MỤC LỤCNHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN1NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN2LỜI NÓI ĐẦU3TÓM TẮT ĐỒ ÁN4MỤC LỤC5DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH8DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU9CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG101.Lý do chọn đề tài:101.1 Cơ sở thực tiễn101.2 Cơ sở khoa học102.Khảo sát hệ thống siêu thị hiện tại122.1Bộ phận mua hàng:122.2Bộ phận bán hàng:132.3 Người Quản Lý133.Một số mẫu phiếu thu thập được.143.1Phiếu nhập hàng:143.2Đơn đặt hàng:143.3Phiếu xuất hàng:153.4Thống kê doanh thu:153.5Thống kê tồn kho:164.Mục tiêu phần mềm cần đạt được :165.Ràng buộc hệ thống:165.1Ràng buộc quản lý hệ thống của người dùng:165.2 Ràng buộc nhân lực và thời gian:166.Đánh giá tính khả thi:176.1Khả thi về kinh tế:176.2Khả thi về kĩ thuật:176.3Công cụ phát triển:177Bảng tổng hợp về rủi ro hệ thống:17CHƯƠNG 2: MÔ TẢ HỆ THỐNG18CHƯƠNG 3: ĐẶC TẢ YÊU CẦU HỆ THỐNG191.Chi tiết các hoạt động hệ thống191.1Nhập hàng từ nhà cung cấp:191.2Xuất hàng từ kho lên quầy:191.3Kiểm kê hàng hóa:201.4Lập các báo cáo thống kê:201.5Bán hàng tự chọn:202Yêu cầu về chức năng chính của hệ thống:202.1Yêu cầu quản lý:202.2Yêu cầu lập báo cáo:212.3Yêu cầu thống kê:212.4Yêu cầu tra cứu:213Yêu cầu phi chức năng:214Yêu cầu bảo mật:225Môi trường thực hiện:22CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG231.Mô hình hóa hệ thống:231.1Biểu đồ phân rã chức năng (BFD)231.2 Sơ đồ dòng dữ liệu ngữ cảnh (DFD)241.3Sơ đồ DFD mức 0 của hệ thống251.4Biểu đồ DFD mức 1 của chức năng quản lí hệ thống.271.5Sơ đồ mức 1 của chức năng cập nhật danh mục.271.6Sơ đồ DFD mức 1 của chức năng thống kê báo cáo291.7Biểu đồ DFD mức 1 của chức năng quản lí nhập xuất.302Chức năng chính của từng đối tượng313Mô tả thiết kế các quy trình nghiệp vụ:313.1Quy trình nghiệp vụ nhập hàng.323.2Quy trình nghiệp vụ xuất hàng.333.3Quy trình nghiệp vụ bán hàng.334Mô tả chi tiết các lớp đối tượng:34CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ PHẦN MỀM361.Cây chức năng của hệ thống362.Thiết kế cơ sở dữ liệu:372.1Thiết kế các bảng cơ sở dữ liệu:372.2Xây dựng cơ sở dữ liệu và mối quan hệ422.3Mô tả chi tiết các bảng cơ sở dữ liệu:433.Thiết kế giao diện:543.1Giao diện đăng nhập hệ thống:543.2Giao diện đổi mật khẩu:543.3Giao diện chính của hệ thống553.4Giao diện thêm mặt hàng563.5Giao diện đặt hàng :563.6Giao diện xuất hàng:573.7 Giao diện quản lý nhân viên:573.8 Giao diện quản lý khách hàng:593.9 Giao diện nhà cung cấp:594.Hướng dẫn cài đặt:60KẾT LUẬN63TÀI LIỆU THAM KHẢO64
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
-oo0oo -
Giảng viên hướng dẫn
Ths Vũ Đức Huy
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
-oo0oo -
Giảng viên phản biện
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, sự chuyển hướng đổi mới của cơ chế thị trường nền kinh tế nước ta có nhiều biến động Hoạt động kinh doanh nói chung hầu hết các doanh nghiệp đều đồi mới, bước đầu đã hòa nhập với nền kinh tế khu vực và
cả thế giới Đặc biệt, với các doanh nghiệp thương mại nói riêng vấn đề tiêu thụ
là một trong những yếu tố quan trọng trong việc tiêu thụ hàng hóa, là một nghệ thuật kinh doanh của từng doanh nghiệp Mỗi nhà doanh nghiệp phải biết nắm bắt được một nguồn cung ứng hàng hóa và sự biến động của nó, phải năng động, thích hợp, mềm dẻo…
Và trong quá trình kinh doanh phát triển của các công ty, tổ chức, doanh nghiệp thì một lượng lớn các thông tin về giao dịch (trao đổi, mua bán) các loại hàng hóa giữa các bên liên quan như nhà cung cấp, nhà buôn bán và khách hàng đều cần được quản lý và theo dõi hằng ngày Quy mô và số lượng của giao dịch càng lớn, càng nhiều người thì số lượng thông tin càng nhiều, càng quan trọng và phức tạp Chính vì thế sẽ mất nhiều thời gian, công sức để quản lý dẫn đến những sai sót đáng tiếc khi quản lý, khai thác và xử lý những thông tin trên.
Do đó đề tài này sẽ thực hiện tạo một một hệ thống quản lý siêu thị nhằm mục đích phụ vụ công tác quản lý bán hàng ở một siêu thị một cách hiệu quả và đáp ứng các yêu cầu của siêu thị đề ra và có thể áp dụng tại các siêu thị khác.
Chúng xin chân thành cảm ơn thầy Vũ Đức Huy cùng các thầy cô giáo trong khoa công nghệ thông tin đã giúp đỡ chúng em hoàn thành đề tài này Tuy đã có nhiều cố gắng nhưng trong quá trình làm đề tài không thể tránh được sai sót Chúng em rất mong nhận được các ý kiến đóng góp từ các thầy cô để chúng em rút kinh nghiệm thực hiện tốt hơn ở các đề tài sau.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Nhóm sinh viên thực hiện:
1 Trương Thị Phượng.
2 Nguyễn Thị Thoan.
Trang 4TÓM TẮT ĐỒ ÁN
Phần mềm quản lý siêu thị được xây dựng dựa theo hướng các chức năngnhằm đảm bảo việc quản lý hệ thống được chính xác ,chặt chẽ Qua việc tìmhiểu ,khảo sát và phân tích hệ thống, cùng với việc tham khảo tâm lý người dùngphần mềm đã được xây dựng hoàn thiện và đã đạt các kết quả mong muốn với cácchức năng chính là:
Quản lý hệ thống : Đăng nhập, thay đổi mật khẩu, cấp quyền
Cập nhật danh mục: Cập nhật hàng hóa, nhà cung cấp, nhân viên
Quản lý nhập xuất hàng: Lập phiếu nhập,xuất hàng, báo cáo nhậpxuất
Thống kê báo cáo: Nhập hàng, xuất hàng, hàng tồn, doanh thu
Mục đích của phần mềm là làm đơn giản hóa các nghiệp vụ cũng nhưlàm cho khả năng phục vụ khách hàng trở nên nhanh chóng và hiệu quả, đáp ứngmọi yêu cầu cần thiết để việc quản lý hệ thống được ổn định ,chính xác
Supermarket management software is built upon the direction of the function
to ensure the management system is accurate and tight Through the exploration,survey and analysis system, with reference to psychological user software has beencompleted and construction has achieved the desired results with the main functionsare:
• Management System: Login, change passwords, permissions
• Updated list: Updated goods, suppliers and employees
• Management of imported goods: Making votes to import, export goods,import and export reports
• Statistics report: Enter the cave, cave of, inventory and revenue
The purpose of the software is to simplify the business and make customerservice the ability to become quickly and efficiently, meeting all requirementsnecessary for the management of the system is stable, accurate
Trang 5MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 1
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN 2
LỜI NÓI ĐẦU 3
TÓM TẮT ĐỒ ÁN 4
MỤC LỤC 5
DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH 8
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU 9
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG 10
1 Lý do chọn đề tài: 10
1.1 Cơ sở thực tiễn 10
1.2 Cơ sở khoa học 10
2 Khảo sát hệ thống siêu thị hiện tại 12
2.1 Bộ phận mua hàng: 12
2.2 Bộ phận bán hàng: 13
2.3 Người Quản Lý 13
3 Một số mẫu phiếu thu thập được 14
3.1 Phiếu nhập hàng: 14
3.2 Đơn đặt hàng: 14
3.3 Phiếu xuất hàng: 15
3.4 Thống kê doanh thu: 15
3.5 Thống kê tồn kho: 16
4 Mục tiêu phần mềm cần đạt được : 16
5 Ràng buộc hệ thống: 16
5.1 Ràng buộc quản lý hệ thống của người dùng: 16
5.2 Ràng buộc nhân lực và thời gian: 16
6 Đánh giá tính khả thi: 17
6.1 Khả thi về kinh tế: 17
Trang 66.2 Khả thi về kĩ thuật: 17
6.3 Công cụ phát triển: 17
7 Bảng tổng hợp về rủi ro hệ thống: 17
CHƯƠNG 2: MÔ TẢ HỆ THỐNG 18
CHƯƠNG 3: ĐẶC TẢ YÊU CẦU HỆ THỐNG 19
1 Chi tiết các hoạt động hệ thống 19
1.1 Nhập hàng từ nhà cung cấp: 19
1.2 Xuất hàng từ kho lên quầy: 19
1.3 Kiểm kê hàng hóa: 20
1.4 Lập các báo cáo thống kê: 20
1.5 Bán hàng tự chọn: 20
2 Yêu cầu về chức năng chính của hệ thống: 20
2.1 Yêu cầu quản lý: 20
2.2 Yêu cầu lập báo cáo: 21
2.3 Yêu cầu thống kê: 21
2.4 Yêu cầu tra cứu: 21
3 Yêu cầu phi chức năng: 21
4 Yêu cầu bảo mật: 22
5 Môi trường thực hiện: 22
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 23
1 Mô hình hóa hệ thống: 23
1.1 Biểu đồ phân rã chức năng (BFD) 23
1.2 Sơ đồ dòng dữ liệu ngữ cảnh (DFD) 24
1.3 Sơ đồ DFD mức 0 của hệ thống 25
1.4 Biểu đồ DFD mức 1 của chức năng quản lí hệ thống 27
1.5 Sơ đồ mức 1 của chức năng cập nhật danh mục 27
1.6 Sơ đồ DFD mức 1 của chức năng thống kê báo cáo 29
1.7 Biểu đồ DFD mức 1 của chức năng quản lí nhập xuất 30
2 Chức năng chính của từng đối tượng 31
3 Mô tả thiết kế các quy trình nghiệp vụ: 31
3.1 Quy trình nghiệp vụ nhập hàng 32
Trang 73.2 Quy trình nghiệp vụ xuất hàng 33
3.3 Quy trình nghiệp vụ bán hàng 33
4 Mô tả chi tiết các lớp đối tượng: 34
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ PHẦN MỀM 36
1 Cây chức năng của hệ thống 36
2 Thiết kế cơ sở dữ liệu: 37
2.1 Thiết kế các bảng cơ sở dữ liệu: 37
2.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu và mối quan hệ 42
2.3 Mô tả chi tiết các bảng cơ sở dữ liệu: 43
3 Thiết kế giao diện: 54
3.1 Giao diện đăng nhập hệ thống: 54
3.2 Giao diện đổi mật khẩu: 54
3.3 Giao diện chính của hệ thống 55
3.4 Giao diện thêm mặt hàng 56
3.5 Giao diện đặt hàng : 56
3.6 Giao diện xuất hàng: 57
3.7 Giao diện quản lý nhân viên: 57
3.8 Giao diện quản lý khách hàng: 59
3.9 Giao diện nhà cung cấp: 59
4 Hướng dẫn cài đặt: 60
KẾT LUẬN 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 8DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH
Figure 1 Hình 4.1.1 Biểu đồ phân rã chức năng (BFD) 23
Figure 2 Hình 4.1.2 Sơ đồ dòng dữ liệu ngữ cảnh (DFD) 24
Figure 3 Hình 4.1.3 Sơ đồ DFD mức 0 của hệ thống 26
Figure 4 Hình 4.1.4 Sơ đồ DFD mức 1 của chức năng quản lí hệ thống 27
Figure 5 Hình 4.1.5 Sơ đồ DFD mức 1 của chức năng cập nhập danh mục 28
Figure 6 Hình 4.1.6 Sơ đồ DFD mức 1 của chức năng thống kê báo cáo 29
Figure 7 Hình 4.1.7 Biểu đồ DFD mức 1 của chức năng quản lí nhập xuất 30
Figure 8 Hình 4.3.1 Quy trình nhập hàng 32
Figure 9 Hình 4.3.2 Quy trình xuất hàng 33
Figure 10 Hình 4.3.3 Quy trình bán hàng 34
Figure 11 Hình 5.1.1 Cây chức năng chính hệ thống 36
Figure 12 Hình 5.3.3 From giao diện chính của hệ thống 55
Figure 13 Hình 5.3.4 Form thêm mặt hàng 56
Figure 14 Hình 5.3.5 Form đặt hàng 56
Figure 15 Hình 5.3.6 Form giao diện xuất hàng 57
Figure 16 Hình 5.3.7 Form Quản lý nhân viên 58
Figure 17 Hình 5.3.8 Form giao diện quản lý khách hàng 59
Figure 18 Hình 5.3.9 Form giao diện nhà cung cấp 60
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Table 1 Bảng 1.7 Tổng hợp rủi ro hệ thống 17
Table 2 Bảng 4.2 Chức năng chính của từng đối tượng 31
Table 3 Bảng 5.2.1 Nhóm Người Dùng 43
Table 4 Bảng 5.2.2 Phân Nhóm 43
Table 5 Bảng 5.2.3 Quyền 44
Table 6 Bảng 5.2.4 Phân quyền 44
Table 7 Bảng 5.2.5 Nhân Viên 45
Table 8 Bảng 5.2.6 Khác Hàng 45
Table 9 Bảng 5.2.7 Quầy Giao Dịch 46
Table 10 Bảng 5.2.8 Mặt Hàng 47
Table 11 Bảng 5.2.9 Nhà Cung Cấp 48
Table 12 Bảng 5.2.10 Đặt Hàng 49
Table 13 Bảng 5.2.11 Xuất Hàng 50
Table 14 Bảng 5.2.12 Loại Tiền 51
Table 15 Bảng 5.2.13 Loại Giao Dịch 51
Table 16 Bảng 5.2.14 Doanh Thu 51
Table 17 Bảng 5.2.15 Tồn Kho 52
Table 18 Bảng 5.2.16 Nhập Hàng 53
Trang 10WinForms là các khối cơ bản để tạo nên giao diện người dùng Nó như làmột nơi chứa các control khác mà cho phép thể hiện một ứng dụng WinForms làgiao diện được sử dụng phổ biến nhất cho việc phát triển ứng dụng, cho dù cácloại ứng dụng khác như ứng dụng console hay services cũng được sử dụng.WinForms cung cấp cách tốt nhất có thể để tương tác với người dùng và cho phépngười dùng nhập trong form bằng bàn phím hoặc chuột.
1.2.2 SQL Server
Ngôn ngữ hỏi có cấu trúc (SQL) và các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ làmột trong những nền tảng kỹ thuật quan trọng trong công nghiệp máy tính Cho đếnnay, có thể nói rằng SQL đã được xem là ngôn ngữ chuẩn trong cơ sở dữ liệu Các
hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ thương mại hiện có như Oracle, SQL Server,Informix, DB2, đều chọn SQL làm ngôn ngữ cho sản phẩm của mình
Trang 111.2.2.1 SQL là ngôn ngữ cơ sở dữ liệu quan hệ
SQL là viết tắt của cụm từ Structured Query Language (ngôn ngữ hỏi có cấutrúc), là công cụ sử dụng để tổ chức, quản lý và truy xuất dữ liệu đuợc lưu trữtrong các cơ sở dữ liệu SQL là một hệ thống ngôn ngữ bao gồm tập các câu lệnh
sử dụng để tương tác với cơ sở dữ liệu quan hệ
Tên gọi ngôn ngữ hỏi có cấu trúc phần nào làm chúng ta liên tưởng đến mộtcông cụ (ngôn ngữ) dùng để truy xuất dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu Thực sự mànói, khả năng của SQL vượt xa so với một công cụ truy xuất dữ liệu, mặc dù đây làmục đích ban đầu khi SQL được xây dựng nên và truy xuất dữ liệu vẫn còn là mộttrong những chức năng quan trọng của nó SQL được sử dụng để điều khiển tất cảcác chức năng mà một hệ quản trị cơ sở dữ liệu cung cấp cho người dùng bao gồm:
• Định nghĩa dữ liệu: SQL cung cấp khả năng định nghĩa các cơ sở dữ liệu,các cấu trúc lưu trữ và tổ chức dữ liệu cũng như mối quan hệ giữa các thànhphần dữ liệu
• Truy xuất và thao tác dữ liệu: Với SQL, người dùng có thể dễ dàng thựchiện các thao tác truy xuất, bổ sung, cập nhật và loại bỏ dữ liệu trong các cơ sở
dữ liệu
• Điều khiển truy cập: SQL có thể được sử dụng để cấp phát và kiểm soát cácthao tác của người sử dụng trên dữ liệu, đảm bảo sự an toàn cho cơ sở dữ liệu
• Đảm bảo toàn vẹn dữ liệu: SQL định nghĩa các ràng buộc toàn vẹn trong cơ
sở dữ liệu nhờ đó đảm bảo tính hợp lệ và chính xác của dữ liệu trước các thaotác cập nhật cũng như các lỗi của hệ thống
Như vậy, có thể nói rằng SQL là một ngôn ngữ hoàn thiện được sử dụngtrong các hệ thống cơ sở dữ liệu và là một thành phần không thể thiếu trongcác hệ quản trị cơ sở dữ liệu Mặc dù SQL không phải là một ngôn ngữ lậptrình như C, C++, Java, song các câu lệnh mà SQL cung cấp có thể đượcnhúng vào trong các ngôn ngữ lập trình nhằm xây dựng các ứng dụng tươngtác với cơ sở dữ liệu
Khác với các ngôn ngữ lập trình quen thuộc như C, C++, Java, SQL là ngônngữ có tính khai báo Với SQL, người dùng chỉ cần mô tả các yêu cầu cần phảithực hiện trên cơ sở dữ liệu mà không cần phải chỉ ra cách thức thực hiện cácyêu cầu như thế nào Chính vì vậy, SQL là ngôn ngữ dễ tiếp cận và dễ sửdụng
1.2.2.2 Vai trò của SQL
Trang 12Bản thân SQL không phải là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu, nó không thể tồntại độc lập SQL thực sự là một phần của hệ quản trị cơ sở dữ liệu, nó xuất hiệntrong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu với vai trò ngôn ngữ và là công cụ giao tiếp giữangười sử dụng và hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
Trong hầu hết các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ, SQL có những vai trò nhưsau:
• SQL là ngôn ngữ hỏi có tính tương tác: Người sử dụng có thể dễ dàng thôngqua các trình tiện ích để gởi các yêu cầu dưới dạng các câu lệnh SQL đến cơ
sở dữ liệu và nhận kết quả trả về từ cơ sở dữ liệu
• SQL là ngôn ngữ lập trình cơ sở dữ liệu: Các lập trình viên có thể nhúng cáccâu lệnh SQL vào trong các ngôn ngữ lập trình để xây dựng nên các chươngtrình ứng dụng giao tiếp với cơ sở dữ liệu
• SQL là ngôn ngữ quản trị cơ sở dữ liệu: Thông qua SQL, người quản trị cơ
sở dữ liệu có thể quản lý được cơ sở dữ liệu, định nghĩa các cấu trúc lưu trữ dữliệu, điều khiển truy cập cơ sở dữ liệu,
• SQL là ngôn ngữ cho các hệ thống khách/chủ (client/server): Trong các hệthống cơ sở dữ liệu khách/chủ, SQL được sử dụng như là công cụ để giao tiếpgiữa các trình ứng dụng phía máy khách với máy chủ cơ sở dữ liệu
• SQL là ngôn ngữ truy cập dữ liệu trên Internet: Cho đến nay, hầu hết cácmáy chủ Web cũng như các máy chủ trên Internet sử dụng SQL với vai trò làngôn ngữ để tương tác với dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu
• SQL là ngôn ngữ cơ sở dữ liệu phân tán: Đối với các hệ quản trị cơ sở dữliệu phân tán, mỗi một hệ thống sử dụng SQL để giao tiếp với các hệ thốngkhác trên mạng, gởi và nhận các yêu cầu truy xuất dữ liệu với nhau
SQL là ngôn ngữ sử dụng cho các cổng giao tiếp cơ sở dữ liệu: Trong một hệthống mạng máy tính với nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác nhau, SQLthường được sử dụng như là một chuẩn ngôn ngữ để giao tiếp giữa các hệquản trị cơ sở dữ liệu
2 Khảo sát hệ thống siêu thị hiện tại
Siêu thị tổ chức làm 3 bộ phận chính: Bộ phận mua hàng, bộ phận bán hàng,Người quản lý
2.1 Bộ phận mua hàng:
Bộ phận này có nhiệm vụ thương lượng với nhà cung cấp và đặt hàng Thôngtin của các nhà cung cấp được lưu trong hồ sơ nhà cung cấp gồm: Số hiệu nhà cungcấp (MaNCC), tên nhà cung cấp, địa chỉ, số điện thoại, fax Thông tin về hàng đượclưu trong sổ danh mục hàng hoá gồm: Tên hàng, nguồn gốc, số lượng, đơn vị tính,giá mua trước VAT, ghi chú
Trang 13Sau khi ban giám đốc có những điều chỉnh gửi cho bộ phận mua hàng Bộphận mua hàng tìm thông tin về nhà cung cấp sản phẩm, nhà cung cấp gửi báo giácho từng sản phẩm, nếu thương lượng thành công thì bộ phận này lập đơn đặt hànggửi cho nhà cung cấp đồng thời báo cho thủ kho (gửi kèm theo đơn hàng) để đốichiếu hàng nhập.
Nhà cung cấp gửi hàng cùng với hoá đơn Bộ phận mua hàng chuyển cho thủkho nhập hàng, đối chiếu và kiểm tra hàng thực nhập với hoá đơn Bộ phận muahàng có nhiệm vụ thanh toán với nhà cung cấp (trực tiếp hoặc chuyển khoản) Đồngthời bộ phận này còn có nhiệm vụ cập nhật hàng nhập, phân loại và dán mã chotừng sản phẩm
2.2 Bộ phận bán hàng:
Quy trình bán hàng của siêu thị bắt đầu bằng việc nhận đơn đặt hàng từ phíakhách hàng qua fax, điện thoại Tiếp nhận thông tin về khách hàng, sản phẩm bánlưu vào sổ đặt hàng Nhân viên bán hàng phải luôn xem xét tình trạng hàng hóatrong siêu thị để đáp ứng nhu cầu của khách, khách hàng cần phải đặt trước mộtkhoản tiền hoặc trả hết một lần Nếu đơn đặt hàng hợp lệ thì tiến hành giao hàngcho khách (giao trực tiếp hay cử nhân viên chuyển hàng đến địa chỉ của khách tuỳtheo thoả thuận) Hàng ngày bộ phận bán hàng phải xử lý những đơn đặt hàng đãđến hạn, nếu không liên lạc được với người đại diện bên mua hàng hoặc bên muahàng có yêu cầu hủy đặt hàng thì tiến hành huỷ đơn đặt hàng
Việc bán hàng cũng diễn ra trực tiếp ngay tại siêu thị, khách hàng xem và lựachọn sản phẩm trực tiếp, mua hàng và thanh toán ngay tại siêu thị (bằng tiền mặt,thẻ ngân hàng hoặc chuyển khoản
Kết thúc một ngày làm việc bộ phận bán hàng tổng hợp thông tin và tình trạnghàng hóa sau đó gửi lên ban quản lý của siêu thị để đánh giá tình hình bán hàng củasiêu thị
Thông tin về hoá đơn bán hàng lưu trong sổ hoá đơn bán gồm: Số hoá đơn, sốhiệu khách hàng, tên nhân viên, ngày lập hoá đơn
2.3 Người Quản Lý
Bộ phận này có nhiệm vụ thêm, sửa, xóa nhân viên, thông tin hàng hóa, thống
kê số lượng hàng tồn kho, hàng đã bán trong (tháng, quý, năm), doanh thu báo cáolên ban giám đốc (bất cứ khi nào ban giám đốc cần), để ban giám đốc có những sựđiều chỉnh kịp thời
Trang 143 Một số mẫu phiếu thu thập được.
3.1 Phiếu nhập hàng:
Hình 1 3.1 : Phiếu nhập hàng
3.2 Đơn đặt hàng:
Hình 1.3.2: Đơn đặt hàng
Trang 153.3 Phiếu xuất hàng:
Hình 1.3.3: Phiếu xuất hàng
3.4 Thống kê doanh thu:
Hình 1.3.4: Thống kê doanh thu
Trang 165 Ràng buộc hệ thống:
5.1 Ràng buộc quản lý hệ thống của người dùng:
- Người dùng với quyền Quản trị mới có thể nhập liệu và thay đổi cácquy định chung của hệ thống
- Ngày hoàn thành hệ thống với thời gian như lịch trình
- Hệ thống khi triển khai phải đáp ứng được nhu cầu tự động hóa các
công việc hiện tại hơn 70% số lượng các công việc liên quan
5.2 Ràng buộc nhân lực và thời gian:
- Đây là dự án có quy mô lớn mà chỉ có 2 thành viên thực hiện tất cảcác yêu cầu từ khâu khảo sát hiện trạng đến phân tích, thiết kế vàlập trình
- Chưa có kinh nghiệm trong các nghiệp vụ của một dự án lớn do đókhâu phân tích và thiết kế mất nhiều thời gian
- Chúng em phải hoàn thành cài đặt trong một thời gian ngắn nênphầm mềm còn nhiều hạn chế và thiếu sót về chức năng
6 Đánh giá tính khả thi:
6.1 Khả thi về kinh tế:
- Không cao, tiêu tiến nhiều kinh phí
Trang 176.2 Khả thi về kĩ thuật:
- Thành viên tham gia dự án: 2 thành viên
- Thời gian thực hiện: hơn 2 tháng
Tổ chức đào tạo huấn luyện cho người sử dụng hệ hống Hỗ trợ trực tiếp người dùng trong thời gian đầu
Tiến hành triển khai thửtừng bước
thống
Khá lớn
Thời gian triểnkhai hệ thống
Nhân viên sẽ nhanh chóng thích nghi với việc sử dụng
hệ thống mới
Đào tạo một lớp sử dụng phần mềm trước khi sử dụng
Trang 18Có phân quyền, cảnh báo.
Nhóm phát triển phải đảm bảo tính chặt chẽ của phần mềm
CHƯƠNG 2: MÔ TẢ HỆ THỐNG
Hàng ngày, các nhân viên bán hàng phải tiếp nhận một số lượng lớn các yêucầu mua hàng của khách hàng Hệ thống phải cho phép nhân viên bán hàng lậphoá đơn tính tiền cho khách hàng một cách nhanh chóng Đối với các khách hàngmua lẻ thì hệ thống không cần lưu thông tin của khách hàng mà chỉ lưu lại hoáđơn để bộ phận kế toán thống kê Đối với khách hàng thân thiết thì nhân viên lưulại thông tin của khách hàng và cấp cho khách hàng thẻ khách hàng thân thiết với
số điểm thưởng tương ứng giá trị hoá đơn mua hàng
Ngoài việc bán lẻ, siêu thị còn bán buôn cho các đơn vị cần mua với sốlượng nhiều Với các đơn vị này thì hệ thống cần phải lập hoá đơn chi tiết cho họ
để thanh toán tiền Khi nhận được đơn đặt hàng, bộ phận tiếp nhận đơn đặt hàngkiểm tra khả năng đáp ứng đơn đặt hàng Nếu đủ khả năng đáp ứng đơn đặt hàng,
bộ phận này sẽ nhập thông tin đơn đặt hàng vào hệ thống
Trong siêu thị có rất nhiều quầy thu ngân, mỗi quầy được phụ trách bởi mộthay nhiều nhân viên bán hàng Tại mỗi thời điểm chỉ có một nhân viên phụ tráchmột quầy thu ngân Hệ thống phải lưu lại phiên làm việc của nhân viên để tiệncho việc quản lý sau này
Vào cuối ngày, bộ phận kế toán sẽ thống kê tình hình bán hàng của siêu thị,tính toán xem lượng hàng tồn, hàng hết để lên kế hoạch nhập hàng mới hay thanh
lý hàng tồn Hệ thống phải cho phép bộ phận kế toán thống kê chi tiết về tình hìnhcủa siêu thị
Trang 19Vào cuối tháng hoặc khi được ban giám đốc yêu cầu, bộ phận kế toán sẽ lậpbáo cáo thống kê về tình hình bán hàng của siêu thị gửi lên ban giám đốc Hệthống phải cho phép bộ phận kế toán làm báo cáo thống kê về tình hình bán hàngtrong tháng hoặc trong khoảng thời gian cho trước.
Khi có hàng hết hoặc cần bổ sung hàng mới, siêu thị sẽ nhập hàng từ các nhà cung cấp Thông tin về hàng cần nhập phải được lưu lại để bộ phận kế toán có thể thống kê tình hình mua bán trong siêu thị Thông tin này sẽ được trình lên ban giám đốc để duyệt xem có được phép nhập hàng hay không Khi nhập hàng mới bộ phận kho sẽ lập mã vạch, tính toán số lượng rồi nhập hàng vào hệ thống Hệ thống phải cho phép bộ phận kho nhập hàng mới vào hay cập nhật hàng
CHƯƠNG 3: ĐẶC TẢ YÊU CẦU HỆ THỐNG
1 Chi tiết các hoạt động hệ thống
1.1 Nhập hàng từ nhà cung cấp:
Nếu một mặt hàng nào đó trong siêu thị đã hết hàng hoặc xắp hết hàng,
bộ phận kiểm kê làm báo cáo lên ban giám đốc, nếu giám đốc xem xét phêduyệt thì sẽ gửi yêu cầu nhập mặt hàng đó tới bộ phận nhập hàng, bộ phậnnày liên lạc với bên nhà cung cấp và nhập hàng theo yêu cầu của ban giámđốc
Khi nhà cung cấp giao hàng, nhân viên nhập hàng sẽ tiếp nhận hàng hóa,đồng thời kiểm tra xem thông tin về nhà cung cấp và những hàng hóa đượcnhập có sẵn trong danh mục chưa Nếu chưa có thông tin về nhà cung cấplẫn hàng hóa được nhập tức đây là mặt được nhập lần đầu, nhân viên phảinhập đầy đủ thông tin của nhà cung cấp và hàng hóa Trong trường hợp chỉthiếu thông tin nhà cung cấp hoặc thông tin hàng thì nhân viên chỉ cần tạodanh mục cho thông tin còn thiếu Khi đã có đầy đủ thông tin, nhân viênnhập hàng sẽ tiến hành lập phiếu nhập hàng, in và lưu trữ phiếu Khi phiếunhập được lập xong, số lượng hàng hóa mới sẽ tự động cập nhật vào cơ sở
dữ liệu
1.2 Xuất hàng từ kho lên quầy:
Khi có yêu cầu xuất hàng từ kho lên quầy, nhân viên chịu trách nhiệmxuất hàng sẽ tiến hành kiểm tra xem lượng hàng trong kho có đáp ứng đượcyêu cầu xuất hay không Nếu có thể đáp ứng được yêu cầu xuất, nhân viên
sẽ tiến hành lập phiếu xuất Ngược lại, nhân viên sẽ thông báo cho ngườiquản lý có trách nhiệm đặt hàng để đặt hàng với nhà cung cấp Phiếu xuất
Trang 20sau khi được lập sẽ tự động lưu trữ Số lượng hàng trong kho và quầy được
tự động cập nhật
1.3 Kiểm kê hàng hóa:
Cuối ngày hoạt động hay bất cứ khi nào có yêu cầu kiểm kê hàng hóa,nhân viên kiểm kê sẽ tiến hành lập phiếu kiểm kê cho mặt hàng cần phảikiểm kê Đồng thời đối chiếu với các phiếu nhập, phiếu xuất, hóa đơn bán ra
để biết số lượng hàng hóa lưu thông như thế nào
1.4 Lập các báo cáo thống kê:
Tùy thuộc vào quy định của siêu thị mà các báo cáo được lập cuối ngày,cuối tháng hay cuối mỗi kỳ hoạt động Khi có yêu cầu lập báo cáo, nhânviên tin học sẽ lựa chọn hình thức và tiêu chí lập báo cáo phù hợp với yêucầu đề ra Các loại hình báo cáo có thể như: báo cáo bán hàng, báo cáo nhậphàng, báo cáo xuất hàng, báo cáo hàng tồn, và các tiêu chí báo cáo như:báo cáo theo ngày, chi tiết theo nhà cung cấp, theo từng loại hàng hóa… Tùytheo yêu cầu của người quản lý mà nhân viên sẽ chọn ra hình thức lập báocáo phù hợp
1.5 Bán hàng tự chọn:
Khi khách đến mua hàng và có yêu cầu thanh toán, nhân viên thu ngân
sẽ tiếp nhận yêu cầu thanh toán Nhân viên phải kiểm tra xem hàng có mãvạch không, nếu không có mã vạch nhân viên này sẽ yêu cầu nhân viên chịutrách nhiệm quản lý các quầy hàng kiểm tra lại mã hàng Ngược lại, nhânviên sẽ tiến hành tính tiền và lập hóa đơn cho khách hàng Hóa đơn sau khilập được in cho khách hàng và lưu trữ lại Số lượng hàng trên quầy được tựđộng cập nhật vào cơ sở dữ liệu
2 Yêu cầu về chức năng chính của hệ thống:
2.1 Yêu cầu quản lý:
- Quản lý người dùng:
Quản lý nhân viên
Quyền người dùng
Nhóm người dùng
- Quản lý các loại danh mục:
Danh mục loại tiền
Danh mục loại giao dịch
- Quản lý giao dịch:
Thêm mặt hàng
Trang 212.2 Yêu cầu lập báo cáo:
- Báo cáo doanh thu theo tháng
- Báo cáo tồn kho theo tháng
2.3 Yêu cầu thống kê:
2.4 Yêu cầu tra cứu:
- Tra cứu thông tin khách hàng
- Tra cứu thông tin nhân viên
- Tra cứu thông tin về mặt hàng
- Tra cứu thông tin nhà cung cấp
3 Yêu cầu phi chức năng:
o Chương trình có giao diện thân thiện với người dùng
o Người dùng có thể dễ dàng sử dụng phần mềm bên cạnh có hướngdẫn sử dụng của phần mềm
o Tốc độ xử lí cao, đáp ứng lượng truy cập lớn
o Hạn chế đến mức thấp nhất các sai sót có thể xảy ra trong quá trình
sử dụng
o Đảm bảo tốt chức năng cập nhật, chèn, xóa (sự thay đổi tên mặthàng, mã mặt hàng, giá cả…)
Trang 224 Yêu cầu bảo mật:
- Mỗi người dùng có một quyền đăng nhập với tên sử dụng và mậtkhẩu khác nhau Người ở bộ phận này không truy xuất được tới
Trang 23CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
1 Mô hình hóa hệ thống:
1.1 Biểu đồ phân rã chức năng (BFD)
Figure 1 Hình 4.1.1 Biểu đồ phân rã chức năng (BFD)
Trang 241.2 Sơ đồ dòng dữ liệu ngữ cảnh (DFD)
Biểu đồ dòng dữ liệu mức ngữ cảnh là mô hình chức năng dùng để tàiliệu hóa phạm vi của hệ thống thông tin, hay còn gọi là mô hình môitrường
Figure 2 Hình 4.1.2 Sơ đồ dòng dữ liệu ngữ cảnh (DFD)
Chú thích:
1 Quản lý việc xuất nhập hàng
2 Yêu cầu quản lí
3 Nhân viên kiểm tra hàng hóa
4 Trả thông tin về hàng hóa
5 Liên hệ với nhà với nhà cung cấp
6 Kiểm tra và cung cấp thông tin về hàng hóa
Trang 251.3 Sơ đồ DFD mức 0 của hệ thống
Trang 26Figure 3 Hình 4.1.3 Sơ đồ DFD mức 0 của hệ thống
*Chú thích
1 Cung cấp thông tin
2 Nhận thông tin
3 Lưu thông tin vào
4 Xuất thông tin
5 Cập nhật thông tin
6 Truy cập thông tin
7 Lấy thông tin
8 Cung cấp thông tin
9 Cung cấp thông tin hànghóa đã nhập và xuất
Trang 271.4 Biểu đồ DFD mức 1 của chức năng quản lí hệ thống.
Figure 4 Hình 4.1.4 Sơ đồ DFD mức 1 của chức năng quản lí hệ thống.
*Chú thích
2 Xuất thông tin 6 Quản lý thay đổi mật khẩu
4 Xuất thông tin 8.Thoát
9.Thu hồi thông tin
1.5 Sơ đồ mức 1 của chức năng cập nhật danh mục.
Trang 28Figure 5 Hình 4.1.5 Sơ đồ DFD mức 1 của chức năng cập nhập danh mục
*Chú thích
1 Tìm kiếm thông tin 3 Lưu thông tin
Trang 291.6 Sơ đồ DFD mức 1 của chức năng thống kê báo cáo
Figure 6 Hình 4.1.6 Sơ đồ DFD mức 1 của chức năng thống kê báo cáo
*Chú thích
1 Yêu cầu lập phiếu xuất 4 Xuất thông tin
2 Nhận kết quả 5 Yêu cầu quản lý
3 Lấy thông tin 6 Kiểm tra thông tin
Trang 301.7 Biểu đồ DFD mức 1 của chức năng quản lí nhập xuất.
Figure 7 Hình 4.1.7 Biểu đồ DFD mức 1 của chức năng quản lí nhập xuất.
*Chú thích
1 Kiểm tra hàng hóa 6 Yêu cầu xác nhận, lậpphiếu
Trang 312 Yêu cầu xác nhận 7 Lấy thông tin.
3 Cung cấp thông tin hàng nhập –xuất 8 Cung cấp thông tin
4 Xác nhận thông tin hàng nhập-xuất vào phiếu
5 Xuất thành phiếu nhập-xuất 11 Lập phiếu
9 Quản lý thông tin thống kê báo cáo
10 Yêu cầu lập báo cáo thống kê
2 Chức năng chính của từng đối tượng
Table 2 Bảng 4.2 Chức năng chính của từng đối tượng
1
Người quản trị
Người quản trị hệ thống có chứcnăng phân quyền, sao lưu và phụchồi cơ sở dữ liệu, chịu trách nhiệmquản lý các thông số chung của hệthống
2
Người sử dụng
Người sử dụng hệ thống là nhânviên trong siêu thị
5
Giám đốc
Thực hiện xem xét các báo cáo Phêduyệt các công văn tài liệu trongsiêu thị
3 Mô tả thiết kế các quy trình nghiệp vụ:
Trang 323.1 Quy trình nghiệp vụ nhập hàng.
Figure 8 Hình 4.3.1 Quy trình nhập hàng
Nhân viên thống kê kiểm tra số lượng hàng có trong kho , nếu mặt hàng nào
đó đã đủ số lượng hàng thì không nhập hàng, nếu thiếu thì lập dang sách các mặt hàng cần nhập, số lượng cho nhà cung cấp Nhà cung cấp xác nhận yêu cầu rồi chuyển hàng đến kho của siêu thị, quản lý kho kiểm tra chất lượng số lượng hàng hóa Nếu đạt yêu cầu lập hóa đơn nhập hàng và chuyển hàng hóa vào trong kho Nếu không đạt yêu cầu thì gửi lại cho nhà cung cấp
Trang 333.2 Quy trình nghiệp vụ xuất hàng.
Figure 9 Hình 4.3.2 Quy trình xuất hàng
Ở trong nghiệp vụ xuất hàng này khi quản lí kho nhận được yêu cầu xuấthàng từ khách hàng hoặc từ quầy hàng sẽ kiểm tra hàng trong kho, nếu còn đủhàng và đáp ứng được yêu cầu chất lượng thì lập hóa đơn xuất hàng và đưa hànglên quầy bán hoặc chuyển hàng cho bên khách hàng Nếu trong khi kiểm tra hàngnhận thấy không đáp ứng được yêu cầu của khách hàng thì không tiếp nhận xuấthàng, nếu do thiếu hàng thì báo lên trên văn phòng quản lí báo cáo với giám đốc
và đợi phê duyệt việc nhập thêm hàng hóa
3.3 Quy trình nghiệp vụ bán hàng.