giáo án ôn thi tốt nghiệp phổ thông khối 12 dành cho giáo viên và học sinh muốn nắm kiến thức trọng tâm: giáo án gồm những kiến thức cơ bản chương trình ngữ văn 12 và những cách làm bài cụ thể và một số bài tập có lời giải cụ thể
Trang 1- Biết vận dụng kiến thức và kinh nghiệm sống để viết bài văn
II Thực hiện ôn tập:
1 Nghị luận về tư tưởng đạo lí
- Bàn về những truyền thống tốt đẹp trong lối sống con người Việt Nam;
tư tưởng con người; mối quan hệ giữa con người trong gia đình và xã hội
- Cách làm bài (phụ lục 1)
2 Nghị luận về hiện tượng đời sống:
- Bàn về hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen chê hay suy nghĩ(bàn về vấn đề bức xúc, vấn đề có tính thời sự, được dư luận xã hội quantâm
+ Hậu quả: xã hội thiếu tình thương, con người sống như một cỗ máy+ Cần khơi dậy lòng yêu thương trong mõi người Tạo điều kiện để giới trẻsống gần gủi nhau hơn và đoàn kết thông qua các buổi sinh hoạt tập thể
Đề: Viết một bài văn ngắn (400 từ) bàn về câu nói sau: “Không phải lập được điều kì công thì cuộc sống mới đẹp”
Trang 2là do cách sống và cách cảm nhận của con người, đôi khi nó được tạo nên
từ những gì đơn giản, gần gủi
+ Con người không nên đặt những tiêu chuẩn về sự hoàn hảo để rồi tạo áplực trong cuộc sống Xã hội ngày nay có nhiều người chỉ nghĩ đến điều lớnlao mà không biết điều lớn lao phải tạo nên từ sự nhỏ bé
+ Mỗi ngày thay vì chờ đợi điều lớn lao bạn hãy làm điều tốt nhỏ
III Luyện tập thực hành ở nhà:
Đề: Viết bài văn ngắn bàn về câu nói “Quyển sách tốt là người bạn hiền”
Gợi ý:
- Yêu cầu đề: bàn về câu nói “Quyển sách tốt là người bạn hiền”
* Giải thích: (Thế nào là sách tốt? Tại sao sách là người bạn hiền?)
- “Sách tốt” là sách: Mở ra cho ta những chân trời mới giúp ta mở mang kiến thức về nhiều mặt: cuộc sống, khoa học, xã hội; và giúp ta hoàn thiện nhân cách chính mình
- “Bạn hiền”: là người có thể cùng ta san sẽ những nỗi niềm trong cuộc sống, giúp ta vươn lên trong học tập, lao động…
=> Nếu con người đọc được quyển sách giúp ta mở mang kiến thức và hoàn thiện nhân cách thì quyển sách đó cũng quý như người bạn hiền => Câu nói đề cao vai trò và việc lựa chọn sách để đọc của con người
*Phân tích:
- Câu nói là đúng.Sách tốt là người bạn hiền giúp con người thêm tự hào
về mình, thêm vững tin trong cuộc sống để chiến đấu cho cuộc sống mỗi ngày một hạnh phúc hơn, tươi đẹp hơn (dẫn chứng : ….”
+ Khiến tâm hồn con người trở nên phong phú hơn, độ lượng hơn, trong sáng hơn (dẫn chứng … truyện cổ tích)
+ Sách tốt giúp con người giải khuây khi buồn, tìm được sự đồng điệu tâm hồn qua các câu chuyện…
- Tuy nhiên trong xã hội có sách tốt và sách xấu, cũng như bạn tốt và bạn
xấu Không phải quyển sách nào cũng mở ra trước mắt ta những chân trời mới, không phải người bạn nào cũng là người bạn tốt Do đó khi đọc sách đòi hỏi con người phải biết lựa chọn, sàng lọc…
* Đánh giá ý nghĩa câu nói:
Câu nói đã cho chúng ta một quan niệm, liên tưởng độc đáo về sách và việc đọc sách…
- HV học lại bài và hoàn thành các bài tập đã làm tại lớp, làm bài tập về nhà
- HV chuẩn bị bài: Khái quát văn học Việt Nam từ CMT8 -1945 – hết thế kỉ XX
+ Những thành tựu hạn chế qua các chặn đường phát triển
+ Những đặc điểm cơ bản
IV: Rút kinh nghiệm tiết dạy
Trang 3PHỤ LỤC CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ
NGHỊ LUẬN MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
Bố cục Nội dung
Mở bài - Giới thiệu vấn đề cần nghị luận
- Nêu nội dung luận đề cần nghị luậnThân bài
- Bình luận về TTDL + Nêu phản đề
+ Đánh giá ý nghĩa TTDL trong đời sống
+ Bài học nhận thức và hành động về TTDLKết bài - Khái quát lại vấn đề cần nghị luận
- Giải thích (nêu thực trạng của hiện tượng)
- Nêu nguyên nhân, tác động ảnh hưởng của hiện tượng
- Đề ra giải pháp hiêụ quả để khắc phục hoặc phát huy hiện tượng
- Rút ra bài học nhận thức, hành động cho bản thânKết bài - Khẳng định ý kiến bản thân về hiện tượng đó
- Ý nghĩa vấn đề đối với con người, cuộc sống
Trang 4KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM
TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945
ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được những đặc điểm của một nền văn học song hành cùng lịch sử đất nước
- Thấy được những thành tựu của văn học cách mạng Việt Nam
- Cảm nhận được ý nghĩa của văn học đối với đời sống
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
Nhìn nhận đánh giá một giai đoạn văn học trong một hoàn cảnh lịch sử đặc biệt của đất nước
III Thực hiện ôn tập:
Cho câu hỏi đinh
hướng nội dung bài
học trước cho HV
Cho Hv trình bày kiến
thức lên giấy theo câu
- Văn học phát triển dưới sự lãnh đạo của Đảng
- Đất nước gặp nhiều khó khăn
- Về văn hóa, điều kiện giao lưu bị hạn chế
b Quá trình phát triển và các thành tựu chủ yếu
- Chặng đường 1945-1954:Văn học thời kì chống thực dân Pháp
- Chặng đường 1945-1964: Văn học thời kì xây dựng xã hội chủnghĩa ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất đất nước ở miền Nam
- Chặng đường 1965- 1975 : Văn học thời kì chống Mĩ
(Mỗi chặn đường nêu một vài tác phẩm)
c Đặc điểm cơ bản - Văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hóa, gắn bó sâusắc với vận mệnh chung của đất nước phục vụ cách mạng, cổ vũ chiếnđấu
- Nền văn học hướng về đại chúng, mang tính nhân dân sâu sắc:
- Văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãngmạng
2.Giai đoạn từ sau 1975 đến hết thế kỉ XX
a Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa-30/4/1975, lịch sử dân tộc ta mở ra một thời kì mới- thời kì độc lập,
tự do và thống nhất đất nước
- Đất nước lại gặp những khó khăn và thử thách mới
- Từ năm 1986, với công cuộc đổi mới do Đảng Cộng sản đề xướng
và lãnh đạo, kinh tế nước ta cũng từng bước chuyển sang nền kinh tếthị trường, văn hóa nước ta có điều kiện tiếp xúc rộng rãi với nhiềunước trên thế giới
b Những chuyển biến và một số thành tựu ban đầu
- Sự nở rộ ở thể loại trường ca: “Những người lính đi tới biển”(ThanhThảo); “Đất nước hình tia chớp” (Trần Mạnh Hảo)…
- Một số tập thơ có giá trị: “Tự hát” (Xuân Quỳnh); “Thư mùa đông”
Tuần:
Tiết:
Ngày dạy:
Trang 5chân ai” (Tô Hoài).
- Kịch nói phát triển mạnh mẽ: “Hồn Trương Ba, da hàng thịt” củaLưu Quang Vũ
II Luyện tập thực hành tại lớp:
Câu 1: Trình bày quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu của
văn học VIỆT NAM giai đoạn 1945-1975Gợi ý làm bài:
- Chặng đường 1945-1954:Văn học thời kì chống thực dân Pháp
- Chặng đường 1945-1964: Văn học thời kì xây dựng xã hội chủnghĩa ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất đất nước ở miền Nam
- Chặng đường 1965- 1975 : Văn học thời kì chống Mĩ
(Mỗi chặn đường nêu một vài tác phẩm)
Câu 2: Phân tích những đặc điểm cơ bản của văn học VIỆT NAM
giai đoạn 1945- 1975Gợi ý làm bài:
- Văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hóa, gắn bó sâusắc với vận mệnh chung của đất nước phục vụ cách mạng, cổ vũ chiếnđấu……
- Nền văn học hướng về đại chúng, mang tính nhân dân sâu sắc… :
- Văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãngmạng…
Câu 3: Chuyển biến và thành tựu chủ yếu của Văn học Việt Nam giai
đoạn 1975 – hết thế kỉ XXGợi ý làm bài:
- Sự nở rộ ở thể loại trường ca: “Những người lính đi tới biển”(ThanhThảo); “Đất nước hình tia chớp” (Trần Mạnh Hảo)…
- Một số tập thơ có giá trị: “Tự hát” (Xuân Quỳnh); “Thư mùa đông”(Hữu Thỉnh)…
- Văn xuôi có nhiều khởi sắc: “Mùa lá rụng trong vườn” (Ma VănKháng); “Thời xa vắng” (Lê Lựu)…
- Từ năm 1986 văn học chính thức bước vào chặng đường đổi mới,văn học gắn bó hơn, cập nhật hơn những vấn đề của đời sống hàngngày: “Chiếc thuyền ngoài xa” (Nguyễn Minh Châu); Bút kí “Ai đãđặt tên cho dòng sông?” (Hoàng Phủ Ngọc Tường); hồi kí “Cát bụi
chân ai” (Tô Hoài).
- Kịch nói phát triển mạnh mẽ: “Hồn Trương Ba, da hàng thịt” củaLưu Quang Vũ
III Luyện tập thực hành ở nhà:
Suy nghĩ của anh chị về những chặn đường phát triển của văn họcViệt Nam từ cách mạng tháng Tám đến hết thế kỉ XX
C Củng cố, dặn dò: Hv về nhà học bài
- Hệ thống lại các dạng đề nghị luận văn học đã tìm hiểu, và cách thức làm bài
+ Nhóm 1: Tìm ví dụ và thuyết trình dạng đề NL về một bài thơ, đoạn thơ
Trang 6+ Nhóm 2: Tìm ví dụ và thuyết trình dạng đề NL về một nhân vật+ Nhóm 3: Tìm ví dụ và thuyết trình dạng đề NL về giá trị nhân đạo+ Nhóm 4: Tìm ví dụ thuyết trình vầ dạng đề NL giá trị hiện thực+ Nhóm 5: Tìm ví dụ và thuyết trình dạng đề NL tình huống truyện
IV: Rút kinh nghiệm tiết dạy
Trang 7CÁC DẠNG ĐỀ NLVH VÀ CÁCH LÀM BÀI
I Mục tiêu bài ôn tập:
Giúp HV:
- Cũng cố kiến thức làm bài văn nghị luận văn học
- Rèn luyện và nâng cao kĩ năng làm bài văn
- Vận dụng kiến thức để làm bài văn nghị luận văn học hoàn chỉnh
II Thực hiện ôn tập:
PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG ÔN TẬP
Yêu cầu các nhóm
trình bày sản phẩm
thảo luận và thuyết
trình
I DÀN Ý CHUNG VỀ NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
1 Nghị luận về giá trị nhân đạo:
Bố cục Các phương diện cần tim hiểu
Mở bài - Giới thiệu tác giả, tác phẩm- Nêu nội dung luận đề
Thân bài
1 Phân tích các biểu hiện của giá trị nhân đạo
- Tố cáo chế độ thống trị đối với con người
- Bênh vực và cảm thông sâu sắc đối với số phận conngười
- Trân trọng khát vọng tự do hạnh phúc và nhân phẩmtốt đẹp của con người
- Đồng tình với khát vọng ước mơ của con người
2 Đánh giá về giá trị nhân đạo
Kết bài - Đánh giá ý nghĩa vấn đề đối với sự thành công củatác phẩm
- Cảm nhận của bản thân về vấn đề đó
2 Nghị luận về giá trị hiện thực:
Bố cục Các phương diện cần tìm hiểu
Mở bài - Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Nêu nội dung luận đề
Thân bài
1 Phân tích các biểu hiện của giá trị hiện thực
- Phản ánh đời sống xã hội lịch sử trung thực
- Khắc họa đời sống, nội tâm trung thực con người
- Giá trị hiện thực có sức tố cáo (hay ngợi ca) xã hội,chế độ
2 Đánh giá về giá trị hiện thực
Kết bài
- Đánh giá về ý nghĩa vấn đề đối với sự thành công của
tác phẩm
- Cảm nhận bản thân về vấn đề đó
3 Nghị luận về tình huống truyện:
Bố cục Các phương diện cần tìm hiểu
Mở bài - Giới thiệu về tác giả, tác phẩm- Nêu nội dung luận đề
Thân bài - Phân tích các phương diện cụ thể của tình huốngtruện và ý nghĩa của tình huống truyện
- Bình luận về giá trị của tình huống
Kết bài - Đánh giá ý nghĩa vấn đề đối với sự thành công của
Tuần:
Tiết:
Ngày dạy:
Trang 8Bố cục Các phương diện cần tìm hiểu
Mở bài - Giới thiệu về tác giả, tác phẩm- Giới thiệu nhân vật cần nghị luận
Thân bài
- Tóm tắt hoàn cảnh, số phận nhân vật
- Phân tích các biểu hiện tính cách, phẩm chất nhân vật
- Đánh giá về nhân vật đối với tác phẩm
Kết bài - Đánh giá nhân vật đối vớ sự thành công của tác phẩm
- Cảm nhận của bản thân về nhân vật đó
5 Nghị luận về bài thơ (đoạn thơ)
a Mở bài:
- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm
- Nêu khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ, đoạn thơ
b Thân bài:
- Luận điểm 1: Nêu ý 1 của giá trị nội dung bài thơ (bài thơ) (Từluận cứ: câu thơ hay,từ ngữ, hình ảnh, biện pháp nghệ thuật dùng lậpluận để so sánh (bác bỏ, phân tich, bình luận) để làm rõ luận điểm
- Luận điểm n: Nêu ý n của giá trị nội dung bài thơ (bài thơ) (Từ
luận cứ: câu thơ hay,từ ngữ, hình ảnh, biện pháp nghệ thuật dùng lậpluận để so sánh (bác bỏ, phân tich, bình luận) để làm rõ luận điểm
- Luận điểm n + 1: Nêu giá trị nghệ thuật của bài thơ (nếu có)
- Luận điểm cuối: Đánh giá giá tri nội dung và nghệ thuật của bài thơ
c Kết bài:
- Khẳng định nội dung và nghệ thuật của bài thơ, đoạn thơ
- Ý nghĩa của bài thơ, đoạn thơ đối với cuộc sống của con người
II Cách viết đoạn mở bài, thân bài, kết bài:
*Mở bài
\
* Thân bài: NL một bài thơ đoạn thơ
Giới thiệu khái quát tác giả
(phong cách nghệ thuật)
Giới thiệu khái quát tác phẩm(Hoàn cảnh sáng tác)
Nêu nội dung chính của vấn đề cần nghị luận
(Trích dẫn yêu cầu đề)
Chuyển ý
Trang 9* Kĩ năng viết đoạn kết bài:
+ Bằng biện pháp nghệ thuật nào (thành công của tác phẩmnào)? Nhà văn đã xây dựng thành công vấn đề gì?
+ Vấn đề xây dựng trong tác phẩm có đặc điểm gì? (nội dungvừa phân tích) Vấn đề đó tượng trương hay tiêu biểu cho cái gì? Hoặcnhà văn muốn gởi gắm tới người đọc thông điệp gì?
+ Cảm nhận của bản thân về vấn đề nghị luận là như thế nào?
III Củng cố, dặn dò: HV học các dạng bài và áp dụng làm các bài tập về nhà đã cho
Hv chuẩn bị bài: Tây Tiến (Quang Dũng)
IV: Rút kinh nghiệm tiết dạy
Luận điểm(Câu nêu ý chính của đoạn)
Trích dẫn thơ
Phân tích nghệ thuật, nội dung
Đánh giá
Trang 10TÂY TIẾN (QUANG DŨNG)
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: giúp học sinh
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thien nhiên miền tây Tổ quốc và hình ảnh người lính Tây Tiến
- Nắm được những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ: bút pháp lãng mạn, những sáng tạo vềhình ảnh, ngôn ngữ và giọng điệu
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Bức tranh thiên nhiên hùng vĩ, dữ dội nhưng mĩ lệ, trữ tình và hình ảnh người lính Tây Tiến với
vẻ đẹp hào hùng, hào hoa
- Bút pháp lãng mạn đặc sắc, ngôn từ giàu tính gợi hình
2 Kĩ năng:
- Đọc hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại
- Rèn kĩ năng cảm thụ thơ
III Thực hiện ôn tập:
Sở trường, phong cách
cần nắm để làm mở bài
phần tác giả
Cho câu hỏi định
hướng (tài liệu ôn tập)
- Bài thơ ra đời năm 1948, khi nhà thơ chuyển sang đơn vị khác TạiPhù Lưu Chanh nhớ đơn vị cũ Quang Dũng làm bài thơ này
- Nhan đề lúc đầu là Nhớ Tây Tiến được in trong tập Mây đầu ô
3 Mạch cảm xúc của bài thơ:
4 Nội dung có bản của bài thơ:
a Đoạn 1:
“Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi
Mai Châu mùa em thơm nếp xôi”
Những cuộc hành quân gian khổ của đoàn quân Tây Tiến và khungcảnh thiên nhiên miền Tây hùng vĩ, hoang sơ, dữ dội
b Đoạn 2:
“Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa
Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa
Những kỉ niệm đẹp về tình quân dân trong đêm liên hoan và cảnhsông nước miền Tây thơ mộng
c Đoạn 3: Bức tượng người lính Tây Tiến bất tử với thời gian
d Đoạn 4 Lời thề bất tử của đoàn binh Tây Tiến
Tuần:
Tiết:
Ngày dạy:
Trang 116 Đặc sắc nghệ thuật:
+ Cảm hứng lãng mạn, bi tráng+ Sử dụng ngôn từ đặc sắc: từ địa danh, từ tượng hình, từ Hán Việt+ Kết hợp chất nhạc và họa
* Nội dung chính của đoạn thơ: Đoạn thơ viết về chăng đường hành
quân gian khổ của những người lính TT và khắc hoạ được cảnh rừngnúi Tây Bắc hoang vu thơ mộng
* Luận điểm chính:
- Đoạn mở đầu bằng những dòng thơ chan chưa nối nhớ, lời thơ như chợt thốt lên đầy nhớ nhung và tiếc nuối:
“Sông Mã ….nhớ chơi vơi”
+ NT:câu cảm,từ láy”chơi vơi”,2 âm “ơi” cuối mỗi dòng thơ+ ND:tiếng gọi đồng đội cũ tha thiết,gọi để san sẻ nỗi niềm, bộc lộ nỗinhớ mong xuất phát tự đáy lòng về vùng rừng núi, với địa danh sông
Mã đã trở thành ký ức nhớ thương,một nỗi nhớ mênh mang khôngđịnh hình, định tính nhưng đầy ắp và lan toả khắp không gian
- Nỗi nhớ về thiên nhiên huyền ảo đầy thơ mộng của núi rừng Tây Bắc:
“Sài Khao… trong đêm hơi”
+ NT:tả thực, gợi tả+ ND:khung cảnh núi rừng hiện ra với hình ảnh “sương lấp” Miềnđất Sài Khao sương như lấp cả đoàn quân đang mệt mỏi hành quân một hình ảnh khác độc đáo,mới lạ như thực,như mơ “hoa về trongđêm”hoa rừng ẩn hiện trong đêm xua tan bao mệt nhọc của đoànquân đang đi trong rừng sương dày
- Nhớ con đường hành quân gập ghềnh, hiểm nguy giữa một bên là núi cao với một bên là vực sâu thăm thẳm nhưng cũng rất lãng mạn
“Dốc lên….ngàn thước xuống”
+NT:từ láy tượng hình “khúc khuỷu,thăm thẳm”,đa số là thanh trắchình thế núi gập ghềnh,hiểm trở,quanh co,thử thách lớn hơn với ngườilính
+ Cụm từ”súng ngửi trời “ táo bạo,tinh nghịch của lính;cực tả độcao của núi
+ NT đối lập”Ngàn thước lên…xuống” câu thơ như bị bẻ đôi,độ caodốc núi nhìn lên thẳng đưng,nhìn xuống thăm thẳm làm tăng thêm sựnguy hiểm
- Nhớ những ngôi nhà nơi xóm núi yên ả: “Nhà ai …xa khơi”toàn là
vần bằng,tạo cảm giác nhẹ nhàng,thăng bằng trong cảm xúc khi nhìn
Trang 12thấy hình ảnh những ngôi nhà thấp thoáng trong màn mưa rừng
.cảm giác lãng mạn
- Nhớ thiên nhiên hoang dại, dữ dội nơi núi rừng miền Tây:
“Chiều chiều cọp trêu ngươi”
+ NT: Từ láy, nhân hóa+ ND: cái dữ dội của núi rừng TB :thác dữ,thú hoang gầm thétcáihoang dại,ghê rợn , dường như TN muốn chứng tỏ uy lực củamình,cái khó khăn của người lính càng tăng thêm bội phần
- Nhớ hình ảnh người lính trên chặn đường hành quân gian nan, nguy hiểm nhưng vẫn ngang tàng, trẻ trung lãng mạn.
“ Anh bạn dãi dầu không bước nữa Gục lên súng mũ bỏ quên đời”
+ Nt: Tả thực, nói giảm “bỏ quên đời”
+ ND: Sự ra đi thanh thản của người lính “ Không bước nữa bỏ quên đời” tư thế ra đi nhe nhàn, người lính không chết chỉ bỏ quên đời=> câu thơ không né tránh sự thật của cuộc chiến
- Cuối đoạn thơ khép lại bằng một kỉ niệm ấm áp
“ Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói Mai Châu mùa em thơm nếp xôi”
+ NT: Câu cảm => những giờ phút nghỉ ngơi nơi bản làng ấm áp tình quân nhân
Đề 2: Phân tích đoạn thơ sau trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng.
“ Doanh trại bừng lên ngọn đuốt hoa
=> Kỉ niệm ấm áp tình quân dân
- Cảnh thiên nhiên sông nước miền Tây một chiều sương giăng hư ảo
- Tâm hồn khí phách: Hào hoa, lãng mạn, kiêu hùng (ốm nhữngkhông yếu, tâm hồn thơ mộng)
- Lí tưởng sống cao đẹp “quyết tử cho tổ quốc quyết sinh”
C Củng cố, dặn dò:
- HV hoàn thành bài tập ở lớp và làm bài tâp ở nhà.
- HV chuẩn bị bài mới: Nghị luận về một tư tưởng đạo lí
IV: Rút kinh nghiệm tiết dạy
Trang 13NGHỊ LUẬN XÃ HỘI (NGHỊ LUẬN VỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ)
I Mục tiêu bài ôn tập:
Giúp HV: Rèn luyện và nâng cao kĩ năng làm bài văn nghị luận về tư tưởng đạo lí
II Thực hiện ôn tập
- Bàn về những truyền thống tốt đẹp trong lối sống con người Việt Nam; tư
tưởng con người; mối quan hệ giữa con người trong gia đình và xã hội
- Cách làm bài:
II Luyện tập thực hành ở lớp:
Đề 1: Viết bài văn ngắn nêu quan điểm của anh chị về ý kiến sau: “Cuộc sống
cần sự bao dung hơn là hình phạt”
Tuần:
Tiết:
Ngày dạy:
Bố cục Nội dungMở
bài - Giới thiệu vấn đề cần nghị luận- Nêu nội dung luận đề cần nghị luậnThân
bài(Viếtnhiềuđoạntươngứngluậnđiểm)
- Giải thích nội dung TTDL (giải thích từ ngữ và khái niệm)
- Phân tích- chứng minh:
+ Mặt đúng của TTDL+ Bác bỏ những biểu hiện sai lệch có liên quan đến TTDL
- Bình luận về TTDL
+ Đánh giá ý nghĩa TTDL trong đời sống
+ Bài học nhận thức và hành động về TTDL
Kếtbài
- Khái quát lại vấn đề cần nghị luận
- Liên hệ bản thân
Trang 14- Chính vì điều đó mà có câu nói “Quyển sách tốt là người bạn hiền”
- Câu nói đã hàm chứa một ý nghĩa phong phú và một lời khuyên sâu sắc cho mỗi người
2 Thân bài:
* Giải thích: (Thế nào là sách tốt? Tại sao sách là người bạn hiền?)
- “Sách tốt” là sách: Mở ra cho ta những chân trời mới giúp ta mở mang kiến thức về nhiều mặt: cuộc sống, khoa học, xã hội; và giúp ta hoàn thiện nhân cách chính mình
- “Bạn hiền”: là người có thể cùng ta san sẽ những nỗi niềm trong cuộc sống, giúp ta vươn lên trong học tập, lao động…
=> Nếu con người đọc được quyển sách giúp ta mở mang kiến thức và hoàn thiện nhân cách thì quyển sách đó cũng quý như người bạn hiền => Câu nói
đề cao vai trò và việc lựa chọn sách để đọc của con người
*Phân tích:
- Câu nói là đúng.Sách tốt là người bạn hiền giúp con người thêm tự hào về
mình, thêm vững tin trong cuộc sống để chiến đấu cho cuộc sống mỗi ngày một hạnh phúc hơn, tươi đẹp hơn (dẫn chứng : ….”
+ Khiến tâm hồn con người trở nên phong phú hơn, độ lượng hơn, trong sáng hơn (dẫn chứng … truyện cổ tích)
+ Sách tốt giúp con người giải khuây khi buồn, tìm được sự đồng điệu tâm hồn qua các câu chuyện…
- Tuy nhiên trong xã hội có sách tốt và sách xấu, cũng như bạn tốt và bạn xấu.
Không phải quyển sách nào cũng mở ra trước mắt ta những chân trời mới, không phải người bạn nào cũng là người bạn tốt Do đó khi đọc sách đòi hỏi con người phải biết lựa chọn, sàng lọc…
* Đánh giá ý nghĩa câu nói:
Câu nói đã cho chúng ta một quan niệm, liên tưởng độc đáo về sách và việc đọc sách…
Trang 15II Luyện tập thực hành ở nhà:
Đề: Viết một bài văn ngắn (400 từ) bàn về câu nói sau: “Các đều chúng ta biết
chỉ là giọt nước Các đều mà chúng ta không biết là cả môt đại dương bao la”
C Dặn dò:
- HV hoàn thành bài tập ở lớp và làm bài tâp ở nhà.
- HV chuẩn bị bài mới: Việt Bắc – Tố Hữu
IV: Rút kinh nghiệm tiết dạy
Trang 16VIỆT BẮC (TỐ HỮU)
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Giúp học sinh :
Nắm được những nét chính trong đường đời, đường cách mạng, đường thơ của Tố Hữu – nhàhoạt động cách mạng ưu tú, một trong những lá cờ đầu của nền văn nghệ cách mạng Việt Nam.Cảm nhận sâu sắc chất trữ tình chính trị về nội dung và tính dân tộc trong nghệ thuật biểu hiệncủa phong cách thơ Tố Hữu
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1.Kiến thức:
Tiểu sử nhà thơ Tố Hữu
Tố Hữu lá cờ đầu của phong trào thơ ca cách mạng Việt Nam hiện đại
2 Kĩ năng:
HS biết cách tìm hiểu về một tác gia văn học
III Thực hiện ôn tập:
Cho câu hỏi định
hướng (tài liệu
1 Tiếu sử:
- Tên thật là Nguyễn Kim Thành (1920 – 2002) Quê làng Phù Lai, xãQuảng Thọ, huyện Quảng Điền, tình Thừa Thiên Huế
- Sớm giác ngộ lí tưởng cộng sản và tham gia CM
- Là lá cờ đầu của thơ ca CM VN
2 Đường CM, đường thơ:
- Từ ấy (1937 – 1946): Tiền khởi nghĩa cho đến khi CMT8 thành công
- Việt Bắc (1947 – 1754):thời kháng chiến chống pháp
- Gió lộng (1951 – 1961): Thời kì miền Bắc xây dựng CNXH
- Ra trận (1962 - 1972), Máu và hoa (1973 – 1977):thời kì kháng chiếnchống Mĩ
3 Phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu :
- Nội dung thơ Tố Hữu mạng đậm chất trữ tình chính trị sâu sắc
- Nghệ thuật biểu hiện trong thơ Tố Hữu mang tính dân tộc đậm đà
Thơ Tố Hữu mang đậm chất dân tộc, truyền thống
2 Nội dung đoạn trích:
- Tám câu đầu: Tái hiện buổi chia tay đầy lưu luyến của người cán bộ
CM về xuôi và người Việt Bắc
- Đoạn còn lại: Những kỉ niệm về Việt Bắc hiện lên trong hoài niệm củangười về xuôi (nhớ cái nôi CM, nhớ thiên nhiên, con người Việt Bắc, nhớkhông khí ngày ra trận )
Trang 17Bài thơ đâm đà tính dân tộc tiêu biểu cho phong cách thơ Tố Hữu
- Giọng thơ tâm tình ngọt ngào tha thiết
Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung”
Nội dung chính:
- Nghệ thuật: thể thơ lục bát (thể thơ đân tộc); đại từ nhân xưng
“mình-ta” trong ca dao thân mật => lời đôi bạn chiến đấu 15 năm gian khổ, gắnbó=> lưu luyến, vấn vương; lối đối đáp quen thuộc trong VHDG => 2 đốitượng người đi, kẻ ở=> người cán bộ giải bày, người VIệt Bắc đang lắngnghe nỗi lòng
- Hai câu đầu: lời khẳng định tình cảm của người ra đi với thiên nhiên và con người Việt Bắc
+ Câu hỏi tu từ “mình có nhớ ta” + điệp từ “nhớ” => khẳng định nỗi nhớdâng trào trong tâm hồn người đi kẻ ở
+ Nhớ “hoa” = vẻ đẹp của thiên nhiên Tây Bắc; “người”- con người VB
=> vẻ đẹp đan xen hài hòa, đằm thắm
-Bức tranh tứ bình: mỗi mùa một vẻ đẹp riêng mang nét đặc trưng của
Việt Bắc hiện lên qua hình ảnh, màu sắc âm thanh riêng biệt Và conngười ở chiến khu cần mẫn khéo léo , yêu đời lặng lẽ góp công chokháng chiến
+ Mùa đông không lạnh thấu xương mà ấm áp, lạ thường, nhờ sự kết hợp hài hòa giữa màu sắc và hình ảnh độc đáo => bức tranh vừa cổ điển vừa hiện đại “rừng xanh” + “hoa chuối đỏ tươi” Con người kỳ vĩ, hùng
tráng “Đèo cao lưng” chiếm lĩnh độ cao, chiếm lĩnh núi rừng đầy kiêuhãnh vững chảy
+ Mùa xuân:: không rực rỡ sắc vàng của mai, sắc hồng của đào mà bao
trùm bởi màu trắng dịu dàng trong trẻo tinh khiết của hoa mơ Tính từgiàu sức gợi hình “trắng rừng” => nhấn mạnh màu sắc sắc trắng của
mơ lấn át cả sắc xanh của rừng => bừng sáng cả khu rừng Kết hợp conngười trong hình ảnh “đan nón, chuốt từng sợi giang” => người lao độngcần mẫn, khéo léo => sự tảo tần
+ Mùa hè: rộn rã tiếng ve => bức tranh VB như sống động hơn Động từ
mạnh “đổ” diễn tả sự vàng lên đồng loạt => tạo nét riêng cho mùa hẻ VB.Kết hợp với hình ảnh người lao động
+ Mùa thu: về với ánh trăng thu vời vợi => ánh trăng tự do, ánh trăng
hòa bình => gợi không khí thanh bình êm ả của VB Kết hợp với tiếnghát”ân tình thủy chung” nhắc nhớ những rung động sâu xa của tình yêuđất nước
Đề 2: Phân tích đoạn thơ sau trong bài thơ Việt Bắc – Tố Hữu
“Mình về mình có nhớ ta
Trang 18Đề: Cảm nhận đoạn thơ sau trong bài thơ Việt Bắc – Tố Hữu.
“Những đường Việt Bắc của ta
Vui lên Việt Bắc đèo de núi hồng”
Đề 2: Anh (chị) hãy chứng minh bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu mang đậm
tính dân tộc
C.Củng cố, dặn dò:
- HV hoàn thành bài tập ở lớp và làm bài tâp ở nhà.
- HV chuẩn bị bài mới: Đất Nước – Nguyễn Khoa Điềm
IV: Rút kinh nghiệm tiết dạy
Trang 19ĐẤT NƯỚC NGUYỄN KHOA ĐIỀM
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Cảm nhận được những suy tư sâu sắc của nhà thơ về đất nước và trách nhiệm của mõi người.
- Hiểu được sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa chất trữ tình và chính luận
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Cái nhìn mới mẻ, sâu sắc về đất nước.
- Chất chính luận và trử tình đan xen, khả năng vận dụng sáng tạo chất liệu văn hóa
2 Kĩ năng:
- Đọc hiểu tác phẩm thơ trử tình theo đặc trưng thể loại
III Thực hiện ôn tập:
- Phần 1: Nêu lên cách cảm nhận độc đáo về quá trình hình thành và phát
triển của đất nước, từ đó khơi gợiý thức, trách nhiệm thiêng liêng với nhândân, đất nước
+ Đất nước được hình thành từ những gì bé nhỏ, gần gũi, riêng tư trongcuộc sống mỗi con người
+ Đất nước là sự hòa quyện không thể tách rờ giữa cá nhân và cộng đồngdân tộc
+ Mỗi người cần phải có trách nhiệm đối với đất nước
- Phần 2: Tư tưởng đất nước của nhân dân thể hiện qua 3 chiều cảm nhận
về Đất nước+ Không gian địa lí+ Thời gian lịch sử+ Bản sắc văn hóa
4 Ý nghĩa văn bản:
Đoạn trích thể hiện cảm nhận mới mẻ của tác giả về đất nước qua những
vẻ đẹp được phát hiện ở chiều sâu trên nhiều bình diện: lịch sử, địa lí, vănhóa… khơi dậy tình yêu nước, tự hào dân tộc,tự hào nền văn hóa đậm đàbản sắc Việt Nam và ý thức trách nhiệm đối với đất nước và dân tộc
5 Đặc sắc nghệ thuật:
Tuần:
Tiết:
Ngày dạy:
Trang 20- Giọng điệu thơ biến đổi linh hoạt
- Sức truyền cảm lớn, sự hòa quyện giữa chất chính luận và chất trữ tình
II Luyện tập thực hành ở lớp:
Đề 1: Phân tích đoạn thơ sau trong đoạn trích “Đất nước” – NKHĐ
“ Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi
Đất Nước có từ ngày đó”
Nội dung chính:
- Nghệ thuật:
+ Từ “Đất” và “Nước” được viết hoa, lặp lại nhiều lần, tách ra và ghép lại
vừa thể hiện ý nghĩa cao cả của Đất Nước vừa thể hiện tình cảm yêuquí, trân trọng Đất Nước
+ Hình ảnh gần gũi, thân thuộc giàu sức gợi (miếng trầu, bới tóc, hạt gạo,cái kèo )
+ Sử dụng nhiều chất liệu dân gian: ca dao, tục ngữ, thành ngữ làm thơ cóchiều sâu văn hóa
- Nôi dung:
+ Đất nước hình thành từ xa xưa và gần gũi thân thiết với cuộc sống mỗicon người (Bắt đầu lúc con người biêt định cư, biết yêu thương và biết tạonên tập tục riêng
+ Đất nước lớn lên qua quá trình lao động và đấu tranh chống giặc cứunước
Đề 2: Phân tích đoạn thơ sau trong đoạn trích “Đất nước” – NKHĐ
“Trong anh và em hôm nay
Làm nên đất nước muôn đời”
* Về nội dungBao trùm đoạn thơ: mối quan hệ gắn bó giữa con người và ĐN, vai tròtrách nhiệm của mỗi cá nhân đ/v ĐN
- Mối quan hệ giữa con người và ĐN là quan hệ hữu cơ không thể táchrời nhau (ĐN là máu xương của mình) và ĐN trong mỗi con người (Tronganh và em hôm nay, đều có một phần ĐN)
- Con người giữ vai trò chủ thể trong mối qua hệ ấy (ĐN vẹn tròn to lớnhay hài hòa nồng thắm là do con người có ý thức đoàn kết với nhau),không chỉ quá khứ, hiện tại và cả tương lai (hôm nay, mai này)
- Trách nhiệm của con người đ/v ĐN: tự nguyện và xuất phát từ tình cảmyêu thương bởi ĐN là máu xương của mình (gắn bó, san sẻ, hóa thân)
III Luyện tập thực hành ở nhà:
Câu 1: Đoạn trích “Đất Nước” gởi đến tầng lớp thanh niên thời đó và cả
Trang 21Hướng dẫn Hv
về nhà lập dàn
ý
ngày nay những thông điệp gì?
Câu 2: Tư tưởng đất nước của nhân dân được thể hiện qua những câu thơ
nào? Trình bày cảm nhận của anh chị về những câu thơ đó?
C Củng cố, dặn dò
- HV hoàn thành bài tập ở lớp và làm bài tâp ở nhà.
- HV chuẩn bị bài mới: NL về một HTDS
IV: Rút kinh nghiệm tiết dạy
Trang 22NGHỊ LUẬN XÃ HỘI (NL VỀ HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG)
I Mục tiêu bài ôn tập:
Giúp HV:
- Rèn luyện và nâng cao kĩ năng làm bài văn nghị luận xã hội về hiện tượng đời sống
- Vận dụng kiến thức và kinh nghiêm sống để viết bài văn
II Thực hiện ôn tập
PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG ÔN TẬP
- Bạo lực học đường là hiện tượng giải quyết mâu thuẫn bằng bạo lực
do: cạnh trang học tập, thái độ ứng xử không khéo, mâu thuẫn tìnhcảm
- Mâu thuẫn ban đầu xuất phát từ cá nhân sua đó bùng phát thànhnhóm bạn cùng lớp, người nhà và đối tượng xấu ngoài nhà trường vàotham gia giải quyết
- Nguyên nhân: Tâm lí hs chưa ổn định, thích chứng tỏ Gia đình vànhà trường thiếu sự quan tâm Sự xâm nhập và ảnh hưởng của khuynhhướng bạo lực từ truyền hình, trò chơi điện tử
- Tác hại: Hủy diệt nhân cách, lu mờ tương lai, gây hậu quả nặng nề
bài Giới thiệu chung về sự vật hiện tượng cần nghị luậnThân
bài(Viếtnhiềuđoạn )
- Giải thích (nêu thực trạng của hiện tượng)
- Nêu nguyên nhân, tác động ảnh hưởng của hiện tượng
- Đề ra giải pháp hiêụ quả để khắc phục hoặc phát huyhiện tượng
- Rút ra bài học nhận thức, hành động cho bản thânKết
bài
- Khẳng định ý kiến bản thân về hiện tượng đó
- Ý nghĩa vấn đề đối với con người, cuộc sống
Trang 23Gv hướng dẫn hv
làm bìa tập ở nhà
đạo đức tinh thần đoàn kết
II Luyện tập thực hành ở nhà:
Đề: Viết một bài văn ngắn bàn vế sự giản dị trong lối sống - trong xã
hội ngày nay
Đề: Viết một bài văn ngắn bàn về tình trạng ô nhiễm môi trường III Củng cố, dặn dò:
- HV về nhà hoàn thành bài văn, làm bài tập
- Chuẩn bị bài: Sóng –Xuân Quỳnh
IV: Rút kinh nghiệm tiết dạy
Trang 24SÓNG (XUÂN QUỲNH)
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Cảm nhận được vẽ đẹp tâm hồn và niềm hạnh phúc của người phụ nữ đang yêu
-Thấy được đặc sắc nghệ thuật trong cấu tứ, xây dựng hình ảnh, nhịp điệu ngôn từ
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Vẽ đẹp tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu qua hình tượng “Sóng”
- Đặc sắc nghệ thuật trong xây dựng hình tượng ẩn dụ
2 Kĩ năng:
Đọc hiểu tác phẩm thơ theo đặc trưng thể loại
III Thực hiện ôn tập:
- Sáng tác 19 – 12 – 1967, ở biển Diêm Điền, đây là lúc XQ đang đi thực
tế, một chuyến dài ở Quảng Ninh, Thái Bình, Thanh Hóa, Hải Phòng,…
- Bài thơ được in trong tập “Hoa dọc chiến hào” (Nxb Hà Nội – 1968)
3 Chủ đề:
Mượn hình tượng sóng để diễn tả tình yêu của người phụ nữ Sóng là ẩn dụcho tâm hồn người phụ nữ đang yêu một hình ảnh đẹp và xác đáng
4 Nội dung cơ bản của bài thơ:
Bài thơ có hai nội dung cơ bản:
*Bài thơ mượn hình ảnh sóng để ca ngợi tình yêu:
- Bản chất của tình yêu: phong phú, phức tạp, nhiều cung bậc, nhiều trạngthái, có tính bất biến (khổ 1, 2)
Biểu hiện của tình yêu:
Tình yêu là sự bí ẩn, huyền diệu (khổ 3, 4)Tình yêu là nỗi nhớ (Khổ 5)
Tình yêu là sự chung thủy (khổ 6, 7)Tình yêu là khát vọng muôn đời (khổ 8, 9)
* Thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu:
Tình yêu mang tính truyền thống, đằm thắm dịu dàng, hồn hậu, thủychung; vừa mang tính hiện đại, táo bạo, mãnh liệt dám vượt qua mọi trởngại để giữ gìn hạnh phúc, dù có phấp phỏng trước cái vô tận của thờigian, nhưng vẫn vững tin vào sức mạnh của tình yêu
Trang 25II Luyện tập thực hành ở lớp:
Đề 1: Phân tích hình tượng “Sóng” trong bài thơ “Sóng” của Xuân Quỳnh.
Nêu cảm nhận về vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ tronh tình yêu qua bài thơ
“Sóng”
Nội dung chính:
Sóng là hình tượng ẩn dụ (cũng là em) và là hình tượng trung tâm của bàithơ Được sử dụng để diễn tả những cảm xúc, tâm trạng, tình cảm phongphú, phức tạp thiết tha sôi nổi của nhân vật trử tình Em – Một trái tim rạorực khát khao yêu đương cháy bỏng
- Hành trình của sóng tìm tới biển khơi như hành trình tình yêu hướng vềcái vô biên tuyệt đích, như tâm hồn người phụ nữ không chịu chấp nhận sựchật hẹp, tù túng
- Hình tượng sóng gắn liền với những băn khoăn về khởi thủy của tìnhyêu
- Hình tượng sóng gắn liền với nỗi nhớ nhung tha thiết và lòng thủy chungsắt son của tình yêu
- Hình tượng sóng gắn liền với niềm tin và những âu lo trong tình yêu
- Hình tượng sóng gắn liền với khát vọng vô biên và vĩnh hằng trong tìnhyêu
*Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ : mang tích truyền thống, đằm thắmdịu dàng thủy chung, vừa mang tính hiện đại, táo bạo mãnh liệt dám vượtmọi trở ngại để đến với tình yêu
Đề 2: Phân tích đoạn thơ sau trong bài thơ “Sóng” – Xuân Quỳnh
“ Cuộc đời tuy dài thế
………
Để ngàn năm còn vỗ”
Nội dung chính:
- Những suy tư lo âu, trăn trở trước cuộc đời: ý thức được sự hữu hạn của
đời người,sự mong manh của hạnh phúc
+ Nhạy cảm với sự trôi chảy của thời gian + Lo âu với cái hữu hạn của đời người, và sự mong manh của hạnh phúc
Khao khát nắm giữ hạnh phúc trong hiện tại
- Khát vọng sống hết mình trong tình yêu, khát vọng hóa thân thành sóng
để bất tử cùng tình yêu:
+ Tan ra thành trăm con sóng vỗ mãi trên biển lớn tình yêu Ước nguyện
chân thành được hòa mình vào biển lớn, vào tình yêu cuộc đời
+ Sự tan biến này còn nhầm vĩnh cửu hóa tình yêu, và sự hi sinh cho tình
Hướng về anh một phương”
Câu 1: Ý nghĩa biểu tượng của hình tượng sóng và mối quan hệ giữa sóng
và em trong bài thơ Sóng – Xuân Quỳnh
Đề: Phân tích tâm trạng của người phụ nữ đang yêu trong bài thơ Sóng của
Trang 26về nhà lập dàn ý Xuân Quỳnh
C Củng cố, dặn dò:
- Học bài và hoàn thiện các bài tập trên lớp làm bài tập về nhà
- Chuẩn bị bài mới: Người lái đò sông Đà – Nguyễn Tuân IV: Rút kinh nghiệm tiết dạy
Trang 27NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐẦ (NGUYỄN TUÂN)
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Cảm nhận được vẽ đẹp của con sông Đà và hình tượng người lái đò Từ đó hiểu được tình yêu,
sự đắm say của Nguyễn Tuân đối với thiên nhiên và con người Tây Bắc
- Thấy được sự tài hoa, uyên bác của nhà văn và đặc sắc nghệ thuật của thiên tùy bút
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Vẻ đẹp đa dạng của sông Đà và người lái đò trên trang văn Nguyễn Tuân
- Vốn từ ngữ dồi dào, biến hóa; câu văn đa dạng nhiều tầng, giàu nhịp điệu; những ví von sosánh, liên tưởng, tưởng tượng độc đáo bất ngờ
2 Kĩ năng:
Đọc hiểu tùy bút theo đặc trưng thể loại
III Thực hiện ôn tập
PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG CƠ BẢN
3 Tóm tắt nội dung đoạn trích:
Bài tùy bút miêu tả sông Đà vừa hung bạo vừa trữ tình, cùng người lái
đò Lai Châu phóng khoán tự do và làm chủ được dòng sông
- Hình tượng sông Đà hiện lên trang văn của Nguyễn Tuân như mộtnhân vật có hai tính cách trái ngược nhau: vừa hung bạo, vừa trữ tình
- Hình tượng người lái đò sông Đà – người lao động mới mang vẽ khác
thường
4 Đặc sắc nghệ thuật:
- Những ví von, so sánh, liên tưởng độc đáo, bất ngờ và rất thú vị
- Từ ngữ phong phú sống động giàu hình ảnh và sức gợi cảm cao
- Câu văn đa dạng, nhiều tầng, giàu nhịp điệu, lúc thì hối hả, gân guốc,khi lại trữ tình, chậm rãi
5 Ý nghĩa văn bản:
Giới thiệu khẳng định ca ngợi vẽ đẹp của thiên nhiên và con người laođộng miền Tây Bắc của tổ quốc; thể hiện tình yêu mến, sự gắn bó thiếttha của Nguyễn Tuân đối với đất nước và con người Việt Nam