Ma trận + ĐKT học kì II vật lí 8 năm học 2013-2014 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn...
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II VẬT LÍ 8
I TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA THEO PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH.
Nội dung
(chủ đề)
Tổng số tiết
Tổng số tiết
lý thuyết
Tỉ lệ thực dạy Trọng số
II TÍNH SỐ CÂU HỎI CHO CÁC CHỦ ĐỀ
Cấp độ Nội dung (chủ đề) Trọng số Số lượng câu (chuẩn cần kiểm tra) Điểm số
Lí thuyết
2 Nhiêt học 30,6 3,1 2 (1,0đ ) 1(2.0đ) 3
Vận dụng
Trang 2III MA TRẬN
Tên chủ đề
Cộng
Chương I
CƠ HỌC - (1) Nêu được vật có khối
lượng càng lớn, vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn
-(2) Nêu được công suất là gì?
- (3)Viết được công thức tính công suất và nêu đơn vị đo công suất
- (4) Nêu được ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị
- (5) Nêu được vật có khối lượng càng lớn, ở độ cao càng lớn thì thế năng càng lớn
- (6) Nêu được ví dụ chứng tỏ một vật đàn hồi bị biến dạng thì có thế năng
- (7) Vận dụng được công thức: A
t
P
C1(1.1)
2 C3(1.2; 2.2)
2 C5,6(B1a; B2)
1
Số điểm
Chương II
NHIỆT
HỌC
- (8) Nêu được các chất đều cấu tạo từ các phân tử, nguyên tử
- (9) Nêu được giữa các phân
tử, nguyên tử có khoảng cách
- (10) Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng
- (11) Nêu được nhiệt độ của vật càng cao thì nhiệt năng của nó càng lớn
- (12) Phát biểu được định nghĩa nhiệt lượng và nêu
- (13) Nêu được các phân tử, nguyên tử chuyển động không ngừng
- (14) Nêu được ở nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh
- (15) Nêu được tên hai cách làm biến đổi nhiệt năng và tìm được ví dụ minh hoạ cho mỗi cách
- (16) Tìm được ví dụ minh hoạ về sự dẫn nhiệt
- (21) Giải thích được một số hiện tượng xảy
ra do giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách
- (22) Giải thích được một số hiện tượng xảy
ra do các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng
- (23) Giải thích được hiện tượng khuếch tán
- (27) Vận dụng phương trình cân bằng nhiệt để giải một số bài tập đơn giản
Trang 3được đơn vị đo nhiệt lượng là gì
- (17) Tìm được ví dụ minh hoạ về sự đối lưu
- (18) Tìm được ví dụ minh hoạ về bức xạ nhiệt
- (19) Nêu được ví dụ chứng
tỏ nhiệt lượng trao đổi phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng giảm nhiệt độ và chất cấu tạo nên vật
- (20) Chỉ ra được nhiệt chỉ tự truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp hơn
- (24) Vận dụng kiến thức về dẫn nhiệt để giải thích một số hiện tượng đơn giản
- (25) Vận dụng được kiến thức về đối lưu, bức xạ nhiệt để giải thích một số hiện tượng đơn giản
- (26) Vận dụng công thức Q = m.c.t
Số câu hỏi
3 C11,12(2.1;
2.3; 2.4)
1 C15(B3)
1 C26(B4a)
1
Số điểm
Tỉ lệ
1,5 15%
2,0 20%
1,5 15%
1,0 10%
6,0đ (60%)
TS điểm
Trang 4ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II năm học 2013-2014
Môn: Vật lí 8 Thời gian làm bài: 45phút
I Phần trắc nghiệm: (3đ)
Câu 1:(1đ) Hãy điền từ (hoặc cụm từ) vào chỗ trống ( ) để được một khẳng định đúng.
1.1 Vật có khối lượng càng lớn và chuyển động càng thì động năng càng lớn 1.2 Phần nhiệt lượng mà vật nhận thêm hay mất bớt đi trong quá trình được gọi là nhiệt lượng
Câu 2: (2đ) Hãy khoanh tròn một chữ cái đứng trước đáp án đúng
2.1 Thế năng hấp dẫn của vật phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A Khối lượng vật B Vị trí của vật so với mặt đất
C Vận tốc của vật D Khối lượng và vị trí của vật so với mặt đất 2.2 Trong các đơn vị sau đơn vị nào là đơn vị của công suất:
A. J B J/kg.K C W D m/s
2.3 Đại lượng nào sau đây thay đổi khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật chậm đi ?
A Nhiệt độ của vật B khối lượng của vật
C Thể tích của vật D Các đại lượng trên đều thay đổi
2.4 Nhiệt lượng có đơn vị là:
A J B N C J/s D m
II Tự luận: (7đ)
Bài 1: (1,5đ)
a) Viết công thức tính công suất?
b) Áp dụng tính: Một con ngựa kéo một cái xe với một lực không đổi bằng 80N và đi được 4,5km trong 1/2 giờ Tính công suất trung bình của ngựa
Bài 2: (1,0đ) Hãy nêu một ví dụ chứng tỏ một vật đàn hồi bị biến dạng thì có thế năng Bài 3: (2,0đ) Nêu tên hai cách làm biến đổi nhiệt năng và tìm ví dụ minh hoạ cho mỗi
cách
Bài 4: (2,5đ) Thả một quả cầu nhôm có khối lượng 200 kg đã được nung nóng tới 1000C vào một cốc nước ở 200C Sau một thời gian, nhiệt độ của quả cầu và nước đều bằng 270C a) Tính nhiệt lượng do quả cầu tỏa ra
b) Tìm khối lượng nước trong cốc
(Coi như chỉ có quả cầu và nước trao đổi nhiệt với nhau Biết nhiệt dung riêng của nhôm
và nước lần lượt là c 1 = 380J/kg.K và c 2 = 4200J/ kg.K)
HẾT