1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích thiết kế và xây dựng chương trình quản lý siêu thị việc làm

94 507 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Thiết Kế Và Xây Dựng Chương Trình Quản Lý Siêu Thị Việc Làm
Tác giả Phạm Thị Thu Hằng, Phan Ngọc
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 3,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Một trong những vấn đề được quan tâm đó là việc làm cho ngườilao động, đặc biệt là việc giúp đỡ cho người lao động tìm được một công việcphù họp với bản thân, giải quyết nạn thất nghiệ

Trang 1

Lời nói đầu

- Công Nghệ Thông Tin hiện nay đóng vai trò đắc lực trong việctạo ra sự tiện ích cho người sử dụng hầu hết các lĩnh vực: kinh tế, văn hoá,chính trị… Sự phát triển như vũ bão của Công Nghệ Thông Tin sẽ số hoá nềnkinh tế, thúc đẩy nhanh tốc độ toàn cầu hoá về thương mại Giờ đây, thươngmại điện tử thực sự đã trở thành một lĩnh vực sôi động của nền kinh tế, là xuhướng phát triển trong thế kỉ 21 Những người làm tin học luôn mong muốn ápdụng tin học vào các vấn đề nóng bỏng hiện nay trên thị trường Thực tiễn chothấy việc áp dụng công nghệ thông tin vào các lĩnh vực như quản lý, dịch vụ…

đã và đang và sẽ đem lại nhiều thuận tiện cho người sử dụng

- Một trong những vấn đề được quan tâm đó là việc làm cho ngườilao động, đặc biệt là việc giúp đỡ cho người lao động tìm được một công việcphù họp với bản thân, giải quyết nạn thất nghiệp đang gia tăng hiện nay cũngnhư là việc cung cấp cho các nhà tuyển dụng những người có năng lực, phùhợp với các yêu cầu họ đặt ra

Trang 2

Chương I: Giới thiệu chung

Việc làm cho người lao động là vấn đề được Đảng, Nhà nước, các cấp,ngành rất quan tâm Đặc biệt, trong các kỳ họp Quốc hội vấn đề “kinh tế trithức” - bảo vệ tài nguyên chất xám của nước nhà, được các đại biểu tranh luậnsôi nổi Song, để tìm việc phù hợp trong thời đại mới lại không phải dễ dàng

Hiện nay, thị trường lao động ở các thành phố lớn, nhỏ cung đã vượt xacầu Vì thế mà các nhà sử dụng lao động có quyền và mặc sức chọn lựa các giátrị lao động tìm đến mình Xóa bỏ chế độ “bao cấp”, không còn chế độ “phân

bổ việc làm” cho sinh viên mới tốt nghiệp, tất cả đều phải tự thân vận động,phải có những cái mà xã hội đang cần, để cạnh tranh trong cuộc chạy đua tìmcho mình một công việc

Hiện nay, trên báo chí, những thông tin của các ứng viên tự giới thiệu mìnhtrước các nhà sử dụng lao động xuất hiện nhan nhản trên các trang quảng cáorao vặt Thực tế cho thấy, một quốc gia phát triển, nền kinh tế không chỉ tậptrung vào các thành phố đông dân

Trước thềm hội nhập, các doanh nghiệp Việt Nam mang một nỗi lo canhcánh khác trong cuộc cạnh tranh là thiếu hụt về nhân sự

Theo ông Nguyễn Trọng Phu - Uỷ viên thường trực Ban Chỉ đạo Điều tra

LĐ việc làm T.Ư - tại thời điểm điều tra (1.7.2005), lực lượng lao động(LLLĐ) của cả nước là gần 45 triệu người, tăng 2,6% so với một năm trước.(theo website VnExpress)

Nguồn bổ sung lao động dồi dào này một mặt giải quyết được vấn đề nhânlực cho nền kinh tế đang phát triển Tuy nhiên, lực lượng lao động được bổsung nhưng chất lượng thì không tăng tương xứng, lao động trẻ tuổi thấtnghiệp chiếm tỉ lệ cao

Mặt khác nhiều sinh viên mới tốt nghiệp đi xin việc chỉ biết than trời khinhận được những yêu cầu đại loại như: “có kinh nghiệm làm việc trên ba năm”,

“ưu tiên ứng viên có kinh nghiệm” Không ít người tự lui về “đội ngũ dự bị”,nghĩa là bị thất nghiệp

Theo một kết quả điều tra của dự án giáo dục ĐH – Bộ GD – ĐT thì trên60% sinh viên tốt nghiệp phải đào tạo lại hoặc bổ sung kiến thức khi đượctuyển vào doanh nghiệp Những kiến thức của họ được học ở trường quá khác

so với công việc ngoài xã hội Nhiều nhân viên có hồ sơ rất “đẹp” với bằngchuyên môn khá, giỏi, kết quả thi tuyển cũng rất khả quan nhưng khi đượctuyển vào lại không làm được việc hay thái độ làm việc không tích cực

Vì vậy, vấn đề việc làm luôn được quan tâm hàng đầu Hiện tại, đã có khánhiều trung tâm tư vấn giới thiệu việc làm cho người lao động Tuy nhiên, đểkiếm được việc làm ở những nơi này bạn phải mất khá nhiều thời gian cho việclàm hồ sơ, đăng kí tìm việc và chờ đợi kết quả sơ tuyển Không những thế, bạncòn tốn một số phí không nhỏ, mà không đảm bảo là tìm được một công việcphù hợp với khả năng và chuyên môn của ban

Hiện nay, nhờ tiện ích kỳ diệu của Internet, các website hỗ trợ cho tìmkiếm việc làm trực tuyến ra đời như: 24h.com, mangvieclam.com,

Trang 3

việc, gửi hồ sơ đi mọi nơi, tham gia vào quá trình sơ tuyển trên các websiteviệc làm Và để tham gia một cách thiết thực nhất vào thị trường việc làm đangrất sôi động này, chúng em đã thiết kế website kiemviecOnline Ở đây, bất cứ

ai cũng có thể đăng kí tìm kiếm một công việc phù hợp cũng như tìm kiếm cáckhoá học, thông tin về các công ty hàng đầu mà không mất bất cứ một khoảnphí nào

II Phạm vi của đề tài:

Mục tiêu phát triển của đề tài là cung cấp các thông tin cần thiết và chi tiếtcủa các ứng viên, đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của các công ty, giúp nhà tuyểndụng chon được các ứng viên xuất sắc cũng như giúp cho các ứng viên có thểtìm được một công việc phù hợp với mình trong thời gian nhanh nhất và hiệuquả nhất Vì vậy, đề tài được xây dựng và phát triển cho 2 đối tượng sử dụngchính là người xin việc và nhà tuyển dụng

Người tìm việc: Khi tham gia vào ứng dụng có thể thực hiện các chức năngsau:

 Đăng ký xin việc: cung cấp các thông tin về bản thân cũng như là

sở thích, nguyện vọng về công việc mà mình mong muốn

 Tìm kiếm các công việc theo khả năng, ngành nghề, nơi làm việccũng như mức lương yêu cầu

 Chỉnh sửa các thông tin về bản thân đã đăng tuyển trước đây

 Đăng kí email để nhậ dược các thông báo việc làm, các kĩ năngxin việc…

Nhà tuyển dụng có thể:

 Đăng ký tuyển dụng tất cả các vị trí mà công ty còn thiếu

 Xem danh sách các ứng viên đã đăng kí sau khi đã được sơ tuyển

để lựa chọn được các ứng viên phù hợp với yêu cầu đặt ra của công ty

 Tìm kiếm các ứng viên phù hợp

 Chỉnh sửa các thông tin đã đăng

 Đăng ký quảng cáo cho công ty của mình

Ngoài ra, để áp dụng các kiến thức đã học vào thực tế, hệ thống được xâydựng dựa trên SQL Server 2005 và C#

Trang 4

Chương II: Khảo sát tình hình việc làm hiện nay

I Hiện trạng về thị trường việc làm hiện nay

Mỗi năm, Việt Nam có khoảng 1,2 triệu người đến tuổi lao động vàđược bổ sung vào lực lượng lao động của đất nước

Tính chung cả nước, có 10,3% lao động có việc làm trong khu vực kinh

tế nhà nước, 88,2% đang làm việc trong khu vực kinh tế ngoài nhà nước và1,5% làm việc trong khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Theo báo cáo kết quả điều tra, trong lực lượng lao động từ độ tuổi 15 trởlên: khu vực thành thị 94,6% có việc làm và 5,4% thất nghiệp, khu vực nôngthôn có 98,9% có việc làm và 1,1% thất nghiệp (theo VnExpress.com.vn)

Đa số các bạn sinh viên sau khi ra trường thường cố gắng trụ lại cácthành phố lớn với mong muốn tìm được một công việc phù hợp, dù hiện nay, ởcác tỉnh thành đang có rất nhiều chính sách thu hút nhân tài chất xám với nhiều

ưu đãi đặc biệt Việc ở lại thành phố cũng có nghĩa là họ đã đặt một chân vàocông cuộc chạy đua tìm kiếm việc làm, và làm cho thị trường việc làm tại các

đô thị trung tâm sôi động và nóng bỏng lên từng ngày

Đáp ứng nhu cầu này, trên thị trường hiện nay có nhiều trung tâm giớithiệu việc làm đã được thành lập Đa số các trung tâm hiện nay được thành lậpkhông có giấy phép, chỉ có một số trung tâm đáng tin cậy như: trung tâm hỗ trợviệc làm nhà văn hoá thanh niên, trung tâm giới thiệu việc làm bộ thương binh

xã hội…

Tuy vậy, các công việc ở các trung tâm này chỉ đáp ứng một phần nàonhu cầu công việc của thị trường việc làm Đối tượng chủ yếu của các trungtâm này là sinh viên học sinh hay các kĩ sư, cử nhân mới ra trường không biếtbắt đầu tìm việc từ đâu

Vấn đề chủ yếu là số người tìm việc ngày càng tăng mà công việc ngàycàng hạn chế và kén người, do đó số lượng hồ sơ tìm việc rất nhiều Vì vậyviệc quản lý, chọn lọc hồ sơ theo cách thủ công là không thoả đáng, mất nhiềuthời gian…

II Mục đích và phương pháp giải quyết

Trong số chúng ta, chắc hẳn không ít người đã từng đi xin việc tại các trungtâm giới thiệu việc làm và cũng cảm thấy việc tìm kiếm một công việc phù hợp

là gian nan, tốn nhiều thời gian và chi phí Không chỉ đối với người tìm việc,

mà ngay cả những người quản lý cũng khó khăn và phức tạp, nhất là với cáctrung tâm lớn, đặc biệt là việc tìm kiếm đầu việc, phân loại công việc theongành nghề, khu vực… Để hiểu rõ hơn những vấn đề này, chúng ta có thể đichi tiết một ít về tình hình giới thiệu việc làm tại một trung tâm cụ thể Qua tiếpxúc thực tế, chúng em nhận thấy, tại trung tâm, có một hệ thống sổ sách lưu trữ

về chi tiết về các công việc bao gồm các thông tin về công ty cung cấp côngviêc, tính chất công việc, thời gian, kinh nghiệm, lương… Tại các bảng tin, chỉgiới thiệu về công việc thông qua mã số và một vài chi tiết quan trọng Khingười tìm việc muốn tham gia tuyển dụng công việc đó, có thể liên hệ nhânviên trung tâm, đóng lệ phí (đa số các trung tâm lấy phí bằng 30% tháng lươngđầu tiên) và sẽ nhận được các thông tin cụ thể về công việc mà người đó lựa

Trang 5

đã đóng Tuy nhiên, đối với một trung tâm lớn, thì mỗi ngày có hàng trăm côngviệc được giới thiệu, việc lật lại hồ sơ tìm kiếm các khách hàng đã đăng kítrước đó là cực kì mất thời gian Hàng tháng, trung tâm phải tổng kết lại sốcông việc đã giới thiệu trong tháng, tính doanh thu và lập kế hoạch cho thángsau Công việc tưởng nhẹ nhàng nhưng trên thực tế là rất phức tạp Nhân viênphải lật lại các trang lưu trữ theo từng ngày để tìm số liệu và tính toán lại sốđầu việc đã giới thiệu, số tiền thu được trong tháng…

Trong hầu hết các công việc trên đây, chúng ta cũng thấy những việc làmtoán được làm bằng thủ công rất nhiều Những công việc này được làm đi làmlại một cách thường xuyên, dữ liệu lưu trữ thì khá nhiều và phân phối một cáchdày đặc Nhận thấy vấn đề này chúng ta có thể đưa tin học vào vấn đề nêu trênnhằm giảm tối đa các tính toán không cần thiết, giảm công việc quản lý xuống

Và hơn thế nữa, để giảm thời gian cho người tìm việc, họ có thể tra cứu côngviệc trên máy, đăng kí dự tuyển và công việc còn lại là của người quản trị Việcnày khá thuận tiện cho cả hai phía, ngoài ra khi chúng ta thực hiện trên mạngcòn có các ưu điểm như chúng ta có thể quảng cáo cho công ty đăng tuyểncông việc, tư vấn các kinh nghiệm khi đi xin việc…Hơn nữa, đưa ứng dụng lênmạng, người xin việc không phải đi tìm kiếm khó khăn, không mất phí màcũng có thể tìm được công việc phù hợp

Hiện nay, có hàng loạt trang web việc làm đang tồn tại như: jobvn.com,24h.com, mangtimviec.com… Với tính năng thuận tiện và dễ sử dung, giaodiện dễ nhìn, gần gũi, các trang web này đã và đang thu hút đông đảo số thànhviên tham gia

Đồ án ra đời cũng không nằm ngoài mục đích trên: thiết kế website giớithiệu việc làm trực tuyến (kiemviecOnline) Thuận lợi của trang web là giảmtối đa mọi thủ tục rườm rà trong quá trình đi xin việc

III Nhiệm vụ

Luận văn thực hiện các nhiệm vụ sau:

1 Tổng quan về vấn đề việc làm

2 Khảo sát hiện trạng việc làm và các trung tâm xin việc hiện nay

3 Phân tích thiết kế cơ sở dữ liệu

3.1.1 Phân tích theo hướng cổ điển

3.1.2 Phân tích hướng đối tượng

4 Cài đặt website

5 Đánh giá và hướng phát triển trong tương lai

IV Phân tích yêu cầu hệ thống

1 Yêu cầu chức năng nghiệp vụ:

Hệ thống phục vụ và trao đổi thông tin với các đối tượng sau:

Trang 6

Cho phép các ứng viên đăng thông tin tìm việc.

Cho phép các ứng viên tìm kiếm thông tin việc làm theo các tiêuchí khác nhau

Cho phép ứng viên hiệu chỉnh các thông tin khi cần thiết

Cho phép nhà tuyển dụng đăng thông tin tuyển dụng và có thểhiệu chỉnh bất cứ lúc nào

Cho phép nhà tuyển dụng đăng thông tin quảng cáo về các dịch

vụ của mình

Hỗ trợ cho người quản lý trong việc quản lý hệ thống bao gồm:quản lý thông tin của các đối tượng (ứng viên, nhà tuyển dụng), quản lýcác thông tin đăng tìm việc và đăng tuyển dụng và các thông tin liênquan

Hỗ trợ việc trao đổi thông tin lẫn nhau giữa nhà tuyển dụng vàứng viên

2 Yêu cầu chức năng hệ thống:

Cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thống với các vai trò khácnhau ứng với từng đối tượng

Đảm bảo tính bảo mật thông tin đăng nhập của người dùng ở xa.Phân cấp quyền hạn của người dùng trong việc truy cập vào các tàinguyên của hệ thống

3 Yêu cầu phi chức năng:

a Nhằm lợi ích của người dùng:

Tính tiện dụng: giao diện thân thiện dễ sử dụng đối với các ngườidùng window

Tính hiệu quả: đảm bảo việc truy xuất nhanh đến các trang và khảnăng kiểm soát lỗi tốt

b Nhằm lợi ích của việc phát triển dự án

Thiết kế theo mô hình three – tiers

Các tham số của hệ thống được thiết kế động, dễ điều chỉnh.Tính dùng lại của code

V Dữ liệu đưa vào hệ thống quản lý

1 Công việc:

 Là đối tượng chủ yếu của website phục vụ cho đối tượng người tìmviệc Công việc có nhiều dạng khác nhau Mỗi loại đòi hỏi một đốitượng, một trình độ phù hợp

3 Nhà tuyển dụng

 Các nhà tuyển dụng sẽ đăng kí với website để trở thành nhà cung cấp

Trang 7

cần tuyển, các yêu cầu… Các thông tin này sẽ được cập nhật vào cácthời điểm thích hợp để đảm bảo tính chính xác của thông tin.

4 Các nhà quản trị website:

 Nhà quản trị có thể đăng nhập để quản trị website ở bất cứ nơi đâu Họ

có quyền kiểm soát tất cả các hoạt động của website cụ thể như xemdanh sách đăng kí (các công ty, thành viên), xoá…

Trang 8

CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ

MaTDVH TenTDVH

tbNHATUYENDUNG

MaNTD TenTaiKhoan TenNTD DiaChi DienThoai Email DiaChiWeb GioiThieu

tbPHIEUDANGTUYEN

MaPTD MaNTD NgayDangTuyen ThoiHanDangTin

tbKYNANGXINVIEC

MaKyNang TieuDe GioiThieu HinhAnh

tbHOPDONGQC

SoHD MaNTD NgayLap ThoiHanDangTi n

tbQUANGCAO

MaSoQC TieuDe HinhAnh ThoiHanDangQ C

tbCHITIETQC

MaSoQC SoHD NoiDung DonGia (1,n)

(1,n)

tbCHITIETKNXV

MaNTD MaKyNang NoiDung

tbYEUCAUCHUNGCHI

MaPDT MaTDVH MaNganh MaCC

tbCHITIETTUYENDUN

G MaPDT MaNganh MaTDVH ViTriTuyenDung MoTaCongViec ThoiHanNopHoSo SoLuongTuyenDung YeuCauKinhNghiem NoiLamViec

LuongKhoidiem LoạiHinh MaViTri

Thuộc

Có Có

Trang 9

II Diagram

Trang 10

III Xác định các thực thể đưa vào quản lý

là các thuộc tính, đây là những tính chất không thay đổi của thực thể

 Thuộc tính là những thông tin mà ta cần xử lý

 Tên viết tắt: tbNHATUYENDUNG

 Các thuộc tính của thực thể nhà tuyển dụng

tbNHATUYENDUNG (MaNTD, TenTaiKhoan, TenNTD, DiaChi, DienThoai,Email, DiaChiWeb, GioiThieu)

dụng TenNTD Tên của nhà tuyển dụng

4 Địa chỉ DiaChi Địa chỉ nhà tuyển dụng

5 Điện thoại DienThoai Điện thoại nhà tuyển dụng

7 Địa chỉ web DiaChiWeb Địa chỉ trang web của nhà tuyển

 Tên viết tắt: tbCHUYENNGANH

 Các thuộc tính của thực thể chuyên ngành

tbCHUYENNGANH (MaNganh, TenNganh)

Trang 11

STT TÊN THUỘC TÍNH TÊN VIẾT TẮT Ý NGHĨA

 Tên viết tắt: tbTRINHDOVH

 Các thuộc tính của thực thể trình độ văn hoá

tbTRINHDOVH (MaTDVH, TenTDVH)

STT TÊN THUỘC TÍNH TÊN VIẾT TẮT Ý NGHĨA

1 Mã trình độ văn hoá MaTDVH Mã trình độ văn hoá

2 Tên trình độ văn hoá TenTDVH Tên trình độ văn hoá

 Quảng cáo là một thực thể cụ thể đại diện cho mục quảng cáo của nhà tuyểndụng

 Tên thực thể: QUẢNG CÁO

 Tên viết tắt: tbQUANGCAO

 Các thuộc tính của thực thể quảng cáo

tbQUANGCAO (MaSoQC, TieuDe, HinhAnh, ThoiHanDangQC)

STT TÊN THUỘC TÍNH TÊN VIẾT TẮT Ý NGHĨA

1 Mã số quảng cáo MaSoQC Mã số của mục quảng cáo

mà nhà tuyển dụng đăng lêntrang web

2 Tiêu đề TieuDe Tiêu đề của mục quảng cáo

3 Hình ảnh HinhAnh Hình ảnh của mục quảng cáo

4 Thời hạn đăng quảng

cáo ThoiHanDangQC Thời hạn mà nhà tuyển dụngyêu cầu đăng quảng cáo

Trang 12

 Hợp đồng quảng cáo là một thực thể cụ thể đại diện cho sự cam kết về việcđăng quảng cáo giữa nhà tuyển dụng và những người quản lý hệ thống

 Tên thực thể: HỢP ĐỒNG QUẢNG CÁO

 Tên viết tắt: tbHOPDONGQUANGCAO

 Các thuộc tính của thực thể hợp đồng quảng cáo:

tbHOPDONGQUANGCAO (SoHD, MaNTD, NgayLap, NoiDungHD)

STT TÊN THUỘC

1 Số hợp đồng SoHD Mã số hợp đồng quảng cáo

2 Mã nhà tuyển dụng MaNTD Mã nhà tuyển dụng

3 Ngày lập NgayLap Ngày lập hợp đồng

4 Nội dung hợp đồng NoiDungHD Nội dung của bản hợp đồng

 Hồ sơ xin việc là một thực thể cụ thể đại diện cho thông tin của người đăngtuyển

 Tên thực thể: HỒ SƠ XIN VIỆC

 Tên viết tắt: tbHOSOXINVIEC

 Các thực thể của hồ sơ xin việc:

tbHOSOXINVIEC(MaHSXV,TenTaiKhoan,MaNganh,MaTDVH,HoUngVien,

TenUngVien,GioiTinh,DiaChi,DienThoai,Email,LuongKhoiDiem,NoiLamViec,KinhNghiem, Ngayxinviec)

STT TÊN THUỘC

1 Mã hồ sơ xin việc MaHSXV Mã hồ sơ xin việc của ứng

viên

2 Tên tài khoản TenTaiKhoan Tên tài khoản khi người ứng

viên đăng kí thành viên

3 Mã ngành MaNganh Mã chuyên ngành của ứng

viên1

4 Mã trình độ văn hoá MaTDVH Mã trình độ văn hoá của ứng

viên

5 Họ ứng viên HoUngVien Họ của ứng viên

6 Tên ứng viên TenUngVien Tên của ứng viên

7 Giới tính GioiTinh Giới tính của ứng viên

8 Địa chỉ DiaChi Địa chỉ của ứng viên

9 Điện thoại DienThoai Điện thoại của ứng viên

11 Lương khởi điểm LuongKhoiDiem Lương khởi điểm mà ứng

viên yêu cầu

12 Nơi làm việc NoiLamViec Nơi làm việc mà ứng viên

yêu cầu

13 Kinh nghiệm KinhNghiem Kinh nghiệm của ứng viên

Trang 13

14 Ngày xin việc NgayXinViec Ngày ứng viên xin việc

 Kỹ năng xin việc là một thực thể cụ thể cho phép người tuyển dụng có thể thamkhảo các kỹ năng cần thiết trong quá trình tìm kiếm việc

 Tên thực thể: KyNangXinViec

 Tên viết tắt: tbKyNangXinViec

 Các thuộc tính của thực thể kỹ năng xin việc:

tbKyNangXinViec (MaKyNang, TieuDe, GioiThieu, HinhAnh)

STT TÊN THUỘC

1 Mã kỹ năng MaKyNang Mã kỹ năng xin việc

2 Tiêu đề TieuDe Tiêu đề kỹ năng xin việc

3 Giới thiệu GioiThieu Giới thiệu về kỹ năng

9 Thực thể phiếu đăng tuyển

 Phiếu đăng tuyển là một thực thể cụ thể đại diện cho việc đăng tuyển công việccủa các nhà tuyển dụng

 Tên thực thể: PHIẾU ĐĂNG TUYỂN

 Tên viết tắt: tbPHIEUDANGTUYEN

 Các thuộc tính của thực thể phiếu đăng tuyển:

tbPHIEUDANGTUYEN(MaPDT,MaNTD,NgayDangTuyen,ThoiHanDangTin)STT TÊN THUỘC TÍNH TÊN VIẾT TẮT Ý NGHĨA

1 Mã phiếu tuyển dụng MaPTD Mã phiếu tuyển dụng

2 Mã nhà tuyển dụng MaNTD Mã nhà tuyển dụng

3 Ngày đăng tuyển NgayDangTuyen Ngày đăng tuyển

4 Thời hạn đăng tin ThoiHanDangTin Thời hạn đăng tin mà nhà

tuyển dụng yêu cầu

C Các quan hệ

1 Thực thể chi tiết kỹ năng xin việc

 Đây là thực thể trung gian giữa thực thể kỹ năng xin việc và thực thể nhà tuyểndụng Một chi tiết kỹ năng xin việc có liên quan đến một mã nhà tuyển dụngduy nhất và một mã kỹ năng xin việc duy nhất Trong chi tiết đó có thể biết kỹnăng xin việc được cung cấp bởi nhà tuyển dụng nào và nội dung của nó

 Tên thực thể: CHI TIẾT KỸ NĂNG XIN VIỆC

 Tên viết tắt: tbCHITIETKYNANGXINVIEC

 Các thuộc tính của thực thể chi tiết kỹ năng xin việc.:

tbCHITIETKYNANGXINVIEC (MaNTD, MaKyNang, NoiDung)

STT TÊN THUỘC TÍNH TÊN VIẾT TẮT Ý NGHĨA

Trang 14

2 Mã nhà tuyển dụng MaNTD Mã nhà tuyển dụng cung cấp

kỹ năng xin việc

3 Nội dung NoiDung Nội dung của kỹ năng

2 Thực thể chi tiết quảng cáo

 Đây là thực thể trung gian giữa thực thể quảng cáo và thực thể hợp đồng quảngcáo Một chi tiết quảng cáo có liên quan đến một mã số quảng cáo duy nhất vàmột số hợp đồng duy nhất Trong chi tiết đó có thể biết được nội dung và đơngiá của mục quảng cáo

 Tên thực thể: CHI TIẾT QUẢNG CÁO

 Tên viết tắt: tbCHITIETQUANGCAO

 Các thuộc tính của thực thể chi tiết quảng cáo:

tbCHITIETQUANGCAO (MaSoQC,SoHD,NoiDung,DonGia)

STT TÊN THUỘC TÍNH TÊN VIẾT TẮT Ý NGHĨA

1 Mã số quảng cáo MaSoQC Mã số của mục quảng cáo

2 Số hợp đồng SoHD Số hợp đồng quảng cáo

3 Nội dung NoiDung Nội dung của mục quảng

 Tên thực thể: CHI TIẾT CHỨNG CHỈ

 Tên viết tắt: tbCHITIETCHUNGCHI

 Các thuộc tính của thực thể chứng chỉ:

tbCHITIETCHUNGCHI (MaHSXV,MaCC,NoiCap)

STT TÊN THUỘC

1 Mã hồ sơ xin việc MaHSXV Mã hồ sơ xin việc của ứng viên

2 Mã chứng chỉ MaCC Mã chứng chỉ của ứng viên

4 Thực thể chi tiết tuyển dụng

 Đây là thực thể trung gian giữa thực thể phiếu đăng tuyển, thực thể trình độ vănhoá và thực thể chuyên ngành Một chi tiết tuyển dụng có liên quan đến một mãphiếu đăng tuyển duy nhất, một trình độ văn hoá duy nhất và một chuyênngành duy nhất Trong chi tiết đó có thể biết được vị trí tuyển dụng, mô tả côngviệc, thời hạn nộp hồ sơ, số lượng tuyển dụng, nơi làm việc, yêu cầu kinhnghiệm, mã vị trí, lương khởi điểm

 Tên thực thể: CHI TIET TUYEN DỤNG

Trang 15

 Tên viết tắt: tbCHITIETTUYENDUNG

 Các thuộc tính của thực thể chi tiết tuyển dụng:

tbCHITIETTUYENDUNG (MaNTD, MaTDVH, MaNganh, ViTriTuyenDung, MoTaCV, ThoiHanNopHoSo, SoLuongTuyenDung, YeuCauKinhNghiem, LuongkhoiDiem, NoiLamViec, MaViTri)

STT TÊN THUỘC TÍNH TÊN VIẾT TẮT Ý NGHĨA

1 Mã nhà tuyển dụng MaNTD Mã nhà tuyển dụng

2 Mã trình độ văn hoá MaTDVH Mã trình độ văn hoá nhà

tuyển dụng yêu cầu

4 Vị trí tuyển dụng ViTriTuyenDung Vị trí tuyển dụng

5 Loại hình LoaiHinh Loại hình công việc

6 Mô tả công việc MoTaCV Mô tả công việc

7 ThoiHanNopHoSo ThoiHanNopHoSo Thời hạn nộp hồ sơ

8 SoLuongTuyenDung SoLuongTuyenDung Số lượng tuyển dụng

9 YeuCauKinhNghiem YeuCauKinhNghiem Yêu cầu về kinh nghiệm

10 LuongKhoiDiem LuongKhoiDiem Mức lương khởi điểm

11 NoiLamViec NoiLamViec Nơi làm việc

12 MaViTri MaViTri Mã vị trí tuyển dụng

5 Thực thể yêu cầu chứng chỉ

 Đây là thực thể trung gian giữa thực thể nhà tuyển dụng, thực thể trình độ vănhoá, thực thể chuyên ngành và thực thể chứng chỉ Một yêc cầu chứng chỉ cóliên quan đến một mã nhà tuyển dụng duy nhất, một mã trình độ duy nhất, mộtchuyên ngành duy nhất và một chứng chỉ duy nhất

 Tên thực thể: YÊU CẦU CHỨNG CHỈ

 Tên viết tắt: tbYEUCAUCHUNGCHI

 Các thuộc tính của thực thể yêu cầu chứng chỉ:

tbYEUCAUCHUNGCHI (MaNTD, MaTDVH, MaNganh, MaCC)

STT TÊN THUỘC

TÍNH

1 Mã nhà tuyển dụng MaNhaTuyenDung Mã nhà tuyển dụng

Trang 16

2 tbHOSOXINVIEC(MaHSXV,TenTaiKhoan,MaNganh,MaTDVH,HoUngVien,TenUngVien,GioiTinh,DiaChi,DienThoai,Email,LuongKhoiDiem,NoiLamVie

9 tbKYNANGXINVIEC(MaKyNang,TieuDe,GioiThieu,HinhAnh)

10 tbYEUCAUCHUNGCHI (MaNTD, MaTDVH, MaNganh, MaCC)

11 tbCHITIETTUYENDUNG(MaNTD,MaTDVH,MaNganh,ViTriTuyenDung,MoTaCV,ThoiHanNopHoSo,SoLuongTuyenDung,

YeuCauKinhNghiem, LuongkhoiDiem, NoiLamViec, MaViTri)

12 tbCHITIETCHUNGCHI (MaHSXV,MaCC,NoiCap)

13 tbCHITIETQUANGCAO (MaSoQC,SoHD,NoiDung,DonGia)

14 tbCHITIETKYNANGXINVIEC (MaNTD, MaKyNang, NoiDung)

IV Xây dựng mô hình thực thể kết hợp

1 Xét 2 thực thể tbPHIEUDANGTUYEN và tbNHATUYENDUNG tathấy một phiếu đăng tuyển của một nhà tuyển dụng và một nhà tuyển dụng có thểđăng nhiều phiếu đăng tuyển Như vậy mối quan hệ giữa hai thực thểtbNHATUYENDUNG và tbPHIEUDANGTUYEN là quan hệ (1, n)

Của

2 Xét 2 thực thể tbHOPDONGQUANGCAO vàtbNHATUYENDUNG ta thấy một hợp đồng quảng cáo của một nhà tuyển dụng

và một nhà tuyển dụng có thể có nhiều hợp đồng quảng cáo Như vậy mối quan hệ

Trang 17

giữa hai thực thể tbHOPDONGQUANGCAO và tbTNHATUYENDUNG là quan

Chứa

5 Xét 2 thực thể tbQUANGCAO và tbHOPDONGQUANGCAO tathấy một mục quảng cáo thuộc nhiều hợp đồng quảng cáo và một hợp đồng quảngcáo chứa nhiều mục quảng cáo Như vậy mối quan hệ giữa hai thực thểtbHOPDONGQUANGCAO và tbQUANGCAO là quan hệ (1, n)

tbCHITIETQUANGCAO

6 Xét 2 thực thể tbHOSOXINVIEC và tbCHUNGCHI ta thấy một hồ

sơ xin việc có nhiều chứng chỉ và một chứng chỉ có thể thuộc nhiều hồ sơ xin việc.Như vậy mối quan hệ giữa hai thực thể tbHOSOXINVIEC và tbCHUNGCHI làquan hệ (n, n)

tbCHITIETCHUNGCHI

7 Xét 2 thực thể tbKYNANGXINVIEC và tbNHATUYENDUNG tathấy một nhà tuyển dụng có thể đưa ra nhiều lời khuyên về kỹ năng xin việc vàmột kỹ năng xin việc có thể có nhiều nhà tuyển dụng đưa ra Như vậy mối quan hệgiữa hai thực thể tbNHATUYENDUNG và tbKYNANGXINVIEC là quan hệ (n,

Trang 18

8 Xét 3 thực thể tbPHIEUDANGTUYEN, tbTRINHDOVANHOA vàtbCHUYENNGANH ta thấy một phiếu đăng tuyển tuyển nhiều trình độ văn hoá

và nhiều chuyên ngành, một trình độ văn hoá thuộc nhiều phiếu đăng tuyển và mộtchuyên ngành thuộc nhiều phiếu đăng tuyển Vậy quan hệ giữa thực thểtbHIEUDANGTUYEN, tbTRINHDOVANHOA, tbCHUYENNGANH là quan hệ(n, n)

1.1 Ràng buộc toàn vẹn về khoá :

 Mỗi nhà tuyển dụng có một mã duy nhất là khoá và mã này không đượctrùng nhau

MaNTD i; MaNTD j tbNHATUYENDUNG

MaNTD i<>MaNTD j (i, j = 1,…, n)

1.2 Ràng buộc về miền giá trị:

 Thuộc tính MaNTD không được rỗng

1.3 Ràng buộc toàn vẹn về khoá ngoại:

Trang 19

[tbNHATUYENDUNG].[MaNTD][tbHOPDONGQUANGCAO].[MaNTD][tbNHATUYENDUNG].[ MaNTD][tbPHIEUDANGTUYEN].[ MaNTD]

1.4. B ng t m nh h ngảng tầm ảnh hưởng ầm ảnh hưởng ảng tầm ảnh hưởng ưởng

2 Chứng chỉ

2.1 Ràng buộc toàn vẹn về khoá :

 Mỗi chứng chỉ có một mã duy nhất là khoá và mã này không được trùngnhau

MaCC i; MaCC j  tbCHUNGCHI

MaCC i <> MaCC j (i, j, …, n)

2.2 Ràng buộc về miền giá trị:

 Thuộc tính MaCC không được rỗng

2.3. B ng t m nh h ng:ảng tầm ảnh hưởng ầm ảnh hưởng ảng tầm ảnh hưởng ưởng

3 Trình độ văn hoá

3.1 Ràng buộc toàn vẹn về khoá:

 Mỗi trình độ văn hoá có một mã duy nhất là khoá và mã này không đượctrùng nhau

MaTDVH i; MaTDVH j  tbTRINHDOVANHOA

MaTDVH i <> MaTDVH j (i, j, …, n)

3.2 Ràng buộc toàn vẹn về khoá ngoại:

[tbTRINHDOVANHOA].[MaTDVH][tbHOSOXINVIEC].[MaTDVH]

3.3 Ràng buộc về miền giá trị:

 Thuộc tính MaTDVH không được rỗng

3.4. B ng t m nh h ng:ảng tầm ảnh hưởng ầm ảnh hưởng ảng tầm ảnh hưởng ưởng

4 Chuyên ngành

4.1 Ràng buộc toàn vẹn về khoá :

 Mỗi ngành có một mã duy nhất là khoá và mã này không được trùng nhau

MaNganh i; MaNganh j  tbCHUYENNGANH

MaNganh i <> MaNganh j (i, j, …, n)

4.2 Ràng buộc toàn vẹn về khoá ngoại:

[tbCHUYENNGANH].[MaNganh][ tbHOSOXINVIEC].[MaNganh]

4.3 Ràng buộc về miền giá trị:

 Thuộc tính MaNganh không được rỗng

4.4. B ng t m nh h ng:ảng tầm ảnh hưởng ầm ảnh hưởng ảng tầm ảnh hưởng ưởng

Trang 20

tbCHUYENNGANH + - +[MaNganh]

5 Kỹ năng xin việc

5.1 Ràng buộc toàn vẹn về khoá:

 Mỗi kỹ năng có một mã duy nhất là khoá và mã này không được trùngnhau

MaKyNang i; MaKyNang j  tbKYNANGXINVIEC

MaKyNang i <> MaKyNang j (i, j, …, n)

5.2 Ràng buộc về miền giá trị:

 Thuộc tính MaKyNang không được rỗng

5.3. B ng t m nh h ng:ảng tầm ảnh hưởng ầm ảnh hưởng ảng tầm ảnh hưởng ưởng

6 Hồ sơ xin việc

6.1.1.Ràng buộc toàn vẹn về khoá :

 Mỗi hồ sơ xin việc có một mã duy nhất là khoá và mã này không đượctrùng nhau

MaHSXV i; MaHSXV j  tbHOSOXINVIEC

MaHSXV i <> MaHSXV j (i, j, …, n)

6.1.2.Ràng buộc về miền giá trị:

 Thuộc tính MaHSXV không được rỗng

6.1.3.B ng t m nh h ng:ảng tầm ảnh hưởng ầm ảnh hưởng ảng tầm ảnh hưởng ưởng

7 Hợp đồng quảng cáo

7.1 Ràng buộc toàn vẹn về khoá:

 Mỗi hợp đồng quảng cáo có một mã duy nhất là khoá và mã này khôngđược trùng nhau

SoHD i; SoHD j  tbHOPDONGQUANGCAO

SoHD i <> SoHD j (i, j, …, n)

7.2 Ràng buộc về miền giá trị:

 Thuộc tính SoHD không được rỗng

7.3. B ng t m nh h ng:ảng tầm ảnh hưởng ầm ảnh hưởng ảng tầm ảnh hưởng ưởng

8 Quảng cáo

8.1 Ràng buộc toàn vẹn về khoá:

 Mỗi mục quảng cáo có một mã duy nhất là khoá và mã này không đượctrùng nhau

Trang 21

MaSoQC i; MaSoQC j  tbQUANGCAO

MaSoQC i <> MaSoQC j (i, j, …, n)

8.2 Ràng buộc về miền giá trị:

 Thuộc tính MaSoQC không được rỗng

8.3. B ng t m nh h ng:ảng tầm ảnh hưởng ầm ảnh hưởng ảng tầm ảnh hưởng ưởng

tbQUANGCA

O

9 Phiếu đăng tuyển

9.1 Ràng buộc toàn vẹn về khoá:

 Mỗi phiếu đăng tuyển có một mã duy nhất là khoá và mã này không đượctrùng nhau

MaPDT i; MaPDT j  tbPHIEUDANGTUYEN

MaPDT i <> MaPDT j (i, j, …, n)

9.2 Ràng buộc về miền giá trị:

 Thuộc tính MaPDT không được rỗng

9.3. B ng t m nh h ng:ảng tầm ảnh hưởng ầm ảnh hưởng ảng tầm ảnh hưởng ưởng

 tbCHITIETTUYENDUNG (MaPDT, MaNganh, MaTDVH,

ViTriTuyenDung, MoTaCV, ThoiHanNopHoSo, SoLuongTuyenDung, NoiLamViec, YeuCauKinhNghiem, LuongKhoiDiem)

 Mỗi phiếu đăng tuyển phải có ít nhất một chi tiết đăng tuyển

phieudangtuyen  tbPHIEUDANGTUYEN

Trang 22

 TbHOPDONGQUANGCAO (SoHD, MaNTD, NgayLap, NoiDungHD)

 TbCHITIETQC (SoHD,MaSoQC, NoiDung, DonGia)

 Mỗi hợp đồng quảng cáo phải có ít nhất một chi tiết quảng cáo

 tbKYNANGXINVIEC (MaKyNang, TieuDe, GioiThieu, HinhAnh)

 tbCHITIETKNXV (MaKyNang, MaNTD, NoiDung)

 Mỗi kỹ năng xin việc phải có ít nhất một chi tiết kỹ năng xin việc

Trang 23

MaNganh

tbNHATUYENDUNG

tbPHIEUDANGTUYENtbCHUYENNGANH

TenTaiKhoan

MaNTDtbCHITIETTUYENDUNG

 tbHOSOXINVIEC (MaHSXV, TenTaiKhoan, MaNganh, MaTDVH,

HoUngVien, TenUngVien, GioiTinh, DiaChi, DienThoai, Email,

LuongKhoiDiem, NoiLamViec, KinhNghiem, Ngayxinviec)

 tbTAIKHOAN (TenTaiKhoan, Matkhau)

 tbNHATUYENDUNG(MaNTD,TenTaiKhoan,TenNTD, DiaChi, DienThoai,Email, DiaChiWeb, GioiThieu)

 tbPHIEUDANGTUYEN (MaPDT, MaNTD, NgayDangTuyen,

ThoiHanDangTin)

 tbCHITIETTUYENDUNG(MaPDT, MaNganh, MaTDVH,

ViTriTuyenDung, MoTaCV, ThoiHanNopHoSo, SoLuongDangTuyen, NoiLamViec, YeuCauKinhNghiem, LuongKhoiDiem)

 tbCHUYENNGANH (MaNganh, TenNganh)

 Điều kiện: Nhà tuyển dụng chỉ tuyển những hồ sơ nào có chuyên ngành phùhợp với yêu cầu của nhà tuyển dụng

(tbHOSOXINVIEC tbCHUYENNGANH) [MaNganh]  (tbNhaTuyenDung tbPhieuDangTuyen) [MaNganh]

2 Chu Trình 2

Trang 24

MaTDVH

tbNHATUYENDUNG

tbPHIEUDANGTUYENtbTRINHDOVANHOA

TenTaiK hoan

MaNTD

tbCHITIETTUYENDUNG

 tbHOSOXINVIEC (MaHSXV, TenTaiKhoan, MaNganh, MaTDVH,

HoUngVien, TenUngVien, GioiTinh, DiaChi, DienThoai, Email,

LuongKhoiDiem, NoiLamViec, KinhNghiem, Ngayxinviec)

 tbTAIKHOAN (TenTaiKhoan, Matkhau)

 tbNHATUYENDUNG(MaNTD,TenTaiKhoan,TenNTD, DiaChi, DienThoai,Email, DiaChiWeb, GioiThieu)

 tbPHIEUDANGTUYEN (MaPDT, MaNTD, NgayDangTuyen,

ThoiHanDangTin)

 tbCHITIETTUYENDUNG(MaPDT, MaNganh, MaTDVH,

ViTriTuyenDung, MoTaCV, ThoiHanNopHoSo, SoLuongDangTuyen, NoiLamViec, YeuCauKinhNghiem, LuongKhoiDiem)

 tbTRINHDOVANHOA (MaTDVH, TenTDVH)

 Điều kiện: Nhà tuyển dụng chỉ tuyển những hồ sơ nào có trình độ văn hoáphù hợp với yêu cầu của nhà tuyển dụng

(tbHOSOXINVIEC tbTRINHDOVANHOA) [MaTDVH]  (tbNhaTuyenDung tbPhieuDangTuyen) [MATDVH]

VI Quy tắc quản lý

 Mỗi chuyên ngành xác định mã chuyên ngành

 Qua mã chuyên ngành xác định được tên ngành

2 Trình độ văn hoá

Trang 25

 Mỗi trình độ văn hoá xác định được mã trình độ văn hoá

 Từ mã ta có thể xác định tên trình độ văn hoá

3 Hồ sơ xin việc

 Mỗi hồ sơ xin việc xác định một mã hồ sơ xin việc

 Từ mã hồ sơ xin việc có thể xác định được tài khoản, tên ứng viên, giới tính,địa chỉ …

 Ngoài ra, ta còn xác định được ứng viên đó thuộc ngành nào, trình độ văn hóanhư thế nào

6 Phiếu đăng tuyển

6.1 Phiếu đăng tuyển

 Mỗi phiếu đăng tuyển có một mã xác định

 Từ mã phiếu có thể xác định được nhà tuyển dụng nào đăng tuyển, đăng ngàynào và thời hạn là bao lâu

6.2 Chi tiết phiếu đăng tuyển

 Từ mã phiếu đăng tuyển, mã ngành, mã chứng chỉ có thể xác định được vị trítuyển dụng, thời hạn nộp hồ sơ, số lượng tuyển dụng, nơi làm việc…

7 Quảng cáo

 Mỗi mục quảng cáo có một mã số quảng cáo

 Từ mã quảng cáo ta xác định được tiêu đề, hình ảnh… của mục quảng cáo đó

8 Hợp đồng quảng cáo

8.1 Hợp đồng quảng cáo

 Mỗi hợp đồng quảng cáo có một số hợp đồng

 Từ hợp đồng xác định được nhà tuyển dụng nào, ngày lập, tiêu đề

8.2 Chi tiết quảng cáo

 Từ số hợp đồng và mã số quảng cáo xác định được nội dụng và đơn giá

Trang 26

9 Kỹ năng xin việc

9.1 Kỹ năng xin việc

 Mỗi kỹ năng xin việc xác định một mã kỹ năng

 Từ mã kỹ năng xác định được tiêu đề, hình ảnh…

9.2 Chi tiết kỹ năng xin việc

 Từ mã nhà tuyển dụng và mã kỹ năng xin việc xác định được nội dung

VII Dạng chuẩn của lược đồ quan hệ

1 Hồ sơ xin việc

 F1: MaHSXV  TenTaiKhoan, #MaNganh, #MaTDVH, HoUngVien,TenUngVien, GioiTinh, DiaChi, DienThoai, Email, LuongKhoiDiem,NoiLamViec, KinhNghiem, Ngayxinviec )

 MaHSXV là khoá chính Quan hệ hồ sơ xin việc đạt dạng chuẩn BCK

2 Hợp đồng quảng cáo

 F2: SoHD  MaNTD, NgayLap, NoiDungHD

 SoHD là khoá chính Quan hệ đạt dạng chuẩn BCK

3 Chứng chỉ

 F3: MaCC  TenCC

 MaCC là khoá chính Quan hệ đạt dạng chuẩn BCK

4 Quảng cáo

 F4: MaSoQC  TieuDe, HinhAnh, ThoiHanDangQC

 MaSoQC là khoá chính Quan hệ đạt dạng chuẩn BCK

 MaNganh là khoá chính Quan hệ đạt dạng chuẩn BCK

7 Phiếu đăng tuyển

 F7: MaPDT  #MaNTD, NgayDangTuyen, ThoiHanDangTin

 MaPDT là khoá chính Quan hệ đạt dạng chuẩn BCK

8 Kỹ năng xin việc

 F8: MaKyNang  TieuDe, GioiThieu, HinhAnh

 MaKyNang là khoá chính Quan hệ đạt dạng chuẩn BCK

9 Nhà tuyển dụng

Trang 27

 F9: MaNTD  TenTaiKhoan, TenNTD, DiaChi, DienThoai, Email,DiaChiWeb, GioiThieu

 MaNTD là khoá chính Quan hệ đạt dạng chuẩn BCK

10.Chi tiết kỹ năng xin việc

 F10: (MaKyNang, MaNTD)  NoiDung

 MaKyNang, MaNTD là khoá ngoại (khoá phát sinh từ quan hệ giữa haithực thể tbKYNANGXINVIEC và tbNHATUYENDUNG)

11.Chi tiết quảng cáo

 F11: (SoHD, MaSoQC)  NoiDung, DonGia

 SoHD,MaSoQC là khoá ngoại (khoá phát sinh từ quan hệ giữa hai thực thểtbHOPDONGQUANGCAO và tbQUANGCAO)

12 Chi tiết tuyển dụng

 F12: (MaPDT, MaNganh, MaTDVH)  ViTriTuyenDung, MoTaCV,ThoiHanNopHoSo, SoLuongTuyenDung, NoiLamViec, YeuCauKinhNghiem,LuongKhoiDiem

 MaPDT, MaNganh, MaCC là khoá ngoại (khoá phát sinh từ quan hệ giữahai thực thể tbCHUNGCHI, tbNHATUYENDUNG, tbCHUNGCHI)

13.Chi tiết chứng chỉ

 F13: (MaHSXV, MaCC)  NoiCap, MoTaCC

 MaHSXV, MaCC là khoá ngoại (khoá phát sinh từ quan hệ giữa hai thựcthể tbHOSOXINVIEC và tbCHUNGCHI)

14.Yêu cầu chứng chỉ

 F14: (MaNTD,MaTDVH, MaNganh, MaCC)

 MaNTD, MaTDVH, MaNganh và MaCC là khoá ngoại (khoá phát sinh từquan hệ giữa 2 thực thể tbCHITIETTUYENDUNG và tbCHUNGCHI)VIII T đi n d li uừ điển dữ liệu ển dữ liệu ữ liệu ệu

ST

1 TenTaiKhoan Tên tài

khoản Text 100 “0” … “9”“a” … “z”

Trang 28

11 DienThoai Điện thoại Number Interger “0” … “9”

17 NoiDungHD Nội dung

Date Short

date

XX/XX/XX

Trang 29

22 MoTaCV Mô tả công

việc Text 200 “0” … “9”“a” … “z”

27 MaHSXV Mã hồ sơ xin

việc Number Interger “0” … “9”

m Lương khởi điểm Number Float “0” … “9”

35 NoiLamViec Nơi làm việc Text 50 “0” … “9”

“a” … “z”

“A” … “Z”

Trang 30

Number Interger “0” … “9”

41 MaKyNang Mã kỹ năng Number Interger “0” … “9”

IX Mô hình UML

1 Use case diagram.

Trang 31

1.1 Use case diagram – đối với nhóm chức năng thuộc nhà tuyển dụng.

Hình 1.1 – Use case diagram – chức năng nhà tuyển dụng

1.1.1 Actors:

 NhaTuyenDung (Nhà Tuyển dụng): Nhà tuyển dụng có vai trò quan trọng trong

hệ thống, bao gồm đăng tuyển và tìm hồ sơ ứng viên

 Mỗi nhà tuyển dụng có thể đăng nhiều hồ sơ tuyển dụng, sau khi đăng tuyểnNTD có thể nhận được ngay kết quả so khớp các ứng viên phù hợp (các ứng viênnày đã gửi đơn xin việc trực tuyến từ trước)

 Nhà tuyển dụng cũng có thể đăng các mục quảng cáo về các khoá học và các dịch

vụ của công ty mình trên website

 NTD có thể ngay lập tức tìm kiếm ứng viên với các lựa chọn thích hợp mà khôngphải mất thời gian đăng tuyển

Trang 32

 Hệ thống sẽ kiểm tra các thông tin đăng nhập và quyết định có chongười dùng đăng nhập hay không.

 Dòng sự kiện khác

 Tên/mật khẩu bị sai

 Nếu trong quá trình đăng nhập, người dùng nhập sai tên hoặc mật khẩu, hệthống sẽ hiện thị một thông báo lỗi, người dùng có thể chọn nhập lại hoặchuỷ bỏ việc đăng nhập Nếu huỷ bỏ, use case kết thúc

c Điều kiện tiên quyết:

tbTAIKHOAN

clsTaiKhoan:DangNhap()

2.clsKetNoiCSDL:KetNoi()

LayTaiKhoan(username,password) Dang Nhap Thanh Cong

1.1.2.2 Đăng tuyển hồ sơ:

A Use-case DangTuyen:

a Chức năng:

Trang 33

 Cung cấp chức năng cho nhà tuyển dụng đăng tuyển dụng với những yêucầu về TDVH, chứng chỉ… Cung cấp chức năng cho nhà tuyển dụng đăngtuyển dụng với những yêu cầu về TDVH, chứng chỉ…

b Dòng sự kiện (Hệ thống yêu cầu gì và sẽ thực hiện như thế nào).

 Dòng sự kiện chính

 Use case này bắt đầu khi nhà tuyển dụng muốn đăng tuyển công việc

 Các bước thực hiện

 Hệ thống yêu cầu đăng nhập trước khi thực hiện tác vụ khác

 Đăng nhập thành công, hệ thống yêu cầu nhập vào form đăng tuyểnvới các thông tin cần thiết (Hệ thống đưa ra các yêu cầu bắt buộc phảinhập, khi nhập sai sẽ được cảnh báo)

 Đăng tuyển thành công, hệ thống sẽ hiển thị trong form danh sáchcông việc mới nhất

 Dòng sự kiện khác

 Nếu trong quá trình đăng tuyển nhà tuyển dụng chọn chức năng huỷ bỏ thìviệc đăng tuyển sẽ kết thúc và trạng thái của hệ thống không thay đổi

c Điều kiện tiên quyết

 Nhà tuyển dụng phải đăng nhập trước khi thực hiện chức năng này

d Post-Conditions

 Nếu use case này thành công thì thông tin đăng tuyển của nhà tuyển dụng

sẽ được cập nhật vào cơ sở dữ liệu và hệ thống sẽ tự động thống kê các ứngviên phù hợp cho công việc vừa được đăng, nếu không thành công thì trạngthái của hệ thống không thay đổi

Trang 34

1.1.2.3 Đăng quảng cáo

A Use case DangQuangCao

a Chức năng:

 Cung cấp chức năng cho nhà tuyển dụng (hoặc công ty) đăng quảng cáo(Quảng cáo bao gồm nội dung và hình ảnh), với số ngày đăng tùy theo yêucầu

b Dòng sự kiện (Hệ thống yêu cầu gì và sẽ thực hiện như thế nào)

 Dòng sự kiện chính:

 Use case này bắt đầu khi nhà tuyển dụng người dùng muốnđăng các mục quảng cáo trên trang web

 Các bước thực hiện:

 Nhà tuyển dụng chọn tác vụ đăng quảng cáo

 Hệ thống yêu cầu đăng nhập trước khi thực hiện đăng quảng cáo

Trang 35

 Đăng nhập thành công, hệ thống yêu cầu nhập vào form đăng quảng cáocác thông tin cần thiết (Hệ thống đưa ra các yêu cầu bắt buộc phải nhập,khi nhập sai sẽ được cảnh báo).

 Đăng quảng cáo thành công, hệ thống sẽ hiển thị lên thông tin của cácmục đăng quảng cáo

 Dòng sự kiện phụ:

 Nếu trong quá trình đăng kí người dùng chọn chức năng huỷ bỏ thì việcđăng quảng cáo sẽ kết thúc và trạng thái của hệ thống sẽ không thay đổi

c Điều kiện tiên quyết

 Người dùng phải đăng nhập trước khi đăng quảng cáo

Trang 36

1.1.2.4 Xoá thông tin

a Chức năng:

 Cho phép nhà tuyển dụng xoá thông tin đã đăng

b Dòng sự kiện (hệ thống yêu cầu gì và sẽ thực hiện như thế nào)

 Use case này bắt đầu khi nhà tuyển dụng muốn xoá một mẫu tin đã đăng

 Các bước thực hiện:

 Nhà tuyển dụng đăng nhập vào hệ thống

 Nhà tuyển dụng chọn một mẫu tin muốn xoá, nhấp “Delete”

c Điều kiện tiên quyết

 Nhà tuyển dụng phải đăng nhập trước khi xoá

d Post – Condition:

 Nếu use case này thành công thì hệ thống sẽ mất đi một mẫu tin

B Sequence diagram XoaTTTuyenDung

1.1.2.5 Chỉnh sửa thông tin

A Use case ChinhSuaThongTin

Trang 37

 Dòng sự kiện chính

 Use case này bắt đầu khi nhà tuyển dụng muốn chỉnh sửa các thông tin đãđăng

 Nhà tuyển dụng nhấp “chỉnh sửa thông tin”

 Hệ thống yêu cầu đăng nhập trước khi chỉnh sửa thông tin

 Sau khi đăng nhập thành công hệ thống sẽ hiển thị các thông tin về nhàtuyển dụng đó và nhà tuyển dụng sẽ nhập vào các thông tin cần chỉnh sửa

 Chỉnh sửa thông tin thành công, hệ thống sẽ cập nhật các thông tin mới nhấtnày

 Dòng sự kiện khác:

 Nếu trong quá trình chỉnh sửa thông tin, nhà tuyển dụng chọn chức nănghuỷ bỏ thì việc chỉnh sửa thông tin và trạng thái của hệ thống sẽ không thayđổi

c Điều kiện tiên quyết:

 Nhà tuyển dụng phải đăng nhập trước khi chỉnh sửa thông tin

Trang 38

 Hệ thống yêu cầu đăng nhập trước khi tìm kiếm hồ sơ ứng viên

 Khi đăng nhập thành công hệ thống sẽ yêu cầu nhập vào thông tin cầnthiết mà nhà tuyển dụng cần tìm kiếm

 Sau khi tìm thấy, hệ thống sẽ hiển thị tất cả các thông tin đó cho nhàtuyển dụng xem

 Dòng sự kiện phụ:

 Nếu thông tin mà nhà tuyển dụng cần tìm kiếm không có trong cơ sở dữliệu thì hệ thống sẽ thông báo không tìm thấy

c Điều kiện tiên quyết:

 Nhà tuyển dụng phải đăng nhập nếu muốn tìm kiếm thông tin ứng viên

Trang 39

 Cung cấp thêm một số lựa chọn giúp tìm kiếm chi tiết hơn, như: yêu cầu kinhnghiệm, mức lương, trình độ học vấn, chứng chỉ…

I.2 Use-case diagram – đối với nhóm chức năng thuộc người tìm việc.

Hình 1.2 – Use case diagram – chức năng nhà tuyển dụng

Trang 40

 NguoiTimViec (Người Tìm Việc): Nguời tìm việc có vai trò quan trọng trong hệthống, bao gồm tìm việc, đăng hồ sơ, nộp hồ sơ, nhận thông báo việc làm, nhận

kỹ năng xin việc, hỏi tư vấn kỹ năng xin việc

 Người tìm việc có thể đăng hồ sơ để tìm kiếm công việc thích hợp với mình màkhông phải mất thời gian để đi đến các trung tâm xin việc nộp hồ sơ

 Người tìm việc có thể tìm kiếm các công việc phù hợp với ngành nghề, chuyênmôn…

 Người tìm việc có thể hỏi và nhận các kỹ năng xin việc làm hành trang cho mìnhtrong quá trình đi tìm việc

 Ngoài ra, họ còn nhận được các thông báo trúng tuyển nếu hồ sơ của họ phù hợpvới yêu cầu của nhận tuyển dụng

 Cung cấp cho người xin việc các thức đăng một mẫu tin tìm việc

b Dòng sự kiện (Hệ thống yêu cầu gì và sẽ thực hiện ntn):

 Dòng sự kiện chính:

 Use case này bắt đầu khi ứng viên muốn đăng thông tin tìm việc

 Các bước thực hiện:

 Ứng viên nhấp đăng hồ sơ

 Hệ thống yêu cầu đăng nhập trước khi thực hiện tác vụ khác

 Đăng nhập thành công, hệ thống yêu cầu nhập vào các thông tin cầnthiết (Hệ thống đưa ra các yêu cầu bắt buộc phải nhập, khi nhập sai sẽđược cảnh báo)

 Đăng ký công việc thành công, hệ thống sẽ hiển thị trong ra danh sách

cá ứng viên một cách chi tiết

 Dòng sự kiện khác:

 Ứng viên không nhập đủ các thông tin mà trang web yêu cầu

 Trong quá trình đăng hồ sơ, ứng viên chọn chức năng huỷ bỏ thì việcđăng hồ sơ thất bại và trạng thái hệ thống sẽ không thay đổi

c Điều kiện tiên quyết:

 Người tìm việc phải đăng nhập trước khi thực hiện chức năng này

d Post-Conditions:

 Nếu việc đăng hồ sơ thành công thì hệ thống sẽ cập nhật các thông tin vềứng viên đó vào cơ sở dữ liệu và nhà tuyển dụng sẽ có thêm một ứng cửviên để lựa chọn

B Sequence diagram DangHoSo

Ngày đăng: 17/02/2014, 22:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4 Hình ảnh HinhAnh Hình ảnh - phân tích thiết kế và xây dựng chương trình quản lý siêu thị việc làm
4 Hình ảnh HinhAnh Hình ảnh (Trang 13)
5. Thực thể yêu cầu chứng chỉ - phân tích thiết kế và xây dựng chương trình quản lý siêu thị việc làm
5. Thực thể yêu cầu chứng chỉ (Trang 15)
5 Loại hình LoaiHinh Loại hình cơng việc 6Mô tả công việcMoTaCVMô tả công việc 7ThoiHanNopHoSoThoiHanNopHoSoThời hạn nộp hồ sơ 8 SoLuongTuyenDung SoLuongTuyenDung Số lượng tuyển dụng 9 YeuCauKinhNghiem YeuCauKinhNghiem Yêu cầu về kinh nghiệm 10LuongKhoiDi - phân tích thiết kế và xây dựng chương trình quản lý siêu thị việc làm
5 Loại hình LoaiHinh Loại hình cơng việc 6Mô tả công việcMoTaCVMô tả công việc 7ThoiHanNopHoSoThoiHanNopHoSoThời hạn nộp hồ sơ 8 SoLuongTuyenDung SoLuongTuyenDung Số lượng tuyển dụng 9 YeuCauKinhNghiem YeuCauKinhNghiem Yêu cầu về kinh nghiệm 10LuongKhoiDi (Trang 15)
39 HinhAnh Hình ảnh Text 50 “0” … “9” - phân tích thiết kế và xây dựng chương trình quản lý siêu thị việc làm
39 HinhAnh Hình ảnh Text 50 “0” … “9” (Trang 30)
IX. Mơ hình UML 1. Use case diagram. - phân tích thiết kế và xây dựng chương trình quản lý siêu thị việc làm
h ình UML 1. Use case diagram (Trang 31)
Hình 1.2 – Usecase diagram – chức năng nhà tuyển dụng - phân tích thiết kế và xây dựng chương trình quản lý siêu thị việc làm
Hình 1.2 – Usecase diagram – chức năng nhà tuyển dụng (Trang 39)
I.2. Use-case diagram – đối với nhóm chức năng thuộc người tìm việc. - phân tích thiết kế và xây dựng chương trình quản lý siêu thị việc làm
2. Use-case diagram – đối với nhóm chức năng thuộc người tìm việc (Trang 39)
2.1. Phân tích mơ hình lớp của tồn hệ thống - phân tích thiết kế và xây dựng chương trình quản lý siêu thị việc làm
2.1. Phân tích mơ hình lớp của tồn hệ thống (Trang 55)
II.1.4. Mơ hình ba lớp liên hệ giữa các lớp với nhau - phân tích thiết kế và xây dựng chương trình quản lý siêu thị việc làm
1.4. Mơ hình ba lớp liên hệ giữa các lớp với nhau (Trang 61)
Mơ hình 3 lớp dành cho người tìm việc - phân tích thiết kế và xây dựng chương trình quản lý siêu thị việc làm
h ình 3 lớp dành cho người tìm việc (Trang 62)
Mô hình 3 lớp dành cho nhà tuyển dụng - phân tích thiết kế và xây dựng chương trình quản lý siêu thị việc làm
h ình 3 lớp dành cho nhà tuyển dụng (Trang 63)
Hình: ASP Architecture - phân tích thiết kế và xây dựng chương trình quản lý siêu thị việc làm
nh ASP Architecture (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w