Báo cáo kế toán tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất vềtình hình tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu và công nợ cũng nh tình hình tàichính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.. B
Trang 11.1_ Khái niệm về hoạt động tài chính.
Hoạt động tài chính là một trong những hoạt động sản xuất kinh doanh và
có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh
Tất cả các hoạt động sản xuât kinh doanh đều ảnh hởng tới tình hình tàichính của doanh nghiệp Ngợc lại, tình hình tài chính tốt hay xấu lại có tác
động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh Do đótrớc khi lập kế hoạch tài chính doanh nghiệp, cần phải nghiên cứu báo cáotài chính của kỳ thực hiện Các báo cáo tài chính đợc soạn thảo theo định kỳphản ánh một cách tổng hợp và toàn diện về tình hình tài sản, nguồn vốn,công nợ, kết quản kinh doanh bằng các chỉ tiêu giá trị, nhằm mục đíchthông tin về kết quả và tình hình tài chính của doanh nghiệp cho ngời lãnh
đạo và bộ phận tài chính doanh nghiệp thấy đợc thực trạng tài chính của đơn
vị mình, chuẩn bị căn cứ lập kế hoạch cho kỳ tơng lai
Vì vậy, cuối mỗi kỳ báo cáo chúng ta phải tổng kết, đánh giá tình hình tàichính của doanh nghiệp để tìm biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngvốn Để phân tích tốt tình hình tài chính trong doanh nghiệp, chúng ta cầnphải dựa vào các tài liệu do kế toán cung cấp Có rất nhiều tài liệu để phântích tình hình tài chính, nhng chủ yếu có những tài liệu sau:
tài chính:
Để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, thờng dựa vào hệ thống báocáo tài chính Báo cáo kế toán tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất vềtình hình tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu và công nợ cũng nh tình hình tàichính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Nói cách khác, báocáo kế toán tài chính là những phơng tiện trình bày khả năng sinh lời vàthực trạng tài chính của doanh nghiệp cho những ngời quan tâm (chủ doanhnghiệp, nhà đầu t, nhà cho vay, cơ quan thuế và các cơ quan chức năng )Báo cáo kế toán tài chính có nhiều loại Tuy nhiên theo chế độ hiện hành
có thể chia làm 2 loại:
Báo cáo bắt buộc: Báo cáo tài chính bắt buộc là những báo cáo màmọi doanh nghiệp đều phải lập, gửi theo định kỳ, không phân biệt hìnhthức sở hữu và quy mô doanh nghiệp
Theo quy định hiện hành, các doanh nghiệp phải lập 3 báo cáo bắt buộcsau:
Trang 2+ Bảng cân đối kế toán.
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
+ Thuyết minh báo cáo tài chính
Báo cáo hớng dẫn: Báo cáo hớng dẫn là những báo cáo không mangtính bắt buộc mà chỉ mang tính chất hớng dẫn Từng doanh nghiệp tùythuộc vào nhu cầu thông tin và trình độ quản lý, trình độ kế toán củamình để quyết định việc lập hay không lập những báo cáo này
Theo chế độ kế toán hiện hành các doanh nghiệp có thể lập một báo cáomang tính chất hớng dẫn là " Báo cáo lu chuyển tiền tệ"
ở đây, để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, chủ yếu tôi dựa vàobảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đợc soạnthảo vào cuối mỗi kỳ thực hiện
1.2.1_ Bảng cân đối kế toán.
a Nội dung
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh mộtcách tổng quát toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp theo hai cách đánhgiá là tài sản và nguồn hình thành tài sản tại thời điểm lập báo cáo Các chỉtiêu của bảng cân đối tài sản đợc phản ánh dới hình thức giá trị và theonguyên tắc cân đối là tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn
Bảng cân đối kế toán có 3 đặc trng cơ bản sau:
+ Các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán đợc biểu hiện bằng giá trị (tiền),nên có thể tổng hợp đợc toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp đang tồntại dới các hình thái vật chất và tiền tệ
+ Bảng cân đối kế toán đợc chia thành hai phần theo hai cách để phản
ánh vốn kinh doanh của doanh nghiệp: cấu thành vốn và nguồn hình thànhvốn
+ Bảng cân đối kế toán phản ánh vốn và nguồn hình thành tại một thời
điểm nhất định Thời điểm đó thờng là ngày cuối cùng của kỳ hạch toán.Tuy vậy, căn cứ vào số liệu ở hai thời điểm đầu năm và cuối năm có thểthấy đợc sự biến động của vốn và nguồn vốn trong thời kỳ báo cáo
Bảng cân đối kế toán là một tài liệu rất quan trọng để nghiên cứu, đánh giámột cách tổng quát tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh,trình độ và hiệu quả sử dụng vốn, khả năng kinh tế, tình hình tài chính củadoanh nghiệp
Trang 3b Kết cấu bảng cân đối kế toán:
Bảng cân đối kế toán đợc cấu tạo dới dạng bảng cân đối số d các tài khoản
kế toán và sắp xếp trật tự các chỉ tiêu theo yêu cầu quản lý
Phần bên trái: Phần tài sản
Phản ánh giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp đến cuối kỳ hạchtoán đang tồn tại dới các hình thái và trong tất cả các giai đoạn, các khâucủa quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các chỉ tiêu phản ánhtrong phần tài sản đợc sắp xếp theo nội dung kinh tế của các loại vốn kinhdoanh của doanh nghiệp trong quá trình tái sản xuất
- Xét về mặt kinh tế:
Số liệu các chỉ tiêu phản ánh bên tài sản thể hiện số vốn và kết cấu các loạivốn của đơn vị hiện có đến thời điểm lập báo cáo, đang tồn tại dới hình tháivật chất (tài sản cố định, vật liệu, hàng hóa, sản phẩm) tiền tệ (tiền mặt tạiquỹ, tiền gửi ngân hàng) hoặc dới hình thức công nợ phải thu ở tất cả cáckhâu, các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh (thu mua, dự trữ, sảnxuất, tiêu thụ ) Căn cứ vào nguồn số liệu này có thể đánh giá tổng quátquy mô tài sản, năng lực và trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp
- Xét về mặt pháp lý:
Số liệu ở phần tài sản phản ánh sô tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng và
sở hữu của doanh nghiệp
Phần bên phải: Nguồn vốn
Phản ánh các nguồn hình thành các loại tài sản, các loại vốn kinh doanh củadoanh nghiệp đến cuối kỳ hạch toán Các chỉ tiêu ở bên nguồn vốn đợc phânchia, sắp xếp theo từng nguồn hình thành tài sản của đơn vị (nguồn vốn củabản thân doanh nghiệp, nguồn vốn đi vay, nguồn vốn chiếm dụng hợp pháp
và bất hợp pháp) Tỷ lệ và kết cấu của từng nguồn vốn hiện có, phản ánhtính chất hoạt động, thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp
- Xét về mặt kinh tế:
Số liệu bên nguồn vốn của bảng cân đối kế toán thể hiện quy mô, nội dung
và tính chất kinh tế của các nguồn vốn mà doanh nghiệp đang sử dụng tronghoạt động kinh doanh
- Xét về mặt pháp lý:
Số liệu của các chỉ tiêu thể hiện trách nhiệm về mặt pháp lý và vật chất củadoanh nghiệp đối với Nhà nớc, cấp trên (về nguồn vốn Nhà nớc cấp ban đầu
Trang 4hoặc bổ sung cho phép giữ lại thu nhập thuần túy) đối với ngân hàng, vớicác tổ chức tín dụng (về các khoản vốn vay với khách hàng, với các đơn vịkinh tế khác), với cán bộ công nhân viên (về nguồn vốn huy động, liêndoanh, các khoản công nợ phải thanh toán ).
ở cả hai phần, ngoài cột chỉ tiêu còn có cột phản ánh mã số của chỉ tiêu, cột
Sốcuốinăm
số
Số
đầunăm
Sốcuốinăm
tài sản
Tổng cộngnguồn vốn
c Các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán:
Phần tài sản:
Trong bảng cân đối kế toán, phần tài sản đợc chia thành hai loại chỉ tiêutheo kết cấu và sự phân bổ sử dụng vốn:
A_Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn
B_Tài sản cố định và đầu t dài hạn
Chỉ tiêu A: Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn:
Loại này phản ánh giá trị của các loại tài sản lu động của doanh nghiệp Đặc
điểm của tài sản lu động là thời gian luân chuyển ngắn, thờng là trong vòngmột chu kỳ kinh doanh hay trong vòng một năm Tài sản lu động bao gồmnhiều loại với tính chất, công dụng khác nhau vì thế để thuận lợi cho việcquản lý và hạch toán cần tiến hành phân loại tài sản lu động theo các cáchkhác nhau
Trớc hết theo lĩnh vực tham gia luân chuyển chia thành ba loại: Tài sản lu
động sản xuất, tài sản lu động lu thông và tài sản lu động tài chính
Trang 5Tiếp theo, tài sản lu động còn có thể phân theo mức độ khả thanh Theocách phân loại này, ngời ta dựa vào khả năng huy động cho việc thanh toán
để chia các loại tài sản lu động thành các loại sau:
+ Tiền
+ Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn
+ Các khoản phải thu
+ Hàng tồn kho
+ Tài sản lu động khác
Bên cạnh đó, căn cứ vào mục đích sử dụng tài sản trong doanh nghiệp, tàisản lu động còn có thể phân loại thành tài sản lu động trong kinh doanh vàtài sản lu động ngoài kinh doanh
Chỉ tiêu B: Tài sản cố định và đầu t dài hạn
Tài sản cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những tài sản của doanhnghiệp có thời gian luân chuyển dài (thờng là trên một năm hay là một chu
kỳ kinh doanh) Căn cứ vào hình thái biểu hiện, toàn bộ tài sản cố định củadoanh nghiệp đợc chia làm hai loại:
+ Nợ ngắn hạn
+ Nợ dài hạn
Trang 6Nh vậy, tài sản và nguồn vốn chỉ là hai mặt khác nhau của vốn Một tài sản
có thể đợc tài trợ từ một hay nhiều nguồn vốn khác nhau Ngợc lại, mộtnguồn vốn có thể tham gia hình thành nên một hay nhiều loại tài sản Vềmặt lợng, tổng tài sản bao giờ cũng bằng tổng nguồn hình thành tài sản bởivì chúng là hai mặt khác nhau của cùng một lợng vốn Từ đó, chúng ta có
đẳng thức:
Tài sản = Nguồn vốnhay Tài sản = Nguồn vốn CSH + Công nợ phải trả
Đẳng thức nêu trên còn đợc gọi là phơng trình kế toán cơ bản Nó thể hiện tính cân bằng về mặt lợng luôn luôn đợc duy trì giữa tài sản và nguồn vốn tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình hoạt động và ở bất kỳ đơn vị tổ chứcnào
Chỉ tiêu B: Nguồn vốn chủ sở hữu
Là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu t đóng góp mà doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán Nguồn vốn chủ sở hữu do chủ doanh nghiệp
và các nhà đầu t góp vốn hoặc hình thành từ kết quả kinh doanh, do đó nguồn vốn chủ sở hữu không phải là một khoản nợ
Tùy loại hình doanh nghiệp mà một doanh nghiệp có thể có một hoặc nhiều chủ sở hữu
Nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm:
+ Vốn góp do các chủ sở hữu, các nhà đầu t đóng để thành lập hoặc mở rộng kinh doanh và đợc sử dụng vào mục đích để kinh doanh Số vốn này cóthể đợc bổ sung, tăng thêm hoặc rút bớt trong quá trình kinh doanh
+ Lợi nhuân cha phân phối: Đây là kết quả của toàn bộ hoạt động kinh doanh Số lợi nhuận này trong khi cha phân phối đợc sử dụng cho kinh doanh và coi nh một nguồn vốn chủ sở hữu
+ Nguồn vốn chủ sở hữu khác: Là vốn chủ sở hữu có nguồn gốc từ lợi
nhuận để lại hoặc các loại vốn khác
Trang 7Sơ đồ phân loại vốn của doanh nghiệp
Để phân tích tình hình tài sản, ngoài bảng cân đối kế toán ra, doanhnghiệp còn có thể dựa vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
1.2.2_ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
sở hữu
công
nợ phải trả
vốn của doanh nghiệp
u
động
tài sản
Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn
Trang 8thực hiện trong kỳ Nó còn đợc coi nh là một bản hớng dẫn để dự tính xemdoanh nghiệp sẽ hoạt động ra sao trong tơng lai.
Nội dung của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể thay đổi theotừng thời kỳ tùy theo yêu cầu quản lý, nhng phải phản ánh đợc 4 nội dungcơ bản sau đây: Doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phíquản lý doanh nghiệp, lãi lỗ và đợc xác định qua đẳng thức sau:
b
Kết cấu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm ba phần:
+ Phần I: Lợi nhuận, lỗ
Phần này phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp gồm kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động bất thờng.+ Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc
Phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc về thuế và các khoảnkhác
+ Phần III: Thuế GTGT đợc khấu trừ, thuế GTGT đợc hoàn lại, đợc miễngiảm
Phản ánh số thuế GTGT đợc khấu trừ, đã khấu trừ và còn đợc khấu trừcuối kỳ; số thuế GTGT đợc hoàn lại, đã hoàn lại và còn đợc hoàn lại; sốthuế GTGT đợc miễn giảm, đã miễn giảm và còn đợc miễn giảm
Lãi = Doanh thu - giá vốn - chi phí - chi phí quản lý (lỗ) thuần hàng bán bán hàng doanh nghiệp
Trang 9bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Kỳnày
Lũy kế
từ đầu năm
5.Chi phí quản lý doanh nghiệp
6 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
(20-21-22)
- Thu nhập hoạt động tài chính
- Chi phí hoạt động tài chính
7 Lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính
- Các khoản thu nhập bất thờng
- Chi phí bất thờng
8 Lợi nhuận bất thờng
9 Tổng lợi nhuận trớc thuế (30+40+50)
10.Thuế thu nhập doanh nghiêp phải nộp
11 Lợi nhuận sau thuế (60- 70)
010203040506
071011202122
30313240414250607080
1.3_ Phân tích nội dung, kết cấu và hiệu quả sử dụng các loại vốn
1.3.1_ Đánh giá chung tình hình tài chính của doanh nghiệp
Trang 10Để phân tích tình hình tổ chức quản lý và sử dụng của từng loại vốn, trớchết ngời ta thờng đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp.Tức là phân tích khái quát các chỉ tiêu trên bảng cân đối tài sản qua việc đọc
và kiểm tra bảng cân đối kế toán bắt đầu từ những chỉ tiêu tổng hợp và xemxét mối quan hệ giữa các chỉ tiêu đó Việc đánh giá có thể tiến hành theo 4bớc sau:
Bớc 1: Kiểm tra tình hình chính xác của số liệu
Công việc này có nghĩa là kiểm tra số tổng cộng bên tài sản phải đúng bằng
số tổng cộng bên nguồn vốn
Số đồng vốn bên tài sản thể hiện giá trị tài sản (vốn) của doanh nghiệp, sốvốn đó đợc trang trải bằng đúng số đồng nguồn vốn của doanh nghiệp Sựcân đối giữa tài sản và nguồn vốn đợc thể hiện tại mọi thời điểm kinh doanhcủa doanh nghiệp Mọi sự mất cân đối đều đợc kiểm tra và chỉnh lý
Bớc 2: Đánh giá khái quát trên tổng số:
Tức là việc biến đổi tổng số tài sản tăng lên hoặc giảm đi, nó chỉ thể hiệnquy mô sử dụng tài sản hay nguồn thay đổi chứ không nêu lên tình hình tàichính tốt hay xấu
Bớc 3: Phân tích mối quan hệ giữa các phần trong bảng cân đối kế toán.Các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán cũng có mối quan hệ mật thiết hữucơ với nhau Các mối quan hệ ấy về cơ bản cùng xuất phát từ mối quan hệgiữa các loại vốn, giữa các loại nguồn vốn và giữa vốn với nguồn
Trên nguyên tắc và lý thuyết, tài sản (vốn) của doanh nghiệp gồm 2 loại cơbản:
+ Tài sản lu động
+ Tài sản cố định đã và đang hình thành
Nguồn vốn của hai loại này chủ yếu là:
- Nguồn vốn tự có
- Nguồn vốn coi nh tự có của doanh nghiệp
Thực tế việc sử dụng nguồn vốn ở doanh nghiệp dùng cho mục đích kinhdoanh ngoài nguồn vốn tự có và coi nh tự có, doanh nghiệp còn phải sửdụng phần lớn nguồn vốn tín dụng và nguồn vốn thanh toán khác Đồng thờidoanh nghiệp cũng bị chiếm dụng một phần vốn từ phần công nợ với kháchhàng, những khoản tiền đặt trớc cho ngời bán và các khoản phải thu khác
Bớc 4: Phơng thức cơ cấu vốn và cơ cấu nguồn:
Trang 11+ Cơ cấu và tình hình biến động tài sản:
Dựa vào các chỉ tiêu bên nguồn vốn của bảng cân đối kế toán ta có thể tínhtoán đợc cơ cấu của từng loại vốn ở từng thời điểm Nghĩa là tính tỷ trọngcủa từng loại vốn chiếm trong toàn bộ tài sản của doanh nghiệp Từ kết quảtính toán có thể xem xét sự biến động về mặt kết cấu của các loại vốn nhằm
đánh giá tính hợp lý và nguyên nhân của các hiện tợng biến động trên
Phân tích tình hình phân bổ vốn, ngời ta thờng sử dụng phép tính sau:
giá trị còn lại TSCĐ và đầu t dài hạn
Tỷ suất đầu t =
Tổng tài sản
Tỷ suất đầu t cho biết tỷ trọng của TSCĐ chiếm trong tổng số vốn Tỷ suất
đầu t càng lớn càng thể hiện mức độ quan trọng của tài sản cố định trongtổng số tài sản của doanh nghiệp, phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất
kỹ thuật, năng lực sản xuất và xu hớng phát triển lâu dài cũng nh khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp Tuy nhiên để kết luận tỷ suất này là tốt hayxuất còn tùy thuộc vào ngành kinh doanh của từng doanh nghiệp trong mộtthời gian cụ thể
Thông thờng, cơ cấu của vốn đợc coi là hợp lý khi loại TSCĐ chiếm tỷtrọng cao nhất trong tổng số vốn của doanh nghiệp Trên thực tế các đơn vịchú ý đầu t trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho mục đích sảnxuất kinh doanh tại đơn vị sẽ nâng cao chất lợng sản phẩm, năng cao nănglực phục vụ, giải quyết các yêu cầu về cạnh tranh trên thị trờng
Loại chiếm tỷ trọng lớn thức hai là tài sản lu động Nó thể hiện mức độ
đảm bảo dự trữ phục vụ cho sản xuất kinh doanh tại đơn vị
Tùy thuộc vào quy mô, mức độ và đặc điểm của sản xuất kinh doanh củatừng đơn vị mà mức độ dự trữ tại từng thời kỳ có thể biến đổi một cách hợp
lý, linh hoạt vừa đảm bảo kịp thời cho yêu cầu sản xuất kinh doanh, vừakhông để tồn đọng lãng phí ảnh hởng chung đến việc sử dụng vốn
+ Cơ cấu và tình hình biến động nguồn vốn
Tính toán việc phân bổ của từng loại nguồn theo các chỉ tiêu bên tài sảncủa bảng cân đối kế toán, đồng thời xem xét sự biến động của cơ cấu nguồn
Trang 12thông qua các thời kỳ Dựa trên kết quả tính toán xem xét tình hình để tìm
ra nguyên nhân tăng giảm nói trên
Cần phải xem xét một cách nghiêm túc để tìm ra những biện pháp nhằmhạn chế nguồn tín dụng, chấm dứt việc chiếm dụng nguồn vốn bất hợp pháp.Phân tích tình hình phân bổ nguồn, ngời ta sử dụng phép tính :
đóng góp rất ít
1.3.2 _ Đánh giá chung hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Chỉ tiêu hiệu quả là đặc trng về lợng, biểu hiện mối liên hệ giữa kết quả
và chi phí đã bỏ ra Việc phân tích, nghiên cứu những nhân tố để đánh giáhiệu quả sử dụng của từng loại vốn Đó là sự tối thiểu hóa số vốn cần sửdụng hoặc sự tối đa hóa kết quả trong một giới hạn nào đó về các nguồnnhân tài, vật lực phù hợp với hiệu quả kinh tế nói chung
Các chỉ tiêu đầu vào là chỉ tiêu vốn của doanh nghiệp, còn hoạt động củadoanh nghiệp đợc biểu hiện bằng hai chỉ tiêu: giá trị tài sản lợng hàng hóathực hiện và lợi nhuận
Trong các chỉ tiêu trên thì chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn tính trên khảnăng tạo ra thu nhập là chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tổng hợp của doanh nghiệp:
Trang 13(Tất cả các chỉ tiêu này đều đợc tính bình quân).
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, mỗi đồng vốn của doanh nghiệplàm ra bao nhiêu đồng thu nhập, đó là phần giá trị sáng tạo mới của doanhnghiệp cho xã hội và ngời lao động
Do đặc điểm và tính chất của mỗi loại vốn khác nhau, để có thể đánh giámột cách đầy đủ, mỗi loại vốn đợc xem xét và nghiên cứu tuần tự theo cácchỉ tiêu riêng mà luận văn này sẽ trình bày dới đây
1.3 2.1_ Phân tích vốn cố định
Vốn cố định là những tài sản cố định tham gia trong quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp nh nhà xởng, kho tàng, vật kiến trúc, máymóc thiết bị, phơng tiện vận tải, súc vật làm việc, cây lâu năm, đất
Đặc điểm chung của tài sản cố định trong doanh nghiệp là tham gia vàonhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm với vai trò là các công cụ lao động Trongquá trình đó hình thái, tính chất và đặc tính sử dụng ban đầu của tài sản cố
định là không thay đổi Song giá trị của nó lại đợc chuyển dịch dần từngphần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra
Trong quá trình tham gia sản xuất, tài sản cố định bị hao mòn dần (haomòn hữu hình và hao mòn vô hình) và chuyển dịch từng phần vào giá trị sảnphẩm, chuyển hóa thành vốn lu động Lúc này nguồn vốn cố định bị giảmmột lợng đúng bằng giá trị hao mòn của tài sản cố định, đồng thời với việchình thành nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản đợc tích lũy bằng giá trị haomòn tài sản cố định
a Phân loại và kết cấu tài sản cố định
- Phân loại tài sản cố định là việc phân chia toàn bộ tài sản cố định củadoanh nghiệp theo những tiêu thức nhất định, nhằm phục vụ yêu cầu quản lýcủa doanh nghiệp Thông thờng có những cách phân loại chủ yếu sau:
+ Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện:
Theo phơng pháp này tài sản cố định của doanh nghiệp đợc chia thànhhai loại: Tài sản cố định hình thái vật chất (Tài sản cố định hữu hình) và tàisản cố định không có hình thái vật chất (Tài sản cố định vô hình)
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy đợc cơ cấu đầu
t vào tài sản cố định hữu hình và vô hình Từ đó lựa chọn các quyết định đầu
t hoặc điều chỉnh cơ cấu đầu t sao cho phù hợp và có hiệu quả nhất
+ Phân loại tài sản cố định theo mục đích sử dụng:
Trang 14Theo tiêu thức này, toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp đợc chiathành 3 loại:
1 Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh
2 Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốcphòng
3 Các tài sản cố định bảo quản hộ, gửi hộ, cất giữ hộ Nhà nớc
Cách phân loại này, giúp cho doanh nghiệp thấy đợc cơ cấu tàisản cố định của mình theo mục đích sử dụng của nó Từ đó có biện phápquản lý tài sản cố định theo mục đích sử dụng sao cho có hiệu quả nhất.+ Phân loại tài sản cố định theo công dụng kinh tế:
Căn cứ vào công dụng kinh tế của tài sản cố định, toàn bộ tài sản cố địnhcủa doanh nghiệp có thể chia thành các loại sau:
1 Nhà cửa, vật kiến trúc
2 Máy móc, thiết bị
3 Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn
4 Thiết bị dụng cụ quản lý
5 Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm
6 Các loại tài sản cố định khác
Cách phân loại này cho thấy công dụng cụ thể của từng loại tàisản cố định trong doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý sửdụng tài sản cố định và tính khấu hao tài sản cố định chính xác
+ Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng:
Căn cứ vào tình hình sử dụng tài sản cố định, ngời ta chia tài sản cố địnhcủa doanh nghiệp thành các loại:
1 Tài sản cố định đang sử dụng
2 Tài sản cố định cha cần dùng
3 Tài sản cố định không cần sử dụng chờ thanh lý
Cách phân loại này cho thấy mức độ sử dụng có hiệu quả cáctài sản cố định của doanh nghiệp nh thế nào, từ đó có biện pháp nâng caohơn nữa hiệu quả sử dụng chúng
Kết luận: Mỗi cách phân loại trên đây cho phép đánh giá, xem xét kết cấutài sản cố định của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau Kết cấu tàisản cố định là tỷ trọng giữa nguyên giá của một loại tài sản cố định nào đó
Trang 15so với tổng nguyên giá các loại tài sản cố định của doanh nghiệp trong mộtthời kỳ nhất định.
b Nguồn hình thành vốn cố định:
- Nguồn hình thành vốn cố định của từng doanh nghiệp khác nhau tùy theoloại hình doanh nghiệp, đặc điểm, điều kiện và khả năng của từng doanhnghiệp, bao gồm các nguồn sau:
+ Tài sản cố định đợc mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách cấpphát
+ Tài sản cố định đợc mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của
đơn vị (bằng nguồn vốn xây dựng cơ bản tự bổ sung, từ các quỹ của doanhnghiệp)
+ Tài sản cố định đợc mua sắm xây dựng bằng nguồn vốn vay (vay ngânhàng hoặc các đối tợng khác)
+ Tài sản cố định nhận từ nguồn liên doanh, liên kết
Nghiên cứu, tìm hiểu nguồn gốc hình thành, xem xét kết cấu nguồn vốn cố
định nhằm đánh giá khả năng tài chính của doanh nghiệp, mức độ tự chủcủa doanh nghiệp trong đầu t cơ sở vật chất cho doanh nghiệp
Phân tích, đánh giá khả năng tài chính của doanh nghiệp tự đảm bảo choviệc mua sắm tài sản cố định ta dùng phép tính:
Tỷ suất này sẽ cung cấp dòng thông tin cho biết số vốn chủ sở hữu củadoanh nghiệp dùng để trang bị tài sản cố định là bao nhiêu
Tỷ suất này nếu > 1 chứng tỏ khả năng tài chính vững vàng và lành mạnh.Khi tỷ suất này < 1 thì một bộ phận của tài sản cố định đợc tài trợ bằng vốnvay, và đặc biệt mạo hiểm khi đây là vốn vay ngắn hạn
c Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
là một vấn đề then chốt, Nó gắn liền với sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Thông qua hiệu quả sử dụng vốn ta có thể đánh giá đợc tình hìnhtrang bị cơ sở vật chất, trình độ sử dụng các nguồn nhân tài vật lực của
Tỷ suất Vốn chủ sở hữu
tự tài trợ = tài sản cố định Giá trị tài sản cố định
Trang 16doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngời tathờng sử dụng hệ thống các chỉ tiêu sau đây:
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định: Chỉ tiêu này đợc xác định bằng
tỷ số giữa doanh thu về tiêu thụ sản phẩm trong kỳ với số vốn cố địnhbình quân trong kỳ (Số bình quân giữa giá trị còn lại của tài sản cố định
đầu và cuối kỳ)
ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng vốn cố định có thể tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản cố định: Để đánh giá đúng mức kết quảquản lý của từng thời kỳ, chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định cần phảixem xét trong mối liên hệ với các chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản cố
Doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ
ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra 1 đồng doanh thu hoặc doanh thuthuần cần bao nhiêu đồng vốn cố định
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn cố định
Tỷ suất Lợi nhuận trớc thuế (hoặc sau thuế thu nhập)
Hiệu suất Doanh thu (hoặc doanh thu thuần) trong kỳ
Trang 17lợi nhuận =
*100 vốn cố định Số vốn cố định bình quân trong kỳ
ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh 1đồng vốn cố định trong kỳ có thể tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập).Ngoài các chỉ tiêu tổng hợp trên đây, ngởi ta còn sử dụng 1 số chỉ tiêu phântích sau:
Hệ số hao mòn tài sản cố định: phản ánh mức độ hao mòn của tài sản cố
định trong doanh nghiệp so với thời điểm đầu t ban đầu
Hệ số hao Số tiền khấu hao lũy kế
mòn tài sản =
cố định Nguyên giá tài sản cố định ở thời điểm đánh giá
Hệ số trang bị tài sản cố định cho một công nhân trực tiếp sản xuất: phản
ánh giá trị tài sản cố định bình quân trang bị cho một công nhân trực tiếpsản xuất
Hệ số trang Nguyên giá tài sản cố định bình quân trong kỳ
bị tài sản =
cố định Số lợng công nhân trực tiếp sản xuất
Kết cấu tài sản cố định của doanh nghiệp: phản ánh quan hệ tỷ lệ giữagiá trị từng nhóm, loại tài sản cố định trong tổng số giá trị tài sản cố địnhcủa doanh nghiệp ở thời điểm đánh giá Chỉ tiêu này giúp cho doanhnghiệp đánh giá mức độ hợp lý trong cơ cấu tài sản cố định đợc trang bị
ở doanh nghiệp
Khi đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định trong doanh nghiệpcần chú ý xu hớng biến đổi về mặt cơ cấu của tài sản cố định theo hớng tíchcực Nghĩa là việc đầu t cần tập trung vào trang thiết bị phục vụ trực tiếp vàoquá trình kinh doanh, thực sự cần thiết để tạo ra sản phẩm tốt hơn phù hợpvới nhu cầu thị hiếu của thị trờng đòi hỏi nhằm đạt đợc hiệu quả thiết thựcbằng mức lợi nhuận ngày càng cao
Trang 18Mặt khác, khi đầu t tài sản cố định cần xem xét kỹ tính chất công dụng củaloại tài sản sao cho phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh lâu dài của
đơn vị, tránh tình trạng bỏ vốn đầu t lớn nhng không sử dụng hết công suấtmáy, quy mô sản xuất còn nhỏ không phù hợp hoặc chỉ mang tính phô trơnghình thức không mang lại hiệu quả tơng ứng
1.3.2.2 phân tích vốn lu động
Vốn lu động của doanh nghiệp là hình thái giá trị của nguyên liệu, nhiênliệu, vật liệu, mà doanh nghiệp mua sắm để sử dụng vào quá trình sảnxuất kinh doanh, sản phẩm hoàn thành đã nhập kho hoặc đang ở trong quátrình tiêu thụ
Cũng có thể nói vốn lu động của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng trớc để
đầu t, mua sắm các tài sản lu động của doanh nghiệp
a Phân loại và kết cấu của các thành phần vốn lu động
Kết cấu vốn lu động phản ánh các thành phần và mối quan hệ tỷ lệ giữathành phần trong tổng số vốn lu động của doanh nghiệp Việc phân tích kếtcấu vốn lu động của các doanh nghiệp theo các tiêu thức phân loại khácnhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về số vốn lu
động mà mình đang quản lý và sử dụng Từ đó xác định đúng các trọng
điểm và biện pháp quản lý vốn lu động có hiệu quả hơn, phù hợp với điềukiện cụ thể của doanh nghiệp Mặt khác, thông qua việc thay đổi kết cấuvốn lu động của mỗi doanh nghiệp trong những thời kỳ khác nhau có thểthấy đợc những biến đổi tích cực hoặc những hạn chế về mặt chất lợng trongcông tác quản lý vốn lu động của doanh nghiệp
Thông thờng, có những cách phân loại vốn lu động chủ yếu sau:
+ Phân loại theo vai trò từng loại vốn lu động trong quá trình sản xuất kinhdoanh
Theo cách phân loại này, vốn lu động của doanh nghiệp có thể chia thành 3loại:
1.Vốn lu động trong khâu dự trữ sản xuất
2.Vốn lu động trong khâu sản xuất
3.Vốn lu động trong khâu lu thông
Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bổ của vốn lu động trongtừng khâu của quá trình kinh doanh Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấuvốn lu động sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất
Trang 19+ Phân loại theo hình thái biểu hiện:
Theo cách này, vốn lu động có thể chia thành 2 loại:
1.Vốn vật t hàng hóa
2.Vốn bằng tiền
+ Phân loại theo quan hệ sở hữu về vốn
Theo cách này, ngời ta chia vốn lu động thành 2 loại:
1.Vốn chủ sở hứu
2.Các khoản nợ
Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lu động của doanh nghiệp đợc hìnhthành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ Từ đó cócác quyết định trong huy động và quản lý, sử dụng vốn lu động hợp lý hơn.+ Phân loại theo nguồn hình thành:
Nếu xét là nguồn hình thành vốn lu động có thể chia thành các nguồn sau:1.Nguồn vốn điều lệ
2.Nguồn vốn tự bổ sung
3.Nguồn vốn liên doanh liên kết
4.Nguồn vốn đi vay
Việc phân chia vốn lu động theo nguồn hình thành giúp cho doanh nghiệpthấy đợc cơ cấu nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lu động trong kinh doanh củamình Từ góc độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụngcủa nó Do đó doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối u để giảmthấp chi phí sử dụng vốn của mình
b Hiệu quả sử dụng vốn lu động
Sau mỗi kỳ kế hoạch, việc tổ chức phân tích đánh giá tình hình sử dụng vốn
lu động của doanh nghiệp là một việc cần thiết Thông qua các chỉ tiêu đánhgiá, ngời quản lý có thể so sách đối chiếu kết quả sử dụng vốn giữa các thời
kỳ, giữa kế hoạch và thực hiện để rút ra những kết luận trong quản lý kinhdoanh
Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn lu động tại doanh nghiệp thờng dựa trênnhững nội dung sau:
+ Phân tích tình hình huy động và mức độ đảm bảo vốn lu động của doanhnghiệp:
Doanh nghiệp nào muốn tiến hành hoạt động kinh doanh của mình đều phải
có một lợng vốn lu động cần thiết để dự trữ cho quá trình sản xuất kinh
Trang 20doanh, bao gồm dự trữ cho các khâu (chuẩn bị sản xuất, sản xuất và luthông) Vốn lu động thuộc loại luân chuyển nhanh.
Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, các doanh nghiệp cần phải có 1lợng vốntối thiểu nhất định và phải đảm bảo nguồn để trang bị mua sắm Thông quaviệc phân tích, doanh nghiệp tìm ra sự thừa thiếu đánh giá mức độ đảm bảovốn để có phơng án thích hợp cho kế hoạch huy động vốn trong tơng lai.+ Phân tích tình hình dự trữ tài sản lu động trong sản xuất:
Tình hình dự trữ tài sản lu động của doanh nghiệp biến đổi giữa các thời kỳ
ra sao tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp.Mỗi doanh nghiệp có mùa vụ riêng nên tình hình sản xuất hoàn toàn phụthuộc vào nhu cầu thị trờng tại từng thời điểm
Do vậy khi đánh giá tình hình dự trữ tài sản lu động phải gắn liền với tìnhhình cụ thể của từng doanh nghiệp
Dự trữ tài sản lu động đợc coi là tốt nếu nó vừa đảm bảo cho phục vụ sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc tiến hành bình thờng, vừa quaynhanh đồng vốn không bị ứ đọng vốn, chậm lu chuyển hàng hóa, tài sản dựtrữ
+ Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động, ngời ta sử dụng các chỉ tiêu sau:
Tốc độ luân chuyển vốn lu động
Tốc độ luân chuyển vốn lu động có thể đo bằng 2 chỉ tiêu là số lần luânchuyển (số vòng quay vốn) và kỳ luân chuyển vốn Số lần luân chuyển vốn
lu động phản ánh số vòng quay vốn đợc thực hiện trong một thời kỳ nhất
định, thờng tính trong một năm Công thức tính toán nh sau:
Trong đó:
L: Số lần luân chuyển (số vòng quay) của vốn lu động trong kỳ
M: Tổng mức luân chuyển vốn trong kỳ
Trang 21 Mức tiết kiệm vốn lu động do tăng tốc độ luân chuyển.
Mức tiết kiệm vốn lu động do tăng tốc độ luân chuyển vốn đợc biểu hiệnbằng 2 chỉ tiêu kinh tế: mức tiết kiệm tuyệt đối và mức tiết kiệm tơng đối.Công thức tính nh sau:
1) Mức tiết kiệm tuyệt đối:
Trong đó:
Vtktđ: Vốn lu động tiết kiệm tuyệt đối
VLĐ0, VLĐ1: Vốn lu động bình quân kỳ báo cáo và kỳ kế hoạch
Mo: Tổng mức luân chuyển vốn năm báo cáo
K1: Kỳ luân chuyển vốn lu động năm kế hoạch
2) Mức tiết kiệm tơng đối:
Trong đó:
Vtktgđ:Vốn lu động tiết kiệm tơng đối
M1: Vốn lu động tiết kiệm năm kế hoạch
K0, K1: Kỳ lu chuyển vốn năm báo cáo và năm kế hoạch
Hiệu quả sử dụgn vốn lu động
Trang 22Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lu động có thể làm ra bao nhiêu đồngdoanh thu Để tính chỉ tiêu này, ngời ta lấy doanh thu chia số vốn lu độngbình quân trong kỳ Số doanh thu đợc tạo ra trên một đồng vốn lu động cànglớn thì hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao.
Hàm lợng vốn lu động (mức đảm nhận vốn lu động)
Là số vốn lu động cần có để đạt đợc một đồng doanh thu Đây là chỉ tiêunghịch đảo của chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lu động và đợc tính bằng cáchlấy số vốn lu động bình quân trong kỳ chia cho tổng doanh thu thực hiệntrong kỳ
Mức doanh lợi vốn lu động
Đợc tính bằng cách lấy tổng doanh thu số lợi nhuận trớc thuế (hoặc lợinhuận sau thuế thu nhập) chia cho số vốn lu động bình quân trong kỳ Chỉtiêu này phản ánh một đồng vốn lu động có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận trớc thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập) Mức doanh lợi vốn lu
động càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao
Trong hệ thống các chỉ tiêu trên thì chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lu động làchỉ tiêu quan trọng nhất Nó phản ánh rõ kết quả kinh doanh của doanhnghiệp Tất nhiên, khi xem xét đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động củadoanh nghiệp phải sử dụng đồng bộ các chỉ tiêu, có nh vậy mới đánh giá đ-
ợc toàn diện tình hình sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp
1.3.2.3_ Phân tích tình hình và khả năng thanh toán
Hiệu quả Doanh thu
sử dụng = vốn l u động Vốn l u động bình quân
Vốn l u động bình quânHàm l ợng =
vốn l u động Doanh thu
Lợi nhuận tr ớc thuế (sau thuế thu nhập)Mức doanh lợi =
vốn l u động Vốn l u động bình quân
Trang 23Các số liệu ở báo cáo tài chính cha lột tả đợc hết thực trạng tài chính củadoanh nghiệp do vậy các nhà tài chính còn dùng các hệ số tài chính để giảithích thêm các mối quan hệ tài chính Mỗi một doanh nghiệp khác nhau, cócác hệ số tài chính khác nhau, thậm chí một doanh nghiệp ở những thời
điểm khác nhau cũng có các hệ số tài chính không giống nhau Do đó, ngời
ta coi các hệ số tài chính là những biểu hiện đặc trng nhất về tình hình tàichính của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Tình hình tài chính đ-
ợc đánh giá là lành mạnh trớc hết phải đợc thể hiện ở khả năng chi trả, vìvậy để phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp, ngời ta dùng cácchỉ tiêu sau:
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát:
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là mối quan hệ gịữa tổng tài sản mà hiện nay doanh nghiệp quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả (nợ dài hạn,
nợ ngắn hạn )
Nếu hệ số này <1 là báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu
bị mất toàn bộ, tổng số tài sản hiện có (tài sản lu động và tài sản cố định)không đủ trả số nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán
Hệ số khả năng thanh toán tạm thời
Hệ số khả năng thanh toán tạm thời là mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn vàcác khoản nợ ngắn hạn Hệ số thanh toán tạm thời thể hiện mức độ đảm bảocủa tài sản lu động với nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán tạm thời đợc xác định theo công thức sau:
Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Tài sản lu động trớc khi mang đi thanh toán cho chủ nợ đều phải chuyển đổithành tiền Trong tài sản lu động hiện có thì vật t hàng hóa cha thể chuyển
Hệ số Tổng tài sảnthanh toán =
tổng quát Nợ ngắn hạn và dài hạn
Khả năng Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn
thanh toán =
tạm thời Tổng nợ ngắn hạn
Trang 24đổi thành tiền, do đó nó có khả năng thanh toán kém nhất Vì vậy hệ số khảnăng thanh toán nhanh là thớc đo về khả năng trả nợ ngay, không dựa vàoviệc phải bán các loại vật t hàng hóa, và đợc xác định theo công thức sau:
Tình hình thanh toán thể hiện tình hình chấp hành kỷ luật tài chính củadoanh nghiệp Thanh toán có ảnh hởng nhất định đến hoạt động tài chínhcủa doanh nghiệp, do đó cần phân tích tìm ra nguyên nhân của việc ngừngkhê đọng các khoản thanh toán để có biện pháp xử lý
1.3.2.4_ Bảo toàn vốn sản xuất kinh doanh
Vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: vốn lu động và vốn cố
định
Đối với mỗi doanh nghiệp, dù thuộc bất kỳ thành phần kinh tế nào trên bất
kỳ một quy mô nào thì vốn sản xuất kinh doanh vẫn là yếu tố quan trọngquyết định tới sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp
Các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trờng, nguyên nhân chủyếu gây ra sự phá sản trong doanh nghiệp là mất khả năng thanh toán nợ
đến hạn mặc dù đã áp dụng các biện pháp tài chính cần thiết
Khả năng yếu kém về quản lý kinh doanh của doanh nghiệp là những tiêucực trong quản lý cũng dẫn tới sự thua lỗ và thất thoát một lợng không nhỏnguồn vốn của Nhà nớc và nhân dân Hơn nữa, do có nhiều biến động kháccủa thị trờng về sản phẩm, chính sách, giá cả, tỷ giá hối đoái, đã dẫn đếnnhững khả năng nguồn vốn của doanh nghiệp bị đe dọa suy giảm Vì vậyngoài các vấn đề nh: tạo nguồn vốn, sử dụng nguồn vốn sao cho có hiệu quảthì giữ đợc vốn, bảo toàn đợc vốn cũng là một vấn đề vô cùng quan trọng
đối với các doanh nghiệp Nếu thực hiện đợc tốt bảo toàn vốn, doanh nghiệpmới khẳng định đợc sự tồn tại của mình trong nền kinh tế thị trờng
Theo thông t số 31TC/CN của Bộ Tài chính Bảo toàn vốn ở các đơn vị kinh
tế quốc doanh đợc thực hiện trong quá trình sử dụng vốn vào mục đích kinhdoanh nhằm đảm bảo cho các tài sản không bị h hỏng trớc thời hạn, không
bị mất mát hoặc ăn chia vào vốn Không đợc tạo ra lãi giả để làm giảm vốn,
kể cả vốn cố định và vốn lu động Đồng thời, ngời sử dụng vốn phải thờng
Khả năng Tài sản l u động - Vốn vật t hàng hóa
thanh toán =
nhanh Tổng số nợ ngắn hạn
Trang 25xuyên duy trì đợc giá trị đồng vốn của mình bằng năng lực sản xuất của tàisản cố định, khả năng mua sắm vật t cho khâu dự trữ và tài sản lu động địnhmức nói chung, duy trì khả năng thanh toán của doanh nghiệp Do đó trong
điều kiện có trợt giá tăng lên thì số vốn đợc cấp ban đầu (hoặc bổ sung)cũng phải đợc tăng theo để duy trì khả năng sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Nhng cũng có thể hiểu đợc một cách đơn giản về bảo toàn và pháttriển vốn nh sau:
Bảo toàn vốn: là giữ đợc giá trị thực tế hay sức mua của vốn (thể hiệnbằng tiền), giữ đợc khả năng chuyển đổi so với các loại tiền khác tại cácthời điểm nhất định
Phát triển vốn: Tức là vốn của doanh nghiệp đợc bổ sung thêm cùng vớiviệc tăng nhịp độ sản xuất và hiệu quả kinh doanh
Mục đích của việc bảo toàn vốn là nhằm đảm bảo cho vốn của doanh nghiệp
đợc bảo toàn và phát triển, đồng thời doanh nghiệp đợc quyền tự chủ và cótrách nhiệm trong việc sử dụng vốn sao cho có hiệu quả cao
Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn làm ăn có hiệu quả đều phải đặt vấn đềbảo toàn và phát triển vốn lên nhiệm vụ hàng đầu
Bảo toàn vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc hiểu trên nhiềugiác độ:
+ Xét về mặt tài chính: Bảo toàn vốn có nghĩa là bảo toàn sức mua của đồngtiền bỏ ra cho doanh nghiệp tính đến ngày vốn phải bảo toàn
+ Xét về mặt kinh tế: Bảo toàn vốn là bảo toàn công suất và năng suất hoạt
động của doanh nghiệp
Tuy nhiên ý nghĩa kinh tế của bảo toàn vốn là chủ đạo, bảo toàn vốn về mặtkinh tế thì sẽ đảm bảo đợc ý nghĩa tài chính và pháp lý của vốn
Tùy theo cơ chế quản lý và chính sách tài chính của Nhà nớc, nguồn để bảotoàn vốn chủ yếu là chênh lệch giá vật t, tài sản, hàng hóa giữa đánh giá lại
và giá ghi trên sổ sách kế toán, nếu không đủ thì phải lấy từ thu nhập của
đơn vị trớc khi phân chia để bù chi đủ, ngoài ra còn có thể lấy từ quỹ dựphòng, quỹ tích lũy để bù thêm
Đối với tài sản cố định - vốn cố định thì doanh nghiệp phải tiến hành điềuchỉnh tơng ứng với từng loại tài sản cố định
Kết luận: Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là mộtvấn đề hết sức cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, không ngừng
Trang 26đẩy mạnh hoạt động của doanh nghiệp Phân tích tài chính là giai đoạn đầu
để lập kế hoạch tài chính doanh nghiệp
Phân tích hoạt động tài chính có 3 mục đích:
- Đối với doanh nghiệp: Phân tích tài chính nhằm giúp doanh nghiệp đánhgiá thực trạng tài chính của mình, từ đó đa ra các quyết định tài chính đúng
2.1_ Một số nét cơ bản về đặc điểm và tình hình của công ty Xuất nhậpkhẩu thủ công mỹ nghệ artexport
2.1.1_ Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty xuất nhập khẩu thủ công, mỹ nghệ tên đối ngoại artexport - Hà nội
- Việt Nam, đợc thành lập theo quyết định số 617 BNT - TCCB ngày23/12/1964 của Bộ Ngoại thơng Sau khi sát nhập hai bộ là Bộ ngoại thơng
và Bộ Nội thơng thành Bộ Thơng Mại thì Công ty đợc thành lập lại theoquyết định số 334 TM/ TCCB ngày 31/3/1993 của Bộ Thơng mại Giấy phép
đăng ký kinh doanh số 108474 ngày 14/5/1993 so trọng tài kinh tế Nhà nớccấp Tổng số nhân viên của Công ty là 385 ngời
Từ hai phòng nghiệp vụ: Phòng Thủ công và phòng Mỹ nghên thuộc TổngCông ty xuất nhập khẩu tạp phẩm (TOCONTAP) đợc tách ra để thành lậpTổng Công ty xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ ngày nay Năm 1964 kim
Trang 27ngạch xuất nhập khẩu của Công ty tính trên tổng số kim ngạch đợc thựchiện của hai phòng trên đạt 512.000 USD xuất khẩu cho khu vực II Từ đó
đến nay kim ngạch xuất khẩu của Công ty ngày càng đợc tăng lên Năm đạtkim ngạch xuất khẩu cao nhất là năm 1989 đạt 2.048.000 USD
Năm 1990, Công ty bàn giao Công ty xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệthành phố Hồ Chí Minh (artexport Sài Gòn) và Xí nghiệp mỹ nghệ xuấtkhẩu (nay là xí nghiệp mỹ nghệ Thăng Long) trực thuộc Bộ
Hiện nay, Công ty có các đơn vị trực thuộc sau:
- Tại Hải phòng: Công ty giao nhận và dịch vụ xuất nhập khẩu thủ công mỹnghệ, địa chỉ: 23 phố Đà Nẵng - Hải phòng
- Tại Đà Nẵng: Công ty xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ Đà Nẵng, địa chỉ:
74 Trng Nữ Vơng
- Tại Hà nội: Trụ sở chính của công ty xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ,
địa chỉ 31 - 33 Ngô Quyền
Các giai đoạn phát triển của Công ty (3giai đoạn):
+ Giai đoạn từ 1964 - 1989: Đây là thời kỳ hoạt động theo cơ chế bao cấp.Mọi hoạt động kinh doanh của artexport hoàn toàn thụ động do kế hoạchNhà nớc giao Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty thời kỳ này là tổ chức sảnxuất các sản phẩm xuất khẩu, tổ chức giao nhận vận tải ngoại thơng
Sau năm 1975, Công ty bắt tay vào việc quản lý xuất nhập khẩu ngành hàngthủ công mỹ nghệ trên phạm vi cả nớc Kế hoạch 5 năm (1976 -1980) tổngkim ngạch lên tới 234.6 triệu rúp/ USD, kim ngạch xuất khẩu thời kỳ này là194.6 triệu rúp/USD Trong thời kỳ kế hoạch 5 năm (1981 -1985) tổng kimngạch xuất khẩu lên tới 289.3 triệu rúp/USD, bình quân hàng năm đạt trên
57 triệu rúp/ USD năm cao nhất lên tới 66 triệu rúp/ USD (1984)
+ Giai đoạn 1989 -1995: Công ty xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ Hà nộiphải chuyển qua thời kỳ mới, hoạt động theo đúng chức năng tự hạch toán,hoạch định các chiến lợc kinh doanh và tự chịu trách nhiệm nên doanhnghiệp không tránh khỏi những lúng túng Thêm vào đó, giai đoạn này LiênXô và Đông Âu (Thị trờng chính của Công ty) biến động thay đổi cơ chế,
do vậy kim ngạch xuất khẩu của công ty giảm đáng kể
Để duy trì, tồn tại và phát triển ngành hàng, công ty phải có những biệnpháp, bớc đi thích hợp để ổn định dần những khó khăn về thị trờng tiêu thụ,
Trang 28hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống, tăng cờng phát triển mặt hàng mớiphục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế của đất nớc.
+ Giai đoạn từ 1995 đến nay: Giai đoạn này Công ty xuất nhập khẩu thủcông mỹ nghệ Hà nội hoạt động theo mô hình mới, phơng thức kinh doanhthời gian này cũng thay đổi linh hoạt để thích ứng với cơ chế thị trờng.Mặc dù gặp nhiều khó khăn nhng với sự giúp đỡ, chỉ đạo của Bộ Thơng mại,các cơ quan Nhà nớc, cùng với sự nỗ lực phấn đấu khắc phục mọi khó khăncủa toàn thể cán bộ công nhân viên, công ty vẫn giữ vững và phát huy chữtín của mình đối với tất cả các bạn hàng trong và ngoài nớc
2.1.2_ Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
- Các mặt hàng nhập khẩu của Công ty: vật t, máy móc, thiết bị, phơng tiệnvận tải, hóa chất, hàng tiêu dùng phục vụ cho sản xuất và kinh doanh theoquy định hiện hành của Bộ Thơng mại và của Nhà nớc
- Công ty đợc ủy thác và nhận ủy thác xuất nhập khẩu các mặt hàng Nhà
n-ớc cho phép Công ty đợc phép làm các dịch vụ thơng mại: nhập khẩu táisản xuất, chuyển khẩu quá cảnh theo quy định của Nhà nớc
- Công ty đợc làm đại lý, mở cửa hàng bán buôn, bán lẻ các mặt hàng sảnxuất trong và ngoài nớc Công ty đợc kinh doanh khách sạn, văn phòng làmviệc theo quy định hiện hành của Nhà nớc
b Nhiệm vụ của Công ty
- Trực tiếp kinh doanh xuất nhập khẩu tổng hợp, đợc chủ động trong giaodịch đàm phán, ký kết và thực hiện các hợp đồng mua bán ngoại thơng, hợp
đồng kinh tế và các văn bản về hợp tác liên doanh, liên kết đã đăng ký vớikhách hàng trong và ngoài nớc thuộc nội dung hoạt động của Công ty
- Kinh doanh thơng mại và các loại hình dịch vụ thơng mại
- Liên doanh, liên kết trong nớc sản xuất hàng hóa phục vụ cho nhu cầu xuấtkhẩu và tiêu dùng nội địa
Trang 29Nh vậy, Công ty vừa có nhiệm vụ chỉ đạo chung các đơn vị trực thuộc, vừa
có nhiệm vụ trực tiếp kinh doanh xuất nhập khẩu và mua bán trong và ngoài
- Quá trình hoạt động của Công ty đợc thực hiện theo nguyên tắc chung sau:
+ Giám đốc Công ty là ngời chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc và Bộ chủ quản
về toàn bộ hoạt động của Công ty
+ Giúp việc cho giám đốc Công ty là một số Phó giám đốc Mỗi phó giám
đốc đợc phân công phụ trách một số lĩnh vực trong công tác và chịu trách
nhiệm trớc giám đốc về lĩnh vực công tác đợc giao
+ Các phòng trực tiếp sản xuất, kinh doanh tổ chức hạch toán kinh tế nội bộ
đợc quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh trên cơ sở các phơng án đợc
Giám đốc duyện, đảm bảo tự trang trải các kinh phí và kinh doanh có lãi
Trụ sở chính tại
Hà nội
Công ty trực thuộc tại Hải phòng
Phòng
Kế toán
tài vụ
Phòng thị tr ờng
hàng hóa
Phòng cói ngô
Phòng tổng hợp 1
Phòng
Phòng tổnghợp 2
Phòng
Tổ chức
Phòng XNK 2
Phòng Dép
Phòng XNK 3
Văn
phòng
Phòng XNK 1
Phòng Gốm sứ
Phòng Thêu
Phòng NKX 4
Trang 30+ Công tác quản lý tài chính chuyển từ hình thức quản lý tập trung sanghình thức phân cấp quản lý tài chính từng phần cho các đơn vị và có sự kiểmtra, giám sát của Công ty.
+ Công tác hạch toán kế toán của Công ty chuyển từ hình thức kế toán tậptrung sang hình thức tổ chức kế toán vừa tập trung, vừa phân tán theo từng
đơn vị Các đơn vị trực thuộc thực hiện báo sổ cho phòng kế toán tài vụcủa Công ty
+ Cấp trởng các đơn vị phụ thuộc Công ty là ngời chịu trách nhiệm trớcGiám đốc về toàn bộ hoạt động của đơn vị mình và trực tiếp chịu tráchnhiệm trớc Nhà nớc về việc chấp hành pháp luật
Phòng tổ chức cán bộ: Giúp các đơn vị tổ chức, sắp xếp và quản lý lao
động nhằm sử dụng hợp lý và có hiệu quả lực lợng lao động của Công ty.Nghiên cứu biện pháp và tổ chức thực hiện việc giảm lao động gián tiếpcủa Công ty, nghiên cứu xây dựng các phơng án nhằm hoàn thiện việctrả lơng và phân phối tiền thởng trình Giám đốc
Phòng Kế toán tài vụ: Khai thác mọi nguồn vốn nhằm đảm bảo vốn chocác đơn vị hoạt động Tham mu cho giám đốc xét duyệt các phơng ánkinh doanh, phân phối thu nhập Kiểm tra kỹ lỡng các số liệu và thểthức, thủ tục cần thiết của bộ chứng từ và việc thanh toán tiền hàng Nếu
để sơ xuất thì phòng kế toán tài vụ phải chịu trách nhiệm liên đới cùngvới đơn vị Hình thành một tổ chức quản lý khoán do phó kế toán trởngphụ trách thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Tham mu cho giám đốc xét duyệt các phơng án sản xuất kinh doanh vàkiểm tra thực hiện các phơng án đó
+ Hớng dẫn, giúp đỡ các đơn vị mở sổ sách theo dõi tài sản, hàng hóa,nguyên vật liệu, chi phí, thu nhập, các khoản phải nộp ngân sách và nộpCông ty, công nợ, thanh lý hợp đồng và lập quyết toán của đơn vị theo
định kỳ Xác định số lãi (lỗ) và phân phối lãi của từng đơn vị
Trang 31 Phòng thị trờng hàng hóa: Tìm kiếm khách hàng và thực hiện cácbiện pháp giữ khách Theo dõi chặt chẽ việc chi tiêu cho các khoảnchi phí cho việc đa đón, tiếp khách, fax, telex, phục vụ cho việc liên
hệ, ký kết riêng cho từng đơn vị để tính nhập vào chi phí của từng đơn
vị đó Chi phí có liên quan đến nhiều đơn vị thì phòng phải có tráchnhiệm phân bổ hợp lý cho các đơn vị Việc giới thiệu khách hàng liên
hệ và ký kết hợp đồng cho mỗi đơn vị phải phù hợp với mặt hàng kinhdoanh mà Công ty giao cho đơn vị đó Chỉ trong trờng hợp đợc giám
đốc chỉ đạo mới đợc phép giới thiệu cho các đơn vị khác
Văn phòng: Quản lý các tài sản chung của Công ty và của các đơn vị.Theo dõi tình hình sử dụng tài sản, quản lý chặt chẽ các khoản chi phíthuộc phạm vi chi tiêu của văn phòng Phân bổ chi phí sử dụng ô tô,nớc, điện thoại, fax, telex, chi phí tiếp khách cho các đơn vị
Qua cơ cấu tổ chức của Công ty ta nhận thấy đây là một cơcấu tổ chức hợp lý Công ty đã trao quyền sản xuất kinh doanh cho các đơn
vị trên cơ sở đảm bảo kinh doanh có lãi và tuân theo các khuôn khổ củapháp luật Là một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, nên cơ cấu tổchức của Công ty có nét đặc thù riêng là có thêm phòng thị trờng hàng hóa,nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị hoạt động Tuy nhiên, cơ cấusản xuất trên thì có thể dẫn tới một hạn chế là nhiều đơn vị kinh doanh mộtmặt hàng nên dẫn đến sự tranh chấp Để khắc phục tình trạng trên, cácphòng này cần thơng lợng với nhau, cùng hỗ trợ nhau phát triển dới sự chỉ
đạo của Ban Giám đốc nhằm đảm bảo lợi ích cho các bên và phục vụ chomục đích cuối cùng là sự phát triển của Công ty
2.1.4_ Đặc điểm tổ chức công tác kế toán:
a Tổ chức bộ máy kế toán:
- Công ty xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ là một đơn vị hạch toán kinh tế
độc lập Phòng kế toán tài vụ của Công ty có chức năng quản lý, giám sát đểphản ánh kịp thời, chính xác mọi hoạt động của Công ty và tình hình sửdụng vốn, tài sản, thực hiện đúng nguyên tắc, chế độ của ngành và của Nhànớc Kế toán Công ty có nhiệm vụ theo dõi hạch toán riêng cá thể Công ty
và các đơn vị thành viên để lên báo cáo quyết toán toàn Công ty, cung cấp
số liệu đáng tin cậy để Ban Giám đốc điều hành hoạt động kinh doanh và raquyết định quản lý đúng đắn
Trang 32- Để thực hiện tốt chức năng của mình, phòng kế toán tài vụ của Công ty
đ-ợc tổ chức hợp lý với 14 kế toán và 1 thủ quỹ Các nhân viên trong phòng
đều đã qua đào tạo đại học chuyên ngành kế toán, có nhiều năm công táctrong ngành thơng mại Do đặc điểm kinh doanh xuất nhập khẩu, việc buônbán chủ yếu của Công ty là xuất và nhập hàng hóa Mỗi một hàng hóa, mộtmặt hàng đợc các phòng kinh doanh đảm nhận và có một kế toán tại phòngnày chịu trách nhiệm ghi chép phản ánh chi tiết qua các Nhật ký, cuối quýgửi về phòng Kế toán tài vụ Phòng Kế toán tài vụ mở sổ kế toán tổng hợp,
sổ kế toán chi tiết để tổng hợp số liệu, nhặt các số d ở các nhật ký để sosánh, đối chiếu Cuối kỳ kết hợp với báo cáo của các Công ty trực thuộc đểlên báo cáo của Công ty
Công ty áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán vừa tập trung, vừa phântán, vừa thực hiện chế độ khoán doanh thu và lợi nhuận, lấy thu bù chi đốivới các phòng nghiệp vụ và các đơn vị thành viên
Bộ máy kế toán Công ty bao gồm:
- Kế toán trởng : Chịu trách nhiệm chung về tài chính của Công ty, đồngthời chịu trách nhiêm về xây dựng kế hoạch chi tiêu về tài chính, quan hệvới ngân sách
- Phó phòng kế toán: Chịu trách nhiệm chung về công tác kế toán điềuhành, giúp các kế toán viên lập các báo cáo kế toán, bảng tổng kết tài sản,xác định kết quả hoạt động kinh doanh Đồng thời, kế toán phó còn điềuhành các nghiệp vụ tài chính, theo dõi nguồn vốn, việc cấp phát vốn cho cácphòng kinh doanh chức năng
- Kế toán tổng hợp: Tổng hợp sổ sách, lập các quyết toán cuối quý, cuốinăm
- Kế toán hàng hóa: Theo dõi hàng hóa trong Công ty; tình hình xuất, nhập,tồn của hàng hóa trong quá trình hoạt động kinh doanh
- Kế toán ngân hàng: Theo dõi tình hình biến động của tiền trong ngânhàng, những khoản phải thanh toán qua ngân hàng, lãi vay ngân hàng phảitrả,
- Kế toán công nợ: Theo dõi tình hình công nợ của Công ty, từng chủ nợ,từng khách hàng
- Kế toán tiền lơng và bảo hiểm xã hội: Theo dõi tiền lơng cho cán bộ côngnhân viên trong Công ty, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ
Trang 33- Kế toán tài sản cố định, công cụ dụng cụ: Theo dõi tình hình tăng giảmTSCĐ và tình hình xuất nhập công cụ, dụng cụ.
- Kế toán máy
- Thủ quỹ: Theo dõi tình hình thu chi tiền mặt
Trang 34mô hình tổ chức công tác kế toán vừa tập trung, vừa phân tán
Phơng pháp kê khai thờng xuyên : Là phơng pháp theo dõi và phản
ánh thờng xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập xuất, tồn vật t trên sổsách hàng hoá
Sơ đồ hạch toán kế toán theo hình thức nhật ký chung (trang sau)
Các sổ chuyên dùng :
Phòng kế toán Công ty
Báo cáo kế toán toàn Công ty Báo cáo kế toán tại các đơn vị thành viên
Báo cáo kế toán
riêng của Công ty Chứng từ Kiểm tra Ghi sổ
Kế toán trởng Trởng phòng kế toán tài vụ
Kế toán ngân hàng
Kế toán CCDC, TSCĐ
Kế toán máy
Kế toán tổng hợp
Kế toán
công nợ
Kế toán tiền l ơng, BHXH
Kế toán
hàng hóa
Trang 35- Sổ nhật ký chung : Sổ này dùng để ghi chép toàn bộ các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh theo trình tự thời gian
- Sổ nhật ký mua hàng : Dùng để ghi chép các nghiệp vụ phát sinh vềmua hàng trả chậm Các nghiệp này không ghi vào sổ nhật ký chung
- Sổ nhật ký bán hàng : Dùng để ghi chép các nghiệp vụ phát sinh vềbán hàng trả trớc Các nghiệp vụ này không ghi vào sổ nhật ký chung
- Sổ chi tiết hàng hoá :
- Sổ chi tiết thanh toán với ngời bán
- Sổ cái các tài khoản
Phiếu xuất kho
Đối với hàng hoá xuất nhập khẩu thì bộ chứng từ gồm :
Invoice (hoá đơn)
Packing list (phiếu đóng gói)
Specification (tờ kê chi tiết)
Bill of lading (Vận đơn đờng biển)
Insurance Certificate (giấy chứng nhận bảo hiểm)
Certificate of origin (giấy chứng nhận xuất xứ)
3 Tài khoản sử dụng
ARTEXPORT là Công ty xuất nhập khẩu, các nghiệp vụ mua bán cóliên quan tới ngoại tệ diễn ra thờng xuyên, do đó Công ty đã áp dụng tỷ giáhạch toán các nghiệp vụ có liên quan tới ngoại tệ ; sử dụng Tài khoản 413-chênh lệch tỷ giá để theo dõi số chênh lệch do thay đổi tỷ giá ngoại tệ củadoanh nghiệp (ngoại tệ tiền quỹ, ngoại tệ gửi Ngân hàng và ngoại tệ đangchuyển, công nợ ngoại tệ) và tình hình xử lý số chênh lệch ngoại tệ
Do sử dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên nên Công ty sử dụngmột số tài khoản chủ yếu để hạch toán nh :
Trang 36TK 156 - Hàng hoá TK531 - Hàng bán bị trả lại
TK 157 - Hàng gửi bán TK 532 - Giảm giá hàng bán
TK 151 - Hàng mua đờngTK 641 - Chi phí bán hàng
TK 632 - Giá vốn hàng bán TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 511 - Doanh thu bán hàNg TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
TK 521 - Chiết khấu hàng bán
Trang 37sơ đồ hạch toán kế toán theo hình thức "Nhật ký chung"
Sổ cáiBảng cân đối tài khoản
Báo cáo kế toán
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 38c Tình hình thực hiện hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếucủa Công ty :
1 Kế toán mua hàng và thanh toán tiền hàng :
CôNg ty xuất nhập khẩu thủ côNg mỹ nghệ ARTEXPORT là mộtdoanh nghiệp nhà nớc với hình thức hoạt động kinh doanh là dịch vụ CôNg
ty hoạt động kinh doanh với quy mô rộng, nhiều mặt hàNg, đa dạNg về mẫumã và chủng loại, đảm bảo chất lợng, đảm bảo chất lợng Trong quá trìnhkinh doanh côNg ty có mối quan hệ với các bạn hàNg khắp nơi trong cả nớccũng nh trên toàn thế giới CôNg ty tổ chức hạch toán kế toán theo hìnhthức chứng từ và kế toán nghiệp vụ mua hàNg thanh toán tiền hàNg theo ph-
ơNg pháp kê khai thờng xuyên
* Kế toán sử dụng các chứng từ sau :
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
- Phiếu mua hàNg hoặc bảNg kê phiếu mua hàNg
- Phiếu nhập kho, biên bản kiểm nhận
- Phiếu chi tiền mặt, giấy uỷ nhiệm chi
* Tài khoản sử dụng :
TK151 : HàNg mua đang đi đờng
TK 156 : HàNg hoá (bao gồm 2 TK cấp hai : TK1561, TK1562)
TK 111, TK112, TK141, TK311, TK 331
TK133 (thuế VAT đầu vào)
* PhơNg pháp kế toán :
- Trờng hợp mua hàNg nhập kho :
Nợ TK 1561 Giá mua cha thuế
Nợ TK 1331 Thuế VAT đầu vào
Có TK 111, 112 Thanh toán bằNg tiền
Có TK 141, 311 Thanh toán bằNg tiền tạm ứng và vay Ngắn hạn
Trang 39- Mua hàNg đợc hởng chiết khấu, giảm giá
Nợ TK 331, 111, 112 Chiết khấu giảm giá
Có TK 1561 Phần chiết khấu, giảm giá theo giá mua
- Trờng hợp thiếu trong khi mua
Nợ TK 1381 HàNg thiếu khôNg rõ nguyên nhân
Có TK 1561
- Trờng hợp hàNg thừa trong khâu
Nợ TK 3381 HàNg thừa khôNg rõ nguyên nhân
Có TK 1561
2 Kế toán nhập khẩu trực tiếp :
- Khi ký quỹ tại Ngân hàNg (mở LC), ghi :
- Các chi phí phát sinh trong quá trình nhập khẩu :
+ Chi phí bằNg ngoại tệ
Nợ TK 151
Có TK 1112, TK1122(chênh lệch TK413)
+ Chi phí bằNg tiền Việt
Trang 40- HàNg hoá nhập khẩu đợc chuyển về nhập kho
Nợ TK 1565 (1561) : Giá mua + tổng số thuế phải nộp
+ Thuế NK
Chi phí + trong quá
trình NK
Các
- khoản giảm trừ
- Khi chấp nhận thanh toán lô hàNg NK :
Nợ TK 111, TK112
Có Tk 151
Có TK333 (33311)+ Khi thanh toán tiền hàNg cho nhà XK :
Nợ TK 331 : Tỷ giá thời điểm nhận hàng