1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo Đồ án Thực tập CNTT: Xây dựng phần mềm Quản lý Siêu thị Mô hình 3 Layers

63 4,7K 23
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Hệ Thống Phần Mềm Quản Lý Siêu Thị Tại Siêu Thị Sách Bình Đường
Tác giả Hoàng Công Hòa
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Thanh Xuân
Trường học Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật VINATEX
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 2,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

báo cáo viết phần mềm quản lý siêu thị

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT

VINATEX TP.HỒ CHÍ MINH KHOA NGOẠI NGỮ - TIN HỌC



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

XÂY DỰNG HỆ THỐNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ SIÊU THỊ TẠI SIÊU THỊ SÁCH BÌNH ĐƯỜNG

Giáo viên hướng dẫn: NGUYỄN THỊ THANH XUÂN

Sinh viện thực hiện : HOÀNG CÔNG HOÀ 1001070089

Ngành: Công Nghệ Thông Tin

Khóa: 2010 – 2013

TP.HCM, tháng 05 năm 2013

Trang 2

  

Trước tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc tới các thầy, cô giáotrong trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật VINATEX TP HCM nói chung và cácthầy cô giáo trong khoa Công Nghệ Thông Tin nói riêng đã tận tình giảng dạy, truyềnđạt cho chúng em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian học tậptại trường

Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến Ban Giám đốc Công tySách Song Hoàng Long, các quý anh chị trong công ty đã tận tình giúp đỡ, hướngdẫn và tạo điều kiện cho em có một môi trường thật tốt để thực tập, nghiên cứu cácvấn đề, cũng như được sự hỗ trợ nhiệt tình của các quý anh chị

Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn đến cô Nguyễn Thị Thanh Xuân – giáo viên

bộ môn đã tận tình giúp đỡ, trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt quá trình làmbáo cáo thực tập tốt nghiệp Trong thời gian học tập và làm việc cùng với thầy cô, emkhông ngừng tiếp thu thêm nhiều kiến thức bổ ích mà còn học tập được tinh thần làmviệc, thái độ học tập và làm việc nghiêm túc, hiệu quả, đây là những điều rất cần thiếtcho em trong suốt thời gian học tập và công tác sau này

Sau cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè đã động viên,đóng góp ý kiến và giúp đỡ em trong quá trình học tập và hoàn thành báo cáo thựctập tốt nghiệp này

Sinh viênHOÀNG CÔNG HOÀ

Trang 3

  

Tp HCM, ngày tháng năm

Giám đốc

Trang 4

  

Tp HCM, ngày tháng năm

Giáo viên hướng dẫn

NGUYỄN THỊ THANH XUÂN Điểm

Trang 5

   1.1 Giới thiệu về đề tài.

Trong những năm gần đây, sự phát triển không ngừng của Công nghệ thông tinnói chung và Internet nói riêng đã mang lại những sự thay đổi đáng kể trong cuộcsống Đa phần các công việc quản lý đều được sự hỗ trợ đắc lực từ các phần mềmmang tính công nghệ, tối ưu và khoa học Công việc quản lý siêu thị cũng nằm trongvấn đề này

Với việc quản lý một lượng thông tin lớn về hàng hóa, ngành hàng, thông tin vềcác nhà cung cấp, khách hàng, thông tin về nhân viên, công nợ trong một siêu thịđòi hỏi không chỉ dừng lại trên việc quản lý bằng sổ sách, giấy tờ ghi chép mà cầnphải có một hướng quản lý chuyên nghiệp, đơn giản, gọn nhẹ hơn Chính vì vậy mànhững phần mềm quản lý siêu thị được ra đời nhằm đáp ứng những nhu cầu cần thiết

và quan trọng như vậy

Ý thức được vấn đề đó, em đã chọn cho mình đề tài là: “Xây dựng hệ thống

phần mềm quản lý siêu thị” mang tên PENGUIN Management ver 1.0 và được

xây đựng theo mô hình 3 lớp

1.2 Mục tiêu nghiên cứu.

Tìm hiểu các công việc liên quan đến quản lý một siêu thị vừa và nhỏ, từ khâuquản lý hàng hóa xuất nhập kho, đến các báo biểu liên quan, quản lý thông tin cácnhà cung cấp và khách hàng, các chương trình khuyến mãi, thông tin nhân viên vàchấm công, quản lý công nợ sổ sách

Xây dựng các module quản lý riêng biệt, tìm hiểu sâu hơn các yêu cầu đặt ra,giải quyết vấn đề chính xác và logic, triển khai các công việc theo một quá trình nhấtđịnh và giải quyết theo từng công đoạn

1.3 Phương pháp nghiên cứu.

Để xây dựng được một phần mềm quản lý siêu thị, em đã nghiên cứu kỹ phầnmềm CYBPOS Management của Công ty Sáng Tạo Trẻ - phần mềm mà hiện tại Siêuthị Sách Bình Đường đang sử dụng Kết hợp với việc tìm hiểu chuyên sâu các đặc

Trang 6

Em đã thực hiện đề tài này theo các bước sau:

- Tìm hiểu thực trạng quản lý tại Siêu thị Sách Bình Đường

- Nghiên cứu hệ thống phần mềm đang được sử dụng

- Vạch ra hệ thống cơ sở dữ liệu tối ưu nhất

- Xây dựng các module, đối tượng cần thiết theo mô hình 3 lớp

- Triển khai ứng dụng và xây dựng hệ thống

1.4 Công cụ xây dựng đề tài.

Công cụ nghiên cứu cơ sở các lý thuyết: các tài liệu liên quan đến nghiệp vụquản lý siêu thị, các sách hướng dẫn triển khai và xây dựng ứng dụng theo mô hình 3lớp, tài liệu nghiên cứu về SQL Server 2005 và ngôn ngữ lập trình Visual Basic.Net,

Công cụ xây dựng hệ thống phần mềm:

- Công cụ phần cứng: máy tính, máy quét mã vạch, máy in

- Công cụ phần mềm: Visual Studio 2008, Crystal Report, SQL Server 2005Management

1.5 Kết quả dự kiến của đề tài

Xây dựng thành công các chức năng chính của phần mềm quản lý siêu thị Ứngdụng thành công phần mềm vào mô hình quản lý siêu thị, hỗ trợ công việc quản lýcác thông tin liên quan

Trang 7

  

Chương 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY VÀ NỘI DUNG THỰC TẬP 1

I LỊCH LÀM VIỆC TẠI NƠI THỰC TẬP 1

II GIỚI THIỆU CÔNG TY – TỔ CHỨC NƠI THỰC TẬP 3

1 Giới thiệu công ty 3

2 Chức năng 3

3 Tổ chức 4

4 Dịch vụ 4

III NỘI DUNG CÔNG VIỆC TÌM HIỂU 4

IV NỘI DUNG CÔNG VIỆC CHÍNH ĐƯỢC GIAO 5

1 Tiếp cận và làm quen với công việc quản lý 5

2 Hướng chuyên ngành 5

V KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC QUA ĐỢT THỰC TẬP 5

1 Những kiến thức lý thuyết được củng cố 5

2 Những kỹ năng thực hành được tích lũy thêm 5

3 Kinh nghiệm thực tiễn 6

4 Hạn chế tồn tại 6

Chương 2: GIỚI THIỆU CÁC CÔNG CỤ SỬ DỤNG 7

I MICROSOFT VISUAL STUDIO 2008 7

1 Tổng quan về Microsoft Visual Studio 7

2 Microsoft Visual Studio 2008 8

Trang 8

1 Tổng quan về Microsoft SQL Server 12

2 Microsoft SQL Server 2005 13

3 SQL Server Management Studio 14

III LẬP TRÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG VỚI MÔ HÌNH 3 LỚP (3 LAYERS) 15

1 Giới thiệu các thành phần của mô hình 3 layers 15

2 Các thành phần chính 16

Chương 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG ỨNG DỤNG 18

I KHẢO SÁT HỆ THỐNG 18

II MÔ TẢ HỆ THỐNG 18

1 Các chức năng chính của hệ thống 18

2 Đối với người quản trị hệ thống 21

3 Đối với người sử dụng User 21

III PHÂN TÍCH HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU 21

1 Mô hình quan hệ dữ liệu ERD 21

2 Mô hình thực thể quan hệ 22

IV HÌNH ẢNH TRIỂN KHAI THIẾT KẾ ỨNG DỤNG 42

Chương 4: KẾT LUẬN 52

I HƯỚNG PHÁT TRIỂN 52

II ƯU ĐIỂM 52

Trang 9

  

Hình 1: Logo Công ty TNHH Song Hoàng Long 3

Hình 2: Sơ đồ tổ chức nhân sự của Công ty 4

Hình 3: Mô hình từng tầng của ứng dụng 3 lớp (3 layers) 16

Hình 4: Sơ đồ mô hình dữ liệu ERD 21

Hình 5: Giao diện chính khi chưa đăng nhập 42

Hình 6: Giao diện chính sau khi đăng nhập 42

Hình 7: Giao diện quản lý Tỉnh thành 43

Hình 8: Giao diện quản lý Khu vực giá 43

Hình 9: Giao diện quản lý danh sách cửa hàng 43

Hình 10: Báo biểu danh sách cửa hàng 43

Hình 11: Giao diện quản lý danh sách kho hàng 44

Hình 12: Báo biểu danh sách các kho hàng 44

Hình 13: Giao diện quản lý Quầy bán hàng 44

Hình 14: Giao diện quản lý Khu vực hàng hóa 45

Hình 15: Giao diện quản lý Nhà cung cấp 45

Hình 16: Báo biểu danh sách Nhà cung cấp 45

Hình 17: Giao diện quản lý Phương thức nhập xuất 46

Hình 18: Giao diện quản lý Đơn vị tính 46

Hình 19: Giao diện quản lý Ngành hàng 46

Trang 10

Hình 21: Giao diện quản lý Nhóm hàng 47

Hình 22: Báo biểu danh sách Nhóm hàng 47

Hình 23: Giao diện quản lý Phân nhóm hàng 48

Hình 24: Báo biểu danh sách Phân nhóm hàng 48

Hình 25: Giao diện quản lý Hàng hóa 48

Hình 26: Giao diện tìm kiếm Hàng hóa 49

Hình 27: Giao diện liệt kê Hàng hóa 49

Hình 28: Giao diện quản lý Nhập kho 49

Hình 29: Báo biểu chi tiết Nhập kho theo giá nhập 50

Hình 30: Báo biểu chi tiết Nhập kho theo giá bán 50

Hình 31: Giao diện liệt kê Phiếu nhập 50

Hình 32: Giao diện liệt kê Phiếu xuất 51

Hình 33: Giao diện quản lý Phòng ban 51

Hình 34: Giao diện quản lý Nhân viên 51

Trang 11

Chương 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY VÀ NỘI DUNG THỰC

TẬP

I LỊCH LÀM VIỆC TẠI NƠI THỰC TẬP

Tuần Nội dung công việc được

Hoàn thành nhiệm vụ được giao

Hoàn thành nhiệm vụ được giao

Hoàn thành nhiệm vụ được giao

Trang 12

Hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Lập các báo biểu liên quan

Hoàn thành nhiệm vụ được giao

Trang 13

II GIỚI THIỆU CÔNG TY – TỔ CHỨC NƠI THỰC TẬP

1 Giới thiệu công ty

Hình 1: Logo Công ty TNHH Song Hoàng Long

Siêu thị Sách Bình Đường thuộc Công ty TNHH Song Hoàng Long được thành

lập và phát triển với 02 chi nhánh đặt tại Bình Dương, nằm ở trung tâm các khu công

nghiệp lớn như Khu công nghiệp Bình Đường và khu công nghiệp Sóng Thần 1

Vị trí địa lý thuận lợi, đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm và tinh thần trách

nhiệm với công việc cao, đã tạo nên một lợi thế rất lớn cho công ty trong thời kỳ vật

giá leo thang hiện nay

Với sự lớn mạnh của mình, hiện nay công ty TNHH Song Hoàng Long có 02

siêu thị chi nhánh đều được đặt tại Bình Dương:

- Siêu thị Sách Bình Đường 01 – 9AB3, đường số 1, khu phố Bình Đường 2,

An Bình, Dĩ An, Bình Dương ĐT: (083) 7242425

- Siêu thị Sách Bình Đường 02 – 156 đường Mồi, khu phố Thống Nhất, Dĩ An,

Bình Dương ĐT: (0650) 3735735

2 Chức năng

Siêu thị Bình Đường chuyên cung cấp các mặt hàng về sách, văn phòng phẩm,

thực phẩm, hàng gia dụng, quần áo, quà lưu niệm, các mặt hàng giặt tẩy, điện máy

với hàng ngàn chủng loại sản phẩm, phong phú về kiểu dáng, và đặc biệt hơn là giá

cả rất phải chăng, rẻ hơn một số mặt hàng bên ngoài bởi phương châm của công ty là

“Bán hàng bình ổn giá, tránh lạm phát ”

Trang 14

3 Tổ chức

Hình 2: Sơ đồ tổ chức nhân sự của Công ty

Hệ thống tổ chức Công ty Song Hoàng Long gồm nhiều vị trí và vai trò khác

nhau Trong nhiều trường hợp, một nhân viên cũng có thể kiêm nhiệm nhiều vị trí

công việc khác nhau

4 Dịch vụ

- Kinh doanh các mặt hàng thiết yếu cho nhu cầu người tiêu dùng

- Giao hàng tận nơi và miễn phí

- Có các chế độ bảo hành, bảo trì uy tín và đảm bảo

III NỘI DUNG CÔNG VIỆC TÌM HIỂU

- Nghiên cứu hệ thống mạng LAN và WAN trong công ty, kết nối từ các mát

Client trong các phòng đến máy chủ Server

- Tìm hiểu quy trình quản lý hàng hóa, các công việc liên quan, trực tiếp nhập

liệu hàng hóa, xem xét sổ sách

- Ứng dụng các kiến thức đã học về cơ sở dữ liệu và SQL để tìm hiểu quá trình

làm việc đằng sau các ứng dụng đang được sử dụng hiện tại

- Dựa trên các kiến thức tìm hiểu được và tích lũy từ bản thân để triền khai và

Trang 15

IV NỘI DUNG CÔNG VIỆC CHÍNH ĐƯỢC GIAO

1 Tiếp cận và làm quen với công việc quản lý

- Trực tiếp thực hiện các công việc quản lý như nhập xuất hàng hóa, kiểm tra

tồn kho và kiểm kê thực tế, quản lý thông tin nhà cung cấp, khách hàng thân thiết,

cập nhật hàng hóa

- Tìm kiếm các hạn chế trong phần mềm CYBPOS Management đang sử dụng

và nêu hướng giải quyết

- Xử lý các sự cố phần cứng và phần mềm trong quá trình thực tập

- Làm quen với công nghệ sử dụng mã vạch để quản lý hàng hóa, thiết kế các

báo biểu liên quan

- Tìm hiểu cách thức tính toán công nợ

- Thiết kế ứng dụng theo mô hình 3 lớp, sử dụng giao diện tương đồng với

phần mềm CYBPOS Management ver 7.5

V KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC QUA ĐỢT THỰC TẬP

1 Những kiến thức lý thuyết được củng cố

- Nắm bắt các kiến thức về cơ sở dữ liệu, câu lệnh SQL

- Củng cố các khái niệm về quản trị cơ sở dữ liệu

2 Những kỹ năng thực hành được tích lũy thêm

- Nâng cao kiến thức về lập trình hướng đối tượng

Trang 16

- Nghiên cứu và nâng cao kiến thức về lập trình Visual Basic Net, phiên bản

cao hơn của Visual Basic

- Cơ sở dữ liệu triển khai còn nhiều tồn tại, mức độ tối ưu chưa cao

- Trong quá trình sử dụng cần phải nâng cấp và hoàn thiện một số module phức

tạp và chuyên sâu

Trang 17

Chương 2: GIỚI THIỆU CÁC CÔNG CỤ SỬ DỤNG

I MICROSOFT VISUAL STUDIO 2008

Ngày 19/11/2007, Microsoft chấm dứt tiến trình thử nghiệm kéo dài tới 18

tháng và tung ra phiên bản chính thức Visual Studio 2008 Đây là một sự kiện quan

trọng trong nghành công nghệ tin học

1 Tổng quan về Microsoft Visual Studio

Microsoft Visual Studio là môi trường phát triển tích hợp chính (Integrated

Development Environment (IDE) được phát triển từ Microsoft Đây là một loại phần

mềm máy tính có công dụng giúp đỡ các lập trình viên trong việc phát triển phần

mềm

Các môi trường phát triển hợp nhất thường bao gồm:

- Một trình soạn thảo mã (source code editor): dùng để viết mã

- Trình biên dịch (compiler) và/hoặc trình thông dịch (interpreter)

- Công cụ xây dựng tự động: khi sử dụng sẽ biên dịch (hoặc thông dịch) mã

nguồn, thực hiện liên kết (linking), và có thể chạy chương trình một cách tự động

- Trình gỡ lỗi (debugger): hỗ trợ dò tìm lỗi

- Ngoài ra, còn có thể bao gồm hệ thống quản lí phiên bản và các công cụ

nhằm đơn giản hóa công việc xây dựng giao diện người dùng đồ họa (GUI)

- Nhiều môi trường phát triển hợp nhất hiện đại còn tích hợp trình duyệt lớp

(class browser), trình quản lí đối tượng (object inspector), lược đồ phân cấp lớp

(class hierarchy diagram),… để sử dụng trong việc phát triển phần mềm theo hướng

đối tượng

Như vậy, Microsoft Visual Studio được dùng để phát triển console (thiết bị đầu

cuối – bàn giao tiếp người máy) và GUI (giao diện người dùng đồ họa) cùng với các

trình ứng dụng như Windows Forms, các web sites, cũng như ứng dụng, dịch vụ wed

(web applications, and web services) Chúng được phát triển dựa trên một mã ngôn

ngữ gốc (native code ) cũng như mã được quản lý (managed code) cho các nền tảng

Trang 18

được được hỗ trợ Microsoft Windows, Windows Mobile, NET Framework, NET

Compact Framework và Microsoft Silverlight Visual Studio hỗ trợ rất nhiều ngôn

ngữ lập trình, có thể kể tên như sau: C/C++ ( Visual C++), VB.NET (Visual Basic

.NET), va C# (Visual C#)… cũng như hỗ trợ các ngôn ngữ khác như F#, Python, và

Ruby; ngoài ra còn hỗ trợ cả XML/XSLT, HTML/XHTML, JavaScript và CSS…

2 Microsoft Visual Studio 2008

Visual Studio 2008 tích hợp những tính năng có thể làm thoả mãn bất kỳ nhà

phát triển ứng dụng nào Visual Studio 2008 được đánh giá cao quả những điểm nổi

trội sau:

- Thứ nhất Visual Studio 2008 tích hợp phiên bản chính thức NET

Framework 3.5 và môi trường đồ hoạ động mới nhất Silverlight Visual Studio 2008

còn có thêm một công cụ mới nữa là Popfly Explorer Đây là công cụ cho phép nhà

phát triển xây dựng các ứng dụng dịch vụ web trên nền tảng Silverlight mới ra mắt

của Microsoft Một dạng nền tảng tương tự Adobe Flash

- Thứ hai Visual Studio 2008 giờ cũng đã tích hợp khả năng hỗ trợ nhiều ngôn

ngữ động như IronRuby và IronPython Và cuối cùng là Visual Studio 2008 được

Microsoft tích hợp thêm LINQ Tính năng này cho phép ngôn ngữ lập trình NET có

thể truy vấn dữ liệu thông qua Lexicon tương tự như SQL nhưng không cần phải

thông qua các bộ xử lý dữ liệu như ADO

- Thứ ba Công cụ Sync Framework tích hợp sẵn giúp mở rộng khả năng hỗ trợ

đồng bộ hoá của Visual Studio 2008 cho phép tạo ứng dụng phối hợp ngoại tuyến

hoặc ngang hàng Microsoft tuyên bố Sync Framework là nền tảng để đưa dịch vụ

web và cơ sở dữ liệu từ trên mạng xuống dưới PC, hỗ trợ đồng bộ hoá ngang hàng

bất kỳ loại tệp tin nào theo bất kỳ thủ truyền tải, loại dữ liệu hoặc hình thức lưu trữ

nào

Tóm lại Visual Studio 2008 ra mắt những ưu điểm chính cho các chuyên gia

phát triển phần mềm thể hiện trong 3 lĩnh vực chính:

- Cải thiện khả năng sản xuất

Trang 19

- Quản lý chu trình phát triển ứng dụng

- Triển khai các công nghệ mới nhất

Về cải thiện khả năng sản xuất : với mỗi phiên bản, Microsoft luôn cố gắng cải thiện

Visual Studio để sao cho bạn luôn đạt được hiệu suất làm việc ngày càng cao hơn

Chính vì vậy mà Visual Studio 2008 đã đi sâu vào giải quyết những vấn đề phức tạp

của công việc phát triển phần mềm:

- Thứ nhất là vấn đề truy xuất dữ liệu: Có thể nói những thay đổi về truy xuất

dữ liệu trong Visual Studio 2008 là một cuộc cách mạng Ở phiên bản này Microsoft

giới thiệu LINQ (Language Integrated Query – Ngôn ngữ truy vấn tích hợp) giúp nhà

phát triển có thể tương tác với dữ liệu dựa trên một mô hình hoàn toàn mới với rất

nhiều hỗ trợ cho hai ngôn ngữ C# và Visual Basic Xử lý dữ liệu luôn là trở ngại

chính mà các nhà phát triển thường phải đối mặt, đặc biệt là quá trình làm việc với

những dữ liệu mang tính trao đổi cao như XML (eXtensible Markup Language

-Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng) Nhưng với LINQ, mọi thứ dường như được giải tỏa,

bởi như tên gọi của nó, LINQ được tích hợp vào ngay bản thân ngôn ngữ lập trình

Với sự hỗ trợ sâu về việc kết hợp ngôn ngữ truy vấn tích hợp NET (LINQ to SQL)

bên trong các ứng dụng Web ASP.NET, Visual Studio tạo lên sự sáng tạo dữ liệu cho

các website, làm cho chúng trở lên năng suất hơn và cũng hiệu quả hơn Các chuyên

gia có thể sử dụng các ngữ nghĩa lập trình quen thuộc để truy cập vào tất cả các

nguồn dữ liệu trong theo cách hợp nhất

- Thứ hai là Thiết kế giao diện nhanh, hiệu quả: Với Visual Studio 2008, chỉ

với một IDE duy nhất, chúng ta có thể làm việc được với tất cả các phiên bản của

.Net Framework từ phiên bản mới nhất 3.5 đến phiên cũ hơn 3.0 hay thậm chí là 2.0

Đặc biệt Windows Form designer của Visual Studio 2008 được tích hợp chặt chẽ với

WPF (Windows Presentation Foundation), giúp nhà phát triển có được một giao diện

thật bắt mắt nhưng lại chẳng tốn nhiều thời gian, công sức

- Thứ ba là Tạo các ứng dụng Microsoft Office hiệu quả: Tích hợp chặt chẽ

với Microsoft Office thông qua bộ công cụ Visual Studio Tools for Office (VSTO),

hiện được tích hợp đầy đủ bên trong Visual Studio 2008 Professional Edition Các

chuyên gia phát triển phần mềm có thể nhắm một cách dễ dàng đến hơn 500 triệu

Trang 20

người dùng Microsoft Office khi đang dùng các kỹ năng mã được chế ngự như nhau

mà họ đã phát triển cho việc viết các ứng dụng Microsoft Windows hoặc các ứng

dụng ASP.NET Visual Studio cho phép các chuyên gia phát triển phần mềm có thể

tùy chỉnh Word, Excel®, PowerPoint, Outlook, Visio®, InfoPath®, và Project để cải

thiện năng suất người dùng và tận dụng nhiều cải thiện trong hệ thống Offìce 2007

của Microsoft Các chuyên gia phát triển phần mềm có thể sử dụng các công cụ trong

Visual Studio để tạo tùy chọn mã được quản lý mức tài liệu và mức ứng dụng đằng

sau các ứng dụng của hệ thống Office 2007 nhanh chóng và dễ dàng Thiết kế viên

ảo đính kèm của Visual Studio cho các tính năng giao diện người dùng chính của

Office 2007 cung cấp cho chuyên gia phát triển phần mềm những kinh nghiệm phát

triển RAD và cho phép họ phân phối các ứng dụng có giao diện dựa trên Office chất

lượng cao

- Thứ tư là Xây dựng các ứng dụng Windows Vista hiệu quả: Visual Studio

cung cấp công cụ cho phép các chuyên gia xây dựng ứng dụng giàu kinh nghiệm

nhanh chóng và dễ dàng Các công cụ này gồm có một bộ thiết kế và bộ soạn thảo

XAML, các mẫu dự án và hỗ trợ gỡ rối, hỗ trợ triển khai,…

Không chỉ là hỗ trợ về mảng thiết kế giao diện trực quan thông qua Windows

Form Designer, Visual Studio 2008 còn hỗ trợ nhà phát triển can thiệp sâu vào

XAML để xây dựng giao diện cho các ứng dụng dựa trên nền WPF Ngoài ra, theo

Microsoft thì Visual Studio 2008 hỗ trợ tới trên 8000 API (Application Programming

Interface) dành riêng cho Vista Thậm chí Visual Studio 2008 còn hỗ trợ cả WF

(Windows Workflow Foundation) giúp nhà phát triển dễ dàng hơn khi triển khai ứng

dụng, có thể không cần viết một dòng mã nào

Về quản lý chu trình phát triển ứng dụng ta có thể thấy nhữn ưu điểm sau trong

Visual Studio 2008:

- Bằng việc hỗ trợ các định dạng chung (như XML) và cho phép nhân viên

thiết kế kiểm soát trực tiếp hơn với layout, các control và sự dàng buộc dữ liệu của

giao diện ứng dụng người dùng (UI), Visual Studio làm cho các thiết kế viên hòa

nhập vào quá trình phát triển dễ dàng hơn Thiết kế viên có thể sử dụng các công cụ

Trang 21

thủ tục để các chuyên gia phát triển phần mềm có thể làm việc trực tiếp trong Visual

Studio Visual Studio hỗ trợ đầy đủ sự cộng tác luồng công việc, cho phép các thiết

kế viên và chuyên gia phát triển phần mềm quản lý được công việc trước/sau và công

việc song song Ngoài ra các thiết kế viên và chuyên gia phát triển phần mềm cũng

có thể xây dựng các thư viện thành phần, định dạng và các thiết kế giao diện người

dùng chung để dễ dàng quản lý và sử dụng lại

- Sự triển khai ClickOnce trong Visual Studio 2005 đã cung cấp cho Web như

triển khai cho các máy khách thông minh Người dùng có thể vào một URL và kích

vào một liên kết để có thể cài đặt ứng dụng máy khách thông minh trên máy tính của

họ Các chuyên gia CNTT có thể triển khai các phiên bản mới của ứng dụng chỉ cần

đơn giản bằng cách sao chép ứng dụng mới vào URL Trong Visual Studio 2008,

ClickOnce hiện còn hỗ trợ cho cả trình duyệt Firefox® và cung cấp việc ký độc lập

location và gán nhãn khách hàng Thêm vào đó, ClickOnce hiện còn hỗ trợ triển khai

thông qua các máy chủ proxy được thẩm định và cho phép các chuyên gia phát triển

phần mềm phân phối được ứng dụng của họ đến nhiều công ty từ một vị trí trung

tâm

- Microsoft Synchronization Services cho ADO.NET cung cấp một giao diện

lập trình ứng dụng (API) giúp đồng bộ hóa dữ liệu giữa các dịch vụ dữ liệu và kho dữ

liệu cục bộ Synchronization Services API được mô hình hóa sau khi các giao diện

lập trình ứng dụng truy cập dữ liệu ADO.NET và cho bạn một cách trực giác để đồng

bộ dữ liệu Nó làm cho việc xây dựng các ứng dụng trong môi trường kết nối không

thường xuyên được mở rộng về mặt logic, nơi có thể phụ thuộc vào sự nối mạng nhất

quán

Về triển khai các công nghệ mới nhất thể hiện ở những điểm sau:

- Cho phép chuyên gia phát triển phần mềm Web lập trình các giao diện Web

tương tác người dùng “AJAX-style”: Visual Studio cung cấp cho các chuyên gia phát

triển tất cả công cụ và sự hỗ trợ framework cần thiết để tạo các ứng dụng Web hấp

dẫn, nhiều ý nghĩa và cho phép AJAX Các chuyên gia phát triển có thể lợi dụng sự

phong phú trình khách, trình chủ, các khung làm việc để xây dựng lên các ứng dụng

Web tập trung nhiều về phía trình khách mà vẫn tích hợp với bất kỳ nhà cung cấp dữ

Trang 22

liệu back-end, hoạt động với bất kỳ trình duyệt nào và có toàn bộ sự truy cập vào các

dịch vụ ứng dụng ASP.NET và nền tảng Microsoft

- Thiết kế và thi hành dịch vụ Web: Như khái niệm về dịch vụ Web có liên

quan rút ra, Visual Studio sẽ cho phép các chuyên gia phát triển cấu hình các điểm

cuối dịch vụ, sử dụng cùng các công cụ và mã mà không cần quan tâm đến giao thức

(HTTP, TCP/IP) gì được sử dụng , để truyền đi các thông báo và kiểm tra dịch vụ

không mã Các chuyên gia và đối tác có thể mở rộng các giao thức cơ sở để quản lý

bất cứ sự định nghĩa nào cho dịch vụ Web

- Dễ dàng sử dụng các dịch vụ Windows Communication Foundation (WCF):

Các chuyên gia có thể sử dụng các công cụ RAD để tạo nhanh chóng và dễ dàng kết

nối máy khách và proxy đến các dịch vụ đang tồn tạo, kiểm tra chúng mà không cần

phải viết mã Thêm vào đó, các chuyên gia phát triển phần mềm có thể sử dụng cùng

công nghệ và công cụ cho các dịch vụ WCF dù chúng có được đặt ở đâu đi nữa

- Thực thi dịch vụ được tích hợp với thiết kế luồng công việc: Visual Studio

cho phép chuyên gia phát triển phần mềm soạn lại hành vi trong toàn bộ các dịch vụ

với Windows Workflow Foundation (WWF) để hình dung, tạo, soạn thảo và gỡ rối

các nhiệm vụ luồng công việc và các thành phần phụ thuộc

II MICROSOFT SQL SERVER 2005

1 Tổng quan về Microsoft SQL Server

Microsoft SQL Server là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ được phát

triển bởi Microsoft Như một cơ sở dữ liệu, nó là một sản phẩm phần mềm có chức

năng chính là để lưu trữ và lấy dữ liệu theo yêu cầu của các ứng dụng phần mềm

khác, có thể là những người trên cùng một máy tính hoặc những người đang chạy

trên một máy tính khác qua mạng (bao gồm cả Internet) Có ít nhất một chục phiên

bản khác nhau của Microsoft SQL Server nhằm vào đối tượng khác nhau và khối

lượng công việc khác nhau (từ các ứng dụng nhỏ để lưu trữ và truy xuất dữ liệu trên

cùng một máy tính, hàng triệu người dùng và máy tính truy cập vào một lượng lớn

dữ liệu từ Internet cùng một lúc) Chính của ngôn ngữ truy vấn làT-SQL và ANSI

Trang 23

2 Microsoft SQL Server 2005

SQL Server 2005 (trước đây có tên mã là "Yukon") được phát hành vào tháng

10 năm 2005 Nó bao gồm hỗ trợ cho quản lý XML dữ liệu, ngoài dữ liệu quan

hệ Với mục đích này, nó định nghĩa một xml kiểu dữ liệucó thể được sử dụng như

một kiểu dữ liệu trong cột cơ sở dữ liệu hoặc như chữ trong câu truy vấn Cột XML

có thể được kết hợp với XSD lược đồ, dữ liệu XML được lưu trữ được xác nhận đối

với các lược đồ XML được chuyển đổi sang một kiểu dữ liệu nhị phân nội bộ trước

khi được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu Phương pháp lập chỉ mục chuyên ngành đã

được làm sẵn cho dữ liệu XML Dữ liệu XML được truy vấn sử dụng XQuery , SQL

Server 2005 thêm một số phần mở rộng cho T-SQL ngôn ngữ cho phép nhúng các

truy vấn XQuery trong T-SQL Ngoài ra, nó cũng xác định một phần mở rộng mới để

XQuery, được gọi là XML DML, cho phép sửa đổi truy vấn dựa trên dữ liệu

XML SQL Server 2005 cũng cho phép một máy chủ cơ sở dữ liệu để được tiếp xúc

trên các dịch vụ web sử dụng Suối dữ liệu dạng bảng (TDS) các gói dữ liệu gói gọn

trong SOAP (giao thức) yêu cầu Khi dữ liệu được truy cập các dịch vụ web, kết quả

được trả về dưới dạng XML

Common Language Runtime (CLR) đã được giới thiệu với phiên bản này, cho

phép chúng ta viết mã SQL như Luật Quản lý bởi CLR Cho dữ liệu quan hệ,

T-SQL đã được tăng cường với các tính năng xử lý lỗi (try / catch) và hỗ trợ cho các

truy vấn đệ quy với CTEs (bàn Expressions thường gặp) SQL Server 2005 cũng đã

được tăng cường với các thuật toán lập chỉ mục mới, cú pháp và hệ thống phục hồi

lỗi tốt hơn Trang dữ liệu được checksummed cho khả năng phục hồi lỗi tốt hơn, và

hỗ trợ đồng thời lạc quan đã được thêm vào cho hiệu suất tốt hơn Quyền và kiểm

soát truy cập đã được thực hiện chi tiết hơn và bộ vi xử lý truy vấn thực hiện đồng

thời xử lý các truy vấn trong một cách hiệu quả hơn Phân vùng trên bảng và lập chỉ

mục được hỗ trợ tự nhiên, do đó nhân rộng ra một cơ sở dữ liệu vào một cụm là dễ

dàng hơn SQL CLR đã được giới thiệu với SQL Server 2005 để cho nó tích hợp với

NET Framework

SQL Server 2005 giới thiệu "MARS" (Nhiều kết quả từ Bộ Active), một

phương pháp cho phép sử dụng các kết nối cơ sở dữ liệu cho nhiều mục đích

Trang 24

SQL Server 2005 DMVs giới thiệu (Dynamic quản lý xem), đó là quan điểm

của chuyên ngành và chức năng trả về thông tin trạng thái máy chủ có thể được sử

dụng để theo dõi sức khỏe của một trường hợp máy chủ, chẩn đoán các vấn đề, và

thực hiện điều chỉnh

Service Pack 1 (SP1) của SQL Server 2005 giới thiệu cơ sở dữ liệu Mirroring,

là một lựa chọn sẵn sàng cao, cung cấp khả năng dự phòng và khả năng chuyển đổi

dự phòng ở cấp cơ sở dữ liệu Chuyển đổi dự phòng có thể được thực hiện bằng tay

hoặc có thể được cấu hình để chuyển đổi dự phòng tự động Tự động chuyển đổi dự

phòng đòi hỏi một đối tác làm chứng và một chế độ hoạt động đồng bộ (còn được gọi

là an toàn cao hoặc đầy đủ an toàn)

Dịch vụ mới nhất Pack 4 có sẵn từ 17.12.2010 trên Microsoft Downloadpage

3 SQL Server Management Studio

SQL Server Management Studio là một giao diện công cụ bao gồm với SQL

Server 2005 và sau đó để cấu hình, quản lý và quản lý tất cả các thành phần trong

Microsoft SQL Server Công cụ bao gồm cả biên tập kịch bản và các công cụ đồ họa

làm việc với các đối tượng và các tính năng của máy chủ SQL Server Management

Studio thay thế quản lý doanh nghiệp như giao diện quản lý chính cho Microsoft

SQL Server từ SQL Server 2005 Một phiên bản của SQL Server Management

Studio cũng có sẵn cho SQL Server Express Edition, mà nó được gọi là SQL Server

Management Studio Express (SSMSE).

Một điểm đặc trưng của SQL Server Management Studio Object Explorer, cho

phép người dùng duyệt, lựa chọn, và hành động theo bất kỳ của các đối tượng trong

máy chủ Nó có thể được sử dụng để trực quan sát và phân tích kế hoạch truy vấn và

tối ưu hóa thực hiện cơ sở dữ liệu, trong số những người khác SQL Server

Management Studio cũng có thể được sử dụng để tạo ra một cơ sở dữ liệu mới, thay

đổi bất kỳ sơ đồ cơ sở dữ liệu hiện có bằng cách thêm hoặc sửa đổi bảng và lập chỉ

mục, hoặc phân tích hiệu suất Nó bao gồm các cửa sổ truy vấn cung cấp một giao

diện dựa trên giao diện để viết và thực hiện truy vấn

Trang 25

III LẬP TRÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG VỚI MÔ HÌNH 3 LỚP (3 LAYERS)

Trong phát triển ứng dụng, để dễ quản lý các thành phần của hệ thống, cũng

như không bị ảnh hưởng bởi các thay đổi, người ta hay nhóm các thành phần có cùng

chức năng lại với nhau và phân chia trách nhiệm cho từng nhóm để công việc không

bị chồng chéo và ảnh hưởng lẫn nhau Ví dụ trong một công ty bạn có từng phòng

ban, mỗi phòng ban sẽ chịu trách nhiệm một công việc cụ thể nào đó, phòng này

không được can thiệp vào công việc nội bộ của phòng kia như Phòng tài chính thì chỉ

phát lương, còn chuyện lấy tiền đâu phát cho các anh phòng Marketing thì các anh

không cần biết

Trong phát triển phần mềm, người ta cũng áp dụng cách phân chia chức năng

này Bạn sẽ nghe nói đến thuật ngữ kiến trúc đa tầng/nhiều lớp, mỗi lớp sẽ thực hiện

một chức năng nào đó, trong đó mô hình 3 lớp là phổ biến nhất 3 lớp này là gì? Là

Presentation, Business Logic, và Data Access Các lớp này sẽ giao tiếp với nhau

thông qua các dịch vụ (services) mà mỗi lớp cung cấp để tạo nên ứng dụng, lớp này

cũng không cần biết bên trong lớp kia làm gì mà chỉ cần biết lớp kia cung cấp dịch

vụ gì cho mình và sử dụng nó mà thôi

1 Giới thiệu các thành phần của mô hình 3 layers

Mô hình layer gồm có 3 layer:

- Layer GUI (Graphics User Interface)

- Layer Business Logic (Đây là layer để xử lý các dữ liệu, thông tin trước khi

đưa lên giao diện hoặc đưa xuống dữ liệu.)

- Layer Data Access – Layer này sẽ nói chuyện Data

Trang 26

Hình 3: Mô hình từng tầng của ứng dụng 3 lớp (3 layers)

2 Các thành phần chính

a) GUI Layer.

- Đây là layer tạo lên giao diện cho người dùng, nó sẽ là nơi tiếp nhận và kết

xuất ra kết quả của chương trình cho bạn

- Nó có nhiệm vụ xử lý, kiểm tra các dữ liệu nhập vào ( ví như ở TextBox này

nó phải là số, số phải từ 1-9….)

- Nó tiếp nhận các Event của người dùng, kiểm tra dữ liệu được nhập vào, gửi

yêu cầu xử lý xuống tầng kế tiếp

b) Business Logic Layer

- Đây là layer xử lý chính các dữ liệu trước khi được đưa lên hiển thị trên màn

hình hoặc xử lý các dữ liệu trước khi lưu dữ liệu xuống cơ sở dữ liệu

- Đây là nơi để kiểm tra các yêu cầu nghiệp vụ, tính toán các yêu cầu nghiệp

vụ

- Tại đây các tính năng tính toán trong chương trình sẽ được thực thi (Như

tính lương theo một công thức.)

Trang 27

c) Data Access Layer

- Layer này sẽ lo nhiệm vụ là đọc cơ sở dữ liệu lên, cập nhật cơ sở dữ liệu,

update cơ sở dữ liệu

- Nói chung là nó làm nhiệm vụ là nói chuyện phải trái với database

d) Cách các layer “nói chuyện” với nhau.

- Quá trình hiển thị dữ liệu: Data Access layer nói chuyện với Database và lấy

dữ liệu lên theo một cách nào đó (có thể là bằng câu lệnh select hay thông qua

proceduce) lúc này sau khi lấy được dữ liệu lên thì nó sẽ đẩy lên Business layer tại

đây Business cần nhào bột, thêm mắm muối rồi đẩy nó lên trên GUI và tại GUI nó sẽ

hiển thị lên cho người dùng

- Quá trình đưa dữ liệu xuống Người dùng thao tác với GUI layer sau đó ra

lệnh thực hiện (ví như Insert) sau đó hệ thống sẽ kiểm tra các thông tin người dùng

nhập vào nếu thỏa đi xuống tiếp layer Business để tiếp tục được nhào nặn, tính toán

và kiểm tra sau khi xong thì dữ liệu được đẩy xuống thông tin phía dưới Data Access

Layer sau đó tại DataAccess Layer sẽ thực thi nó xuống database

e) Cách xử lý “lỗi” trong mô hình 3 layer.

Một khi gặp lỗi (các trường hợp không đúng dữ liệu) thì đang ở layer nào thì

quăng lên trên layer cao hơn nó 1 bậc cho tới GUI thì sẽ quăng ra cho người dùng

biết

Trang 28

Chương 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG ỨNG DỤNG

I KHẢO SÁT HỆ THỐNG

Qua quá trình tìm hiểu và khảo sát thực tế công tác quản lý tại Siêu thị Sách

Bình Đường, em đã xác định sẽ xây dựng lại một hệ thống phần mềm quản lý với

giao diện và chức năng tương đương với phần mềm hiện tại là CYBPOS

Management 7.5

Hệ thống phần mềm này mang tên là PENGUIN Management ver 1.0, được xây

dựng dựa trên ngôn ngữ Visual Basic Net (ngôn ngữ này vẫn chưa được học trên

lớp, em chỉ được học Visual Basic) kết nối cơ sở dữ liệu SQL Server 2005, thiết kế

theo mô hình 3 lớp (3 layers) Hiện tại cơ sở dữ liệu đang được sử dụng là SQL

Server 2000

Phần mềm này sẽ được triển khai với các chức năng cơ bản nhất, chủ yếu là

quản lý các thông tin về nhà cung cấp, chi nhánh cửa hàng, kho hàng, phương thức

nhập xuất, các ngành hàng, nhóm hàng, phân nhóm, hàng hóa, phòng ban, nhân viên,

phân quyền hệ thống cho các user sử dụng

II MÔ TẢ HỆ THỐNG

1 Các chức năng chính của hệ thống.

a) Quản lý khách hàng – nhà cung cấp

- Lưu trữ thông tin các nhà cung cấp các mặt hàng ở Siêu thị

- Phương thức nhập, ngày hẹn công nợ của mỗi nhà cung cấp

b) Quản lý cửa hàng, kho hàng và khu vực hàng hóa

- Đăng ký thông tin cửa hàng, các kho hàng và khu vực hàng hóa trực thuộc

- Mỗi cửa hàng có 01 hoặc nhiều kho hàng và khu vực hàng

- Kho hàng là nơi để nhập xuất hàng hóa ra vào kho

Trang 29

c) Quản lý phương thức nhập xuất

- Khai báo cụ thể các thông tin liên quan của mỗi phương thức khác nhau

- Có 02 loại phương thức chính: nhập và xuất

- Các phương thức được sử dụng trong quá trình tạo mới hàng hóa, nhập xuất

- Một ngành hàng có 01 hoặc nhiều nhóm hàng, một nhóm hàng có 01 hoặc

nhiều phân nhóm hàng, một phân nhóm hàng có 01 hoặc nhiều mặt hàng

- Các mặt hàng được quản lý theo mã vạch, mã vạch có 02 loại: loại có sẵn

trên hàng hóa và loại được tạo ra trong quá trình sử dụng Loại mã tự tạo này được

tạo ra bằng phần mềm Label Matrix 7 PowerPro Tất cả các mã hàng đều theo chuẩn

EAN – 13

- Hàng hóa có đơn vị tính khác nhau, thuế nhập và bán khác nhau

- Mỗi hàng hóa có mã hàng là duy nhất

e) Quản lý xuất nhập kho

- Hàng hóa được các nhà cung cấp vận chuyển đến, được nhân viên kiểm tra

và ký nhận, sau đó đưa cho tổ nhập liệu tiến hành nhập kho và làm giá

- Tổ nhập liệu sẽ tiến hành nhập hàng hóa mới theo nhà cung cấp, thuế nhập

tương ứng Một phiếu nhập chỉ thuộc 01 nhà cung cấp và 01 mức thuế nhập Phiếu

nhập kho sẽ được lưu vào CSDL và được in ra để thanh toán công nợ

- Đến ngày hẹn đặt trước với nhà cung cấp để thanh toán công nợ và trả hàng

lỗi (thường là vào sáng thứ tư hàng tuần), tổ nhập liệu kiểm kê hàng hư hỏng, bị lỗi

để xuất trả hàng cho nhà cung cấp

Trang 30

- Đôi lúc hàng hóa được xuất luân chuyển giữa hai kho hàng của hai chi

nhánh Tổng kho được đặt tại Siêu thị Sách Bình Đường 1

f) Quản lý tồn kho

- Hàng tháng hàng hóa sẽ được chạy tồn kho vào đầu tháng và cuối tháng

- Các thông tin tồn kho này giúp ích cho việc kiểm kê hàng tồn trong kho và

ngoài các quầy hàng, hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý xuất nhập kho và các báo

cáo khác

- Thông tin tồn kho sẽ được lưu trữ trong một CSDL khác Các phiếu nhập

xuất khi đã chạy tồn kho thì không thể chỉnh sửa được, chúng chỉ có thể được chỉnh

sửa khi được mở khóa bởi ngưởi Quản lý

g) Quản lý khách hàng thân thiết

- Khi khách hàng bất ký mua hàng với hóa đơn trị giá từ 50.000 đồng trở lên

sẽ được đăng ký làm thẻ Khách hàng thân thiết miễn phí Sau này, khi mua hàng,

khách hàng đó sẽ được tích lũy điểm mua hàng và nhận thưởng hoặc phiếu giảm giá

- Quản lý đơn đặt hàng theo từng nhà cung cấp

- Hỗ trợ cái nhìn tổng thể các hàng hóa có trong kho, hàng nào hết, hàng nào

còn

j) Quản lý phòng ban và nhân viên

Trang 31

- Quản lý phân quyền hệ thống, chức năng sử dụng của mỗi thành viên.

2 Đối với người quản trị hệ thống

- Đây là nhóm User có quyền hạn cao nhất trong hệ thống quản lý, có hầu hết

các quyền hạn của mình, có thể sử dụng tất cả quyền mà hệ thống cung cấp

- Nhóm quản trị có thể cấp quyền, ủy quyền, phân quyền vào tạo mới, cập nhật

người dùng User

- Đặc quyền trong toàn bộ hệ thống

3 Đối với người sử dụng User

- Chiếm phần lớn số lượng người dùng

- Quyền hạn bị hạn chế bởi người quản trị hệ thống

- Sử dụng hệ thống theo các quyền, nhiệm vụ và vai trò được giao

III PHÂN TÍCH HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU

1 Mô hình quan hệ dữ liệu ERD

Hình 4: Sơ đồ mô hình dữ liệu ERD

Ngày đăng: 25/06/2013, 16:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Logo Công ty TNHH Song Hoàng Long - Báo cáo Đồ án Thực tập CNTT: Xây dựng phần mềm Quản lý Siêu thị Mô hình 3 Layers
Hình 1 Logo Công ty TNHH Song Hoàng Long (Trang 13)
Hình 2: Sơ đồ tổ chức nhân sự của Công ty - Báo cáo Đồ án Thực tập CNTT: Xây dựng phần mềm Quản lý Siêu thị Mô hình 3 Layers
Hình 2 Sơ đồ tổ chức nhân sự của Công ty (Trang 14)
Hình 3: Mô hình từng tầng của ứng dụng 3 lớp (3 layers) 2. Các thành phần chính - Báo cáo Đồ án Thực tập CNTT: Xây dựng phần mềm Quản lý Siêu thị Mô hình 3 Layers
Hình 3 Mô hình từng tầng của ứng dụng 3 lớp (3 layers) 2. Các thành phần chính (Trang 26)
Hình 4: Sơ đồ mô hình dữ liệu ERD - Báo cáo Đồ án Thực tập CNTT: Xây dựng phần mềm Quản lý Siêu thị Mô hình 3 Layers
Hình 4 Sơ đồ mô hình dữ liệu ERD (Trang 31)
Hình 5: Giao diện chính khi chưa đăng nhập - Báo cáo Đồ án Thực tập CNTT: Xây dựng phần mềm Quản lý Siêu thị Mô hình 3 Layers
Hình 5 Giao diện chính khi chưa đăng nhập (Trang 52)
Hình 10: Báo biểu danh sách cửa hàng - Báo cáo Đồ án Thực tập CNTT: Xây dựng phần mềm Quản lý Siêu thị Mô hình 3 Layers
Hình 10 Báo biểu danh sách cửa hàng (Trang 53)
Hình 7: Giao diện quản lý Tỉnh thành - Báo cáo Đồ án Thực tập CNTT: Xây dựng phần mềm Quản lý Siêu thị Mô hình 3 Layers
Hình 7 Giao diện quản lý Tỉnh thành (Trang 53)
Hình 8: Giao diện quản lý Khu vực giá - Báo cáo Đồ án Thực tập CNTT: Xây dựng phần mềm Quản lý Siêu thị Mô hình 3 Layers
Hình 8 Giao diện quản lý Khu vực giá (Trang 53)
Hình 11: Giao diện quản lý danh sách kho hàng - Báo cáo Đồ án Thực tập CNTT: Xây dựng phần mềm Quản lý Siêu thị Mô hình 3 Layers
Hình 11 Giao diện quản lý danh sách kho hàng (Trang 54)
Hình 13: Giao diện quản lý Quầy bán hàng - Báo cáo Đồ án Thực tập CNTT: Xây dựng phần mềm Quản lý Siêu thị Mô hình 3 Layers
Hình 13 Giao diện quản lý Quầy bán hàng (Trang 54)
Hình 12: Báo biểu danh sách các kho hàng - Báo cáo Đồ án Thực tập CNTT: Xây dựng phần mềm Quản lý Siêu thị Mô hình 3 Layers
Hình 12 Báo biểu danh sách các kho hàng (Trang 54)
Hình 14: Giao diện quản lý Khu vực hàng hóa - Báo cáo Đồ án Thực tập CNTT: Xây dựng phần mềm Quản lý Siêu thị Mô hình 3 Layers
Hình 14 Giao diện quản lý Khu vực hàng hóa (Trang 55)
Hình 15: Giao diện quản lý Nhà cung cấp - Báo cáo Đồ án Thực tập CNTT: Xây dựng phần mềm Quản lý Siêu thị Mô hình 3 Layers
Hình 15 Giao diện quản lý Nhà cung cấp (Trang 55)
Hình 17: Giao diện quản lý Phương thức nhập xuất - Báo cáo Đồ án Thực tập CNTT: Xây dựng phần mềm Quản lý Siêu thị Mô hình 3 Layers
Hình 17 Giao diện quản lý Phương thức nhập xuất (Trang 56)
Hình 18: Giao diện quản lý Đơn vị tính - Báo cáo Đồ án Thực tập CNTT: Xây dựng phần mềm Quản lý Siêu thị Mô hình 3 Layers
Hình 18 Giao diện quản lý Đơn vị tính (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w