VẬT LI 9 13 - 14 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh tế, ki...
Trang 1\
Trang 2Tuần: 1 Ngày soạn: 15/08/2013Tiết :1 Ngày dạy: 19/08/2013
điện thế giữa hai đầu dây dẫn
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Nờu được cỏch bố trớ và tiến hành TN khảo sỏt sự phụ thuộc của Cường độ dũng điện vào Hiệu điện thế giữa hai đầu dõy dẫn
- Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm
- Nờu được kết luận về sự phụ thuộc của Cường độ dũng điện vào Hiệu điện thế giữa hai đầu dõy dẫn
2.Kĩ năng: Mắc mạnh điện theo sơ đồ; Sử dụng cỏc dụng cụ đo: Vụn kế, Ampe kế; Xử lớ đồ thị 3.Thỏi độ: Trung thực; Cẩn thận; yờu thớch mụn học.
II.
Yờu thớch mụn học
iII Chuẩn bị:
- Mỗi nhúm: 1 Vụn kế, 1 Ampe kế, 4 pin 1,5 V, một khoỏ K, một dõy dẫn
Bảng 1 ghi kết quả thớ nghiệm
- Cả lớp : sơ đồ hỡnh 1.1, bảng 2
IV Hoạt động dạy học:
1 Ổn định : Kiểm tra sỉ số, đồ dựng dạy học Giới thiệu chương trỡnh Chia nhúm (5ph)
2 Kiểm tra bài cũ: Giới thiệu chương I
3 Bài mới:
Hoạt động 1 : ễn lại kiến thức cũ (5ph)
- GV hướng dẫn HS ụn lại
- Để đo cường độ dũng điện
chạy qua búng đốn và hiệu
điện thế giữa hai đầu búng
- Mắc Ampe kế vào mạch điện theo kiểu mắc nối tiếp.Mắc vụn kế vào 2 đầu búng đốn theo kiểu mắc song song
Trang 3Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn (15ph)
- Yêu cầu HS tìm hiểu sơ đồ
b Tiến hành thí nghiệm
- Các nhóm HS mắc mạch điện theo sơ đồ hình 1.1 SGK
- Tiến hành đo, ghi các kết quả đo được vào bảng 1 trong vở
- Thảo luận nhóm để trả lời C1(HS có thể trả lời được:
Khi tăng (hoặc giảm) hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn thì CĐDĐ chạy qua dây dẫn
đó cũng tăng hoặc giảm bấy nhiêu lần.)
Hoạt động 3 : Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận (10ph)
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc
của cường độ dòng điện vào
hiệu điện thế có đặc điểm gì?
- Yêu cầu HS trả lời C2
- Hướng dẫn HS xác định các
điểm biểu diễn, vẽ một đường
thẳng đi qua góc tọa độ, đồng
thời đi qua gần tất cả các
điểm biểu diễn Nếu có điểm
nào nằm quá xa đường biểu
diễn thì phải tiến hành đo lại
- Yêu cầu đại diện một vài
nhóm nêu kết luận về mối
quan hệ giữa I và U
- HS đọc phần dạng đồ thị SGK và trả lời câu hỏi của giáo viên
- C2: Cá nhân vẽ đường biểu diễn quan hệ giữa U và I theo
số liệu của nhóm mình
- HS thảo luận nhóm rút ra kết luận: Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng( hoặc giãm ) bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đò cũng tăng (hoặc
II.Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điệnvào hiệu điện thế
1/Dạng đồ thị
2/Kết Luận:
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng( hoặc giãm ) bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đò cũng tăng (hoặc giãm ) bấy nhiêu lần
VA
K +
Trang 4-gióm ) bấy nhiờu lần.
Hoạt động 4 : Củng cú-Vận dụng –Dặn dũ (10ph)
- Yờu cầu HS nờu kết luận về
mối quan hệ giữa U, I
- Đồ thị biểu diễn mối quan
hệ này cú đặc điểm gỡ?
- Yờu cầu HS tự đọc phần ghi
nhớ trong SGK rồi trả lời cõu
- HS trả lời cõu hỏi C5(Cường
độ dũng điện chạy qua dõy dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dõy dẫn đú.)
• Kẻ đường thẳng song song với trục tung, cắt trục hoành tại điểmcú HĐT U tương ứng.C4:Cỏc giỏ trị cũn thiếu:
0.125A; 4V; 5V; 0.3A
Tuần: 1 Ngày soạn: 19/08/2013
Tiết: 2 Ngày dạy: 24/08/2013
I.MỤC TIấU
1/Kiến thức :
- Nờu được điện trở của mỗi dõy dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dũng điện của dõy dẫn đú
- Vận dụng được định luật ễm đối với đoạn mạch cú điện trở
2/
Kĩ năng :
Vận dụng được định luật ễm để giải một số bài tập đơn giản
II PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
Cẩn thận , kiờn trỡ trong học tập
III CHUẨN BỊ.
- Giỏo viờn: Kẻ sẵn bảng phụ ghi giỏ trị thương số U/I đối với mỗi dõy dẫn dựa vào số liệu ở bài
trước
- Học sinh: Hệ thống lại cỏc kiến thức được học ở bài 1.
IV Hoạt động dạy học:
1 Ổn định : Kiểm tra sỉ số, đồ dựng dạy học Giới thiệu chương trỡnh Chia nhúm (5ph)
2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)
- Nờu kết luận về mối quan hệ giữa CĐDĐ và HĐT ?
- Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đú cú đặc điểm gỡ ? (GV cho điểm)
3 Bài mới:
Hoạt động 1 : Tạo tỡnh huống:
Trong TN với mạch điện cú sơ đồ hỡnh 1.1,
nếu sử dụng cựng một U đặt vào 2 đầu dõy dẫn khỏc nhau thỡ I qua chỳng cú như nhau khụng?
Trang 5Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn (15ph)
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung về
thương số U
I đối với mỗi dây dẫn
- Treo bảng phụ đã chuẩn bị
- Yêu cầu HS trải lời câu hỏi C1
- Yêu cầu một vài HS trả lời C2 và
cho cả lớp thảo luận
- Theo dõi, kiểm tra giúp đỡ các HS
yếu tính toán cho chính xác
Hoạt động 3 : Tìm khái niệm điện trở (10ph)
-Yêu cầu HS đọc thông báo
phần điện trở SGK
-Điện trở dây dẫn được tính
bằng công thức nào?
- Khi tăng HĐT lên 2 lần thì
điện trở của nó tăng mấy lần?
- Nêu ý nghĩa của điện trở:
Cùng U đặt vào 2 dầu dây dẫn
khác nhau, dây nào có R lớn
gấp bao nhiêu lần thì I chạy
qua nó nhỏ đi bấy nhiêu lần
- Từng HS đọc phần thông báo khái niệm điện trở trong SGK
- Cá nhân suy nghĩ và trả lời các câu hỏi của GV đưa ra
I.ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN:
1.Xác đinh thương số U/I đối với mỗi dây dẫn:
+Tính thương số U/I đối với mỗi dây dẫn:
LÇn ®o D©y 1 D©y21
234TBcộng
Trang 6U I R
=
-Nếu U=1V; I=1A thì điện trở
R được tính bằng Ôm (Ω) 1Ω=1V/1A.
Hoạt động 4 : Phát biểu và viết biểu thức của định luật ôm (5ph)
-Yêu cầu HS tìm hiểu nội
dung về hệ thức của định luật;
Rút ra kết quả của hệ thức
-Yêu cầu HS viết nội dung và
biểu thức định luật ôm
- HS tìm hiểu nội dung(SGK)
Rút ra kết quả của hệ thức và ghi vào vở
- HS phát biểu định luật ôm
II.Định luật Ôm 1/Hệ thức của định luật:
và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
thể nói U tăng bao nhiêu lần
thì R tăng bấy nhiêu lần được
R U I
U
R= → = = 12 0 , 5 = 6
C4 : I1 = 3I2
-Đọc ghi nhớ, có thể em chưa biết
III Vận dụng:
- C3(Sgk-8):
R = 12ΩI= 0,5AU=?
Lời giải:
áp dụng Định luật Ôm ta có :Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn là:
U = I.R= 0,5 12 = 6V
Đáp số: 6V
Trang 7Tuần: 2 Ngày soạn: 24 / 08 /2013
Tiết : 3 Ngày dạy: 26 / 08 /2013
d©y dÉn b»ng ampekÕ vµ v«n kÕ
I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức:Nêu được cách xác định Điện trở từ công thức tính Điện trở Mô tả được cách bố
trí và tiến hành được TN xác định Điện trở của một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế
2.Kĩ năng: Mắc mạnh điện theo sơ đồ; Sử dụng các dụng cụ đo: Vôn kế, Ampe kế; Làm và viết
báo cáo thực hành
3.Thái độ: Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong TN.
II PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
- Cẩn thận, kiên trì , trung thực, chú ý an toàn trong sử dụng điện
2 Kiểm tra bài cũ
- Hãy phát biểu định luật Ôm, viết hệ thức của định luật, ghi rõ các đại lượng trong công thức
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Trình bày phần trả lời câu hỏi trong báo cáo thực hành (10ph)
- Kiểm tra việc chuẩn bị báo
cáo thực hành của HS
- Nêu công thức tính điện trở ?
- Từng HS chuẩn bị trả lời CH của GV:
Công thức tính Điện trở: R =
I.TRẢ LỜI CÂU HỎI:
1.Công thức tính Điện trở: R =
Trang 8- Muốn đo Hiệu điện thế giữa
hai đầu của một dây dẫn cần
dùng dụng cụ gì? Mắc dụng
cụ đó như thế nào với dây dẫn
cần đo?
- Muốn đo Cường độ dòng
điện qua một dây dẫn cần
- Muốn đo Hiệu điện thế giữa hai đầu của một dây dẫn cần dùng Vônkế Mắc Vôn kế song song với dây dẫn
- Muốn đo Cường độ dòng điện qua một dây dẫn cần dùng Ampe kế Mắc Ampe kế nối tiếp với dây dẫn
- Từng HS Vẽ sơ đồ mạch điện đo điện trở bằng Vôn kế
và Ampe kế
- HS lên bảng vẽ sơ đồ, HS ở dưới nhận xét
I U
2 Muốn đo Hiệu điện thế giữa hai đầu của một dây dẫn cần dùng Vônkế Mắc Vôn kế song song với dây dẫn
3.Muốn đo Cường độ dòng điện qua một dây dẫn cần dùng Ampe kế Mắc Ampe kế nối tiếp với dây dẫn
Sơ đồ mạch điện:
Hoạt động 2 : Mắc mạch điện theo sơ đồ và tiến hành đo (30ph)
- Theo dõi, giũp đỡ, Kiểm tra
các nhóm HS mắc mạch điện,
đặc biệt là việc mắc Vôn kế
và Ampe kế vào mạch điện
- Theo giõi HS tiến hành TN;
Đọc chỉ số Ampe kế, Vôn kế
- Yêu cầu tất cả HS đều phải
tham gia vào tiến hành TN
- Thu báo cáo thực hành
- Nhận dụng cụ TN, Phân công bạn ghi chép kết quả
TN, ý kiến nhận xét thảo luận của nhóm
- Các nhóm tiến hành TN
- Tất cả các thành viên trong nhóm tham gia vào mắc mạch điện hoặc theo giõi, Kiểm tra cách mắc
II.NỘI DUNG THỰC HÀNH: 1.Mắc nmạch điện theo sơ đồ
VA
K + A
-Lần đo
1 2 3 4 5 tb
Trang 9- Yêu cầu HS đọc trước tiết 4:
Đoạn mạch nối tiếp
khác nhau của các trị số Điện trở vừa tính được trong mỗi lần đo
- Ôn tập các kiến thức của lớp
7 về mạch điện mắc nối tiếp;
Mạch điện mắc song song
- Đọc trước tiết 4: Đoạn mạch nối tiếp
MÉu b¸o c¸o thùc hµnh
1 Trả lời câu hỏi:
a.Viết công thức tính điện trở:
b.Muốn đo HĐT giữa hai đầu đoạn mạch cần dụng cụ gì? Mắc dụng cụ đó như thế nào với dây dẫn cầnđo
c Muốn đo CĐDĐ chạy qua một dây dẫn cần dụng cụ gì? Mắc dụng cụ đó như thế nào với dây dẫn cần đo ?
a.Tính giá trị Điện trở của dây dẫn trong mỗi lần đo
b.Tính giá trị TBC của Điện trở:
c.Nhận xét nguyên nhân gây ra sự khác nhau (nếu có) của các trị số Điện trở vừa tính được trong mỗi lần đo:
***********************************************
Tuần: 2 Ngày soạn: 26 / 08 /2013
Tiết: 4 Ngày dạy: 31 / 08 /2013
Trang 10- Thực hành sử dụng các dụng cụ đo điện: Vôn kế, Ampe kế; Bố trí, tiến hành lắp ráp thí nghiệm;
- Suy luận; Lập luận logic
- Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải bài tập về đoạn mạch nối tiếp
3.Thái độ:
Trung thực; Cẩn thận; yêu thích môn học
II PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng đơn giản có liên quan trong thực tế.-Yêu thích môn học
2 Kiểm tra bài cũ
- Trả bài báo cáo thực hành
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Ôn lại kiến thức cũ (5ph)
- Trong đoạn mạch gồm hai
đèn mắc nối tiếp:
+ Cường độ dòng điện chạy
qua mỗi đèn có mối liên hệ
như thế nào với cường độ
dòng điện điện mạch chính?
+ Hiệu điện thế giữa hai đầu
đoạn mạch có mối liên hệ như
thế nào với hiệu điện thế giữa
hai đầu mỗi đèn?
U = U1 + U2
I Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp:
U = U1 + U2
Hoạt động 2 : Nhận biết được đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp (7ph)
- Yêu cầu Hs đọc C1
- Gọi HS trả lời
- Như vậy, trong đoạn mạch
gồm hai điện trở mắc nối tiếp
C2
- Áp dụng định luật Ôm
Trang 111 2
2 1
1
2 1 2 1
2
2 2 1
1
R
R U
U R
U R U
I I ntR R
R
U I R
U I
1
1 = ;
R
U I2
U
2
2 1
1 =
R R
U U 2
1 2
1 =
⇒
Hoạt động 3 : Xây dựng công thức tính điện trở tương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp (10ph)
-Thế nào là điện trở tương
đương của đoạn mạch ?
Hướng dẫn : Ap dụng kiến thức
đã học và biểu thức định luật
ôm
HĐT giữa hai đầu đoạn mạch
là U, giữa hai đầu mỗi điện trở
là U1, U2 viết hệ thức liên hệ
giữa U, U1, U2
CĐDĐ chạy qua đoạn mạch là
I Viết biểu thức U, U1, U2 theo
I và R tương ứng
_Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C3
- HS đọc khái niệm điện trở tương đương
- HS thảo luận làm câu C3:Đại diện nhóm lên bảng chứng minh công thức
U = I.Rtđ ; U1 = I.R1; U2 = I.R2
U = U1 + U2
I.Rtđ = IR1 + I.R2
→Rtđ = R1 + R2
2 Công thức tính Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp:
C3
- Áp dụng định luật Ôm
R I U R
- Làm thí nghiệm kiểm tra
- Yêu cầu HS rút ra kết luận
- Quan sát
- Quan sát
- Đoạn mạch gồm hai Điện trở mắc nối tiếp có điện trở tương đương bằng tổng các Điện trở thành phần
Rtđ = R1 + R2
Hoạt động 5 : Củng cố-Vận dụng-Dặn dò (13ph)
* Củng cố:
Cần mấy công tắc để điều
khiển đoạn mạch nối tiếp?
-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
- Cá nhân HS trả lời-HS đọc ghi nhớ
K +
-R
1
Trang 12Khi K đóng, cầu chì đứt, hai đèn không hoạt động vì mạch
hở, dòng điện không chạy quaKhi K đóng ,dây tóc đèn 1 đứt, đèn 2 không hoạt động vì không có dòng điện qua
- C5 : - Lên bảng giải
a Tóm đề
R1 = R2 = 20 ΩTính : Rtđ1 = ? Ω
b Tóm đề
R1 = R2 = 20 Ω
R3=20 Tính : Rtđ2 = ? Ω
R1,2 = 20+20=2.20=40Ω
RAC = R1,2 + R3 = RAB + R3 = =2.20 + 20 = 3.20 = 60Ω
không có dòng điện chạy qua đèn
- Khi K đóng, cầu chì bị đứt hai đèn không hoạt động, vì mạch điện hở không có dòng điện chạy qua đèn
- Khi Kđóng, dây tóc đèn Đ1
bị đứt thì đèn Đ2 không hoạt động, vì mạch điện hở không
có dòng điện chạy qua đèn Đ2
Rtd 1 2
1 1
1 = + và hệ thức:
R R
I I 2
1 2
1 = từ các kiến thức đã học
- Mô tả dợc cách bố trí và tiến hành TN kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lí thuyết
2.Kĩ năng:
Trang 13- Thực hành sử dụng các dụng cụ đo điện: Vôn kế, Ampe kế; Bố trí, tiến hành lắp ráp thí nghiệm; Suy luận; Lập luận logic
- Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng và giải bài tập về đoạn mạch song song
3.Thái độ:
- Trung thực; Cẩn thận; yêu thích môn học
II PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng đơn giản có liên quan trong thực tế.-Yêu thích môn học
2 Kiểm tra bài cũ:
Trong đoạn mạch gồm hai đèn mắc nối tiếp:
- Cường độ dòng điện chạy qua mỗi đèn có mối liên hệ như thế nào với cường độ dòng điện điện mạch chính?
- Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch có mối liên hệ như thế nào với Hhiệu điện thế giữa hai đầu mỗi đèn?
3 Bài mới
* Đặt vấn đề: Đối với đoạn mạch mắc song song, điện trở tương đương của doạn mạch có bằng tổng các điện trở thành phần không?
Hoạt động 1 : Ôn lại kiến thức cũ (5ph)
- Trong đoạn mạch gồm 2
bóng đèn mắc song song, hiệu
điện thế và cường độ dòng
điện của mạch chính có quan
hệ thế nào với hiệu điện thế và
cường độ dòng điện của các
mạch rẽ ?
- Cá nhân HS trả lời
- Đoạn mạch gồm hai Đèn mắc song song:
I = I1+ I2
U = U1 = U2
I Cường độ dòng điện và Hiệu điện thế trong đoạn mạch song song:
1 Nhớ lại kiến thức lớp 7
- Đoạn mạch gồm hai Đèn mắc song song:
- Cá nhân HS HS trả lời câu C1:
R1, R2 mắc song song, ampe kế
đo CĐDĐ trong mạch
2 Đoạn mạch gồm hai Điện trở mắc song song.
C1
- Sơ đồ mạch điện hình 5.1 SGK cho biết R1 mắc song
Trang 14mấy điểm chung? Điện trở R1
và R2 được mắc như thế nào
2 1 2
1
2 2 2 1 1 1
//
.
;
R
R I
I R I R I
U U R
R
R I U R I U
C2
- Trong đoạn mạch mắc song song
1R
RI
điện trở tương đương của
đoạn mạch gồm hai điện trở
R1 và R2 mắc song song
- HS thảo luận làm câu C3Đại diện nhóm lên bảng chứng minh công thức
C3
- Từ hệ thức của định luật
Ôm ta có
tdR
U
I= ;
2
2 2 1
1 1
R
UI
;R
Trang 15Hoạt động 4 : Thí nghiệm kiểm tra(10ph)
- Mắc sơ đồ điện như hình
5.1
- Làm thí nghiệm kiểm tra
- Yêu cầu Hs đọc kết luận
để điều khiển đoạn mạch hai
điện trở mắc song song?
- C5 :
Ω
=
=+
=
=+
303015
30.15
15230
3 2 , 1
3 2 , 1
2 , 1
R R
R R R
R
td
Rtđ nhỏ hơn điện trở thành phần
- Đọc ghi nhớ, có thể em chưa biết
III Vận dụng
- C4
- Đèn và quạt được mắc song song vào nguồn 220V để chúng hoạt động bình thường
- Sơ đồ mạch điện
- Nếu đèn không hoạt động thì quạt vẫn hoạt động vì quạt vẫn được mắc vào hiệu điện thế đã cho
30.30
+ =15(Ω)
b - Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 3 điện trở mắc song song:
M
Trang 16- Trung thực; Cẩn thận; yêu thích môn học.
II PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
2 Kiểm tra bài cũ (5ph):
- Nêu đặc điểm của đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp Viết công thức tính điện trở ttương đương của đoạn mạch
Trang 17- Nêu đặc điểm của đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song Viết công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
3 Bài mới:
Hoạt động 1 :Tổ chức tình huống học tập (1ph):
Chúng ta học về định luật ôm, vận dụng để xây dựng công thức tính điện trở tương đương trong mạch nối tiếp, mạch song song.Tiết học này ta vận dụng kiến thức đã học ở các bài trước để giải một số bài tập
Hoạt động 2: Giải bài tập 1
Khi giải bài tập điện ta thực
hiện theo các bước sau :(treo
bảng phụ viết sẵn các bước
giải lên bảng)
Bài tập 1 :
- Gọi HS đọc đề bài
- Cho biết R1 và R2 được mắc
với nhau như thế nào ? Ampe
kế và vôn kế đo những đại
lượng nào trong mạch ?
?;
)
5,0
6
;5
=
R b R
a I
V U
R
td A
6 I
5 , 3
2
U R
Hoạt động 3: Giải bài tập 2
Trang 18Gọi HS lên bảng giải
- Gọi HS nêu cách giải khác
Ampe kế A đo dòng điện trong mạch chính Ampe kế 1
)(1210.2,1
2 1 2 1
1 1 1
V U
U U R R
V R
I U
R I U R
U I
122
2 2
I
U R
12
AB
AB AB
I
U R
66,6.10
111
1
1 2
1 2
AB AB AB
R R
R R R
R R R
Hoạt động 3 : củng cố – Dặn dò(3ph):
*Chốt lại:
Bài 1 vận dụng với đoạn mạch
2 điện trở mắc nối tiếp
Bài 2 vận dụng với đoạn mạch
2 điện trở mắc song song
Trang 19- Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch vừa mắc nối tiếp, vừa mắc song song gồm nhiều nhất ba điện trở.
2.Kĩ năng:
- Giải bài tập vật lí theo đúng các bước giải
3.Thái độ:
- Trung thực; Cẩn thận; yêu thích môn học
II PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
Cẩn thận, trung thực
III TÀI LIỆU THIẾT BỊ CẦN THIẾT
-Giáo viên : Một số bảng phụ
-Học sinh : Làm bài tập và chuẩn bị bài ở nhà
IV HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài: (5ph)
- Giải bài tập 6.1 trong sách bài tập
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Tổ chức tình huống học tập (1ph)
Giới thiệu: Chúng ta học về định luật ôm, vận dụng để xây dựng công thức tính điện trở tương
đương trong mạch nối tiếp, mạch song song.Tiết học này ta vận dụng kiến thức đã học ở các bài trước để giải một số bài tập
Hoạt động 2: Giải bài tập: (35ph)
- Yêu cầu HS nêu lại các bước
-Yêu cầu HS thảo luận giải
- Gọi HS lên bảng trình bày
cách giải:(gợi ý)
- Các điện trở R1, R2, R3 được
mắc với nhau như thế nào ?
Ampe kế đo đại lượng nào
Các bước giải bài tập
B1: Tìm hiểi tóm tắt đề bài,
vẽ sơ đồ mạch điện (nếu có)
B2 : Phân tích mạch điện, tìm công thức liên quan đến các đại lượng cần tìm
B3 : Vận dụng công thức
đã học để giải bài toánB4 : Kiểm tra kết quả, trả lời
Bài 3Tóm tắt :
R1 = 15Ω; R2 = R3 = 30Ω
UAB = 12Va)RAB = ?b) I1, I2, I3 = ?Giải
- Điện trở tương đương của mạch điện MB gồm R2 mắc song song với R3 là
R
R R R
R
3 2
3 2 MB
30.30
- Điện trở tương đương của đoạn mạch AB gồm R1 mắc nối
Trang 20R
U I
- Cường độ dòng điện qua điện
R2, điện trở R3 là
0,2A 30
6
R2
2 3
2 I U
I = = = =Giải
- Điện trở tương đương của mạch gồm R1 và R2 mắc nối tiếp là
R12 = R1 + R2 = 15 + 30 =45Ω
- Điện trở tương đương RAB của mạch gồm R12 mắc song song với R3 là
Ω
18 30
45 45.30 R
R R R
R
3 12
3 12
2 3 3
2 2
3030
I I R
R I I
A
I I
2,0
2,02
4,023
1 2
Trang 21-Biết: R1=15Ω, R2=R3=30Ω
Tính điện trở tương đương RAB
của mạch
- Gọi HS tóm tắt đề bài
- Tính điện trở tương đương
RAB của mạch theo công thức
3 12 AB
Cách 1: R1 nối tiếp R2
I1=0,4A ; U=6VCách 2: R1 song song R2
R12 = R1 + R2 = 15 + 30 =45Ω
- Điện trở tương đương RAB của mạch gồm R12 mắc song song với R3 là
30
45 45.30 R
Cách 1: R1 nối tiếp R2
Cách 2: R1 song song R2
b/Rtđ của đoạn mạch gồm R1 nối tiếp R2 lớn hơn Rtđ của đoạn mạch khi mắc R1 song song R2
Vì vậy dòng điện chạy qua đoạn mạch nối tiếp có cường độ nhỏ hơn dòng điện chạy qua đoạn mạch song song, nên ta có:
I1=0,4A khi Ri nối tiếp R2
-Yêu cầu HS trả lời:
Đối với các bài tập trên thuộc
- HS trả lờiĐối với các bài đã giải, vận dụng với đoạn mạch hỗn hợp
Trang 22dạng nào?Muốn làm được bài
toán dạng này ta thực hiện
mấy bước?
*Hướng dẫn về nhà:
Xem lại các cách đã giải bài
toán áp dụng ĐL Om
Chuẩn bị bài 7 trang 19(SGK)
“Sự phụ thuộc của điện trở vào
chiều dài của dây dẫn”
Mỗi nhóm chuẩn bị pin(làm
chiÒu dµi cña d©y dÉn
I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
Nêu được điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn Biết cách xác định ssự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố (chiều dài, tiết diện, vật liệu làm dây dẫn) Suy luận và tiến hành được thí nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài của dây dẫn
Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một vật liệu thì tỉ
lệ thuận với chiều dài của dây
2 Kĩ năng: Mắc mạch điện và sử dụng các dụng cụ đo: vôn kế, am pekế để đo điện trở dây
dẫn
3.Thái độ: Trung thực; Cẩn thận; yêu thích môn học; Hợp tác nhóm
II PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
Trung thực, có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm
2 Kiểm tra bài
- Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ Tính điện trở tương đương của đoạn mạch khi R1 = 20Ω,
R3
Trang 233 Bài mới
* Đặt vấn đề: Tại sao những gia đình có đường điện ở xa trạm biến áp (thường gọi là cuối
nguồn điện) thì điện thường yếu hơn nhiều so với những gia đình ở gần trạm biến áp (đầu nguồn điện) ?
Hoạt động 1: Tìm hiểu công dụng của dây dẫn và các loại dây dẫn thường được sử
dụng: (8ph)
- Dây dẫn thường thấy ở
- làm bằng đồng, bằng nhôm, họp kim, dây tóc bóng đèn làm bằng Vonfam,
Hoạt động 2: Tìm hiểu Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào(10ph)
- Đặt hai đầu dây dẫn vào
HĐT U thì dây dẫn có điện trở
không?
- Yêu cầu HS quan sát hình
7.1 thảo luận và cho biết có
những yếu tố nào khác nhau ?
- Điện trở của các dây dẫn này
có như nhau không?
- Những yếu tố nào có thể ảnh
hưởng tới điện trở của dây?
- Để xác định sự phụ thuộc
của điện trở vào một trong
những yếu tố thì phải làm như
1.Các yếu tố của dây dẫn:
- Chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn
2 Cách xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một trong các yếu tố khác nhau:
- Để xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một yếu tố x nào đó (chiều dài) thì cần phải đo điện trở của các dây có yếu tố x khác nhau, nhưng có tất cả các yếu tố khác như nhau
Hoạt động 3 : Xác định sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn (15ph)
Trang 24và yêu cầu một HS lên quan
sát và thông báo kết quả cho
- Điện trở dây dẫn phụ thuộc
như thế nào vào chiều dài dây
dẫn?
- Dự đoán
+ Dây dẫn dài 2 l có điện trở là 2R, dây dẫn dài 3l có điện trở là 3R
+ Đo Điện trở của các dây dẫn có chiều dài l, 2l, 3l có cùng tiết diện và được làm từ cùng một vật liệu
+So sánh các giá trị điện trở
để tìm ra mqh giữa điện trở và chiều dài dây dẫn
- Địên trở của dây dẫn tỉ lệ
thuận với chiều dài của dây.
1 2
R
R = 23
l
l ; 13
R
R = 13
- C2 : HĐT không đổi, dây dẫn càng dài thì điện trở của đoạn mạch càng lớn Theo định luật
ôm CĐDĐ qua đèn càng nhỏ, đèn sáng yếu
3 , 0
6
I
U R
III Vận dụng:
- C2 : Khi giữ hiệu điện thế
không đổi, nếu mắc bóng đèn vào hiệu điện thế này bằng dây dẫn càng dài thì điện trở đoạn mạch càng lớn Theo định luật
Ôm, cường độ dòng điện chay qua đèn càng nhỏ và đèn sáng yếu hơn
(1)
Trang 25+ Xem tiếp Bài 8.SỰ PHỤ
THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ
VÀO TIẾT DIỆN DÂY
m
l 4 402
,
2 1
I I
I = =
2 1
2
1 4 R l 4 l
→
*HS đọc ghi nhớ và ghi vào vở
- C3: Điện trở của cuộn dây là:
0,3
6I
R1 1
Do đó l 1 =4l 2
Tuần: 5 Ngày soạn: 06/09/2013Tiết: 9 Ngày dạy: 16/09/2013
tiÕt diÖn d©y dÉn
I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với tiết diện của dây dẫn
- Vận dụng sự phụ thuộc của điện trở của dây dẫn vào tiết diện của dây dẫn để giải thích được một số hiện tượng trong thực tế liên quan đến điện trở của dây dẫn
2.Kĩ năng: Mắc mạch điện và sử dụng các dụng cụ đo: vôn kế, am pekế để đo điện trở dây dẫn 3.Thái độ: Trung thực; cẩn thận; yêu thích môn học.
II.PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
- Giám sát hoạt động của các nhóm
- Thảo luận chung
III CHUẨN BỊ
1 Giáo viên chuẩn bị cho mỗi nhóm:
+2 dây dẫn có cùng chiều dài và cùng làm bằng một loại chất liệu, có tiết diện S, 2S (tương ứng với d và 2d)
Trang 261 Ổn định
2 Kiểm tra bài
- Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- Các dây dẫn có cùng bản chất, cùng tiết diện thì điện trở phụ thuộc vào chiều dài như thế nào?
3 Bài mới
Hoạt động 1:Nêu dự đoán về sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện(10ph)
- Yêu cầu HS quan sát hình
8.1
- Yêu cầu HS đọc C1
- Các điện trở được mắc với
nhau như thế nào?
- Yêu cầu HS tính điện trở
R2, R3 trong hình 8.1 b, c
- Yêu cầu HS quan sát hình
8.2
- Yêu cầu HS đọc C2
- Yêu cầu HS dự đoán về
mối liên hệ giữa điện trở các
dây dẫn với tiết diện của dây
- HS thảo luận trả lời
- Tìm hiểu các mạch điện hình 8.1 và trả lời câu C1
2 2
3 3
2 2
R R S S
R R S S
1 Tìm hiểu các sơ đồ mạch điện:
1
C1
Điện trở R2 là2
R
R2 =
- Điện trở R3 là3
- Yêu cầu HS ghi các giá trị
vừa đo được vào bảng 1 và
tính điện trở R1 của dây dẫn
- Làm thí nghiệm tương tự,
yêu cầu Hs ghi các giá trị hiệu
điện thế, cường độ dòng điện
và điện trở dây dẫn
- Yêu cầu HS nhận xét về giá
trị điện trở của hai điện trở
- Mắc mạch điện và tiến hành
TN như H8.1 SGKTính tỉ số:
2 1
2 2
1
2
d
d S
Đối chiếu với kết quả dự đoán
R
=
Điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây
Trang 27- Các dây dẫn có cùng vật
liệu, cùng chiều dài thì điện
trở phụ thuộc vào tiết diện
- Yêu cầu HS giải thích:
Hai gia đình dùng dây
tông chiều dài của đường
dây điện trong hai gia đình
là như nhau, hãy cho biết
hàng năm gia đình nào sẽ
phải trả tiền điện hơn? Tại
S
S R R
- HS suy nghĩ trả lời và giải thích (Dựa vào kiến thức đã học)
-Đọc phần ghi nhớ và phần có thể em chưa biết
III Vận dụng
C3
Lập tỉ số
32.10
6.10S
S
6 - -6
1S
SR
R =
1,1Ω2,5.10
5,5.0,5.10S
SR
-6
2
1 1.
Trang 28- Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn.
2.Kĩ năng:
- Mắc mạch điện và sử dụng các dụng cụ đo: vôn kế, am pekế để đo điện trở dây dẫn
- Vận dụng được công thức
Sρ
R= để tính một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại
3.Thái độ: Trung thực; Cẩn thận; yêu thích môn học; Hợp tác nhóm
II PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ:
- Giám sát hoạt động của các nhóm
- Thảo luận chung: Trung thực, có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm
III.CHUẨN BỊ :
- Giáo viên :Mỗi nhóm học sinh
+2 dây dẫn có cùng chiều dài và cùng tiết diện nhưng làm từ chất liệu khác nhau
2 Kiểm tra bài
- Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- Các dây dẫn có cùng vật liệu, cùng chiều dài thì điện trở phụ thuộc vào tiết diện như thế nào?
- Bài tập : Hai dây dẫn bằng đồng có cùng chiều dài Dây thứu nhất có tiết diện S1 = 5mm2 và điện trở R1=8,5Ω Dây thứ hai có tiết diện S2 = 0,5mm2 Tính điện trở R2
3 Bài mới
Hoạt động 1:Nêu dự đoán về sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu dây dẫn (10ph)
- Để xác định sự phụ thuộc
của điện trở vào vật liệu làm
dây dẫn phải tiến hành thí
nghiện như thế nào ?
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ mạch
điện để tiến hành thí nghiệm
- Yêu cầu HS lập bảng ghi
kết quả thí nghiệm
- Làm thí nghiệm
- Yêu cầu HS tính giá trị
- Trả lời câu C1(HS trả lời được)
C1 : Tiến hành TH nghiệm với các dây dẫn có cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng làm bằng vật liệu khác nhau
- Thảo luận vẽ sơ đồ, mắc mạch điện và tiến hành TN với 2 điện trở có cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng làm bằng vật liệu khác nhau
I Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn:
C1
- Để xác định sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn phải tiến hành đo điện trở của dây dẫn có cùng chiều dài và cùng tiết diện nhưng làm bằng các vật liệu khác nhau.1.Thí nghiệm:
a Lắp mạch điện theo sơ đồ
Trang 29điện trở của các dây.
- Yêu cầu HS nhận xét kết
quả thí nghiệm
- Các dây dẫn làm bằng các vật liệu khác nhau thì điện trở của chúng cũng khác nhau
- Từng nhóm rút ra kết luận b Tiến hành thí nghiệm
Hoạt động 2 : Tìm hiểu điện trở suất (5ph)
- Đại lượng đặc trưng cho sự
phụ thuộc của điện trở vào vật
liệu làm dây dẫn gọi là điện
- Yêu cầu HS tính điện trở
của đoạn dây dẫn constantan
dài l=1m và có tiết diện là
S=1mm2
- Từng HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi
- Ký hiệu Điện trở suất: ρ đọc
- Công thức tính điện trở dây
dẫn
- C3Bước 1Bước 2Bước 3C3:
Trong đó:
ρ: điện trở suất (Ω.m)
Trang 30S
lượng trong công thức S: Tiết diện dây dẫn (ml : chiều dài dây dẫn (m) 2 )
Hoạt động 4 : Củng cố-Vận dụng-Dặn dò (10ph)
*Củng cố:
- Đại lượng nào cho biết
sự phụ thuộc của điện
trở vào vật liệu làm dây
dẫn ?
Công thức tính điện trở
của dây dẫn ?
- Yêu cầu HS tính điện
trở của đoạn dây đồng
dài l=4m, có tiết diện
- Yêu cầu HS tính điện
trở của sợi dây nhôm dài
2m và có tiết diện
1mm2
- Yêu cầu HS tính điện
trở của sợi dây niken dài
8m và có tiết diện tròn
và đường kính là 0,4mm
(lấy π=3,14)
- Yêu cầu HS tính điện
trở của sợi dây đồng dài
400m và có tiết diện
2mm2
R=ρ
S l
- Tóm đề
l=8m
d=0,4mm=0,4.10-3mρ=0,4.10-6Ωm
- Tóm đềR=25Ωr=0,01mm=1.10-5mρ=5,510-8Ωm
-3 2
m0,785.104
.3,14)(1.104
.πd
- Điện trở của đoạn dây là
6
80,785.10
4.1,7.10S
lρ
lρ
Giải
- Tiết diện của dây dẫn
2 6 -3
2
m0,1256.104
.3,140,4.104
.πd
- Điện trở của đoạn dây là
6
80,1256.10
8.0,4.10S
lρ
lρ
- Tiết diện của dây dẫn là
2 -9 2
R =
m S
R
10.5,5
10.85,7.25
l2=50m =l1/4 và có điện trở R1=120Ω
thì phải có tiết diện S=S1/4 Vậy dây sắt
Trang 31- Yêu cầu HS đọc C6
- Yêu cầu HS đọc kĩ đầu
bài, ghi tóm tắt
- Yêu cầu HS cho biết
mối quan hệ giữa R1, R2,
=S1/4120/45=2/3S1
=2/15mm2
Tuần: 6 Ngày soạn: 08/09/2013Tiết: 11 Ngày dạy: 23/09/2013
BÀI TẬP VỀ SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ
VÀO CHIỀU DÀI,TIẾT DIỆN,VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN
- Trung thực; Cẩn thận; yêu thích môn học
II PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
Giáo dục HS tính toán cẩn thận, chính xác khi giải bài tập
Trang 32IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài
- Viết công thức tính điện trở của dây dẫn
- Bài tập: Một sợi dây đồng dài 100m, có tiết diện là 2mm2 Tính điện trở của sợi dây đồng này, biết điện trở suất của đồng là 1,7.10-86Ωm.(Đáp án: 0,856Ω)
3 Bài tập
Hoạt động 1: Giải bài tập 1
- Yêu cầu HS đọc kĩ dầu bài
- Ghi tóm tắt các đại lượng
đã biết Tìm cách giải
- Tính điện trở của dây đồng
theo công thức nào?
S
lρ
lρ
của đoạn dây
- Yêu cầu HS đọc kĩ dầu
bài
- Ghi tóm tắt các đại
lượng đã biết Tìm cách
giải
- Tìm tiết diện của đoạn
dây theo công thức nào?
R=
2 7
8 7.8.10087
,0
4.10.7,
Trang 33- Có tiết diện chưa? Nếu
chưa thì tính theo công
thức nào?
- Tính điện trở của dây
dẫn theo công thức nào?
- Gọi HS lên bảng giải
* Bài tập về nhà
1 Một đoạn dây nhôm
có chiều dài 100m, tiết
diện 1mm2, điện trở suất ρ
3 Một dây dẫn kim loại
dài 400m, tiết diện 1mm2
π=3,14
Tính: R=?
4
.πdS
2
=
S
lρ
R =
Giải
- Tiết diện của dây dẫn
2 7 2
-3 2
m3.18.104
.3,14)(2.104
.πd
6,28.2,8.10S
lρR = 0,55Ω
Trang 34Tuần: 6 Ngày soạn: 09/09/2013Tiết:12 Ngày dạy: 28/09/2013
thuËt
I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Nêu được biến trở là gì và nêu được nguyên tắc hoạt động của biến trở
- Mắc được biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cường độ dòng điện chạy qua mạch
II PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ:
- Giám sát hoạt động của các nhóm
- Thảo luận chung: Trung thực, có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm
+1 công tắc và 8 dây nối
+3 điện trở kĩ thuật có ghi trị số
+3 điện trở kĩ thuật có các vòng màu
- HS: Bài soạn ở nhà
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài
- Điện trở dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào ? Viết công thức biểu diễn sự phụ thuộc
đó ?
- Từ công thức trên theo em có cách nào để làm thay đổi điện trở dây dẫn ?
- Một dây Nikêlin dài 20m có điện trở 40Ω, điện trở suất ρ = 0,40.10-6Ωm, thì tiết diện của dây bằng bao nhiêu? (Đáp án 0,2.10-6 m2)
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở (20ph)
- Yêu cầu Hs quan sát hình
- Hình a: biến trở con chạy
- Hình b: biến trở tay quay
Trang 35loại biến trở trong hình:
- Cho HS quan sát biến trở ở
hình 10.1a, b
- Biến trở được cấu tạo như
thế nào
- Nếu mắc hai đầu A và B
của cuộn dây này nối tiếp với
mạch điện thì khi dịch chuyển
con chạy C, biến trở có tác
dụng thay đổi điện trở không?
Tại sao?
- Hai điểm A và N của biến
trở hình 10.1a và 10.1b được
mắc nối tiếp vào mạch điện
Khi đó nếu dịch chuyển con
chạy hoặc tay quay C thì điện
trở có mạch điện có thay đổi
- Yêu cầu Hs mô tả hoạt động
của biến trở có kí hiệu sơ đồ
a, b, c
Hình a
C2: Biến trở không có tác dụng làm thay đổi điện trở vì khi dịch chuyển con chạy dòng điện vẫn chạy qua toàn bộ cuộn dây và con chạy không có tác dụng làm thay đổi chiều dài
C3:Điện trở của mạch điện thay đổi vì khi dịch chuyển con chạy làm thay đổi chiều dài cuộn dây
và dòng điện chạy qua
C4: Khi dịch chuyển con chạy làm thay đổi chiều dài cuộn dây và dòng điện chạy qua và
do đó làm thay đổi điện trở của biến trở
và con chạy không có tác dụng làm thay đổi chiều dài của phần cuộn dây có dòng điện chạy qua
C3
- Điện trở của mạch điện có thay đổi Vì khi dịch chuyển con chạy hoặc tay quay C sẽ làm thay đổi chiều dài của phần cuộn dây có dòng điện chạy qua và do đó làm thay đổi điện trở của biến trở và của mạch điện
C4
- Khi dịch chuyển con chạy C
sẽ làm thay đổi chiều dài phần cuộn dây có dòng điện chạy qua và do đó sẽ làm thay đổi điện trở của biến trở
Hoạt động 2:Sử dụng biến trở để điều chỉnh CĐDĐ (15ph)
- Yêu cầu Hs quan sát hình
2 Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện
C5
- Sơ đồ mạch điện
C6
Trang 36về sát điểm N trước khi mắc
vào mạch điện hoặc đóng
phải dịch chuyển con chạy
C về vị trí nào? Tại sao?
vị trí M Vì khi đó chiều dài đoạn dây giảm nên điện trở giảm nên đèn sáng hơn
- Để đèn sáng mạnh nhất thì di chuyển con chạy C về vị trí M
Vì lúc này giá trị của biến trở là nhỏ nhất nên cường độ dòng điện qua đèn là lớn nhất
3 Kết luận
- Biến trở có thể dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch khi thay đổi trị số điện trở của nó
- Một con chạy C (hoặc tay quay) có thể duy chuyển được
và tiếp xúc điện với các vòng dây
- Biến trở không có tác dụng thay đổi điện trở Vì khi đó, nếu dịch chuyển con chạy C thì dòng điện vẫn chạy qua toàn bộ cuộn dây của biến trở
và con chạy không có tác dụng làm thay đổi chiều dài của phần cuộn dây có dòng điện chạy qua
Tuần 7 Ngày soạn: 16/09/2013Tiết 13 Ngày dạy: 30/10/2013
Trang 37II PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ:
- Giám sát hoạt động của các nhóm
- Thảo luận chung: Trung thực, có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm
+1 công tắc và 8 dây nối
+3 điện trở kĩ thuật có ghi trị số
+3 điện trở kĩ thuật có các vòng màu
- HS: Bài soạn ở nhà
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài
- Nêu cấu tạo của biến trở con chạy
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Nhận dạng hai loại điện trở dùng trong kĩ thuật (25ph)
- Điện trở được dùng ở đâu?
- Các điện trở được chế tạo
bằng vật liệu gì?
- Vì sao lớp than hoặc lớp
kim loại mỏng lại có điện trở
suất lớn?
- Yêu cầu Hs quan sát hình
- Điện trở được dùng trong các mạch điện như rađiô, tivi,
- Các điện trở được chế tạo bằng một lớp than
- C7:Lớp than hay lớp kim loại mỏng đó có thể có điện trở lớn vì tiết diện S của chúng
II Các điện trở dùng trong
kỹ thuật:
C7
- Lớp than hoặc lớp kim loại mỏng có thể có điện trở suất lớn vì tiết diện S của chúng rất nhỏ, theo công thức tính điện trở: R
Trang 38- Để xác định giá trị của các
điện trở ta làm như thế nào?
- Cho HS quan sát điện trở
trên biến trở thông qua các
màu thể hiện trên điện trở
- Quan sát
- Dựa vào giá trị ghi trên điện trở hoặc dựa vào màu thể hiện trên điện trở
- C8:Quan sát các loại điện trở dùng trong kỹ thuật, nhận dạng được 2 loại điện trở qua dấu hiệu:
+Có trị số ghi ngay trên điện trở
+Trị số được thể hiện bằng các vòng màu trên điện trở
Hoạt động 2 : Củng cố-Vận dụng-Dặn dò (10ph)
- Cho Hs quan sát các điện
trở (có thể hiện màu trên điện
trở) Yêu cầu HS xác định
điện trở của các điện trở đó
- Một biến trở con chạy có
điện trở của biến trở là dây
hợp kim nicrom có tiết diện
0,5mm2 và được quấn đều
xung quanh một lõi sứ tròn
III Vận dụng
C9
C10
GiảiChiều dài dây điện trở làS
lρ
R =
9,09m1,1.10
20.0,5.10ρ
9,09π.d
C
= 145 vòng
Tuần 7 Ngày soạn: 16/09/2013
Bài 11 : BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ
CÔNG THỨC TÌNH ĐIỆN TRỞ
I.MỤC TIÊU
Trang 391.Kiến thức: Vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính các đại
lượng có liên quan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất là 3điện trở mắc nối tiếp, song song, hỗn hợp
2 Kĩ năng:
-Phân tích, tổng hợp kiến thức
- Giải bài tập theo đúng các bước giải
3 Thái độ: Trung thực, kiên trì.
II PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
2 Kiểm tra bài:
- Nêu cấu tạo của biến trở con chạy
- Đọc giá trị điện trở của các điện trở mẫu
- Phát biểu và viết công thức của đinh luật Ôm?
- Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những gì? Viết công thức tính điện trở của dây dẫn theo chiều dài, tiết diện
3 Bài tập
Hoạt động 1 : Giải bài tập 1 (10ph)
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài
theo công thức nào?
- Đề bài cho biết điện trở
chưa? Tìm điện trở theo
ρ= − Ω ; U=220V
R=
Bài 1 : Tóm tắt
l = 30m S=0,3mm2 =0,3.10-6m2
U=220Vρ=0,4.10-6ΩmI=?A
GiảiĐiện trở của dây
.3,0
30.10.1,1
6 6
CĐDĐ qua dây
A R
Hoạt động 2 : Giải bài tập 2 (13ph)
- Yêu cầu HS đọc đề bài bài
2
- Gọi HS lên bảng tóm đề
- Tóm đề1
Trang 40b Rb=30Ωρ=0,40.10-6
Tính l=?
- nối tiếp
- HS trình bài cách khác a)
UI=
ρ
=
75Ω0.40.10
30.1.10R.S
5 , 7
2 2
I
U R
Hoạt động 3 : Giải bài tập 3 (20ph)
- Yêu cầu HS đọc vài tập
2
1
R R
R R
+
Hình 11.2Tóm đề:
2 8
220
200 ; 0, 21,7.10
8
6
200 1,7.10
0, 2.10
d
l R
R2 là
1 2 1,2
R = 377 =
Mà IMN = I AB ( mạch nối tiếp)