiểu sử dụng đất đai là một loại sử dụng riêng biệt trong sử dụng đất đai và được mô tả dưới dạng tiêu chuẩn chẩn đoán hay đặc trưng chính có liên quan đến khả năng cho sản lượng cây trồng của đất ddai Nói cách khác, kiểu sử dụng đất là những cây con cụ thể trong sử dụng đất đai

- Ví dụ minh họa:

- 2 lúa – một màu

- chuyên rau

- chuyên hoa

- Lúa xuân – mùa, đậu tương

- cải bắp, xu hào, súp lơ

- hoa hồng, hoa ly, hoa cúc

Trang 3

Câu 3: Các nguyên tắc đánh giá đất đai? Ưu điểm của phương pháp đánh giá đất theo FAO?

•Nguyên tắc:

- NT1: khả năng thích hợp đất đai phải được đánh giá và phân hạng cho 1 loại sử dụng chuyên biệt

- NT2: đánh giá đòi hỏi phải có sự so sánh về lợi nhuận và mức đầu tư cần thiết cho từng kiểu sự dụng đất đai khác nhau

- NT3: đánh giá đất đai đòi hỏi phải đa ngành

Các đề án đánh giá đất ở các nước đang phát triển thường thiếu những kiến thức thông tin có hiệu quả về những điều kiện về môi trường tự nhiên, kinh tế xã hội

mà những yếu tố này có liên quan đến vùng đang nghiên cứu

- NT4: đánh giá đất phải đứng trên quan điểm sự ảnh hưởng và liên quan các yếu

tố về môi trường tự nhiên, kinh tế, xã hội đến vùng nghiên cứu Khi đánh giá đất thường những hậu quả về sinh thái môi trường như: xói mòn đất, gia tang bệnh sốt rét, sự mặn hóa, thiếu nguồn nước ngọt ở hạ lưu, … không được chú ý đề cập đến trong khi thực hiện Nên trong các đề án lâu dài thường bị thất bại là do các kết quả trên đem lại

- NT5: Đánh giá đất phải xây dựng trên nền tảng bền vững

Đánh giá đất đôi khi thực hiện một cách độc lập để xác định tính thích hợp của 1 kiểu sử dụng chuyên biệt nào đó

- NT6: đánh giá thích hợp thường phải so sánh nhiều kiểu sử dụng với nhau

•Ưu điểm của phương pháp đánh giá đất theo FAO:

- Các chỉ tiêu được sử dụng có thể định lượng, đo đếm được

- Đánh giá đất được nhìn nhận khá toàn diện trên các khía cạnh: tự nhiên, kinh tế,

xã hội và môi trường

- Đánh giá thích hợp đất đai cho những hệ thống cây trồng riêng rẽ, trả lời những yêu cầu cụ thể của các loại hình sử dụng đất trong sản xuất

- Dễ dàng vận dụng cho đánh giá đất ở các mức độ chi tiết bởi do sự khác biệt về yêu cầu của từng loại cây trồng đối với đất, một số yếu tố xác định trong đánh giá có thể là yếu tố hạn chế hay không thích hợp cho loại hình sử dụng này song lại không phải là yếu tố hạn chế với loại hình sử dụng khác

- Đề cập đến các chỉ tiêu kinh tế - xã hội liên quan đến khả năng sử dụng đất và khả năng sinh lợi nhuận đây là những thông tin rất có ý nghĩa cho việc xác định

và lập kế hoạch sử dụng đất

Trang 4

- Việc nhấn mạnh các yếu tố hạn chế trong sử dụng và quản lý đất liên quan đến các vấn đề về môi trường có ý nghĩa cho việc bảo vệ môi trường sinh thái đặc biệt trên những loại đất có vấn đề và dễ bị suy thoái

Câu 4 Khái niệm đơn vị bản đồ đất đai (Land Mapping Unit - LMU), bản đồ đơn vị đất đai (Land Unit Map - LUM)? Phân biệt đơn vị bản đồ đất đai (LMU) và bản đồ đơn vị đất đai (LUM)? Lấy ví dụ minh họa?

•LMU: là một khoanh đất, vạt đất được xác định cụ thể trên bản đồ đơn vị đất đai với những đặc tính và tính chất đất đai riêng biệt thích hợp cho từng loại hình sử dụng đất nhất định, có cùng một điều kiện quản lý đất và cùng một khả năng sản xuất, cải tạo đất

•LUM: tập hợp các đơn vị bản đồ đất đai trong khu vực hoặc vùng đánh giá đất được thể hiện bằng bản đồ đơn vị đất đai Được xây dựng trên cơ sở chồng ghép các bản đồ đơn tính về các điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến chất lượng đất đai dựa vào yếu tố và chỉ tiêu phân cấp đã lựa chọn theo cùng tỷ lệ và cùng lưới chiếu Các khoanh đất (LMU) sau khi được chồng ghép là các LUM

•Phân biệt LMU và LUM:

- LMU là một khoanh đất được xác định cụ thể trên LUM với những đặc tính và tính chất riêng biệt thích hợp, đồng nhất với từng LUT, có cùng một điều kiện quản lý đất đai, cùng một khả năng sản xuất và cải tạo đất

- LUM: Là tập hợp các LMU trong khu vực đánh giá được thể hiện trên BĐĐVĐĐ

- Ví dụ: Trong một xã có các LMU khác nhau, tổng hợp các LMU tạo thành 1LUM

LUM= LMU1+ LMU2 + LMU3+ ….+ LMUn

Khi tiến hành xác định các LMU thì tất cả các yếu tố cần được xem xét khi tiến hành đánh giá một khoanh đất ( Loại đất, PH, độ dày, TPCG,…)

LUM được xây dựng trên cơ sở chồng ghép các bản đồ đơn tính bao gồm các yếu tố xem xét của từng LMU về các điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng

Câu 5 Quy trình xây dựng bản đồ đơn vị đất đai?

Nguyên tắc cơ bản của việc xây dựng LUM là chồng ghép các bản đồ đơn tính Các bước cụ thể:

Trang 5

- Thu thập các tư liệu có liên quan đến khu vực nghiên cứu: bản đồ, báo cáo thuyết minh, tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

- Lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu thích hợp, tiến hành kiểm tra, đánh giá các tư liệu hiện có

- Xây dựng các bản đồ chuyên đề cùng tỉ lệ theo các chỉ tiêu phân cấp được lựa chọn phù hợp mục đích, yêu cầu và phạm vi nghiên cứu

- Lựa chọn bản đồ nền với tỉ lệ thích hợp

- Chồng ghép các bản đồ đơn tính

- Thống kê, mô tả các đơn vị bản đồ đất đai LMU

Qui trình đánh giá đất đai được thực hiện theo các bước sau:

1) Xây dựng các đơn vị bản đồ đất đai

Dựa trên cơ sở kết quả điều tra khảo sát các điều kiện đất đai như: khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng, nước, thực vật, … Để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai Mỗi đơn vị bản đồ đất đai có những đặc tính đất đai riêng khác so với những đơn vị bản đồ đất đai khác

2) Chọn lọc và mô tả kiểu sử dụng đất đai

Chọn lọc, mô tả kiểu sử dụng đất hiện tại phù hợp và liên quan đến mục tiêu chính sách và phát triển đã được xây dựng bởi các nhà qui hoạch cũng như phải phù hợp với những điều kiện về kinh tế xã hội và tự nhiên môi trường trong khu vực đang thực hiện

3) Chuyển đổi những đặc tính đất đai

Chuyển đổi những đặc tính đất đai của mỗi đơn vị bản đồ đất đai thành các chất lượng đất đai có ảnh hưởng trực tiếp đến các kiểu sử dụng đất đai đã được chọn lọc

4) Xác định yêu cầu về đất đai

Xác định yêu cầu về đất đai cho các kiểu sử dụng đất đai đã chọn lọc, hay gọi là yêu cầu sử dụng đất đai trên cơ sở của các chất lượng đất đai

Đối chiếu giữa yêu cầu sử dụng đất đai của các kiểu sử dụng đất đai được diễn tả dưới dạng phân cấp yếu tố với các chất lượng trong mỗi đơn vị bản đồ đất đai được diễn tả dưới dạng yếu tố chuẩn đoán Kết quả cho được sự phân hạng khả năng thích hợp đất đai của mỗi đơn vị bản đồ đất đai với từng kiểu sử dụng đất

Trang 6

Đánh giá đất đai là sự so sánh giữa các dữ liệu về nguồn tài nguyên thiên nhiên

và những yêu cầu về quản trị và bảo vệ môi trường của sử dụng đất đai Do đó

trong việc thực hiện cần phối hợp đa ngành bao gồm các nhà khoa học về đất,

cây trồng, hệ thống canh tác, cũng như các chuyên gia về lâm nghiệp, kinh tế và

xã hội Tùy theo từng vùng và mục đích đánh giá qui hoạch sử dụng đất đai cho

từng vùng khác nhau mà thành phần các nhà khoa học tham gia cũng thay đổi

Câu 6: Lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

cấp vùng? vùng Tây Nguyên, tỷ lệ 1/250.000)

1. Đất và địa chất 1. Đất bồi tụ( Pb, P, Pg, Pf, Py, D, J, Rk)

1a- không ngập nước mùa lũ 1b- ngập nước mùa lũ

2. Đất đen (R, Ru, Rp)

3. Đất xám bạc màu (Xa, Ba, X, B, Xk)

4. Đất đỏ vàng trên macma bazo và trung tính (Ft, Fk, Fu, Fn)

5. Đất đỏ vàng khác( Fs, Fa, Fd, Fg, Fp)

6. Đất mùn đỏ vàng trên núi và đất mùn trên núi cao(H.A)

7. Đất xói mòn trơ sỏi đá

2. Cao nguyên, đồi và núi thấp

3. Núi cao

2. Độ dốc 15o - 20o

3. Độ dốc trên 20o

2. Dày 100 – 50 cm

3. Dưới 50 cm

2. Không tưới

6. Lượng mưa trung bình

năm

1. Cao( trên 2500mm)

2. Trung bình( 1500 – 2500mm)

3. Thấp ( dưới 1500mm)

2. Trung bình (7500oC - 8500oC)

3. Thấp ( dưới 7500oC)

Trang 7

Câu 7: Liệt kê các LUT của quận Bắc Từ Liêm? Mô tả chi tiết một loại hình

sử dụng đất cụ thể theo các thuộc tính (các sản phẩm và phúc lợi, thị

trường, khả năng vốn đầu tư, lao động, năng suất và sản lượng)

Các loại hình sử dụng đất:

- Trồng lúa

- Trồng hoa

- Vườn cây ăn quả

- Chuyên rau màu

- Trang trại

tương, hoa, cây cảnh, dược liệu,

Kinh tế- Xã hội

( Con người)

2.Cường độ lao động: nhân công rồi rào 3.Cường độ vốn: đầu tư vốn cố định và hàng năm không cao

4.Trình độ kỹ thuật: tương đối cao 5.Diện tích của nông trang: trung bình và nhỏ 6.Hệ thống quyền sử dụng đất đai:

Kỹ thuật: máy móc 7.Sức kéo của nông trang và các công cụ khác:máy

móc, trang thiết bị nông nghiệp tương đối hiện đại

Cơ sở hạ tầng 8.Những yêu cầu về cơ sở hạ tầng: Hệ thống giao

thông tương đối hiện đại, đồng bộ, hệ thống thủy lợi , tưới tiêu đáp ứng được nhu cầu sản xuất nông nghiệp tại địa phương

Câu 8: Khái niệm yêu cầu sử dụng đất đai (LUR)? Khái quát 5 nguyên tắc chính làm nền tảng cho việc sử dụng đất ở hội thảo quốc tế năm 1991 ở Nairobi? Ở Việt Nam, một loại hình sử dụng đất được xem là bền vững phải đảm bảo các yêu cầu nào?

* Khái niệm: Yêu cầu sử dụng đất (LUR) là những đòi hỏi về đặc điểm và tính chất đất đai đảm bảo cho LUT (loại hình sử dụng đất) phát triển bền vững

Trang 8

* 5 nguyên tắc chính làm nền tảng cho việc sử dụng đất ở hội thảo quốc tế năm

1991 ở Nairobi:

1 duy trì nâng cao sản lượng

2 giảm tối thiểu mức rủi ro trong sản xuất

3 bảo vệ tiềm năng tài nguyên thiên nhiên và ngăn chặn sự thoái hóa đất

4 có thể tồn tại về mặt kinh tế

5 có thể chấp nhận được về mặt xã hội

* Ở Việt Nam, một loại hình sử dụng đất được xem là bền vững phải đảm bảo các yêu cầu:

- Bền vững về kinh tế: loại cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, được thị trường chấp nhận

- Bền vững về môi trường: LUT phải bảo vệ được đồ phị của đất, ngăn chặn thoái hóa đất và bảo vệ môi trường sinh thái đất

- Bền vững về xã hội: thu hút lao động, đảm bảo được đời sống và sự phát triển của xã hội

Đó là những yêu cầu để xem xét và đánh giá các loại hình sử dụng đất ở hiện tại

Để xác định đúng các yêu cầu sử dụng đất cần so sánh những yêu cầu trên với nhu cầu và điều kiện sản xuất của người sử dụng đất

Câu 9: Cấu trúc xếp hạng các yếu tố chẩn đoán trong phân hạng thích hợp đất đai theo FAO? Lấy ví dụ xếp hạng các yếu tố chẩn đoán của LUT trồng ngô theo H.Hulzing, 1993?

* Cấu trúc xếp hạng các yếu tố chẩn đoán

Sự xếp hạng các yếu tố chẩn đoán được biểu thị:

- S1: rất thích hợp

- S2: thích hợp

- S3: ít thích hợp

- N: không thích hợp

Việc xếp hạng các yếu tố chẩn đoán không phải là việc phân hạng thích hợp đất đai của LE Việc xếp hạng thường được biểu thị bằng giá trị trung bình của các giá trị tiêu chuẩn có quyết định đến sự hạn chế giữa các lớp phân hạng với nhau

Trang 9

Xếp hạng thường được biểu thị bởi TB của tổng hợp các giá trị tiêu chuẩn có

quyết định đến sự hạn chế giữa các lớp phân hạng khác nhau

+ Ranh giới S1/S2 là sự tập hợp các điều kiện hạn chế thấp hơn các điều kiện

thích hợp cao Có thể coi các điều kiện hạn chế thấp hơn là các điều kiện mà chủ

đất chỉ quan tâm đến khi ở mức độ rất an toàn

+ Ranh giới S2/S3: là sự tập hợp các điều kiện hạn chế mặc dù cây trồng vẫn có

thể sinh trưởng khi sử dụng các đầu vào của LUT nhưng do các điều kiện hạn

chế đó mà năng suất bị giảm sút

+Ranh giới S3/N là tập hợp các điều kiện hạn chế mà từ đó việc sử dụng đất hoặc

cây trồng không có thực tế và không có kinh tế Muốn có thể sản xuất trên loại

đất này cần phải tính toán đến việc đầu tư và quản lý sản xuất để khắc phục

được các điều kiện hạn chế đó

Các yếu tố chẩn đoán được chia ra làm yếu tố trội và yếu tố bình thường

* Ví dụ xếp hạng các yếu tố chẩn đoán của LUT trồng ngô theo H.Hulzing, 1993

Chất lượng

đất

Yếu tố chẩn đoán

Đơn vị Thích nghi cao

S1

Thích nghi có mức độ S2

Thích nghi giới hạn S3

Không thích nghi

thoát nước

và rất tốt

Thoát nước vừa phải

Thoát nước không hoàn toàn

Thoát nước kém – rất kém

Các điều

kiện sâu

dưới đất

Độ sâu có hiệu quả

Đầy đủ chất

dinh dưỡng

Phản ứng đất

7,5 – 8,0

4,5 – 4,8 hoặc 8,0 – 8,5

<4,5 và >8,5

Câu 10 Khái niệm phân hạng thích hợp đất đai? Khái quát phân hạng thích

hợp đất đai theo phương pháp kết hợp các điều kiện hạn chế?

* Khái niệm: phân hạng thích hợp đất đai là sản phẩm cuối cùng của nội dung

đánh giá đất thoe FAO Phân hạng thích hợp đất đai là sự kết hợp các tính thích

Trang 10

hợp của từng phần của từng đặc tính đất đai vào thành lớp thích hợp tổng thể của đơn vị bản đồ đất đai cho một loại hình (kiểu) sử dụng đất nhất định

* Phương pháp kết hợp các điều kiện hạn chế: đây là phương pháp logic và đơn giản nhất

Lấy các yếu tố được đánh giá là ít thích hợp nhất làm yếu tố hạn chế Mức thích hợp tổng quát của một LMU đối với mỗi LUT là mức thích hợp thấp nhất đã được xếp hạng của các đặc tính đất đai Ví dụ nếu có 3 đặc tính đất đai trong đánh giá được phân hạng theo S3, S2,S1 thì phân hạng thích hợp tổng thể sẽ là S3 Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản và hướng vào việc đánh giá tổng thể một cách thận trọng bởi có sự dự đoán chính xác hoặc đánh giá thấp một vài khía cạnh nào đó tính thích hợp tổng thể Tính thích hợp đất đai của mỗi LUT khác nhau nên yếu tố hạn chế cũng rất khác nhau hoặc ở mức độ khác nhau đối với cùng một đặc tính đất đai Nhược điểm là không thể tính toán cách khác khi các đặc tính đất đai riêng biệt tác động lẫn nhau

Câu 11 Mức độ phân hạng thích hợp đất đai chi tiết cho các cấp ở Việt Nam?

- Cấp toàn quốc và cấp vùng:

+ Tỷ lệ bản đồ: 1/25.000 đến 1/1.000.000

+ Phân hạng thích hợp đất đai theo 4 cấp ở các mức hạng S1, S2, S3, N là phù hợp Nếu áp dụng cho đất sản xuất nông nghiệp thì không sử dụng đến NR

- Cấp tỉnh, huyện, vùng chuyên canh lớn:

+ Tỷ lệ bản đồ: 1/10.000 đến 1/25.000

+ Phân hạng thích hợp từ mức hạng đến hạng phụ, một số trường hợp cần thiết đến cả hạng đơn vị chi tiết

- Cấp xã hoặc quy mô sản xuất cụ thể:

+ Tỷ lệ bản đồ: ≥ 1/10.000

+ Phân cấp đến mức độ chi tiết đặc biệt là hạng đơn vị thích hợp với yêu cầu xác định các chỉ tiêu phân hạng cụ thể, hợp lý cho từng địa phương

Ngày đăng: 21/04/2016, 15:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w