1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương CƠ SỞ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG BIỂN

31 329 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 63,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Hãy nêu khái niêm và đặc điểm của hệ thống? Vẽ sơ đồ và giải thích hệ thống tài nguyên biển mà em biết? KN: Hệ thống là tập hợp các hiện tượng và sự kiện phụ thuộc lẫn nhau bằng phương pháp suy luận trí tuệ, có thể xem xét tập hợp đó như 1 thể thống nhất Phân loại: • Hệ thống mở: là hệ thống có trao đổi với các hệ thống khác • Hệ thống kín: là hệ thống không trao đổi với các hệ thống khác Đặc điểm của hệ thống : Các phần tử phụ thuộc lẫn nhau theo chức năng hoạt động và tiến hóa của chúng Xuất hiện các thuộc tính chung, trong trường hợp này nói: “Liên kết giữa các phần tử tạo thành một tập hợp cấu trúc” Hệ thống tác động lên các thuộc tính, chức năng hoạt động và tiến hóa của các phần tử Sơ đồ : Vũng … Biển Vịnh Đầm phá Cửa sông Giải thích: Hệ thống biển là một thực thể tự nhiên hoàn chỉnh, độc lập nhưng không cô lập Hệ thống biển bao gồm các phân hệ (các hệ tự nhiên cấp nhỏ hơn) như vịnh, vũng, cửa sông, đầm phá,… và các hệ sinh thái ven bờ có mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau. Hệ thống biển tồn tại được là nhờ quá trình tương tác bên trong hệ ( tương tác nội tại ) trong mỗi phân hệ sẽ có các quá trình riêng để đảm bảo cho phân hệ đó tồn tại và phát triển. Hệ phát triển được chính là nhờ quá trình tương tác giữa hệ với các hệ lân cận: hệ thống biển sẽ tương tác với các hệ thống khác như hệ thống khí quyển hay hệ thống lục địa thông qua các phân hệ

Trang 1

CƠ SỞ TÀI NGUYÊN MT BIỂNCHƯƠNG 1

Câu 1: Hãy nêu khái niêm và đặc điểm của hệ thống? Vẽ sơ đồ và giải thích hệ thống tài nguyên biển mà em biết?

KN: Hệ thống là tập hợp các hiện tượng và sự kiện phụ thuộc lẫn nhau

bằng phương pháp suy luận trí tuệ, có thể xem xét tập hợp đó như 1 thể thốngnhất

Phân loại:

Hệ thống mở: là hệ thống có trao đổi với các hệ thống khác

Hệ thống kín: là hệ thống không trao đổi với các hệ thống khác

Trang 2

Hệ thống biển bao gồm các phân hệ (các hệ tự nhiên cấp nhỏ hơn) nhưvịnh, vũng, cửa sông, đầm phá,… và các hệ sinh thái ven bờ có mối quan hệràng buộc lẫn nhau.

Hệ thống biển tồn tại được là nhờ quá trình tương tác bên trong hệ ( tươngtác nội tại ) trong mỗi phân hệ sẽ có các quá trình riêng để đảm bảo cho phân hệ

đó tồn tại và phát triển

Hệ phát triển được chính là nhờ quá trình tương tác giữa hệ với các hệ lâncận: hệ thống biển sẽ tương tác với các hệ thống khác như hệ thống khí quyểnhay hệ thống lục địa thông qua các phân hệ

Trang 3

Câu 2: Hãy chứng minh đại dương thế giới là 1 hệ tự nhiên cấp hành tinh?

Đại dương thế giới là 1 hệ thống mở

Đại dương thế giới là 1 hệ thống mở do có sự trao đổi mạnh mẽ và thườngxuyên của nước – đại dương với khí quyển thông qua chu trình mưa bốc hơi( chu trình nước) toàn cầu

- Đại dương thế giới bao gồm hệ tự nhiên cấp nhỏ hơn là các đại dương vàbiển thấp hơn nữa là các vũng, vịnh, đầm phá, các cửa sông và các hệ sinh tháibiển, ven bờ khác

- Đại dương thế giới được đặc trưng bởi các quá trình động lực riêng(sóng, thủy triều, dòng chảy), nó tạo ra các dòng năng lượng vật chất, góp phầnthực hiện chức năng sinh thái

- Các hệ sinh thái biển và đại dương duy trì tính liên kết và chức năngtương tác của chúng thông quan các chu trình dinh dưỡng, chuỗi thức ăn và cácdòng năng lượng của hệ

- Đại dương thế giới luôn tác động tương tác với khí quyển Đại dươngthế giới có khả năng tiếp nhận mực nước mưa trực tiếp từ khí quyển và gián tiếpthông qua sông ngòi, lục địa

- Đại dương thế giới tiềm chứa nhiều kiểu loại tài nguyên hoàn toàn khác

so với lục địa

Câu 3 : Các hành tinh trong hệ mặt trời?

Trang 4

- Nhiệt độ bề mặt : đêm khoảng 100K, còn ngày khoảng 700K

- Số vệ tinh : không

2.Sao Kim – Venus

- Khoảng cách từ Mặt Trời : 0,723AU ( 108.2 triệu km )

-Chu kì quay quanh Mặt Trời : 224,68 ngày

- Chu kì tự quay : 243 ngày

- Khoảng cách từ Mặt Trời : 1AU ( 149.6 triệu km )

-Chu kì quay quanh Mặt Trời : 365,26 ngày

- Chu kì tự quay : 24 giờ

- Khối lượng : 5,98xkg

- Đường kính : 12.756km

- Nhiệt độ bề mặt : 260K - 310K

- Số vệ tinh : 1 – Mặt Trăng

4.Sao Hỏa – Mars

- Khoảng cách từ Mặt Trời : 1,524AU ( 227.9 triệu km )

- Chu kì quay quanh Mặt Trời : 686,98 ngày

- Chu kì tự quay : 24,6 giờ

- Khối lượng : 6,42xkg

- Đường kính : 6.787km

- Nhiệt độ bề mặt : 150K – 310K

Trang 5

- Số vệ tinh : 2 – Phobos và Deimos

5 Sao Mộc - Jupiter

- Khoảng cách từ Mặt Trời : 5,203AU ( 778.3 triệu km )

- Chu kì quay quanh Mặt Trời : 11,86 năm

- Chu kì tự quay : 9,84 giờ

- Khoảng cách từ Mặt Trời : 9,536AU ( 1.427 triệu km )

- Chu kì quay quanh Mặt Trời : 29,45 năm

- Chu kì tự quay : 10,2 giờ

Trang 6

- Nhiệt độ bề mặt : 59K

- Số vệ tinh : 27

8 Sao Hải Vương – Neptune

- Khoảng cách từ Mặt Trời : 30,06AU ( 4497.1 triệu km )

- Chu kì quay quanh Mặt Trời :164,81 năm

- Chu kì tựquay : 19,1 giờ

- Khối lượng : 1,02xkg

- Đường kính : 48.600km

- Nhiệt độ bề mặt : 48K

- Số vệ tinh : 14

Trang 7

Câu 4 : Cấu tạo của Trái Đất theo quan điểm địa chất và dạng chất Phân tích các quan điểm đó

*Vỏ Trái Đất được xác định là lớp ngoài cùng của TĐ Phần vỏ này chỉ chiếm0,4% khối lượng TĐ Bề dày của nó khác nhau và gồm có 2 kiểu vỏ : vỏ lục địa

và vỏ đại dương Vỏ lục địa dày khoảng 20 - 80km và có cấu tạo gồm 3 lớp :trầm tích, granit và bazan Trong khi đó, vỏ đại dương mỏng hơn nhiều ( khoảng5km ) và chỉ có cấu tạo từ 2 lớp, vắng mặt lớp granit Ngăn cách giữa vỏ TĐ ởphía trên và cùi manti ở phía dưới là bề mặt Môhô, nơi mà tốc độ truyền sóngđặc biệt thay đổi đột ngột từ 6,5km/s lên 8,0km/s

*Cùi manti nằm dưới vỏ TĐ, dày khoảng 2850km và chiềm 2/3 khối lượng TĐ.Cùi này được cấu thành bởi các nguyên tố như sắt, manhê nhưng nghèo silic nêncòn có tên là cùi sima Tốc độ truyền sóng dọc lên tới 13,6km/s Manti trên giớihạn đến độ sâu khoảng 1400km, có cấu tạo không đồng nhất, bị nung nóng đến1200°C, ở trạng thái dẻo nên còn gọi là cùi mềm manti, là nguồn dẫn xuất cáclực nội sinh tác động lên phần vỏ phía trên.Manti dưới có các tính chất tựa nhưthể rắn ở trạng thái kết tinh và đồng nhất về thành phần

*Nhân TĐ nằm dưới cùi manti, nơi mà tốc độ truyền sóng dọc giảm từ 13,6km/sxuống còn 8km/s Nhân này chiếm 1/3 khối lượng TĐ còn lại ở phía trong (bánkính 3470km ) Nhân được cấu thành bởi các nhân tố nặng, chủ yếu là sắt vàniken, nên còn gọi là nhân nifer Trong nhân có thể chia ra nhân trong và nhânngoài( khác nhau chút ít về thành phần và trạng thái vật chất) Người ta dự đoánnhân ngoài ở trạng thái lỏng còn nhân trong ở trạng thái rắn.Áp suất trong tâm

TĐ ước chừng 3,5 triệu atm

Trang 8

CHƯƠNG 2

Câu 1: Hãy trình bày các nguồn cung cấp trầm tích đáy biển và đại dương?

*Các nguồn cung cấp trầm tích đáy biển và đại dương :

- Sông đưa ra: Các sản phẩm phong hóa các đá trên lục địa được các con sôngcần cù trên Trái đất tải ra biển dưới dạng hòa tan và lơ lửng Trên biển, các vậtliệu này được di chuyển, phân phối và trầm lắng và phụ thuộc vào độ sâu bồnlắng đọng

Người ta có thể gián tiếp tính được lượng vật liệu tải ra biển Tốc độ trầm lắng ởvùng nước sâu đạt 1-20mm/ 1000 năm, tại sườn lục địa đạt 100mm/1000 năm.Đáy đại dương bao trùm diện tích lớn gấp hơn 2 lần diện tich các đại lục, vậynếu các đại lục- nguồn cung cấp toàn bộ trầm tích thì tốc độ bào mòn đạt30mm/1000 năm

- Do băng hà đưa tới: Tại các vùng vĩ độ cao, trên đường dịch chuyển các khốibăng và các tảng băng trôi, nhiều vật liệu bị xiết ép, vỡ vụn hoặc bị rửa lũa cuốn

ra bờ biển, thềm lục địa và ngoài đại dương.Do đó, trầm tích băng hà luôn hấpdẫn các nhà khoa học khôi phục cổ khí hậu

Ranh giới chấm dứt thời kỳ băng hà quanh Nam Cực đến 400 vĩ Nam, tại BắcĐại Tây Dương ranh giới đó trùng với ranh giới giữa vùng nước ấm và rất lạnh.Trong thời kỳ băng hà cuối cùng( cách đây khoảng 20000 năm) có xu hướng

mở rộng hơn về phía Nam đến ranh giới giữa Niu-ước và Bồ Đào Nha Hiệnnay, khoảng 20% đáy biển tiếp nhận các vật chất trầm tích do băng hà đưa tới

- Do gió thổi đến: Khác với vận chuyển băng hà, gió chỉ mang được vật liệuhạt mịn Theo các nhà khoa học A-rập,bụi bay từ sa mạc Sahara thổi đến “biểntối”Địa Trung Hải Trước đó, Saclo Đac-uyn( năm 1800) đã đưa ra giả thuyếtđây chính là loại bụi đã cấu thành đáy đại dương Trong quá trình vận chuyểnvật liệu hạt mịn, các phần tử lớn sẽ ở lại hoặc rơi xuống trước, các phần tử nhỏhơn sẽ tiếp tục di chuyển tùy thuộc vào vận tốc và hướng gió Các phân tử-trong trận bão bụi lớn tại sa mạc Sahara năm 1901- có kích thước 0,012mm lắngxuống Palemo( Italya) và có 0,006mm tại Hăm buốc( Đức) Cũng trong thời

Trang 9

gian đó, người ta đo được trong vùng biển Địa Trung Hải có 11g bụi/ 1m3 khôngkhí.

- Do núi lửa phun lên: Một lượng vật liệu được bổ sung từ hoạt động củanúi lửa, đặc biệt là núi lửa cùng với rìa lục địa hoạt động ( đai núi lửa Thái BìnhDương) Thực tế, nguồn tạo trầm tích sét biển sâu đã chỉ ra rằng: Khoảng 10triệu năm trước, trước cả băng hà và tạo núi, nguồn chính tạo sét biển sâu là vậtliệu phân hủy tro núi lửa Lẽ dĩ nhiên, vật liệu núi lửa còn do xói mòn đá núi lửa

cổ trên lục địa cuốn ra biển tạo trầm tích lục nguyên

Hoạt động của các núi lửa ngầm dưới nước không chỉ cung cấp vật liệu “ cứng”

mà còn cung cấp khí và dung dịch thủy nhiệt cho đại dương

Trang 10

Câu 2: So sánh địa hình đáy đại dương và lục địa? Nêu đặc điểm chính của các dạng địa hình dưới đáy đại dương?

*So sánh:

Địa hình đáy đại dương ổn định hơn so với lục địa ít chịu tác động trựctiếp của quá trình ngoại sinh, đặc biệt là quá trình phong hóa, trừ những khu vựcchịu ảnh hưởng của núi lửa

Độ chênh lệch giữa nơi có địa hình cao với nơi có địa hình thấp ở đáy đạidương lớn hơn nhiều so với độ chệnh lệch địa hình trên lục đia : dưới biểnkhoảng 11000m, còn trên lục địa là 8800m

Độ sâu đáy đại dương thế giới trung bình khoảng 3800m, trong khi độ caotrung bình trên lục địa là 800m so với mực biển trung bình ( mực 0m lục địa ) *Đặc điểm chính của các dạng địa hình đáy đại dương:

- Thềm lục địa hiện đại phản ánh điều kiện môi trường trầm tích, kiến tạo

và sự dâng cao của mực nước biển qua địa hình và lớp phủ trầm tích

- Là khu vực có giá trị kinh tế lớn: Tôm cá, dầu mỏ, khí đối, sakhoáng…

2 Sườn lục địa:

- Là mặt nghiêng nối thềm lục địa tới 2500m

- Độ sâu: từ 200 – 3000 m

Trang 11

- Độ dốc khá lớn, TB từ 4 – 70 , quanh các đảo san hô, núi lửa đôi khi tới

20 - 400.

- Có thể bị chia cắt bởi các thung lũng ngầm ( có đặc điểm dốc, hẹp, vách dựng đứng, có trắc diện dọc dốc 40-100%0 trong khi ở các sông lớn độ dốc cũng

ít khi vượt 2-3%0)

3 Sống núi giữa đáy đại dương:

- Kéo dài liên tục khoảng 63000km

- Cao khoảng 2 – 3 km so với bề mặt đáy đại dương

- Chiều rộng chân núi 200 – 300km

- Chiếm 1/3 diện tích đáy đại dương, tương đương ¼ diện tích bề mặt trái đất

4 Hẻm vực đại dương

- Vách hẻm vực dốc, thường dao động 8 – 150 và phía vách dốc đứng đạt

450

- Vách thường không phẳng phiu, có dạng bậc thang

- Trong đại dương thế giới có 9 hẻm vực sâu, trong đó có 5 hẻm vực sâu quá 10000m Độ sâu lớn nhất thuộc hẻm vực “ đói trầm tích” của các vòng cung đảo Tây Thái Bình Dương Các hẻm vực quanh khu vực Thái Bình Dương

là nơi tập trung đa số các chấn tâm động đất của Trái đất Đai núi lửa Thái Bình Dương có quan hệ chặt chẽ với các hẻm vực

- Theo thuyết tách giãn đáy đại dương, hẻm vực được hình thành do sự chìm xuống của đáy đại dương Thạch quyển bị nhần chìm( dày khoảng 100km)

và kết cục bị mất hút trong quyển mềm

Trang 12

Câu 3: Trình bày các dạng địa hình đáy đại dương? Thềm lục địa pháp lý

là gì? Chúng ta được làm gì trong thềm lục địa pháp lý?

*Các dạng địa hình ( giống phần ở câu 1 ngay bên trên đấy, tự xem )

* Thềm lục địa của 1 quốc gia ven biển bao gồm đáy biển và lòng đất dưới đáybiển nằm bên ngoài lãnh hải của quốc gia đó trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiêncủa lãnh thổ đất liền quốc gia đó cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, hoặc đến cáchđường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải 200 hải lý, khi bờ ngoài của rìa lụcđịa của quốc gia đó ở khoảng cách gần hơn

*Quyền trong thềm lục địa:

- Quyền chủ quyền đối với việc thăm dò, khai thác, bảo vệ tài nguyênthiên nhiên tại thềm lục địa của mình

- Quyền chủ quyền đối với thềm lục địa mang tính đặc quyền ở chỗ nếuquốc gia đó không thăm dò, khai thác thì không ai có quyền khai thác tại đâynếu không có sự đồng ý của quốc gia ven biển

- Quốc gia ven biển phải có nhiệm vụ đóng thuế cho cơ quan quyền lựcđáy đại dương đối với quyền lợi tức được khai thác từ thềm lục địa ngoài giớihạn 200 hải lý

- Trong luật Biển đã quy định :

+ Các quyền của quốc gia ven biển đối với thềm lục địa không đụngchạm đến chế độ pháp lý của vùng nước ở phía trên hay vùng trời trên vùngnước này

+ Quốc gia ven biển thực hiện quyền của mình đối với thềm lục địakhông gây hại đến hàng hải hoặc các quyền và các tự do khác của các quốc giakhác đã được công ước thừa nhận, cũng không được cản trở việc thực hiệnquyền này một cách không thể hiện minh bạch

Trang 13

Câu 4 : Chu trình của trầm tích, các giai đoạn của một chu trình? Những vật liệu nào tạo trầm tích và vật liệu nào là quan trọng nhất?

*Trầm tích đáy biển và đại dương là một thành tạo địa chất, gồm một tậphợp vật liệu ở dạng bở rời ( không cố kết ), chủ yếu là các mảnh vụn đá, khoángvật và các vật chất khác

- “Phong hóa ngầm” ( phản ứng của nước biển khi bị nung nóng với bazan) xảy

ra dưới nước quanh khu vực đỉnh sống núi giữa và các núi lửa trong biển

*Các giai đoạn của một chu trình:

- Cung cấp vật liệu trầm tích ( các nguồn)

- Vận chuyển vật liệu trầm tích đến các bồn lắng đọng, trầm lắng xuống đáybiển( tạo trầm tích)

- Chuyển trầm tích thành đá( thay đổi về thành phần,cấu trúc và cố kết) *Vật liệu tạo trầm tích:

Trang 14

1.Nhiệt độ nước biển

- Nhiệt độ nước biển được điều chỉnh chủ yếu bởi năng lượng mặt trời và

sự xáo trộn của các loại nước khác

- Thay đổi nhiệt độ theo mùa thường thấy rõ ở khu vực vĩ độ trung bình

- Theo độ sâu, nhiệt độ nước giảm dần

- Nhiệt độ nước biển thường thấp hơn nhiệt độ không khí

2.Độ muối

- Khái niệm : độ muối là lượng các chất rắn hòa tan biểu thị bằng gamtrong 1kg hải dương sau khi chưng khô ở 480°C

- Đơn vị : phần nghìn hay gam/1000gam; kí hiệu : S phần nghìn

- Độ muối của nước hải dương là 35 phần nghìn

3.Các chất khí hòa tan trong nước biển

- Các loại chất khí có trong khí quyển khi tiếp xúc với mặt biển đã đi vàotrong nước biển theo phương thức giao hoán và cân bằng với nhau

- Ngoài lượng oxi trong khí quyển khi tiếp xúc với mặt biển đã hòa tanvào trong nước biển, bản thân đại dương còn có các tác dụng thu lấy oxi thôngqua quá trình quang hợp

- Ctrong khí quyển cũng không ngừng dung nạp vào đại dương

- Nitơ là chất khí hòa tan nhiều nhất trong nước biển

- Nồng độ hòa tan của các khí Ar, He, Ne, Rn trong nước biển cực thấp4.Oxi trong nước biển

- Oxi được bổ sung vào nước biển nhờ sự hòa trộn với khí quyển và sựquang hợp, bị mất đi ( tiêu thụ ) do sự hô hấp của sinh vật và do oxi hóa cáchợp chất hóa học khác nhau

5.Ánh sáng

- Cường độ giảm nhanh với độ sâu

- Màu xanh lá cây thẫm nhập sâu nhất tạo cho các đại dương màu sắc củanó

- Cường độ ánh sáng giảm cùng với sự tăng theo độ sâu theo chiều thẳngđứng

- Ánh sáng là nguồn năng lượng cho quá trình quang hợp, di chuyển, tìmmồi và phát triển địch hại

Trang 15

Bậc dinh dưỡng thứ 3Động vật có xương sống và cá ăn cỏ ( cả cá voi )

Bậc dinh dưỡng thứ 2Động vật phù du và một số cá con ăn tảo

Bậc dinh dưỡng thứ nhấtThực vật/ tảo phù du đơn bào

Trang 16

Câu 2 : Trình bày đặc trưng hệ sinh thái biển So sánh hệ sinh thái biển và trên cạn

*Đặc trưng hệ sinh thái biển :

- Cột nước biển có áp suất cao hơn cột khí quyển Sinh vật sốngdưới nước càng sâu thì càng chịu được ấp suất cao

- Nước biển là dung môi hòa tan các chất khí, các hợp chất vô cơ vàmột phần hữu cơ Nó có độ mặn, độ pH khác nhau, sinh vật sống trong đó cũngkhác nhau

- Nước biển bốc hơi khi nhiệt độ tăng

- Khác với khí quyển, môi trường nước biển là yếu tố giới hạn củasinh vật thủy sinh vì tỷ lệ của khí hòa tan, độ mặn, áp suất, pH, độ chiếu sángtheo chiều sâu khác nhau

- Nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời, một phần nước biển chuyển đổi

ra hơi nước, vì thế từ nước mặn trở thành nước ngọt thông qua chu trình mưa –bốc hơi

+ Dưới nước sinh vật quan trọng nhất là sinh vật cực nhỏ

+ Trên cạn thực vật sản xuất là thực vật bậc cao

- Sinh vật biển bị nổi lên do tỉ trọng nước nên chúng ít đầu tư vào trong

Ngày đăng: 21/06/2016, 17:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w