VẬT LÍ 8 13 - 14 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh tế, ki...
Trang 1Tuần: 1 Ngày soạn: 16/08/2013
CHƯƠNG 1: CƠ HỌC BÀI 1 CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ
- Nêu được ví dụ về chuyển động cơ
- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Giới thiệu về chương 1
CƠ HỌC
- Giới thiệu Bài 1: Chuyển
động cơ học
Mặt Trời mọc đằng Đông,
lặn đằng Tây Như vậy có
phải Mặt Trời chuyển động
còn Trái Đất đứng yên
không? Căn cứ vào đâu để
nói vật đó chuyển động hay
đứng yên?
Bài 1: Chuyển động cơ học
Hoạt động 2: Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên?
- GV yêu cầu Hs thảo luận
C1
- Làm thế nào để nhận biết
một ôtô trên đường, một
chiếc thuyền trên sông, một
đám mây trên trời… đang
chuyến động hay đứng yên?
- GV cần hướng dẫn HS bổ
sung các cách chuyển động
- Từ kinh nghiệm đã có, có
thể nêu các cách nhận biết khác nhau như: Quan sát bánh xe quay, nghe tiếng máy nổ to rồi nhỏ dần, nhìn thấy khói xả ra ở ống xả hoặc bụi tung bay ở lốp xe…
- Nêu thêm cách nhận biết
ôtô chuyển động dựa trên sự
I Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên?
C1
- Khi vị trí của vật thay đổi
so với vật mốc theo thời gian
Trang 2hay đứng yên trong vật lý
dựa trên sự thay đổi vị trí của
- Khi vị trí của vật so với vật
mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc
- HS tự chọn vật mốc và xét
chuyển động của vật khác so với vật mốc đó
- Khi vật không thay đổi vị
trí đối với vật khác chọn làm mốc thì được coi là đứng yên
- HS tự tìm ví dụ
thì vật chuyển động so với vật mốc gọi là chuyển động
cơ học (hay chuyển động)
C2
- Xe chạy trên đường thì xe chuyển động còn cây bên đường đứng yên Vật làm mốc là cây bên đường
C3
- Vật không chuyển động so với vật mốc gọi là vật đứng yên
Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính tương đối của chuyển động và đứng yên
nói: chuyển động hay đứng
yên có tính tương đối
- Yêu cầu Hs trả lời cho câu
hỏi ở đầu bài: Mặt trời
- C8: Mặt Trời thay đổi vị
trí so với một vật mốc gắn với Trái Đất vì vậy Mặt Trời
có thể coi là chuyển động khi lấy vật mốc là Trái Đất
II Tính tương đối của chuyển động và đứng yên.
C4
- So với nhà ga hành khách chuyển động vì vị trí người này thay đổi so với ga
C5
- So với với toa tàu thì hành khách đang đứng yên vì vị trí của hành khách đối với toa tàu không đổi
C8: Mặt Trời thay đổi vị trí
so với một vật mốc gắn với Trái Đất vì vậy Mặt Trời có thể coi là chuyển động khi lấy vật mốc là Trái Đất
- Một vật đứng yên hay chuyển động phụ thuộc vào việc chon vật làm mốc Ta nói: chuyển động hay đứng yên có tính tương đối
Trang 3- Mặt trời và trái đất chuyển động tương đối với nhau, nếu lấy trái đất làm vật mốc thì
mặt trời chuyển động
Hoạt động 4: Giới thiệu một số chuyển động thường gặp
- Thế nào là quỹ đạo chuyển
động?
- Dựa vào hình dạng của
quỹ đạo chuyển động, người
- Đường mà vật chuyển động vạch ra gọi là quỹ đạo chuyển động
Kim đồng hồ chuyển động tròn
- Thảo luận
- C11: Khoảng cách từ vật đến vật mốc không thay đổi thì vật đứng yên so với vật mốc, nói như vậy không phải lúc nào cũng đúng Có trường hợp sai như khi vật chuyển động tròn quanh vật mốc
- Người lái xe: đứng yên so với ô tô, chuyển động so với người bên đường và cột điện
- Người đứng bên đường: đứng yên so với cột điện, chuyển động so với ô tô và người lái xe
- Cột điện: Đứng yên so với người đứng bên đường, chuyển động so với ô tô và người lái xe
C11
- Khoảng cách từ vật tới vật mốc không thay đổi thì vật đứng yên so với vật mốc”, nói vậy không phải lúc nào cũng đúng, có trường hợp
Trang 4v= , ý nghĩa của vận tốc là cho biết mức độ
nhanh, chậm của chuyển động, đơn vị của vận tốc
- Nêu được ý nghĩa của tốc độ là đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động và nêu được đơn vị đo tốc độ
- Nêu được tốc độ trung bình là gì và cách xác định tốc độ trung bình
2 Kiểm tra bài
- Chuyển động cơ học là gì? Lấy ví dụ minh hoạ và nói rõ vật mốc
- Vật được gọi là đứng yên khi nào? Lấy ví dụ minh hoạ và chỉ rõ vật mốc
3 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài: ở bài 1, ta đã biết cách làm thế nào để nhận biết được một
vật chuyển động hay đứng yên, còn trong bài này ta sẽ tìm hiểu xem làm thế nào để nhận biết sự nhanh hay chậm của chuyển động
- Điền kết quả xếp hạng vào cột
I Vận tốc là gì?
C1
- Cùng chạy một quảng đường 60m, bạn nào mất
ít thời gian hơn sẽ chạy
Trang 5xếp hạng của từng HS vào
cột 4 của bảng 2.1
- Yêu cầu HS tính quảng
đường mỗi HS chạy được
trong 1 giây và ghi vào cột
5
- Yêu cầu HS so sánh
quãng đường chạy trong 1
giây của các HS
- Quãng đường chạy được
trong 1 giây gọi là vận tốc
- Yêu cầu HS quan sát
quãng đường trong một
giây, giới thiệu công thức
tính vận tốc và đơn vị các
đại lượng trong công thức
- Đơn vị vận tốc phụ
thuộc vào đơn vị độ dài và
đơn vị thời gian
- Yêu cầu Hs quan sát
bảng 2.2 và tìm đơn vị
thích hợp đ, n iền vào chỗ
trống
- Đơn vị đo hợp pháp của
vận tốc là met trên giây
(m/s) và kilômet trên giờ
(km/h)
+ 1km/h =
s3600
1000m
= 0,28 m/s
+ 1m/s =
h
km
360011000
1
= 3,6 km/h
- HS tính và ghi kết quả vào cột 5
đường chạy trong 1s
Phạm Việt
- C3 : (1) : nhanh, (2) :chậm, (3) :quãng đường đi được, (4) : đơn
vị
- Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị của quảng đường (đơn vị chiều dài) và đơn vị thời gian
- Ghi nhận
- Quan sát và trả lời
- Độ lớn của vận tốc được đo bằng dụng cụ gọi là tốc kế (còn gọi là đồng hồ vận tốc)
nhiều thời gian sẽ chạy chậm hơn
C2
- Quãng đường chạy được trong 1 giây gọi là vận tốc
- Vận tốc được tính bằng công thức:
t
s
v=Trong đó:
+ s: quãng đường (km, m)
+ t: thời gian (h, ph, s)+ v: vận tốc (km/h, m/s)
III Đơn vị vận tốc
C4
- Đơn vị đo vận tốc: m/s, m/phút, km/h, km/s, cm/s
Trang 6- Yêu cầu HS đổi đơn vị
vận tốc của tàu hỏa ra đơn
10
=36km/h
- Vậy ô tô, tàu hoả chuyển động nhanh như nhau, xe đạp chuyển động chậm nhất
- Đọc C6
- Tóm đề+ t = 1,5 h +s= 81 km Tính: v=? (km/h,m/s)
- Đọc C8
- Tóm đề:
+ v= 4 km/h+ t = 30 phút = 0,5 hTính: s = ? (km)
C5a
+ Một giờ ôtô đi được 36km+ Một giờ xe đạp đi được 10,8km
+ Một giây tàu hoả đi được 10m
b
- Ô tô và tàu hỏa chuyển động nhanh như nhau, xe đạp chuyển động chậm nhất
C6
- Vận tốc của tàut
s
v= =81km1,5h =54km/h=
=
s3600
54000m
= 15m/s
- Vận tốc của tàu là 54km/h hay 15m/s Ta không thể so sánh hai vận tốc có đơn vị khác nhau
t
s
v=
→ s = v.t = 4km/h 0,5h = 2km
Trang 7CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG
ĐỀU
BÀI 3: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU - CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
- Giám sát hoạt động của các nhóm
- Thảo luận chung
2 Kiểm tra bài
- Độ lớn của vận tốc được xác định như thế nào? Biểu thức tính tính vận tốc? Đơn vị của vận tốc?
* Đặt vấn đề: Vận tốc cho biết mức độ nhanh của chuyển động Thực tế khi em đi xe
đạp, đi bộ có phải luôn luôn nhanh hoặc chậm như nhau không?
Hoạt động 1: Tìm hiểu về chuyển động đều và chuyển động không đều
- Chuyển động không đều
Trang 8sau, chuyển động nào là
chuyển động đều, không
đều?
a Chuyển động của đầu
cánh quạt máy khi quạt đang
d Chuyển động của tàu hoả
khi vào ga
là chuyển động mà vận tốc thay đổi theo thời gian
VD: Chuyển động của ô tô,
xe máy,
C1
+ Chuyển động trên quãng đường : DE , EF là chuyển động đều vì trong cùng khoảng thời gian t = 3s, trục lăn được các quãng đường bằng nhau
+ Chuyển động trên quãng đường : AB, BC, CD là chuyển động không đều vì trong cùng khoảng thời gian t
= 3s, trục lăn được các quãng đường không bằng nhau
C2
- Chuyển động đều:
a Chuyển động của đầu cánh quạt máy khi quạt đang chạy ổn định
- Chuyển động không đều:
b Chuyển động của ôtô khi khởi hành
c Chuyển động của xe đạp khi xuống dốc
d Chuyển động của tàu hoả khi vào ga
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vận tốc trung bình của chuyển động không đều.
- Trên quãng đường AB,
và trả lời từ A đến D chuyển động của trục bánh xe là nhanh dần
0,0173,0
0,05
t
s v
AB
AB
AB= = =(m/s)
- Vận tốc của trục bánh xe
Trang 9và trả lời từ A đến D chuyển động của trục bánh xe là nhanh dần
0,053,0
0,15
t
s v
BC
BC
BC= = =(m/s)
- Vận tốc của trục bánh xe trên quãng đường CD
0,083,0
0,25
t
s v
CD
CD
CD= = =(m/s)
- Từ A đến D trục bánh xe chuyển động nhanh dần
- Công thức tính vận tốc trung bình
t
S
vtb=
S : là quãng đường t: là thời gian đi hết quãng đường
là chuyển động không đều
Vì trên đường đi xe ôtô lúc thì chuyển đông nhanh (trên những đoạn đường vắng), khi thì chuyển động chậm (trên mhững đoạn đường đông người) Vận tốc 50km/h là nói tới vận tốc trung bình
C5Giải
- Vận tốc trung bình của xe trên đoạn đường dốc là:
430
120
t
s v
1
1 tb1= = = (m/s)
- Vận tốc trung bình của xe trên đoạn đường ngang:
2,54
60
t
s v
2
2 tb2 = = = (m/s)
- Vận tốc trung bình của xe trên
cả đoạn đường:
3,32430
60120
t
t s
s v
2 2
2 1
+
+
=+
+
C6Giải
Trang 102 Kiểm tra bài
- Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều?- Viết công thức tính vận tốc trung bình, chú thích các thành phần
3 Bài mới
Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức
- Yêu cầu HS viết công thức
Công thức tính vận tốct
S
v=
- Công thức tính vận tốc trung bình
tS
vtb=
Trang 11Hoạt động 2: Giải bài tập
- Khi giải bài tập điện ta
thực hiện theo các bước
sau :(treo bảng phụ viết sẵn
các bước giải lên bảng)
- Đề bài cho biết gì?
- Yêu cầu HS tóm tắt nội
dung bài toán
- Muốn tính thời gian ta áp
dụng công thức nào để tính?
Đơn vị phụ hợp chưa?
- Yêu cầu HS tự suy nghỉ 3
phút để giải bài toán
- Gọi HS lên bảng giải bài
toán
- Yêu cầu HS tóm tắt nội
dung bài toán
- Tóm đề
v = 800km/hS=1400kmTính: t = ?
- Công thức
t
S
v=v
B3 : Vận dụng công thức đã học để giải bài toán
B4 : Kiểm tra kết quả, trả lời
Bài 1 Một máy bay bay với
vận tốc 800 km/h từ Hà Nội đến thành phố Hồ Chí Minh Nếu đường bay Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh dài 1
400 km, thì máy bay phải bay trong bao nhiêu?
GiảiThời gian máy bay bay từ Hà Nội đên Thành phố Hồ chí minh là:
t
S
v=
1,75h800
14000v
Giải
- Vận tốc trung bình của vận động viên đó là
s
m /
25,1900
1125t
s
vtb= = =
Trang 12Tuần: 5 Ngày soạn: 26/08/2013
BÀI 4 BIỂU DIỄN LỰC
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ và hướng chuyển động của vật
- Nêu được lực là một đại lượng vectơ
- Giám sát hoạt động của các nhóm
- Thảo luận chung
III Chuẩn bị.
- Giá đỡ, xe lăn, Nam châm thẳng, thỏi sắt
IV Tiến trình
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
- Một người đi bộ với vận tốc 1,5 m/s, muốn đi được quãng đường dài 0,6km thì người
đó phải đi trong thời gian bao lâu?
3 Bài mới
* Đặt vấn đề: Một đầu tàu kéo các toa với một lực kéo 106N, biểu diễn lực này như thế nào?
Hoạt động 1: Tìm hiểu về mối quan hệ giữa lực và sự thay đổi vận tốc
- Yêu cầu HS quan sát hình
chuyển động về phía nào?
- Yêu cầu HS mô tả thí
- Khi quả bóng bay đến mặt vợt, nó chịu lực tác dụng của vợt nên bị biến dạng, đồng thời nó bị dừng lại và đổi hướng chuyển động bật trở lại
- Lực là tác dụng của vật này lên vật khác làm thay đổi vận tốc của vật hoặc làm cho vật bị biến dạng
- Học sinh đá bóng: chân
I Ôn lại kiến thức
C1
- Lực tác dụng lên vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm nó biến dạng
Trang 13trọng lượng bằng bao nhiêu?
- Một đại lượng vừa có độ
lớn, vừa có phương và chiều là
một đại lượng vec-tơ
- Để biểu diễn vec tơ lực
người ta dùng mũi tên
- Khi biểu diễn vec tơ lực
cần có các yếu tố gì?
- Vec tơ được kí hiệu bằng
chữ F có mũi tên ở trên: →F
- Cường độ của lực kí hiệu
bằng chữ F không có mũi tên
ở trên: F
* Ví dụ: Một lực 15N tác
dụng lên xe lăn B Các yếu tố
của lực này được biểu diễn và
kí hiệu như sau:
- Điểm đặt của vec tơ lực tại
- Trọng lượng của vật bằngP=10m
- Phương nằm ngang, chiều
từ trái sang phải
- Cường độ: F=15N
II Biểu diễn lực
1 Lực là đại lượng vectơ
- Một đại lượng vừa có độ lớn, vừa có phương và chiều
là một đại lượng vec-tơ
2 Cách biểu diễn và kí hiệu của lực
a Biểu diễn lực
- Gốc là điểm đặt mà lực tác dụng lên vật
- Phương và chiều là phương và chiều của lực
- Độ dài biểu diễn cường
độ của lực theo một tỉ xích cho trước
b Kí hiệu vec tơ lực.
- Kí hiệu của vec tơ lực làF
→
- Cường độ của lực kí hiệu
là F
Hoạt động 3 Vận dụng - củng cố - dặn dò
- Yêu cầu HS trả lời câu
hỏi đầu bài
- Nếu cho 1cm ứng với 500000N
III Vận dụng
Trang 14- Yêu cầu HS đọc C2
- Yêu cầu HS thảo luận 3
phút để trả lời C2.
- Gọi HS trả lời
- Yêu cầu HS diễn tả các
yếu tố của lực vừa vẽ
- Biểu diễn lực kéo 15
- Yêu cầu HS diễn tả
bằng lời các yếu tố của lực
- Lực F2:+ Điểm đặt tại B+ Phương: nằm ngang+ Chiều: từ trái sang phải+ Độ lớn: F1 = 30N
- Lực F3:+ Điểm đặt tại C+ Phương: nghiêng một góc
30o so với phương nằm ngang+ Chiều: hướng lên
+ Độ lớn: F1 = 30N
Trang 15BÀI 5 SỰ CÂN BẰNG LỰC VÀ QUÁN TÍNH
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nêu được ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động
- Nêu được quán tính của một vật là gì
- Giám sát hoạt động của các nhóm
- Thảo luận chung
III Chuẩn bị
- GV: Giáo án, SGK, bảng kết quả thí nghiệm 5.1 SGK
- HS: Vở ghi, SGK, học và làm bài cũ,đọc trước bài mới
IV Tiến trình
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài
- Vec tơ lực được biểu diễn như thế nào?- Bài tập 4.4 trong sách bài tập
3 Bài mới
* Đặt vấn đề: Chúng ta nhớ lại bài học ở lớp 6: (yêu cầu HS quan sát hình 5.1)
- Có lực tác dụng lên dây không? Bao nhiêu lực? Hai lực này như thế nào với nhau?
Hoạt động 2: Tìm hiểu hai lực cân bằng
- Yêu cầu HS quan sát hình
5.2
- Quyển sách đặt trên bàn,
quả cầu treo treo trên dây,
đều đứng yên vì chịu tác
- HS căn cứ vào những câu hỏi của GV để trả lời câu C1 , chốt lại những đặc điểm của hai lực cân bằng
- HS dự đoán được : khi vật đang chuyển động mà chỉ chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì vật sẽ tiếp tục chuển động thẳng đều
- Hai lực cân bằng tác dụng
I Hai lực cân bằng 1.Hai lực cân bằng là gì?
C1
- Quyển sách chịu tác dụng của hai lực: trọng lực P→, lực đẩy Q→ của mặt bàn
- Quả cầu chịu tác động của hai lực: trọng lực P→, lực căng dây T→
Trang 16điểm đặt, cường độ, phương
chiều của hai lực cân bằng
tác dụng lên quyển sách, quả
không thay đổi vận tốc
- Vậy vật đang chuyển động
mà chịu tác dụng của 2 lực cân
- Tại sao khi đặt thêm một
vật nặng A’ lên quả cân A,
quả cân A và A’ sẽ chuyển
động nhanh dần?
- Khi quả cầu A chuyển
động qua lỗ K, thì vật nặng
A’ bị giữ lại Lúc này quả
cân A còn chịu tác dụng của
những lực nào?
- Một vật đang chuyển động
thẳng đều chịu tác dụng của
hai lực cân bằng sẽ tiếp tục
chuyển động thẳng đều
lên vật đứng yên gọi là hai lực cân bằng
- Hai lực cân bằng tác dụng lên vật có cùng điểm đặt, cùng phương cùng độ lớn, nhưng ngược chiều
PA + PA’ > T nên vật AÂ’
chuyển động nhanh dần đi xuống , B chuyển động đi lên
- C4 : khi quả cân A chuyển động qua lổ K thì A’ bị giử lại Khi đó quả cân A còn chịu tác dụng của 2 lực PA và
T
- Quả bóng chịu tác dụng của hai lực: trọng lực P→, lực đẩy Q→ của mặt đất
- Hai lực cân bằng tác dụng lên vật đứng yên gọi là hai lực cân bằng
- Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau
2 Tác dụng của hai lục cân bằng lên một vật đang chuyển động.
C3
- Đặt thêm quả nặng A’ lên
A, lúc này PA+PA’ lớn hơn T nên vật AA’ chuyển động nhanh dần
C4
- Khi quả cầu A chuyển động qua lỗ K, thì vật nặng
Trang 17A còn chịu tác dụng của hai lực: trọng lực P→ A, lực căng dây T→ .
C5
Hoạt động 2: Tìm hiểu về quán tính
- Vì sao Ô tô, tàu hỏa
đang chuyển động không thể
dừng lại ngay mà phải đi tiếp
- Ghi nhận
- HS suy nghĩ và ghi nhớ dấu hiệu của quán tính là : “ khi
có lực tác dụng thì vật không thay đổi vận tốc ngay được ”
II Quán tính
1 Nhận xét
- Khi có lực tác dụng, mọi vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì có quán tính
Hoạt động 3: Vận dụng - Củng cố - Dặn dò
- Yêu cầu Hs đọc C6
- Gọi HS trả lời: Búp bê
đang đứng yên trên xe, bất
chợt đẩy xe chuyển động về
phía trước Hỏi búp bê sẽ ngã
về phía nào? Tại sao?
- Yêu cầu HS đọc C7
- Gọi Hs trả lời: Đẩy cho xe
và búp bê cùng chuyển động
rồi bất chợt dừng xe lại Hỏi
búp bê sẽ ngã về phía nào?
Tại sao?
- Yêu cầu HS đọc C8
- a Vì sao khi ô tô đột ngột
rẽ phải, hành khách trên xe bị
nghiêng về bên trái?
b Vì sao khi nhảy từ bậc cao
xuống chân ta lại bị gặp lại?
Khi đẩy xe, chân búp bê bị dừng lại cùng với xe, nhưng
do quán tính nên thân và đầu búp bê chưa kịp chuyển động, vì vậy búp bê ngã về phía sau
- Đọc
- a Do quán tính, hành
khách không thể đổi hướng chuyển động ngay mà tiếp tục chuyển động theo hướng
cũ nên hành khách trên xe sẽ ngã sang trái
b Chân chạm đất nhưng do
quán tính, thân tiếp tục chuyển động nên sẽ chân gập lại
do quán tính nên thân và đầu búp bê chưa kịp chuyển động, vì vậy búp bê ngã về phía sau
C8
a Do quán tính, hành khách
không thể đổi hướng chuyển động ngay mà tiếp tục chuyển động theo hướng cũ nên hành khách trên xe sẽ ngã sang trái
b Chân chạm đất nhưng do
quán tính, thân tiếp tục chuyển động nên sẽ chân gập lại
c Do quán tính mực tiếp tục
chuyển động xuống đầu ngòi
Trang 18thể làm chặt lại bằng cách gõ
mạnh cán xuống đất?
e Vì sao khi đặt một cốc
nước lên tờ giấy mỏng, giật
nhanh tờ giấy ra khỏi cốc thì
e Do quán tính cốc chưa
kịp thay đổi vận tốc khi ta giật nhanh giấy ra khỏi đáy cốc
khi bút đã dừng lại
d Cán búa đột ngột dừng
lại, do quán tính đầu búa tiếp tục chuyển động nên đầu búa ngập chặt vào cán
e Do quán tính cốc chưa
kịp thay đổi vận tốc khi ta giật nhanh giấy ra khỏi đáy cốc
BÀI 6 LỰC MA SÁT
I Mục tiêu
1.Kiến thức:
- Nêu được ví dụ về lực ma sát trượt
- Nêu được ví dụ về lực ma sát lăn
2 Kiểm tra bài
- Thế nào là hai lực cân bằng? Hiện tượng gì xảy ra khi có lực cân bằng tác dụng lên vật đang đứng yên hay đang chuyển động ? Làm bài tập 5.5(SBT)
C
Trang 19chuyển động chậm lại Lực
sinh ra do má thắng ép sát
lên vành bánh, ngăn cản
chuyển động của vành được
gọi là lực ma sát trượt Nếu
tác dụng lên hòn bi, ngăn cản
chuyển động lăn của hòn bi
là lực ma sát lăn.
- Khi nào xuất hiện lực ma
sát lăn?
- Yêu cầu HS cho ví dụ về
lực ma sát lăn trong đời sống
- Cho ví dụ
- Lực ma sát lăn sinh ra khi 1 vật lăn trên bề mặt của vật khác
- Cường độ của lực ma sát lăn nhỏ hơn cường độ của Fms trượt
- Quan sát
- Đọc số chỉ của lực kế khi vật nặng chưa chuyển động
- C4: Vật không thay đổi vận tốc chứng tỏ giữa mặt bàn với vật có 1 lực cản, lực này cân bằng với lực kéo
- Đế giày trượt trên mặt băng tạo ra lực mat sát trượt khi trượt băng
- Khi kéo lê thùng hàng trên sàn nhà
2 Lực ma sát lăn
- Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác
- Hình b : Có lực ma sát lăn
- Cường độ lực ma sát lăn nhỏ hơn cường độ ma sát trượt
3 Ma sát nghỉ.
C4
- Điều này chứng tỏ giữa mặt bàn và vật nặng có một lực cản.Lực cản này tác dụng lên vật và cân bằng với lực kéo nên hai lực cân bằng này giữ cho vật nặng đứng yên
- Lực cản cân bằng với lực kéo ở thí nghiệm trên được
Trang 20- Chúng ta đi lại được là do lực ma sát nghĩ giữ cho chân không bị trượt khi bước trên mặt đường.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về lợi ích và tác hại của lực ma sát trong đời sống và kĩ
không? Điều gì sẽ xảy ra?
- Yêu cầu HS quan sát hình
Khắc phục : tra dầu
b Ma sát trượt làm mòn trục làm cản trở chuyển động quay của bánh xe
Khắc phục: lắp ổ bi, tra dầu
c Ma sát trượt cản trở ch động của thùng
Khắc phục: lắp bánh xe (thay ma sát trượt bằng ma sát lăn)
- Không thể bỏ hết lực ma sát được Vì nếu không có lực
ma sát thì không dừng xe được, không viết được…
- Học sinh phân tích H 6.4 (Trả lời C7)
C6
- Hình a Ma sát trượt giữa đĩa và xích xe đạp làm mòn đĩa và xích Biện pháp: tra dầu vào xích để làm giảm ma sát
- Hình b Ma sát trượt của trục làm mòn trục và cản chuyển động quay của bánh
xe Biện pháp: thay trục quay bằng ổ bi để làm giảm ma sát
- Hình c Ma sát trượt cản trở chuyển động của thùng
đồ Biện pháp:đặt thùng đồ lên xe lăn để thay ma sát trượt bằng ma sát lăn để làm giảm ma sát
2 Lực ma sát có thể có ích
C7
- Hình a: Bảng trơn, nhẵn quá không thể viết lên bảng Tăng độ nhám của bẳng để tăng ma sát trượt cho dể viết bảng
- Hình b:
Trang 21d Fms giữ cho ô tô trên mặt đường có ma sát thì ốc sẽ quay và lỏng dần mối ghép khi rung
- Hình c: Khi thắng gấp, nếu không có lực ma sát thì ôtô không dừng lại được.Tăng lực ma sát bằng cách tăng độ sâu khía rãnh mặt vỏ (lốp) xe ôtô
Hoạt động 3: Vận dụng - Củng cố - Dặn dò
- Yêu cầu HS giải thích
các hiện tượng sau:
+ Khi đi trên sàn nhà đá
hoa mới lau dễ ngã
+ Ôtô đi trên đường đất
mềm có bùn dễ bị sa (mắc)
lầy
+ Giày đi mãi đế mòn
+ Mặt lốp ôtô vận tải phải
có khía sâu hơn mặt lốp xe
đạp
+ Phải bôi nhựa thông vào
dây cung ở cần kéo đàn nhị
(đàn cò)
- Ổ bi (bạc đạn) có tác
dụng gì? Tại sao việc phát
minh ra ổ bi lại có ý nghĩa
quan trọng đến sự phát triển
của khoa học công nghệ?
- a Sàn gổ, sàn đá hoa khi lau nhẵn (trơn) → Fms nghỉ ít
→ chân khó bám vào sàn, dễ ngã , Fms nghỉ có lợi
b Bun trơn Fms lăn giữa lốp
xe và mặt đường giảm → bánh xe bị quay trượt trên đất
III Vận dụng
C8
- Khi đi trên sàn nhà đá hoa mới lau dễ ngã vì ma sát trượt giữa sàn và chân trong trường hợp này nhỏ Ma sát
có ích
- Vì ma sát lăn giữa đường
và lốp trong trường hợp này nhỏ nên bánh ô tô bị quay trượt trên mặt đường Ma sát
có ích
- Vì ma sát trượt giữa đường và đế giày làm đế giày
bị mòn Ma sát có hại
- Để tăng độ ma sát giữa lốp và đường lúc đang chạy
và khi (phanh) thắng ôtô dừng lại dễ dàng hơn Ma sát
có ích
- Để tăng độ ma sát giữa dây cung với dây đàn nhị, nhờ vậy đàn kêu to Ma sát
có ích
C9- Ổ bi có tác dụng làm giảm ma sát do thay thế ma sát trượt của trục bằng ma sát
Trang 22ý nghĩa quan trọng đến sự phát triển của ngành động học, cơ khí, chế tạo máy .
2 Kiểm tra bài:
- Cho ví dụ về ma sát trượt, ma sát lăn, ma sát nghỉ?
- Cho ví dụ về ma sát có ích, ma sát có hại, nêu các biện pháp giảm ma sát có hại
3 Ôn tập:
Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi
1- Tại sao mặt trời mọc đằng
- Độ lớn của vận tốc cho biết
sự nhanh hay chậm của chuyển động
1-Tại vì Mặt Trời chuyển động so với trái Đất
2-Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh hay chậm của chuyển động
- Đơn vị vận tốc:km/h ; m.s…
Trang 233- Tại sao ta phải tính vận tốc
- Khi biểu diễn lực ta cần chú ý các yếu tố:
- Lực ma sát lăn sinh ra khi
1 vật lăn trên bề mặt của vật khác
- Lực ma sát vừa có lợi vừa
có hại
3-Tại vì trên các quãng đường khác nhau ta đi với vận tốc khác nhau
4-Khi biểu diễn lực ta cần chú ý các yếu tố:
*Điểm đặt lực
*Phương và chiều của lực
*Độ lớn của lực
5- Khi ôtô đột ngột rẽ sang trái thì hành khách sẽ bị nghiêng sang bên phải
6- Lực ma sát lăn sinh ra khi 1 vật lăn trên bề mặt của vật khác
- Lực ma sát vừa có lợi vừa có hại
Hoạt động 2: Giải bài tập
Bài 1: Hai người đạp xe,
người thứ nhất đi quãng
đường 300m hết 1 phút
Người thứ hai đi quãng
đường 7,5 km hết 0,5 giờ
a Người nào đi nhanh hơn
b Nếu hai người cùng
khởi hành cùng một lúc và
đi cùng chiều sau 20 phút
hai người cách nhau bao
- Sau 20 phút muốn biết
hai người cách nhau bao
nhiêu km ta tìm gì?
- Tính quãng đường theo
công thức nào?
- Gọi HS lên bảng giải
Bài 2:Một người đi đạp
xuống 1 cái dốc dài 50m
3
1h
a Người nào đi nhanh hơn?
b Khoảng cách giữa hai người
- Tính vận tốc của hai người xem vận tốc của ai hơn thì đi nhanh hơn
- t
60
300t
Sv
1
1
1= = = =Vận tốc của người thứ 2:
5(km/h)1
0,5
7,5t
Sv
2
2
2 = = =Vậy người thứ nhất đi nhanh hơn vì v1>v2
b/t=20ph=1/3h Quãng đường người thứ nhất đi sau 1/3h
S1=v1.t=18.1/3 =6(km)Quãng đường người thứ hai đi sau 1/3h
S2=v2.t=15.1/3 =5(km)Sau 20 phút hai người cách nhau
S1-S2=6-5=1(km)
Bài 2:
-Vận tốc trên quãng đường dốc là:
Trang 24rồi mới dừng hẳn.Tính vận
tốc trung bình của người
đi xe trên mỗi quãng
đường và trên cả quãng
- v tb =t S
2 1
2 1 tb
tt
SSv
+
+
=
)/(510
4(m/s)10
10
3050t
t
SSv
2 1
2 1
+
+
=++
=
Trang 30Tuần: 10 Ngày soạn: 26/09/2013
BÀI 7 ÁP SUẤT
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất
- Viết công thức tính áp suất, nêu tên và đơn vị từng đại lượng trong công thức
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm áp lực
- Yêu cầu HS quan sát hình
tủ và người gây nên
- Trọng lực có phương thẳng đứng ( vuông góc) so với sàn nhà
- Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép
- C1: Lực của máy kéo tác dụng lên mặt đường, lực của ngón tay tác dụng lên đầu đinh, lực của mũi đinh tác dụng lên gỗ là áp lực
I Áp lực là gì?
- Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép
C1
- Lực của máy kéo tác dụng lên mặt đường
- Lực của ngón tay tác dụng lên đầu đinh
- Lực của mũi đinh tác dụng lên gỗ
Hoạt động 2: Tìm hiểu áp lực phụ thuộc những yếu tố nào?
- Yêu cầu HS quan sát hình 7.4
- Làm thí nghiệm như hình 7.4 - Quan sát- Quan sát
II Áp suất
1 Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào?
C2
Trang 31- HS hoàn thành câu kết luận C3:
1/ càng mạnh2/ càng nhỏ
S
F
p=Trong đó:
p (N/m2): áp suất
F (N): áp lực
S (m2): diện tích mặt bị ép.1Pa= 1N/m2
Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố - Dặn dò
- Dựa vào nguyên tắc nào để
tăng, giảm áp suất?
- Yêu cầu HS cho ví dụ
- Yêu cầu HS đọc C5
- Yêu cầu HS tóm đề
- Dựa vào sự thay đổi của diện tích mặt bị ép hay áp lực của vật mà ta có thể làm tăng hay giảm áp suất
- Lưỡi dao càng mỏng thì dao càng sắc
- Cọc càng nhọn thì càng dễ cắm vào đất
3400001
S1
F1p
200002
S2
F2p
= 800 000N/m2Vậy p1 < p2
Áp lực
(F) tích bị ép Diện
(S)
Độ lún (h)
Trang 32- Áp suất của ôtô lên mặt
đường nằm ngang lớn hơn áp
suất của ôtô, nên xe tăng
chạy được trên đất mềm
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi
Trang 33Tuần: 11 Ngày soạn: 06/10/2013
BÀI 8 ÁP SUẤT CHẤT LỎNG - BÌNH THÔNG NHAU
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Mô tả được hiện tượng chứng tỏ áp suất có trong lòng chất lỏng
- Nếu được công thức tính áp suất chất lỏng
- 1 bình trụ có đáy C và lỗ A , B ở hai thành bình và được bịt bằng màng cao su mỏng
- 1 bình trụ thuỷ tinh có đĩa D tách rời dùng để làm đáy
2 HS: Vở ghi, SGK, học và làm bài cũ, đọc trước bài mới.
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định:(1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
-
S
F
p=Trong đó:
- Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép
-
S
F
p=Trong đó:
p (N/m2): áp suất
F (N): áp lực
S (m2): diện tích mặt bị ép.1Pa= 1N/m2
- Tóm tắt:
F = P = 510N S=0,03 m2
3 Bài mới.
* Đặt vấn đề: (1’)
- Tại sao người thợ lặn
phải mặc bộ áo lặn chịu được
Trang 34áp suất lớn? Nếu không mặc
bộ áo đó thì có nguy hiểm gì
đối với người thợ lặn không?
Hoạt động 1: Tìm hiểu về áp suất chất lỏng lên đáy bình, thành bình (9’)
- Yêu cầu HS đọc nội dung
thí nghiệm 1
- Giới thiệu các dụng cụ thí
nghiệm và làm thí nghiệm
- Khi đổ nước vào bình màng
cao su bị biến dạng, hiện
dụng áp suất lên bình theo
một phương như chất rắn hay
- HS quan sát hình 8.2 và trả lời
- Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương
I Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
1 Thí nghiệm 1.
C1 - Các màng cao su biến dạng Chứng tỏ chất lỏng gây
ra áp suất lên đáy bình và thành bình
C2 - Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương
Hoạt động 2: Tìm hiểu về áp suất chất lỏng tác dụng lên các vật
- Khi nhấn bình vào trong
nước rồi buông tay ra kéo sợi
dây ra, đĩa D vần không rời
khỏi đáy kể cả khi quay bình
theo các hướng khác nhau
- C3: Chất lỏng gây ra ấp suất theo mọi phương lên các vật ở trong lòng nó
- C4: Chất lỏng không chỉ
gây ra áp suất lên đáy bình
mà lên cả thành bình và các vật ở trong lòng chất lỏng.
2 Thí nghiệm 2.
C3- Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương và lên các vật trong lòng của nó
3 Kết luận
C4 - Chất lỏng không chỉ gây
ra áp suất lên đáy bình mà lên cả thành bình và các vật ở trong lòng chất lỏng
Trang 35= 10.D.S.h =d.S.hSuy ra
d.hS
d.S.hS
F
- Ghi nhận
II Công thức tính áp suất chất lỏng.
- Áp suất của chất lỏng
p = d.h
Trong đó:
p: áp suất ở đáy cột chất lỏng(Pa)
d: trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3)
h: chiều cao của cột chất lỏng từ điểm cần tính áp suất lên mặt thoáng (m2)
- Chú ý: Trong một chất lỏng đứng yên, áp suất tại những điểm trên cùng một mặt phảng nằm ngang có độ lớn như nhau
4 Củng cố - Vận dụng: (10’ )
Củng cố
- Nêu kết luận về sự tồn tại
của áp suất trong lòng chất
- Công thức tính áp suất chất lỏng: p=d.h Trong đó: h là
độ sâu tính từ điểm tính áp suất tới mặt thoáng chất lỏng,
d là trọng lương riêng của chất lỏng
- C6: Khi lặn sâu áp suất của nước biển tăng (vì độ sâu tăng) Vì vậy người thợ lặn mặc bộ áo lặn chịu áp suất lớn, nếu không thì người thợ lặn không chịu được áp suất cao này
Tóm tắt:
d = 10000 N/m3h=1,2m
h1=0,4m
III Vận dụng
C6 - Khi lặn sâu áp suất của nước biển tăng (vì độ sâu tăng) Vì vậy người thợ lặn mặc bộ áo lặn chịu áp suất lớn, nếu không thì người thợ lặn không chịu được áp suất cao này
C7Giải
- Áp suất tác dụng lên đáy thùng
p = d.h p = d.h
= 10000.1,2
=12000(N/m2)
- Áp suất tác dụng lên một
Trang 36tới môi trường không?
- Hãy lấy VD về do áp suất
-Biện pháp: Tuyên truyền để ngư dân không sử dụng chất
nổ trong đánh bắt cá
- Có biện pháp ngăn chặn các hành vi này
Xác nhận của phó hiệu trưởng Duyệt của tổ KHTN
Trang 37Tuần: 12 Ngày soạn: 10/10/2013
BÀI 8 ÁP SUẤT CHẤT LỎNG - BÌNH THÔNG NHAU ( TT)
1.Giáo viên: Mỗi nhóm một bình thông nhau.
2 HS: Xem trước bài.
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định: ( 1ph)
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5ph)
- Nêu kết luận về sự tồn tại
- Công thức tính áp suất chất lỏng: p=d.h Trong đó: h là
độ sâu tính từ điểm tính áp suất tới mặt thoáng chất lỏng,
d là trọng lương riêng của chất lỏng
- Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong lòng nó
- Công thức tính áp suất chất lỏng: p=d.h Trong đó: h là
độ sâu tính từ điểm tính áp suất tới mặt thoáng chất lỏng,
d là trọng lương riêng của chất lỏng
3 Bài mới.
* Đặt vấn đề: (4ph)
- Trong xây dựng, muốn biết
được bức tường mình xây có
thẳng hàng hay không những
người thợ đã dùng ống nhựa
trong, uốn cong, đổ nước vào
và quan sát Việc làm đó dựa
vào nguyên tắc nào? Để TL
câu hỏi đó, chúng ta cùng
nghiên cứu nội dung bài hôm
nay
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tắc bình thông nhau ( 12ph)
I Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng.
II Công thức tính áp
Trang 38- Giới thiệu cấu tạo bình thông
- Hãy dự đoán mực nước
trong bình sẽ ở trạng thái nào
trong 3 trạng thái được mô tả
chuyển, vật này chịu tác
dụng của hai cột nước và sẽ
nằm cân bằng khi hai áp suất
này bằng nhau, nghĩa là khi
chiều cao hai cột nước này
- Quan sát
+ Hình a: pA > pB+ Hình b pA < pB+ Hình c: pA = pB
- Khi nước đã đứng yên thì các mực nước sẽ ở trạng thái như hình 8.6.c
- Khi chất lỏng đứng yên , áp
suất chất lỏng tại điểm A, B phải bằng nhau , do đó hai cột chất lỏng ở A và B phải cùng
độ cao
- Trong bình thông nhau
chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng
ở các nhánh luôn luôn ở
cùng một độ cao
Hoạt động 2: Tìm hiểu máy ép thủy lực ( 8ph)
- Trong bình thông nhau
Trang 39- Nêu nguyên tắc hoạt động
của máy nén thủy lực?
- Đọc SGK
- Quan sát
- Bộ phận chính của máy ép thủy lực gồm hai ống hình trụ, tiết diện s và S khác nhau, thông với nhau, trong
có chứa chất lỏng Mỗi ống
có 01 pít tông
- Khi ta tác dụng 01 lực f lên pít tông A lực này gây một
khác nhau, thông với nhau, trong có chứa chất lỏng Mỗi ống có 01 pít tông
- Nguyên tắc hoạt động: Khi
ta tác dụng 01 lực f lên pít tông A lực này gây một áp suất p lên mặt chất lỏng p =
s
f
áp suất này được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn tới pit tông B và gây ra lực F nâng pít tông B lên
s
S f
F =Như vậy pit- tông B có diện tích lớn hơn pit- tông A bao nhiêu lần thì lực nâng F có
độ lớn lớn hơn lực f bấy nhiêu lần
- Việc làm đó dựa vào nguyên tắc bình thông nhau, vì hai nhánh của ống được thông với nhau nên mực nước ở hai nhánh sẽ bằng nhau Dựa vào
đó ta có thể biết việc xây bức tường có thẳng hàng hay không
Trang 40- Ấm nào dựng được nhiều
nước hơn? Vì sao?
- Yêu cầu HS quan sát
- Quan sát
- Để biết mực chất lỏng trong bình kín không trong suốt, người ta dựa vào nguyên tắc bình thông nhau: Một nhánh làm bằng chất liệu trong suốt, mực chất lỏng trong bình kín luôn luôn bằng mực chất lỏng mà ta nhìn thấy ở phần trong suốt Thiết bị này gọi là ống đo mực chất lỏng
ấm và vòi ấm là bình thông nhau nên mực nước ở ấm và vòi luôn luông ở cùng một độ cao
C9
- Để biết mực chất lỏng trong bình kín không trong suốt, người ta dựa vào nguyên tắc bình thông nhau: Một nhánh làm bằng chất liệu trong suốt, mực chất lỏng trong bình kín luôn luôn bằng mực chất lỏng mà ta nhìn thấy ở phần trong suốt Thiết bị này gọi là ống đo mực chất lỏng