1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tuyển tập những bài viết hay về kinh nghiệm học tập môn địa lý ôn thi tốt nghiệp THPT đại học đạt điểm cao

17 1,3K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 195,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những lưu ý khi ôn tập kỹ năng thực hành Địa lí Cô Cao Thị Thư giáo viên Trường THPT Cẩm Thủy 1 (Thanh Hóa) chia sẻ những nội dung cơ bản cần lưu ý trong ôn tập kĩ năng thực hành Địa lí. Nắm chắc công thức tính toán Trước hết, để học sinh có thể thực hiện được phần xử lí số liệu trong các bài thực hành nhận xét bảng số liệu và vẽ biểu đồ, giáo viên tổng hợp một số công thức thường dùng để tính toán sau đó cho học sinh thực hành (thực hiện ở phần nhận xét bảng số liệu và vẽ biểu đồ). Các công thức bao gồm:

Trang 1

Tuyển tập những bài viết hay về kinh nghiệm học tập, ôn thi tốt nghiệp thpt và cao đẳng đại học môn địa lý đạt điểm cao

Những lưu ý khi ôn tập kỹ năng thực hành Địa lí

Cô Cao Thị Thư - giáo viên Trường THPT Cẩm Thủy 1 (Thanh Hóa) chia sẻ những nội dung cơ bản cần lưu ý trong ôn tập kĩ năng thực hành Địa lí

Nắm chắc công thức tính toán

Trước hết, để học sinh có thể thực hiện được phần xử lí số liệu trong các bài thực hành nhận xét bảng số liệu và vẽ biểu đồ, giáo viên tổng hợp một số công thức thường dùng để tính toán sau đó cho học sinh thực hành (thực hiện ở phần nhận xét bảng số liệu và vẽ biểu đồ)

Các công thức bao gồm:

Các công thức nêu trên được áp dụng để tính toán trong phần nhận xét bảng số

Trang 2

liệu và vẽ biểu đồ

Giáo viên lưu ý học sinh: Tỉ suất gia tăng dân số tính bằng phần trăm (%) nhưng

tỉ suất sinh và tỉ suất tử tính bằng phần nghìn nên phải đổi từ phần nghin ra phần trăm bằng cách chia kết quả (hiệu tìm được) cho 10

Đổi đơn vị: 1tấn = 10 tạ = 1.000kg Nếu đổi tấn ra tạ thì sau khi chia, lấy kết quả chia được nhân với 10, nếu đổi tấn ra kg thì nhân với 1000

Phân tích và nhận xét bảng số liệu thống kê

Trong các bài thi Địa lý thường có câu hỏi phân tích số liệu, bởi biết dựa vào bảng số liệu để tìm thông tin địa lí là một trong những kĩ năng quan trọng trong học tập và nghiên cứu địa lí

Loại câu hỏi yêu cầu phân tích số liệu thống kê cho phép đánh giá được mức độ

am hiểu, vận dụng kiến thức của người học vào các trường hợp cụ thể, đánh giá được kĩ năng chọn lọc, xác định kiến thức địa lí

Các bước tiến hành nhận xét như sau: Nhận xét bảng số liệu thực chất là phân tích, so sánh các số liệu theo hàng ngang và cột dọc, rút ra những nhận xét cần thiết

Để học sinh có thể nhận xét đúng và đủ ý theo yêu cầu của đề bài, giáo viên hướng dẫn học sinh khi phân tích bảng số liệu, cô Cao Thị Thu cho rằng, cần thực hiện lần lượt theo các bước sau đây:

Xác định yêu cầu của câu hỏi trong đề bài , bài tập để xác định mục đích làm việc với bảng số liệu

Đọc tên bảng, các tiêu đề của bảng, đơn vị tính, xác định rõ các tiêu chí cần nhận xét

So sánh các số liệu theo cột dọc và hàng ngang với một trình tự hợp lí, cụ thể: Nhận xét sự thay đổi của đối tượng địa lí theo thời gian thì so sánh số liệu của các mốc thời gian đầu và cuối của bảng, các mốc thời gian liền kề nhau theo thứ

tự, các mốc có tính đột biến

Đối với các lãnh thổ, cần lưu ý so sánh các đối tượng địa lí của các lãnh thổ lớn với nhau, các lãnh thổ nhỏ với nhau và ngược lại

Khi nhận xét cơ cấu mà số liệu trong bảng là các số các số liệu tuyệt đối (ví dụ: Triệu tấn, tỉkw/h , triệu người, mà đề lại yêu cầu nhận xét cơ cấu thì phải tính

cơ cấu (tính tỉ lệ %)

Trang 3

Khi trình bày nhận xét phải theo trình tự từ khái quát đến cụ thể, từ chung đến riêng, từ cao xuống thấp, … bám sát yêu cầu của câu hỏi và kết quả xử lí số liệu Mỗi nhận xét cần có dẫn chứng cụ thể để tăng tính thuyết phục

Phần giải thích: Để giải thích được nguyên nhân của các hiện tượng địa lí có trong bảng số liệu phải dựa vào kiến thức đã học

Vì vậy, học sinh cần phải nắm được các mối quan hệ nhân quả giữa các sự vật hiện tượng địa lí; mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên với dân số, giữa tự nhiên với dân cư và kinh tế xã hội…

Vẽ và nhận xét biểu đồ

Giáo viên cần ôn lại những nội dung về kiến thức và kĩ năng cơ bản của các loại biểu đồ, bao gồm: ý nghĩa của biểu đồ, những căn cứ để xác định biểu đồ,

những yêu cầu cần đạt và những điểm cần chú ý khi vẽ biểu đồ

Kĩ năng quan trọng nhất đối với phần biểu đồ là kĩ năng xác định biểu đồ thích hợp theo yêu cầu của đề bài

Nếu như xác định sai biểu đồ thì học sinh sẽ mất điểm phần này và bài thi không thể đạt điểm cao Để lựa chọn đúng biểu đồ căn cứ quan trọng là dựa vào yêu cầu của đề bài và ý nghĩa của biểu đồ Tiếp đến là học sinh phải nắm chắc các

kĩ thuật thể hiện, các yêu cầu đối với từng loại biểu đồ

Trong quá trình ôn tập, để học sinh yếu cũng có thể xác định đúng và vẽ được biểu đồ đảm bảo các yêu cầu, cần ôn lại những kiến thức cơ bản về biểu đồ (cách xác định và các yêu cầu cần đạt và một số điểm cần chú ý khi vẽ đối với mỗi loại biểu đồ) sau đó mới thực hành vẽ biểu đồ

Yêu cầu chung đổi với biểu đồ: Biểu đồ cần phải ghi đầy đủ: tên biểu đồ, tên trục (đối với biểu đồ cột và đường), tên hình tròn (đối với biểu đồ tròn có từ hai hình trở lên), số liệu trên biểu đồ, chú giải (nếu thể hiện từ hai đối tượng trở lên); đảm bảo chính xác, sạch, đẹp

Củng cố kiến thức bằng bài thực hành

Sau khi đã ôn lại phần lí thuyết cơ bản (nội dung của phần trên), giáo viên cho hoc sinh làm một số bài thực hành (nhận xét một bảng số liệu và mỗi loại biểu

đồ, làm một bài tập) để kiểm tra, uốn nắn học sinh và tiếp tục rèn luyện trong cả quá trình ôn tập theo nội dung hướng dẫn ôn thi của Bộ GD&ĐT

Để dễ nhớ bài môn địa lý

Toàn bộ kiến thức sách giáo khoa địa lý lớp 12 được cô đọng trong một tài liệu ôn tập cực ngắn gọn - đề cương - của cô Ngô

Trang 4

Thị Việt Hương, tổ trưởng tổ địa lý Trường THPT Marie Curie (TP.HCM), có thể giúp bạn ôn thi tốt nghiệp THPT môn địa lý một cách nhẹ nhàng và dễ nhớ nhất.

A YẾU TỐ TỰ NHIÊN

1 Thế mạnh

á Vị trí địa l ý:

+ Giáp với vùng (kể tên vùng) à Thuận lợi giao lưu với các vùng trong nước, phát triển kinh tế mở

+ Giáp với nước (tên các nước giáp vùng) à Thuận lợi giao lưu với các nước, phát triển kinh tế mở

+ Giáp với biển à Thuận lợi giao lưu với các nước, phát triển kinh tế biển Cả nước, ngoại trừ Tây nguyên không giáp biển, các vùng giáp biển thuận lợi đánh bắt, nuôi trồng thủy sản, giao thông vận tải biển, phát triển du lịch biển và khai thác khoáng sản (dầu khí, cát, titan, muối…)

á Địa hình:

- Đồng bằng sông Hồng à cao ở rìa phía tây, tây bắc; thấp dần ra biển

- Đồng bằng sông Cửu Long à thấp bằng phẳng

- Bắc Trung bộ, duyên hải Nam Trung bộ à vùng gò đồi chăn nuôi đại gia súc, đồng bằng nhỏ hẹp; các nhánh núi đâm ra sát biển tạo nhiều vũng, vịnh

- Tây nguyên, trung du miền núi Bắc bộ à Địa hình cao, có các cao nguyên xếp tầng

á Đất: Đọc Atlat trang 11

- Kể tên các loại đất có trong vùng

- Cho biết loại đất nào là loại đất chính của vùng

* Nếu là đất bazan, feralit à thuận lợi phát triển cây công nghiệp lâu năm

* Nếu là đất phù sa; phù sa cổ à thuận lợi phát triển cây công nghiệp hằng năm, cây ăn quả và cây lương thực

á Khí hậu:

•Vùng trung du miền núi Bắc bộ (khí hậu phân hóa theo độ cao)•Đồng bằng sông Hồng •Bắc Trung bộà Có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh à cơ

Trang 5

cấu cây trồng đa dạng

Riêng Bắc Trung bộ: ngoài khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông lạnh thì mùa

hạ còn chịu ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam nên có khí hậu khô nóng

Duyên hải Nam Trung bộ•Tây nguyên (khí hậu phân hóa theo độ cao)•Đông Nam bộ•Đồng bằng sông Cửu Longà Có khí hậu cận xích đạo, hai mùa mưa khô

rõ rệt à phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới

Riêng vùng duyên hải Nam Trung bộ: mưa vào mùa: thu - đông; mùa hạ: khô - nóng

á Sông ngòi: Đọc Atlat trang 10

- Kể tên các con sông lớn có trong vùng

- Nếu vùng nào có nhà máy thủy điện (có thể xem Atlat trang 22) à có tiềm năng thủy điện và giao thông vận tải

- Nếu vùng nào không có nhà máy thủy điện (đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng) à phát triển giao thông vận tải đường thủy, nuôi trồng thủy sản, phát triển thủy lợi, cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất

Riêng : + Đồng bằng sông Hồng

+ Đồng bằng sông Cửu Long à nhớ nói thêm sông ngòi, kênh rạch

chằng chịt

+ Bắc Trung bộ

+ Duyên hải Nam Trung bộ à nhớ nói sông ngắn và dốc à phát

+ Tây nguyên triển thủy điện

á Sinh vật:

- Trung du miền núi Bắc bộ

- Duyên hải Nam Trung bộ à diện tích rừng lớn à cung cấp nhiều gỗ qu ý, chim thú

- Bắc Trung bộ có giá trị

- Tây nguyên

Riêng Tây nguyên: có diện tích rừng lớn nhất nước

- Vùng Đông Nam bộ: rừng không lớn à cung cấp gỗ dân dụng, nguyên liệu giấy

- ĐBSCL: chủ yếu là rừng tràm, rừng ngập mặn

- Ngoài tài nguyên rừng, có thể nói thêm các sinh vật khác như: động vật, thủy

Trang 6

sản…

Chú ý: kể tên những vùng nào có vườn quốc gia, rừng ngập mặn, khu dự trữ bảo tồn sinh quyển à phát triển du lịch, duy trì nguồn gen động thực vật

á Khoáng sản: kể tên các loại khoáng sản có trong vùng à phát triển công nghiệp

á Tài nguyên du lịch

Đọc Atlat trang du lịch, chú ý những vùng có nhiều bãi tắm đẹp, các di sản văn hóa thế giới và các di sản thiên nhiên thế giới (kể tên ra)

2 Hạn chế:

- Hạn chế chung của tất cả các vùng và của cả nước: có nhiều thiên tai (bão, lũ, hạn hán)

Riêng: + Trung du miền núi Bắc bộ có thêm lũ quét, sương muối, rét đậm, rét hại

+ Bắc Trung bộ và duyên hải Nam Trung bộ còn chịu ảnh hưởng của gió Lào khô nóng vào mùa hạ

+ Ngoài ra, đối với trung du miền núi Bắc bộ và Tây nguyên: địa hình hiểm trở, khó khăn cho GTVT Còn Bắc Trung bộ và duyên hải Nam Trung bộ đồng bằng nhỏ hẹp

B ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI

Tùy theo từng vùng mà chọn các yếu tố cho phù hợp

1 Dân cư và điều kiện xã hội:

á Dân số: - Quy mô (đông - thưa) à nguồn lao động

- Mật độ dân số (cao - thấp)

á Dân tộc: ít người (các vùng trung du miền núi Bắc bộ, Tây nguyên, Bắc Trung

bộ, duyên hải Nam Trung bộ là những vùng có nhiều dân tộc ít người)

á Văn hóa : + Đồng bằng sông Hồng: khai thác lâu đời, giàu kinh nghiệm sản

Trang 7

xuất

+ Trung du miền núi Bắc bộ và Tây nguyên: nhiều dân tộc thiểu số với truyền thống văn hóa độc đáo và kinh nghiệm sản xuất phong phú

- Mức sống

- Kinh nghiệm sản xuất

- Trình độ dân trí, trình độ Khoa học kỹ thuật

á Chịu nhiều hậu quả của chiến tranh (vùng Bắc Trung bộ và duyên hải Nam Trung bộ)

2 Điều kiện kinh tế :

+ Cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải

+ Chính sách của Nhà nước

+ Đầu tư nước ngoài

+Thị trường, vốn, kỹ thuật

Trong 7 vùng thì đồng bằng sông Hồng và Đông Nam bộ là những vùng phát triển nhất Do đó các yếu tố kinh tế - xã hội đều phải nói về thế mạnh Còn các vùng khác thì các yếu tố trên hầu hết là hạn chế

Lưu ý: Khi giải thích thế mạnh của bất kỳ lĩnh vực nào của các vùng thì dựa vào các yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội để giải thích Ví dụ: để giải thích về thế mạnh cây trồng cần phải dựa vào các yếu tố như: đất đai, khí hậu, nguồn nước, địa hình, nguồn lao động, kinh nghiệm sản xuất, cơ sở chế biến, chính sách của Nhà nước, thị trường tiêu thụ, vốn, kỹ thuật…

C CÁC NGÀNH KINH TẾ

- Khi nói về sự phân bố các sản phẩm nông nghiệp thì phải nói sản phẩm đó phân bố ở vùng nào chứ không nói phân bố ở tỉnh nào Ví dụ: cà phê phân bố ở Tây nguyên, Đông Nam bộ…

- Khi đang ở trong vùng nông nghiệp : nói về sự phân bố sản phẩm thì nói tên tỉnh Ví dụ: ở vùng Tây nguyên: cà phê trồng nhiều ở Đắk Lắk

- Cây công nghiệp đặc trưng mỗi vùng:

+ Cà phê: Tây nguyên

+ Cao su: Đông Nam bộ

+ Chè: trung du và miền núi Bắc bộ

Trang 8

Sau khi kể vùng đặc trưng của cây công nghiệp nào đó, dựa vào Atlat trang 18,19 kể thêm các vùng khác có thể hiện ký hiệu sản phẩm

- Khi nói về kinh tế biển thì phải nói về 4 lĩnh vực liên quan đến biển, đó là: + Đánh bắt, nuôi trồng hải sản

+ GTVT biển

+ Du lịch biển

+ Khoáng sản

Nhưng kinh tế biển mỗi vùng có mỗi thế mạnh khác nhau Ví dụ: duyên hải Nam Trung bộ thì nghề cá mạnh, trong khi đó Đông Nam bộ khai thác chế biến dầu khí

- Khi nói về công nghiệp năng lượng thì phải nói về: công nghiệp khai thác than, công nghiệp khai thác dầu khí, công nghiệp điện lực (nhớ kể tên các nhà máy nhiệt điện, thủy điện)

- Nước ta có 7 vùng nông nghiệp ( trang 18 Atlat) nhưng chỉ có 6 vùng công nghiệp, đó là:

+ Vùng 1: Các tỉnh thuộc TDMN BB, trừ tỉnh Quảng Ninh

+ Vùng 2: Các tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng và các tỉnh Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh

+ Vùng 3: Các tỉnh từ Quảng Bình đến Ninh Thuận

+ Vùng 4: Các tỉnh thuộc Tây nguyên, trừ tỉnh Lâm Đồng

+ Vùng 5: Các tỉnh thuộc Đông Nam bộ, Bình Thuận, Lâm Đồng

+ Vùng 6: Các tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long

Bí quyết vẽ biểu đồ bài tập Địa lý đẹp, chính xác

Trong các bài thi môn Địa lý luôn có bài tập vẽ biểu đồ Việc vẽ những biểu đồ này không chỉ yêu cầu tính chính xác mà cả tính thẩm mỹ.

Biểu đồ cột

Công việc đầu tiên khi vẽ biểu đồ cột là phải xây dựng hệ trục tọa độ, với trục tung (trục giá trị) và trục hoành (trục định loại) Hệ trục tọa độ phải được xây dựng phải phù hợp với khổ giấy vẽ, cân đối,

Trục tung được sử dụng làm thước đo giá trị của đối tượng cần vẽ nên trên đó phải chia khoảng cách các giá trị cho phù hợp với bảng số liệu (khoảng cách giữa các giá trị phải đều nhau, phải ghi trị số của thước đo), đồng thời phải đánh

Trang 9

mũi tên và ghi đơn vị tính lên phía trên mũi tên (triệu tấn, triệu người, tỉ USD, )

Giá trị đầu tiên của thước đo được đặt ở gốc hệ trục tọa độ, có thể lấy bằng 0 hoặc bằng một giá trị nào đó để khi vẽ xong biểu đồ các độ cao của cột được phân biệt rõ ràng Giá trị lớn nhất của thước đo cần lấy cao hơn so với giá trị cao nhất trong bảng số liệu

Chú ý: Đối với biểu đồ cột có 2 trục tung thì vẽ 2 trục tung có chiều cao bằng nhau, trên đó xác định giá trị lớn nhất của 2 trục sao cho có sự tương đồng nhau

là được còn các yếu tố khác chúng không phụ thuộc vào nhau

Trục hoành thường dùng để chỉ các yếu tố về thời gian (năm, thời kì, giai đoạn), không gian lãnh thổ (tỉnh, thành phố, vùng, ) hay chỉ tiêu kinh tế theo ngành (công nghiệp, vật nuôi, cây trồng, )

Nếu trục hoành thể hiện yếu tố thời gian với các mốc năm cụ thể thì khoảng cách giữa các cột trên trục này phải phù hợp với tỉ lệ khoảng cách giữa các mốc năm trong bảng số liệu nhất là khi biểu đồ phản ánh động thái phát triển của đối tượng Thời gian luôn được tính theo chiều từ trái qua phải

Ngược lại nếu trục hoành thể hiện yếu tố thời gian là thời kì hay giai đoạn hoặc chỉ về không gian lãnh thổ hoặc phản ánh chỉ tiêu kinh tế theo ngành thì khoảng cách giữa các yếu tố trên trục hoành luôn cách đều nhau

Với bước vẽ các cột của biểu đồ: Các cột của biểu đồ chỉ khác nhau về chiều cao, còn chiều ngang phải bằng nhau Cột của biểu đồ không nên vẽ dính vào trục tung Học sinh ghi trị số trên đầu mỗi cột Các cột hay các phần của cột thể hiện cùng một đối tượng phải được kí hiệu nền giống nhau

Biểu đồ tròn

Đối với biểu đồ tròn thể hiện qui mô và cơ cấu cần phải vẽ chính xác tương quan bán kính theo số liệu đã tính toán; với biểu đồ thể hiện cơ cấu không cần vẽ chính xác về tương quan bán kính

Nếu biểu đồ có 2 đường tròn trở lên, tâm của các đường tròn nên nằm trên một đường thẳng theo chiều ngang

Để xác định tỉ lệ các thành phần một cách chính xác nên tính từ kim đồng hồ lúc

12 giờ, từ đó lần lượt vẽ các thành phần theo chiều quay của kim đồng hồ

Mỗi thành phần trong biểu đồ được kí hiệu bằng một kiểu kí hiệu khác nhau sau khi đã ghi tỉ lệ % vào các thành phần biểu đồ

Biểu đồ đường (đồ thị)

Trang 10

Với biểu đồ này, việc xây dựng hệ trục giống như hệ trục tọa độ trong biểu đồ cột Tuy nhiên có một số khác biệt:

Trục ngang: Chỉ để chỉ yếu tố thời gian qua các năm (khoảng cách giữa các năm luôn phải được chia đúng theo tỉ lệ khoảng cách giữa các năm trong bảng số liệu)

Mốc năm đầu tiên luôn trùng với gốc tọa độ (nếu có 2 trục đứng thì mốc năm cuối cùng luôn trùng với chân trục đứng bên phải)

Trục đứng: Được sử dụng làm thước đo kết hợp với trục hoành để xác định tọa

độ nên trường hợp biểu đồ có nhiều đường biểu diễn phải xác định tỉ lệ của trục đứng sao cho các đường không quá sát nhau

Bước vẽ đường biểu diễn thực hiện như sau: Xác định tất cả các tọa độ ứng với tất cả các năm ở trục ngang, sau đó dùng thước nối tất cả các điểm lại với nhau

ta có đường biểu diễn (Lưu ý trong trường hợp có nhiều đường biểu diễn nên

vẽ từng đường để tránh nối nhầm)

Nếu vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng thì tất cả các đường biểu diễn đều xuất phát từ giá trị 100 trên trục đứng

Biểu đồ có nhiều đường biểu diễn phải có kí hiệu riêng cho từng đường, đặt tại các điểm tọa độ ứng với mốc năm (mỗi kí hiệu cho một đường); ghi giá trị tại mỗi điểm nút (trong trường hợp biểu đồ có nhiều đường biểu diễn mà các đường này lại nằm sát nhau thì không cần ghi)

Biểu đồ miền theo số liệu tương đối

Có 3 bước để vẽ biểu đồ này Theo đó, bước đầu tiên là kẻ một hình chữ nhật nằm ngang (cạnh 4/6);

Cạnh đáy tương tự như trục hoành trong biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng - chỉ thể hiện thời gian qua các năm, do đó khoảng cách các năm luôn phải chia đúng tỉ lệ khoảng cách các năm trong bảng số liệu (năm đầu tiên trùng với gốc tọa độ bên trái, năm cuối cùng ở dưới chân cạnh bên phải)

Cạnh bên trái hình chữ nhật được sử dụng làm thước đo có giá trị từ 0 - 100%, khoảng cách luôn được chia đều theo 10% hoặc 20%

Bước 2: Vẽ đường ranh giới giữa các miền Theo đó, đường ranh giới các miền được vẽ tương tự như trong biểu đồ đường

Chỉ có miền ranh giới đầu tiên thì các điểm tọa độ được xác định bằng các giá trị

có trong bảng số liệu, từ ranh giới thứ 2 trở đi giá trị của các đường ranh giới được tính theo giá trị cộng gộp của giá trị thành phần 1 với thành phần 2,

Ngày đăng: 20/04/2016, 08:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w