1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Dầu khí An Pha

96 109 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương, nội dung gồm có: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp, phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Dầu khí An Pha, đề xuất giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty cổ phần Dầu khí An Pha.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

HÀ NỘI – 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

Giáo viên hướng dẫn : Th.S Đỗ Trường Sơn

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Ngọc Hà

HÀ NỘI – 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Khóa luận tốt nghiệp đại học được hoàn thành tại trường Đại học Thăng Long

Trong suốt qu tr nh t thu thập số liệu, sàng lọc thông tin, phân tích đề tài đến khi

hoàn thiện bản khóa luận nà tôi đ nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ quý báu

của quý thầ cô trường Đại học Thăng Long, của ban l nh đạo, cô chú, anh chị tại

CTCP Dầu khí An Pha Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lời

cảm ơn chân thành tới:

Ban giám hiệu, Khoa Kinh tế - Quản l trường Đại học Thăng Long đ tạo mọi điều

kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành h a luận tốt nghiệp

Giảng viên Th.S Đỗ Trường Sơn, người thầ đ trực tiếp hướng dẫn, định hướng,

giúp đỡ tôi bằng những chỉ dẫn quý giá trong suốt quá trình triển khai, nghiên cứu và

hoàn thành đề tài: “Phân tích tình hình tài chính tại CTCP Dầu khí An Pha”

Các thầy cô giáo thuộc Khoa Kinh tế - Quản l trường Đại học Thăng Long đ

trực tiếp giảng dạy truyền đạt những kiến thức khoa học chuyên ngành Tài chính cho

tôi trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Thăng Long

Ban Gi m đốc, các cô chú, anh chị làm việc tại CTCP Dầu hí An Pha, đặc biệt

là chị Phạm Thị Thúy – Kế to n trưởng, đ hết lòng cung cấp các thông tin tài chính

cũng như nhiệt t nh hướng dẫn, giúp đỡ, động viên và lý giải những khúc mắc về Công

ty của tôi trong quá trình thực tập tại quý Công ty

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn c c đơn vị sự nghiệp và c c c nhân đ

hết lòng ủng hộ tôi để tôi có thể hoàn thành một cách tốt nhất khóa luận tốt nghiệp

của mình Tôi rất mong nhận được sự đ ng g p, phê b nh của quý thầy cô và các bạn

sinh viên

à Nội, ngà 20 th ng 10 năm 2014

Sinh viên

Ngu n Thị Ngọc à

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Kh a luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ

trợ t gi o viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người

khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được

trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan nà !

Sinh viên

Ngu n Thị Ngọc à

Trang 5

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1

1.1 Bản chất và chức năng tài chính doanh nghiệp 1

1.1.1 Bản chất tài chính doanh nghiệp 1

1.1.2 Chức năng của tài chính doanh nghiệp 2

1.1.2.1 Chức năng xác định và tổ chức các nguồn vốn nhằm đảm bảo nhu cầu sử dụng vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 2

1.1.2.2 Chức năng phân phối thu nhập của doanh nghiệp 2

1.1.2.3 Chức năng giám đốc đối với hoạt động sản xuất kinh doanh 2

1.2 Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp 3

1.2.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp 3

1.2.3 Vai trò phân tích tài chính doanh nghiệp 4

1.2.4 Nguồn thông tin sử dụng trong phân tích tài chính 5

1.2.4.1 Thông tin bên trong doanh nghiệp 5

1.2.4.2 Thông tin bên ngoài doanh nghiệp 6

1.2.5 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 6

1.2.5.1 Phương pháp so sánh 6

1.2.5.2 Phương pháp cân đối liên hệ 8

1.2.5.3 Phương pháp phân tích Dupont 8

1.3 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 9

1.3.1 Phân tích báo cáo tài chính 9

1.3.1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán 9

1.3.1.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 10

1.3.1.3 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ 11

1.3.2 Phân tích chỉ tiêu tài chính 12

1.3.2.1 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán 12

1.3.2.2 Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý tài sản 13

1.3.2.3 Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý nợ 17

1.3.2.4 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời 18

1.3.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu thông qua mô hình Dupont 21

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phân tích tài chính doanh nghiệp 22

1.4.1 Các nhân tố chủ quan 22

Trang 6

1.4.1.1 Chất lượng thông tin nội bộ trong phân tích tài chính doanh nghiệp 22

1.4.1.2 Trình độ của cán bộ thực hiện việc phân tích tài chính doanh nghiệp 22

1.4.1.3 Nhận thức về phân tích tài chính của chủ doanh nghiệp 23

1.4.2 Các nhân tố khách quan 23

1.4.2.1 Môi trường kinh tế 23

1.4.2.2 Môi trường chính trị và pháp luật 23

1.4.2.3 Thị trường cạnh tranh 24

1.4.2.4 Đối thủ cạnh tranh 24

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ AN PHA 26

2.1 Tổng quan về CTCP Dầu khí An Pha 26

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của CTCP Dầu khí An Pha 26

2.1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty 26

2.1.1.2 Một số thông số cơ bản về Công ty 26

2.1.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 26

2.1.2 Khái quát về ngành nghề kinh doanh của CTCP Dầu khí An Pha 27

2.1.3.1 Đại hội đồng cổ đông 28

2.1.3.2 Hội đồng quản trị 28

2.1.3.3 Ban kiểm soát 29

2.1.3.4 Ban Giám đốc 29

2.1.3.5 Các phòng ban trong Công ty 29

2.2 Phân tích tình hình tài chính tại CTCP Dầu khí An Pha 30

2.2.1 Phân tích báo cáo tài chính 30

2.2.1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán 30

2.2.1.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 45

2.2.1.3 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ 52

2.2.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính 55

2.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán 55

2.2.2.2 Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý tài sản 56

2.2.2.3 Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý nợ 62

2.2.2.4 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời 63

2.2.3 Phân tích tổng hợp tình hình tài chính thông qua mô hình Dupont 64

Trang 7

2.2.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản thông qua mô hình Dupont 65

2.2.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng VCSH thông qua mô hình Dupont 66

2.3 Nhận xét và đánh giá chung về tình hình tài chính của Công ty 67

2.3.1 Kết quả đạt được 67

2.3.1.1 Cơ cấu tổng tài sản được điều chỉnh theo hướng hợp lý và hiệu quả hơn 67

2.3.1.2 Năng lực quản lý Công ty của ban Giám đốc 67

2.3.1.3 Gia tăng quy mô vốn chủ sở hữu, cơ cấu vốn của Công ty được cải thiện 68

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 69

2.3.2.1 Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn không hiệu quả 69

2.3.2.2 Hoạt động tiêu thụ trì trệ dẫn đến doanh thu suy giảm 69

2.3.2.3 Sai lầm trong chính sách dùng ưu đãi tín dụng thương mại để thu hút khách hàng năm 2012 70

2.3.2.4 Công ty có tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần (GVHB/DTT) cao 71

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ AN PHA 73

3.1 Chiến lƣợc phát triển của CTCP Dầu khí An Pha 73

3.1.1 Kế hoạch về tổ chức, mục tiêu và chính sách của ban Giám đốc 73

3.1.2 Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị 73

3.2 Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của CTCP Dầu khí An Pha 74 3.2.1 Giải pháp về đầu tư 74

3.2.1.1 Giải pháp đầu tư cơ sở hạ tầng 74

3.2.1.2 Giải pháp đầu tư tài chính 74

3.2.2 Giải pháp kinh doanh 74

3.2.2.1 Hoàn thiện chính sách bán hàng và hệ thống phân phối 75

3.2.2.2 Tập trung phát triển trở lại lĩnh vực cung ứng dịch vụ tàu vận chuyển khí hóa lỏng…… 75

3.2.3 Giải pháp tài chính 76

3.2.3.1 Giải pháp giảm tỷ lệ GVHB/DTT 76

3.2.3.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng bình gas 78

3.2.3.3 Giải pháp cải thiện hệ số vòng quay phải thu 78

3.2.3.4 Kiểm soát chi phí 79

3.2.4 Giải pháp sản xuất 79

Trang 8

3.2.5 Giải pháp về nguồn nhân lực 80 3.2.6 Giải pháp phòng ngừa rủi ro, nâng cao uy tín cho Công ty 80

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ

Sơ đồ

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của CTCP Dầu khí An Pha 28

Bảng biểu Bảng 2.1 Quy mô và biến động các khoản mục trong bảng cân đối kế toán 31

Bảng 2.2 Qu mô và cơ cấu tài sản của Công t giai đoạn 2011 - 2013 33

Bảng 2.3 Qu mô và cơ cấu tổng nguồn vốn của Công ty 40

Bảng 2.4 Vốn lưu động r ng và cân bằng tài chính 45

Bảng 2.5 Quy mô và biến động Doanh thu - Chi phí - Lợi nhuận 47

Bảng 2.6 Lưu chu ển tiền thuần trong kì và cuối giai đoạn 2011 – 2013 52

Bảng 2.7 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh to n 55

Bảng 2.8 Nh m chỉ tiêu về hả năng quản l hàng tồn ho 56

Bảng 2.9 Nh m chỉ tiêu về hả năng quản l c c hoản phải thu 57

Bảng 2.10 Nh m chỉ tiêu quản l c c hoản phải trả 58

Bảng 2.11 Chỉ tiêu về hả năng quản l tiền và c c hoản tương đương tiền 60

Bảng 2.12 Nh m chỉ tiêu quản l tài sản chung 60

Bảng 2.13 Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý nợ 62

Bảng 2.14 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời 63

Bảng 2.15 Nh m chỉ tiêu phân tích Dupont 64

Bảng 2.16 Tỷ trọng các khoản mục trong cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công t 69

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Quản l tài chính doanh nghiệp là ếu tố quan trọng qu ết định sự thành bại của doanh nghiệp Trong đ , việc phân tích t nh h nh tài chính đ ng vai tr to lớn Thông qua phân tích tài chính, doanh nghiệp nh n lại được qu tr nh hoạt động của m nh T

đ c thể xâ dựng c c biện ph p nhằm hắc phục nhược điểm, ph t hu ưu điểm để hiệu quả h a hoạt động sản xuất inh doanh Không những vậ , phân tích tài chính

c n giúp doanh nghiệp đúc ết inh nghiệm trong qu hứ và hạn chế sai lầm trong

qu ết định ở tương lai

Phân tích tài chính doanh nghiệp cũng là công cụ quan trọng đối với c c tổ chức tín dụng, c c nhà đầu tư, c c cơ quan iểm to n, cơ quan thuế Thông tin t ết quả phân tích là cơ sở hoa học để đưa ra c c qu ết định tối ưu cho c c đối tượng ngoài doanh nghiệp

Trong thời gian thực tập tại CTCP Dầu hí An Pha, được sự hướng dẫn của thầy Th.S Đỗ Trường Sơn và sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị phòng Tài chính – Kế

to n Công t , tôi đ t ng bước làm quen với môi trường làm việc, vận dụng các kiến thức đ tiếp thu trong nhà trường vào thực tế Cùng với việc nhận thức được tầm quan

trọng của phân tích tài chính doanh nghiệp nên tôi đ mạnh dạn lựa chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính tại CTCP Dầu khí An Pha” trong giai đoạn 2011 – 2013 làm

đề tài h a luận tốt nghiệp của m nh

2 Mục tiêu nghiên cứu

Bài h a luận “Phân tích tình hình tài chính tại CTCP Dầu khí An Pha” nhằm

thực hiện c c mục tiêu nghiên cứu sau:

 Tổng hợp, vận dụng những iến thức và l thu ết chu ên ngành về phân tích tài chính doanh nghiệp để t đ nghiên cứu, phân tích t nh h nh tài chính của CTCP Dầu

hí An Pha

Làm r thực trạng tài chính của CTCP Dầu hí An Pha trong giai đoạn 2011 –

2013, t đ chỉ ra và giải thích được những ngu ên nhân về sự biến động tài chính của Công t Đồng thời nêu r ết quả đ đạt được cũng như mặt hạn chế của Công t

 Đề xuất một số biện ph p cụ thể nhằm cải thiện t nh h nh tài chính của CTCP Dầu hí An Pha

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính doanh nghiệp tại CTCP Dầu hí An Pha

Trang 12

Phạm vi hông gian: Công t cổ phần Dầu hí An Pha

 Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2011 – 2013

4 Phương pháp nghiên cứu

Kh a luận sử dụng những cơ sở l thu ết tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp Phương ph p nghiên cứu được thực hiện là phương ph p quan s t thực tế và thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin t các nguồn tài liệu thứ cấp và tài liệu sơ cấp qua mạng nternet và c c tài liệu tham hảo h c

5 Bố cục của khóa luận tốt nghiệp

Ngoài lời mở đầu và ết luận, bố cục của hóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở l luận về phân tích tài chính doanh nghiệp

Chương 2 Phân tích t nh h nh tài chính tại Công t cổ phần Dầu hí An Pha Chương 3 Đề xuất giải ph p nhằm cải thiện t nh h nh tài chính của Công t cổ

phần Dầu hí An Pha

Trang 13

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1 Bản chất và chức năng tài chính doanh nghiệp

1.1.1 Bản chất tài chính doanh nghiệp

Trong một chu sản xuất inh doanh, tiền được đầu tư vào tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Trải qua qu tr nh sản xuất, c c hàng h a mới được

h nh thành Đem c c hàng h a nà vào lưu thông, tiêu thụ, cuối c ng doanh nghiệp s nhận được một hoản tiền mới với vọng c gi trị cao hơn hoản tiền bỏ ra ban đầu V ng chu chu ển nà làm ph t sinh c c mối quan hệ inh tế, tạo ra c c d ng tiền

và sự vận động của c c d ng tiền trong doanh nghiệp Đâ chính là cơ sở h nh thành nên h i niệm tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp là tổng thể c c quan hệ gi trị giữa doanh nghiệp và c c chủ thể trong nền inh tế ph t sinh trong qu tr nh h nh thành và sử dụng c c qu tiền

tệ nhằm đạt được mục tiêu nhất định C c quan hệ inh tế đ bao gồm:

 Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước: Mối quan hệ nà ph t sinh hi doanh nghiệp thực hiện c c ngh a vụ thuế với Nhà nước a hi Nhà nước cấp vốn, g p vốn liên doanh hoặc mua cổ phiếu, tr i phiếu của c c doanh nghiệp

 Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính: Doanh nghiệp thông qua thị trường tài chính c thể hu động vốn t c c nguồn như đi va c c tổ chức tín dụng,

ph t hành cổ phiếu, tr i phiếu để tài trợ cho hoạt động SXKD Đồng thời, doanh nghiệp s chi trả l i va , cổ tức, tr i tức cho c c nhà tài trợ Mối quan hệ nà cũng ph t sinh khi doanh nghiệp t m iếm cơ hội đầu tư trên thị trường tài chính bằng c ch nắm giữ chứng ho n ha gửi nguồn tiền nhàn rỗi vào ngân hàng

 Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường h c: C c thị trường h c c mối quan

hệ chặt ch với doanh nghiệp như thị trường c c ếu tố đầu vào, đầu ra, thị trường lao động Thông qua c c thị trường nà , doanh nghiệp c thể mua sắm m m c, thiết bị, vật tư, ngu ên vật liệu cũng như t m iếm nguồn lao động Và đâ cũng là cơ sở để doanh nghiệp x c định nhu cầu tiêu thụ, thị hiếu của h ch hàng, t đ giúp doanh nghiệp hoạch định ngân s ch, lập ế hoạch sản xuất, tiếp thị một c ch hiệu quả nhất Mối quan hệ này được thể hiện qua việc doanh nghiệp tận dụng các khoản tín dụng thương mại t nhà cung cấp hay các quan hệ tín dụng của doanh nghiệp với các khách hàng để kích thích hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp

Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp: Được phản nh qua mối quan hệ kinh tế

giữa doanh nghiệp với c c ph ng ban, phân xưởng và tổ đội sản xuất trong việc nhận

và thanh toán tạm ứng, thanh toán tài sản Và c c mối quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với cán bộ công nhân viên trong quá trình phân phối thu nhập cho người lao động dưới hình thức tiền lương, tiền thưởng, tiền phạt và lãi cổ phần

Trang 14

C c mối quan hệ giữa doanh nghiệp với c c chủ thể trên v a phản nh doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế độc lập, lại v a phản ánh rõ nét mối liên hệ giữa tài chính doanh nghiệp với các khâu khác trong hệ thống tài chính T m lại, tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế trong phân phối các nguồn tài chính gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng qu tiền tệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt được những mục tiêu nhất định

1.1.2 Chức năng của tài chính doanh nghiệp

1.1.2.1 Chức năng xác định và tổ chức các nguồn vốn nhằm đảm bảo nhu cầu sử dụng vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Để thực hiện SXKD trong điều kiện của cơ chế thị trường có hiệu quả đ i hỏi các doanh nghiệp phải có vốn và c phương n tạo lập, hu động vốn cụ thể Đầu tiên, cần phải x c định nhu cầu vốn (vốn ngắn hạn và vốn dài hạn) cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh Sau đ phải xem xét khả năng đ p ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp

và đề xuất các giải ph p hu động vốn Nếu nhu cầu lớn hơn hả năng th doanh nghiệp phải hu động thêm vốn, t m iếm mọi nguồn tài trợ với chi phí sử dụng vốn thấp nhưng vẫn bảo đảm có hiệu quả Nếu khả năng lớn hơn nhu cầu thì doanh nghiệp có thể xem

x t c c dự n mở rộng quy mô sản xuất, mở rộng thị trường hoặc có thể t m iếm cơ hội sinh lời như đầu tư chứng khoán, cho thuê tài sản, góp vốn liên doanh Cuối c ng, ra

qu ết định lựa chọn nguồn vốn và phương thức thanh toán các nguồn vốn sao cho chi phí doanh nghiệp phải trả là thấp nhất trong khoảng thời gian hợp lý

1.1.2.2 Chức năng phân phối thu nhập của doanh nghiệp

Chức năng phân phối biểu hiện ở việc phân phối thu nhập của doanh nghiệp t doanh thu bán hàng và thu nhập t các hoạt động khác Nhìn chung, các doanh nghiệp phân phối như sau: B đắp các yếu tố đầu vào đ tiêu hao trong qu tr nh sản xuất kinh doanh như chi phí hấu hao tài sản cố định, chi phí vật tư, chi phí cho lao động và các chi phí khác mà doanh nghiệp đ bỏ ra, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có lãi) Phần lợi nhuận còn lại s phân phối như sau: B đắp c c chi phí hông được tr ; chia

l i cho đối tác góp vốn, chi trả cổ tức cho các cổ đông, phân phối lợi nhuận sau thuế vào các qu của doanh nghiệp

1.1.2.3 Chức năng giám đốc đối với hoạt động sản xuất kinh doanh

Gi m đốc tài chính là việc thực hiện kiểm tra, kiểm soát quá trình tạo lập và sử dụng các qu tiền tệ của doanh nghiệp Việc thực hiện chức năng nà thông qua c c chỉ tiêu tài chính để kiểm so t t nh h nh đảm bảo vốn cho sản xuất - kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn cho sản xuất - kinh doanh Cụ thể qua tỷ trọng, cơ cấu nguồn

hu động, việc sử dụng nguồn vốn hu động, việc tính toán các yếu tố chi phí vào giá thành và chi phí lưu thông, việc thanh toán các khoản công nợ với ngân sách, với

Trang 15

người bán, với tín dụng ngân hàng, với công nhân viên và kiểm tra việc chấp hành kỷ luật tài chính, kỷ luật thanh toán, kỷ luật tín dụng của doanh nghiệp Trên cơ sở đ giúp cho chủ thể quản lý phát hiện những khâu mất cân đối, những sơ hở trong công

t c điều hành, quản lý inh doanh để có quyết định ngăn chặn kịp thời các khả năng tổn thất có thể xảy ra, nhằm duy trì và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Đặc điểm của chức năng gi m đốc tài chính là toàn diện và thường xuyên trong quá trình sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp

1.2 Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính doanh nghiệp là một hâu cơ bản trong tài chính doanh nghiệp, c quan hệ chặt ch với c c hoạt động h c của doanh nghiệp

Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình đi sâu nghi n cứu nội dung, ết cấu và mối ảnh hưởng qua lại của các chỉ ti u tr n báo cáo tài chính để c thể đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua việc so sánh với các mục ti u mà doanh nghiệp đã đề ra so với các doanh nghiệp cùng ngành nghề, t đ đưa ra quyết định và các giải pháp quản l phù hợp [1, tr.4]

Phân tích tài chính doanh nghiệp là việc ết hợp sử dụng một tập hợp các khái niệm, công cụ, phương ph p để thu thập và xử lý thông tin kế toán và các thông tin quản lý khác, nhằm đ nh gi t nh h nh tài chính, tiềm lực cũng như mức độ rủi ro và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trọng tâm của phân tích tài chính doanh nghiệp là phân tích các báo cáo tài chính và các chỉ tiêu đặc trưng tài chính thông qua một hệ thống c c phương ph p, công cụ và thuật phân tích T đ giúp c c đối tượng quan tâm đến doanh nghiệp t c c g c độ khác nhau, v a c thể

đ nh gi toàn diện, tổng hợp, khái quát, lại v a xem xét một cách chi tiết hoạt động tài chính doanh nghiệp

1.2.2 Mục đích của phân tích tài chính doanh nghiệp

C rất nhiều đối tượng quan tâm và sử dụng ết quả của phân tích tài chính doanh nghiệp, bao gồm hai nh m chủ thể lớn là c c nhà quản trị doanh nghiệp và những tổ chức, c nhân bên ngoài doanh nghiệp Mỗi chủ thể lại quan tâm theo các

gi c độ khác nhau với mục đích êu cầu phân tích h c nhau Mục đích của c c nhà quản trị doanh nghiệp hi phân tích tài chính doanh nghiệp là để ph t hiện những vấn

đề tồn tại trong qu tr nh quản l tài chính, t đ đề ra c c giải ph p nhằm đạt được mục đích cuối c ng là tăng gi trị tài sản của chủ sở hữu Mặt h c, mục đích của chủ thể ngoài doanh nghiệp là t m hiểu t nh h nh tài chính của doanh nghiệp, phục vụ cho hoạt động đầu tư, cho va hoặc hợp t c inh doanh với doanh nghiệp

Như vậ , phân tích tài chính doanh nghiệp là công cụ hữu ích được d ng để x c

Trang 16

định gi trị inh tế, để đ nh gi c c mặt mạnh, c c mặt ếu của một doanh nghiệp, t m

ra ngu ên nhân h ch quan và chủ quan giúp c c đối tượng c thể nhận biết, phán

đo n, dự b o và đưa ra qu ết định tài chính, quyết định tài trợ và đầu tư ph hợp

1.2.3 Vai trò phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính c vai tr đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp Trong hoạt động inh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, c c doanh nghiệp thuộc các loại hình sở hữu h c nhau đều b nh đẳng trước pháp luật trong việc lựa chọn ngành nghề, l nh vực kinh doanh Do đ , phân tích tài chính doanh nghiệp là mối quan tâm của nhiều nh m đối tượng h c nhau như nhà quản trị doanh nghiệp, c c nhà đầu tư, c c cổ đông, c c chủ nợ, các khách hàng, các tổ chức tín dụng, c c cơ quan Nhà nước, người lao động nên vai tr của phân tích tài

chính doanh nghiệp với mỗi đối tượng là khác nhau Cụ thể:

Đối với nhà quản trị doanh nghiệp: Kết quả của phân tích tài chính doanh

nghiệp là cơ sở để c c nhà quản trị tự đ nh gi hiệu quả quản l hả năng sinh lời, hả năng thanh to n và việc cân bằng thu chi của doanh nghiệp trong giai đoạn đ qua Đồng thời đâ cũng là công cụ để iểm tra, iểm so t hoạt động trong doanh nghiệp và

là cơ sở cho những dự đo n tài chính và định hướng qu ết định của nhà quản trị doanh nghiệp trong hoạt động inh doanh, đầu tư, tài trợ trong tương lai

Đối với các nhà đầu tư vào doanh nghiệp: Đối với các nhà đầu tư, mối quan tâm

hàng đầu của họ là thời gian hoàn vốn, mức sinh lãi và sự rủi ro Vì vậy, họ cần các thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh và tiềm năng

tăng trưởng của c c doanh nghiệp Trên cơ sở phân tích các thông tin về tình hình hoạt

động, về kết quả inh doanh hàng năm, c c nhà đầu tư s đ nh gi được khả năng sinh

lời và triển vọng phát triển của doanh nghiệp, t đ đưa ra những quyết định phù hợp

Đối với các chủ nợ của doanh nghiệp: Phân tích tài chính được c c tổ chức tín

dụng và nhà cung cấp sử dụng để đ nh gi khả năng trả nợ của doanh nghiệp C c đối tượng nà xem x t khả năng thanh to n của doanh nghiệp trên hai khía cạnh là ngắn hạn và dài hạn Nếu là những khoản cho vay ngắn hạn, họ đặc biệt quan tâm đến khả năng thanh to n nhanh của doanh nghiệp, ngh a là hả năng ứng phó của doanh nghiệp đối với c c hoản nợ khi đến hạn trả Nếu là những khoản cho vay dài hạn, họ quan tâm đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp Bằng c ch cân nhắc c c ếu tố trên, họ đưa ra qu ết định cho va ha hông cho va , í ết hợp đồng thanh to n trả chậm ha thanh to n trả nga Điều nà s làm giảm rủi ro trong c c hoạt động tín dụng

Đối với người lao động trong doanh nghiệp: Bên cạnh c c nhà đầu tư, nhà quản

lý và các chủ nợ, người lao động trong doanh nghiệp cũng rất quan tâm tới các thông tin tài chính của doanh nghiệp bởi v kết quả hoạt động của doanh nghiệp s t c động trực tiếp tới khoản thu nhập như lương, thưởng của họ Ngoài ra, đối với một số người

Trang 17

lao động tham gia góp vốn vào doanh nghiệp, có quyền lợi và trách nhiệm gắn với doanh nghiệp th phân tích tài chính lại càng đ ng vai tr quan trọng

Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước (cơ quan thuế, đơn vị kiểm toán…):

Thông qua ết quả phân tích tài chính, c c cơ quan quản lý Nhà nước s đ nh gi , kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính tiền tệ của doanh nghiệp với chính sách, qu định của ph p luật và tình hình hạch toán chi phí, giá

thành, tình hình thực hiện ngh a vụ với Nhà nước và khách hàng của doanh nghiệp 1.2.4 Nguồn thông tin sử dụng trong phân tích tài chính

1.2.4.1 Thông tin bên trong doanh nghiệp

Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định

Do đ , c c số liệu phản ánh trên bảng cân đối kế to n được sử dụng làm tài liệu chủ yếu khi phân tích tổng tài sản, nguồn vốn và kết cấu tài sản, nguồn vốn

Thật vậ , thông qua quy mô tài sản để thấ được sự biến động của tài sản giữa các thời điểm, t đ biết được t nh h nh đầu tư của doanh nghiệp Thông qua cơ cấu tài sản

để đ nh gi đặc điểm của hoạt động inh doanh đ ph hợp với ngành nghề chưa, t đ đưa ra c c qu ết định đầu tư thích đ ng Mặt khác, thông tin về cơ cấu nguồn vốn s cho biết khả năng hu động vốn của nhà quản trị phục vụ cho hoạt động kinh doanh, đồng thời cũng thấ được trách nhiệm của doanh nghiệp đối với t ng nguồn vốn

Báo cáo kết quả kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong k của doanh nghiệp, bao gồm các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác

Số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh được sử dụng để tính toán các chỉ tiêu về khả năng sinh lời, tình hình thực hiện ngh a vụ với nhà nước về các khoản phải nộp Cùng với số liệu trên bảng cân đối kế toán, số liệu trên bảng báo cáo kết quả kinh doanh được sử dụng để tính toán hiệu quả sử dụng vốn, các chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

B o c o lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh quá trình hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong k báo cáo của doanh nghiệp Thông tin

về lưu chu ển tiền của doanh nghiệp giúp cho c c đối tượng sử dụng báo cáo tài chính

c cơ sở để đ nh gi hả năng tạo ra các khoản tiền và sử dụng các khoản tiền đ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Cụ thể:

Cung cấp thông tin để đ nh gi hả năng tạo ra tiền, các khoản tương đương tiền

và nhu cầu của doanh nghiệp trong việc sử dụng các khoản tiền

Trang 18

Cung cấp thông tin để phân tích đ nh gi về thời gian cũng như mức độ chắc

chắn của việc tạo ra các khoản tiền trong doanh nghiệp

Cung cấp thông tin về các nguồn tiền hình thành t các hoạt động kinh doanh,

hoạt động đầu tư tài chính để đ nh gi ảnh hưởng của các hoạt động đ đối với tình hình tài chính của doanh nghiệp

Cung cấp thông tin đ nh gi hả năng thanh to n và x c định nhu cầu tiền của

doanh nghiệp trong k hoạt động tiếp theo

1.2.4.2 Thông tin bên ngoài doanh nghiệp

Sự tồn tại, phát triển cũng như qu tr nh su tho i của doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố Nên những thông tin để phân tích tài chính không thể chỉ giới hạn ở việc nghiên cứu những báo cáo tài chính mà phải tập hợp đầ đủ các thông tin liên quan đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, như thông tin về trạng thái nền kinh tế, chính sách tiền tệ, thuế khóa, các thông tin về l nh vực ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp đang hoạt động, các thông tin về ph p l đối với doanh nghiệp

Thông tin liên quan đến tình hình kinh tế như: Thông tin về tăng trưởng, suy

thoái kinh tế; thông tin về lãi suất ngân hàng, trái phiếu kho bạc, tỷ giá ngoại tệ; thông tin về tỷ lệ lạm phát; các chính sách kinh tế lớn của Chính phủ, chính sách chính trị, ngoại giao của nhà nước

Thông tin theo ngành như: Mức độ và yêu cầu công nghệ của ngành, mức độ

cạnh tranh và quy mô của thị trường, tính chất cạnh tranh của thị trường, mối quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp và khách hàng, nhịp độ và xu hướng vận động của ngành

Thông tin về đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp như: Mục tiêu và chiến

lược hoạt động của doanh nghiệp (chiến lược tài chính và chiến lược kinh doanh); đặc điểm quá trình luân chuyển vốn trong các khâu kinh doanh ở t ng loại hình doanh

nghiệp; tính thời vụ, tính chu k trong hoạt động kinh doanh; và mối liên hệ giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp, khách hàng, ngân hàng

1.2.5 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.5.1 Phương pháp so sánh

Phương ph p so s nh là phương ph p sử dụng phổ biến nhất trong phân tích tài chính Để đ nh gi thực trạng hoạt động SXKD của doanh nghiệp cần phải so s nh chỉ tiêu phân tích với c c chỉ tiêu tương ứng trong qu hứ, của ế hoạch hoặc của c c doanh nghiệp c ng ngành h c Khi vận dụng phép so sánh trong phân tích tài chính cần chú đến 4 ếu tố: tiêu chuẩn so s nh, điều kiện so sánh, k thuật so sánh và phương ph p so s nh

Điều kiện so sánh: Phải tồn tại ít nhất 2 chỉ tiêu và các chỉ tiêu phải đảm bảo tính

Trang 19

so s nh được (tức là có sự thống nhất về nội dung kinh tế, thống nhất về phương ph p tính toán, thống nhất về thời gian và đơn vị đo lường)

Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu gốc được chọn làm căn cứ so s nh Việc x c định

gốc so sánh phải tùy thuộc vào mục đích của phân tích Cụ thể:

 Khi x c định xu hướng và tốc độ phát triển của chỉ tiêu phân tích thì gốc so sánh được x c định là trị số của chỉ tiêu phân tích ở trước hoặc hàng loạt trước (năm trước) Lúc này s so sánh chỉ tiêu giữa kì này với trước, năm na với năm trước hoặc hàng loạt trước

 Khi đ nh gi t nh h nh thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra thì gốc so sánh là trị

số kế hoạch của chỉ tiêu phân tích Khi đ tiến hành so sánh giữa thực tế với kế hoạch của chỉ tiêu

 Khi x c định vị trí của doanh nghiệp thì gốc so s nh được x c định là giá trị trung bình của ngành hay chỉ tiêu phân tích của đối thủ cạnh tranh

 Thông thường trong phân tích ha sử dụng 2 thuật so s nh là thuật so sánh bằng số tuyệt đối và thuật so sánh bằng số tương đối

 So sánh bằng số tuyệt đối cho thấy sự biến động về số tuyệt đối của chỉ tiêu phân tích Công thức của thuật nà như sau:

Y = Y1 – Y0

(Trong đ , Y: Trị số so s nh; Y0: Trị số gốc; Y1: Trị số phân tích)

 So sánh bằng số tương đối cho thấy thực tế so với k gốc chỉ tiêu tăng ha giảm bao nhiêu %, phản nh tốc độ tăng trưởng trong t ng giai đoạn của chỉ tiêu Công thức của thuật nà như sau:

(Trong đ , Y: Trị số so s nh; Y0: Trị số gốc; Y1: Trị số phân tích

 Phương ph p so s nh thường được sử dụng dưới 2 dạng: So s nh theo chiều ngang và so s nh theo chiều dọc

 So s nh ngang là việc so s nh, đối chiếu t nh h nh biến động về cả số tu ệt đối, tương đối của t ng chỉ tiêu trên c c b o c o tài chính của doanh nghiệp Qua đ , x c định mức biến động về qu mô của chỉ tiêu phân tích và mức độ ảnh hưởng của t ng chỉ tiêu nhân tố đến chỉ tiêu phân tích

 So s nh dọc là việc sử dụng c c tỷ lệ, c c hệ số thể hiện mối tương quan giữa c c chỉ tiêu trong t ng b o c o tài chính và giữa c c b o c o tài chính của doanh nghiệp Thực chất việc phân tích theo chiều dọc trên c c b o c o tài chính là phân tích sự biến động về cơ cấu ha những quan hệ tỷ lệ giữa c c chỉ tiêu trong hệ thống b o c o tài

Trang 20

chính doanh nghiệp

1.2.5.2 Phương pháp cân đối liên hệ

Phương ph p cân đối liên hệ là cơ sở sự cân bằng về lượng giữa tổng số tài sản

và tổng số nguồn vốn, giữa nguồn thu, hu động và t nh h nh sử dụng c c loại tài sản trong doanh nghiệp Sự cân bằng về lượng dẫn đến sự cân bằng về mức biến động về lượng giữa c c ếu tố và qu tr nh inh doanh V vậ , trong phân tích tài chính thường vận dụng phương ph p cân đối liên hệ để xem x t ảnh hưởng của t ng nhân tố đến biến động của chỉ tiêu phân tích Tức là dựa vào biến động của t ng chỉ tiêu bộ phận để đ nh gi đầ đủ hơn chỉ tiêu phân tích

Phương ph p cân đối liên hệ được ứng dụng để lập ế hoạch tài chính, làm luận

cứ cho việc ra qu ết định và thường được ết hợp với phương ph p so s nh để đ nh

gi toàn diện về t nh h nh tài chính

1.2.5.3 Phương pháp phân tích Dupont

Phương pháp phân tích Dupont là một công cụ đơn giản nhưng vô cùng hiệu quả cho phép nhà phân tích có thể nh n h i qu t được toàn bộ các vấn đề cơ bản của doanh nghiệp, t đ đưa ra c c quyết định đúng đắn iểu đơn giản phân tích Dupont

là phân tích thành phần của số đo lợi nhuận thành các tỷ số cấu thành

Phân tích Dupont là k thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của một doanh nghiệp bằng c ch tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bảng cân đối kế toán Trong phân tích tài chính, nhà phân tích thường vận dụng phương ph p

nà để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính Cụ thể các tỷ số tài chính được trình bày ở dạng phân số Do đ mỗi tỷ số tài chính s tăng ha giảm tùy thuộc vào hai nhân tố: mẫu số và tử số của phân số đ Mặt khác các tỷ số tài chính còn ảnh hưởng lẫn nhau nên một tỷ số tài chính c thể lại được hai triển thành một vài tỷ số tài chính khác Thông qua việc t m hiểu sự tăng giảm, mối liên hệ đồng biến, nghịch biến giữa

c c chỉ tiêu thành phần để phát hiện ra những nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của chỉ tiêu cần phân tích theo một trình tự nhất định

Phương ph p phân tích Dupont c ngh a rất lớn trong việc quản trị doanh nghiệp Mô h nh nà hông chỉ đ nh gi hiệu quả inh doanh một c ch sâu sắc và toàn diện mà c n đ nh gi những ếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả inh doanh một c ch đầ

đủ và h ch quan Tạo cơ sở để đề ra c c giải ph p nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động inh doanh của doanh nghiệp trong tương lai

Trang 21

1.3 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp

1.3.1 Phân tích báo cáo tài chính

1.3.1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán

Phân tích t nh h nh tài sản của doanh nghiệp

Đầu tiên, tiến hành so s nh quy mô tổng tài sản để thấ được sự biến động của tổng tài sản giữa các thời điểm, t đ biết được t nh h nh đầu tư của doanh nghiệp Sau

đ đ nh gi h i qu t cơ cấu tổng tài sản thông qua việc tính toán tỷ trọng của t ng loại tài sản trong tổng tài sản, qua đ nhận x t về mức độ ph hợp của cơ cấu tài sản với ngành nghề inh doanh của doanh nghiệp Tỷ trọng của t ng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản được x c định như sau:

Bước tiếp theo là tiến hành phân tích ngang, tức là so sánh mức tăng, giảm của các chỉ tiêu tài sản trên bảng cân đối ế to n thông qua số tuyệt đối và tương đối giữa cuối k với đầu k hoặc nhiều thời điểm liên tiếp Bước nà giúp nhận biết các nhân tố ảnh hưởng và x c định mức độ ảnh hưởng đến sự biến động về cơ cấu tài sản T đ đưa ra các nhận xét về qu mô t ng hoản mục thành phần của tài sản là tăng ha giảm, đồng thời l giải cho biến động tăng hoặc giảm đ cũng như phân tích ảnh hưởng của biến động nà đến kết quả và hiệu quả kinh doanh

Phân tích t nh h nh nguồn vốn của doanh nghiệp

Việc phân tích t nh h nh nguồn vốn cũng tiến hành tương tự như phân tích t nh

h nh tài sản Đầu tiên, cần tính to n và so sánh tình hình biến động giữa các k với nhau Tỷ trọng của t ng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn được xác định như sau:

̀

Sau đ , nhà phân tích tiếp tục tiến hành phân tích ngang, tức là so sánh sự biến động giữa các thời điểm của các chỉ tiêu nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán Qua đ biết được t nh h nh hu động vốn, nắm được các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của cơ cấu nguồn vốn

Phân tích mối quan hệ cân đối gi a tài sản và nguồn vốn

C c tài sản trong doanh nghiệp được chia thành 2 loại TSN và TSD Để h nh thành nên 2 loại tài sản nà phải c c c nguồn vốn tài trợ tương ứng, bao gồm nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn

Nguồn vốn ngắn hạn là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng trong hoảng thời

Trang 22

gian dưới một năm, gồm c c hoản nợ ngắn hạn, c c hoản chiếm dụng vốn của nhà cung cấp, người lao động ha Nhà nước và c c hoản nợ phải trả ngắn hạn h c Nguồn vốn dài hạn là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng lâu dài cho hoạt động inh doanh, bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu, c c hoản va nợ trung, dài hạn và c c hoản phải trả dài hạn h c

Để phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn, thường sử dụng chỉ tiêu vốn lưu động r ng Vốn lưu động r ng là sự chênh lệch giữa TSN và nguồn vốn ngắn hạn:

Vốn lưu động r ng (VLĐR = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn VLĐR dương, phản nh doanh nghiệp đang sử dụng toàn bộ nguồn vốn ngắn hạn

và một phần nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho TSNH Điều nà làm giảm rủi ro thanh

to n nhưng đồng thời cũng làm giảm hả năng sinh lời v chi phí tài chính mà doanh nghiệp phải bỏ ra cao

VLĐR âm, hàm rằng doanh nghiệp phải sử dụng toàn bộ nguồn vốn dài hạn và một phần nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho TSD Tu giảm được chi phí tài chính do chi phí hu động vốn thấp song doanh nghiệp phải đối mặt với rủi ro thanh to n cao VLĐR bằng 0 đồng ngh a với việc doanh nghiệp đang sử dụng chiến lược quản

l vốn dung h a, d ng nguồn vốn ngắn hạn tài trợ cho TSN , d ng nguồn vốn dài hạn tài trợ cho TSD Điều nà v a đảm bảo hả năng sinh lời, lại v a ngăn ng a rủi ro thanh to n cho doanh nghiệp

1.3.1.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Khi phân tích báo cáo kết quả kinh doanh có thể phân tích qua ba mục lớn về t nh

h nh doanh thu, t nh h nh chi phí và t nh h nh lợi nhuận

Phân tích t nh h nh doanh thu

Lần lượt so s nh c c chỉ tiêu về doanh thu b n hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập h c thông qua số tu ệt đối và tương đối giữa k này và k trước hoặc nhiều k với nhau Qua đ rút ra nhận x t về t nh h nh tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Doanh thu b n hàng và cung cấp dịch vụ thường c qu

mô lớn nhất và cũng là chỉ tiêu phản nh hiệu quả tổ chức sản xuất, phân phối, b n hàng của doanh nghiệp Phân tích t nh h nh doanh thu giúp c c nhà quản trị thấ được

ưu nhược điểm trong qu tr nh tạo doanh thu và x c định c c ếu tố làm tăng, giảm doanh thu T đ loại bỏ hoặc giảm t c động của c c ếu tố tiêu cực, đẩ mạnh và ph t

hu ếu tố tích cực của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất inh doanh

Phân tích t nh h nh chi phí

Tất cả c c hoản chi phí đều là d ng tiền ra của doanh nghiệp Gi vốn hàng b n thường là hoản chi phí lớn nhất trong doanh nghiệp Do đ việc iểm so t gi vốn

Trang 23

hàng b n thông qua theo d i và phân tích t ng bộ phận cấu thành của n là rất c ngh a V việc giảm tỷ lệ gi vốn hàng b n trên doanh thu s làm tăng hả năng cạnh tranh và hả năng sinh lời của doanh nghiệp Ngoài ra, chi phí l i va cũng là hoản mục cần chú trọng trong phân tích v n phản nh t nh h nh công nợ của doanh nghiệp Như vậ , nếu chi phí bỏ ra qu lớn hoặc tốc độ tăng của chi phí lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu th chứng tỏ doanh nghiệp đang sử dụng nguồn lực hông hiệu quả

Phân tích t nh h nh lợi nhu n

Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện ết quả của qu tr nh SXKD Lợi nhuận cao cho thấ doanh nghiệp hoạt động tốt, ít rủi ro và ngược lại Thông qua phân tích mối quan hệ giữa tổng doanh thu, tổng chi phí và lợi nhuận đạt được của doanh nghiệp, s

đ nh gi được chính x c hiệu quả inh doanh và hả năng sinh lời cho chủ sở hữu Kết hợp những nhận x t và đ nh gi rút ra t ba phần doanh thu, chi phí và lợi nhuận để làm r xu hướng biến động của ết quả SXKD và đưa ra các qu ết định quản

l , qu ết định tài chính ph hợp nhất

1.3.1.3 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một trong những báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh sau một k hoạt động của doanh nghiệp Phân tích b o c o lưu chu ển tiền tệ tập trung vào ba luồng tiền chính là: Lưu chu ển tiền thuần t hoạt động inh doanh, lưu chu ển tiền thuần t hoạt động đầu tư

và lưu chu ển tiền thuần t hoạt động tài chính

Trường hợp lưu chuyển tiền thuần t hoạt động kinh doanh âm (thu < chi), nó thể hiện qu mô đầu tư của doanh nghiệp mở rộng, v đâ là ết quả của số tiền chi ra để mua nguyên vật liệu dự trữ hàng tồn ho, chi thường xu ên Nếu lưu chu ển tiền thuần t hoạt động inh doanh dương th ngược lại

Trường hợp lưu chuyển tiền thuần t hoạt động đầu tư âm (thu < chi , n thể hiện

qu mô đầu tư của doanh nghiệp mở rộng, v đâ là ết quả của số tiền chi ra để đầu tư tài sản cố định, góp vốn liên doanh Nếu lưu chu ển tiền thuần t hoạt động đầu tư dương th ngược lại

Trường hợp lưu chuyển tiền thuần t hoạt động tài chính âm (thu < chi), nó thể hiện qu mô đầu tư ra bên ngoài của doanh nghiệp mở rộng, v đâ là ết quả của số tiền chi ra để mua cổ phiếu, chi trả nợ gốc va Nếu lưu chu ển tiền thuần t hoạt động tài chính dương th ngược lại

Nếu luồng tiền t hoạt động inh doanh lớn hơn hai luồng tiền c n lại tức là hoạt động mang lại tiền chủ ếu cho doanh nghiệp là tiền t hoạt động inh doanh Việc phân tích b o c o lưu chu ển tiền tệ c ngh a quan trọng trong việc x c định xu hướng tạo ra tiền của các hoạt động trong doanh nghiệp và làm tiền đề cho việc lập dự

Trang 24

toán tiền trong k tới

1.3.2 Phân tích chỉ tiêu tài chính

1.3.2.1 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn phản ánh khả năng chu ển đổi một bộ phận tài sản thành tiền để trang trải các khoản nợ ngắn hạn Được tính to n dựa trên công thức sau:

ngh a: cho biết một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn

Nếu hệ số này lớn hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp có vốn lưu động r ng dương, tức

là doanh nghiệp đ d ng một phần nguồn vốn dài hạn tài trợ cho TSN , do đ t nh hình tài chính của doanh nghiệp lành mạnh, an toàn và ổn định Nếu hệ số thấp, kéo dài có thể dẫn đến tình trạng doanh nghiệp bị phụ thuộc tài chính, ảnh hưởng không tốt đến hoạt động kinh doanh Như vậy, hệ số này càng lớn thì khả năng thanh to n nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng tốt, đâ cũng là nhân tố làm tăng tính tự chủ trong hoạt động tài chính

Tuy nhiên, nếu hệ số thanh toán ngắn hạn quá cao s làm giảm hiệu quả hoạt động v doanh nghiệp đ đầu tư qu nhiều vào TSNH hay nói cách khác việc quản lý TSNH không hiệu quả (quá nhiều tiền mặt nhàn rỗi, nợ phải thu chồng chất hay hàng tồn kho ứ đọng) Ví dụ như một doanh nghiệp nếu dự trữ nhiều hàng tồn ho thì s có

hệ số khả năng thanh to n ngắn hạn cao, mà ta đ biết hàng tồn ho là tài sản khó chuyển đổi thành tiền, đặc biệt là hàng tồn ho tồn đọng, kém phẩm chất Vì thế trong nhiều trường hợp, hệ số khả năng thanh to n ngắn hạn không phản ánh chính xác khả năng thanh to n của doanh nghiệp

Tóm lại, tính hợp lý của hệ số này phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh, hệ số này cao với các ngành nghề có TSNH chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản và ngược lại Hệ số này ở mức 2 - 3 được xem là tốt

Khả năng thanh toán nhanh

Như đ phân tích ở trên, hàng tồn kho kém thanh khoản hơn v phải mất thời gian

và chi phí tiêu thụ mới có thể chuyển thành tiền Nhằm phản ánh trung thực hơn hả năng thanh to n nga c c hoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp nên hệ số hả năng thanh to n nhanh ra đời, bằng c ch loại tr hàng tồn kho ra khỏi tổng TSN

Trang 25

Nếu doanh nghiệp có hệ số khả năng thanh to n nhanh nhỏ hơn 1, n s không

đủ khả năng thanh to n nga lập tức toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn ệ số này thấp, kéo dài cho thấy dấu hiệu rủi ro tài chính xuất hiện, ngu cơ ph sản s xả ra ệ này càng cao chứng khả năng thanh to n nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng tốt

Một điểm cần chú là hệ số nà cao quá và o dài cũng hông tốt, có thể do doanh nghiệp ứ đọng tài sản, dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn giảm Ngoài ra, nếu hệ số này nhỏ hơn hẳn so với hệ số thanh toán ngắn hạn th điều đ c ngh a là tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp đang phụ thuộc quá nhiều vào hàng tồn kho Và doanh nghiệp cần c những biện ph p để điều chỉnh cơ cấu TSN hợp l hơn

Khả năng thanh toán tức thời

Trên quan điểm đ nh gi hả năng thanh to n nga lập tức c c hoản nợ ngắn hạn (mà hông cần ph t sinh chi phí thời gian chờ đến thời điểm đ o hạn ha c c chi phí thu hồi nợ của c c hoản phải thu ngắn hạn nên hệ số khả năng thanh to n tức thời ra đời

Hệ số hả năng thanh to n tức thời cho biết một doanh nghiệp có thể trả được các khoản nợ của m nh nhanh đến đâu, v tiền và các khoản tương đương tiền là những tài sản có tính thanh khoản cao nhất

Hệ số nà thường nhỏ hơn 1, tức là lượng tiền mặt dự trữ trong doanh nghiệp thường nhỏ hơn c c ngh a vụ thanh to n c c hoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Như ta đ biết, để tiền trở thành tư bản, để tiền c thể sinh ra tiền th tiền phải được đưa vào lưu thông, phải được đẩ vào nền inh tế Với mục tiêu tối đa h a gi trị tài sản của chủ sở hữu nên doanh nghiệp ít hi bỏ qua cơ hội sinh lời để đảm bảo hệ số thanh to n tiền mặt nà

1.3.2.2 Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý tài sản

 h m chỉ tiêu về hả năng quản l hàng tồn ho

Số vòng quay hàng tồn kho:

Là tiêu chuẩn để đ nh gi hiệu quả sử dụng công cụ dụng cụ, ngu ên vật liệu trong kho và hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết số lần bình quân mà hàng tồn kho luân chuyển trong k hay thời gian hàng hóa nằm trong

ho trước hi được bán ra

Hệ số này cao cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh, tức là doanh nghiệp bán hàng thuận lợi và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều Tuy nhiên,

Trang 26

hệ số nà qu cao cũng hông tốt v như vậ c ngh a là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần Đồng thời, dự trữ nguyên vật liệu đầu vào cho khâu sản xuất hông đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị đ nh trệ Bên cạnh đ , nếu số vòng quay hàng tồn kho thấp chứng tỏ hàng tồn ho ứ đọng nhiều, sản phẩm hông tiêu thụ được do hông đ p ứng êu cầu của thị trường dẫn đến tình thế h hăn về tài chính của doanh nghiệp trong tương lai V vậy, số vòng quay hàng tồn kho cần phải phù hợp để đảm bảo mức độ sản xuất và đ p ứng được nhu cầu của khách hàng

Thời gian luân chuyển hàng tồn kho trung bình

T v ng quay hàng tồn ho, ta tính được số ngà trung b nh thực hiện một v ng qua hàng tồn ho qua công thức sau:

Thời gian luân ch ển ho trung b nh cho biết khoảng thời gian cần thiết để doanh nghiệp có thể tiêu thụ được hết số lượng hàng tồn kho của mình (bao gồm cả hàng hoá

c n đang trong qu tr nh sản xuất)

Chỉ số nà càng lớn càng bộc lộ những ếu m của doanh nghiệp trong hâu tiêu thụ hàng h a hoặc đ nh trệ xuất ngu ên vật liệu cho sản xuất Thông thường nếu chỉ số này ở mức thấp th c ngh a là doanh nghiệp hoạt động khá tốt Tu nhiên, ở mức nào là thấp, mức nào là cao ta cần so s nh tương ứng chỉ tiêu nà của doanh nghiệp với c c doanh nghiệp h c trong ngành để đưa ra ết luận

 h m chỉ tiêu về hả năng quản l các hoản phải thu

Số vòng quay các khoản phải thu

Số vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền và các khoản tương đương tiền

ngh a: cho biết các khoản phải thu phải quay hoảng bao nhiêu vòng trong một

k báo cáo nhất định để đạt được doanh thu trong đ Đâ là một chỉ tiêu phản nh chính sách tín dụng mà doanh nghiệp đang áp dụng đối với khách hàng Thật vậy, quan sát số vòng quay khoản phải thu s cho biết chính sách bán hàng trả chậm và tình hình thu hồi nợ của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp càng nhanh đồng thời cũng cho thấ doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn (ít phải cấp tín dụng cho khách hàng và nếu cấp tín dụng thì chất lượng tín dụng cao Nhưng nếu số vòng quay

Trang 27

quá lớn có thể khiến doanh nghiệp sụt giảm doanh số bán hàng do sức hấp dẫn trên thị trường giảm so với c c đối thủ cung cấp thời gian tín dụng thương mại dài hơn Cũng

là hông tốt hi v ng qua qu nhỏ v điều đ chứng tỏ doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn lớn gâ thiếu hụt vốn trong SXKD, buộc phải hu động vốn t bên ngoài

Thời gian thu nợ trung bình:

Để biết số ngày bình quân mà doanh nghiệp cần để thu hồi được nợ sau khi bán được hàng, ta sử dụng công thức sau:

Chỉ tiêu này đ nh gi tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp Nhận thấ rằng v ng qua c c hoản phải thu càng lớn th thời gian thu nợ trung b nh càng nhỏ và ngược lại Nên nếu chỉ tiêu nà cao c ngh a là doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn trong thanh to n,

hả năng thu hồi vốn chậm, doanh nghiệp cần c biện ph p để cải thiện Nếu chỉ tiêu

nà thấp chứng tỏ doanh nghiệp đang iểm so t chặt ch c c hoản nợ cần thu hồi Cần chú rằng, thời gian thu nợ trung bình phụ thuộc vào quy mô của doanh nghiệp và đặc thù của t ng ngành nghề kinh doanh Nên hi xem x t chỉ tiêu nà , cần

t m hiểu chính s ch tín dụng của doanh nghiệp đối với h ch hàng và chiến lược inh doanh trong thời gian tới của doanh nghiệp

 h m chỉ tiêu quản l các hoản phải trả

Số vòng quay các khoản phải trả

Để đ nh gi mức độ hoàn thành ngh a vụ đối với c c hoản phải trả của doanh nghiệp, ta sử dụng chỉ tiêu số v ng qua c c hoản phải trả

Chỉ tiêu số vòng quay các khoản phải trả phản ánh khả năng chiếm dụng vốn ngắn hạn của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp, người lao động và cơ quan Nhà nước Nếu số vòng quay các khoản phải trả năm nay nhỏ hơn năm trước chứng tỏ doanh nghiệp chiếm dụng vốn trong thời gian dài hơn và thanh toán chậm hơn năm trước Ngược lại, nếu chỉ tiêu nà năm na lớn hơn năm trước chứng tỏ doanh nghiệp chiếm dụng vốn trong thời gian ngắn hơn và thanh toán nhanh hơn năm trước

Việc chiếm dụng vốn của c c chủ thể h c có thể s giúp doanh nghiệp giảm được chi phí về vốn, đồng thời thể hiện uy tín trong quan hệ thanh to n đối với nhà cung cấp

và sự tín nhiệm của người lao động Tu nhiên, cũng cần lưu rằng nếu số vòng quay các khoản phải trả quá nhỏ (các khoản phải trả lớn), s tiềm ẩn rủi ro về khả năng thanh khoản và có thể ảnh hưởng không tốt đến xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp

Thời gian trả nợ trung bình

Trang 28

T số v ng qua c c hoản phải trả, ta tính được thời gian trả nợ trung b nh qua công thức sau:

Là chỉ tiêu thể hiện số ngà trung b nh mà doanh nghiệp cần để trả tiền cho nhà cung cấp ệ số nà thể hiện mối quan hệ giữa doanh nghiệp và nhà cung cấp ệ số này cao tức là doanh nghiệp c quan hệ tốt với nhà cung cấp và c hả năng o gi n thời gian trả tiền cho người b n Ngược lại hệ số nà thấp ngh a là doanh nghiệp phải trả tiền cho người b n trong thời gian ngắn sau hi nhận hàng, hông được ưu đ i về

c c điều hoản thanh to n

 hỉ tiêu về hả năng quản l tiền và các hoản tương đương tiền

Thời gian luân chuyển vốn bằng tiền trung bình

Để tính to n hoảng thời gian t lúc thanh to n tiền hàng cho nhà cung cấp tới

hi thu được tiền người mua là bao lâu, ta sử dụng chỉ tiêu thời gian luân chu ển vốn bằng tiền trung b nh Tính được qua công thức sau:

Thời gian luân

 h m chỉ tiêu quản l tài sản chung

Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn

Để đ nh gi hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của doanh nghiệp, ta sử dụng chỉ tiêu sau:

Chỉ tiêu nà cho biết 1 đồng TSDH tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh

s tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng lớn cho thấy hiệu quả sử dụng TSDH của doanh nghiệp càng cao và ngược lại Do đ , để nâng cao chỉ tiêu

nà , doanh nghiệp nên cắt giảm c c TSD th a hoặc những TSD sử dụng hông

Trang 29

hiệu quả Việc nà giúp doanh nghiệp ph t hu và hai th c tối đa năng lực sản xuất hiện c của TSD , đồng thời giúp doanh nghiệp tiết iệm c c hoản chi phí bảo dưỡng, sữa chữa

Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn

Hiệu suất sử dụng TSNH cho biết một đồng TSN của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần

Chỉ tiêu này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng TSNH của doanh nghiệp càng tốt, TSN đ ng g p nhiều vào việc tạo ra doanh thu thuần và làm tăng hả năng sinh lời cho doanh nghiệp Ngược lại, nếu chỉ tiêu nà thấp, phản nh doanh nghiệp sử dụng TSN chưa hiệu quả, chính s ch dự trữ ho hông ph hợp, thành phẩm h tiêu thụ và hoản phải thu lớn Thông qua chỉ tiêu nà nhà phân tích đề ra c c biện ph p quản l TSN n i riêng và tổng tài sản n i chung để nâng cao hiệu quả hoạt động và tăng hả năng sinh lời cho doanh nghiệp

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Khi đ nh gi hiệu quả sử dụng tài sản n i chung, bỏ qua sự h c biệt về trạng

th i vật l , gi trị, về thời gian sử dụng, th chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tổng tài sản thường được trưng dụng

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản đo lường 1 đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh s tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ số nà càng cao đồng ngh a với việc sử dụng tài sản của doanh nghiệp vào các hoạt động SXKD càng hiệu quả Tuy nhiên muốn có kết luận chính xác về mức độ hiệu quả của việc sử dụng tài sản của một doanh nghiệp chúng ta cần so sánh với hiệu suất sử dụng tổng tài sản bình quân của ngành

1.3.2.3 Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý nợ

Tỷ số nợ

Nguồn vốn của doanh nghiệp được hình thành t VCSH và các khoản nợ phải trả Tỷ số nợ là chỉ số quan trọng phản nh cơ cấu nợ trong nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp, được tính theo công thức:

Trang 30

Tỷ số này cho biết trong một đồng tài sản hiện tại của doanh nghiệp được tài trợ hoảng bao nhiêu đồng là nợ phải trả, ha n cũng phản nh một đồng nguồn vốn được hình thành t bao nhiêu đồng nợ

Qua tỷ số nợ ta biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp Tỷ số này nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp va ít, điều nà hàm doanh nghiệp có khả năng tự chủ tài chính cao Song n cũng cho thấ doanh nghiệp chưa tận dụng việc hai th c đ n bẩy tài chính, tức là chưa sử dụng c ch hu động vốn bằng hình thức vay nợ Ngược lại, tỷ

số này qu cao hàm ý doanh nghiệp không có thực lực tài chính mà chủ yếu đi va để

có vốn kinh doanh, hiến mức độ rủi ro của doanh nghiệp cao hơn Tu nhiên muốn biết tỷ số nà cao ha thấp ta cần so s nh với tỷ số trung b nh ngành Tỷ số nợ thường nằm trong hoảng t 50 – 70%

Số lần thu nhập trên lãi vay (Tỷ số khả năng trả lãi)

Là một tỷ số tài chính đo lường khả năng sử dụng lợi nhuận thu được t quá trình inh doanh để trả lãi các khoản va của doanh nghiệp

là rất mạnh Tỷ lệ nằm trong 3 - 4 s được coi là mức bảo vệ thích hợp trước những rủi

ro c thể xả ra trong tương lai

1.3.2.4 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Khả năng sinh lời của doanh nghiệp là tiêu thức để đ nh gi hiệu quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp trong một thời k nhất định Và là căn cứ thông tin quan trọng để đưa ra c c quyết định đầu tư nhằm mở rộng thị phần giúp cho doanh nghiệp phát triển bền vững

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần (ROS)

Khả năng tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp là chiến lược dài hạn, nó quyết định việc tạo ra lợi nhuận và nâng cao hiệu quả kinh doanh Song mục tiêu cuối cùng của nhà quản trị không phải là doanh thu mà là lợi nhuận sau thuế Do vậ để tăng lợi nhuận sau thuế cần phải duy trì tốc độ tăng của doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng của

Trang 31

chi phí, hi đ mới có sự tăng trưởng bền vững Mặt khác chỉ tiêu nà cũng thể hiện

tr nh độ kiểm soát chi phí của doanh nghiệp nhằm tăng sự cạnh trạnh trên thị trường, chỉ tiêu nà được x c định như sau:

ngh a: trong một k phân tích, doanh nghiệp thu được 100 đồng doanh thu thuần thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau hi hoàn thành c c ngh a vụ thuế cho Nhà nước

Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả kiểm soát chi phí càng tốt, đ là nhân tố giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường, tăng doanh thu Chỉ tiêu này thấp cho thấy doanh nghiệp cần tăng cường kiểm soát chi phí của các bộ phận

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)

Chỉ tiêu nà là thước đo đ nh gi hiệu quả sử dụng tài sản trong việc tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp, được tính to n bằng công thức sau:

Chỉ tiêu này cho biết trong một k phân tích doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng tài sản đầu tư th thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản tốt, đ là nhân tố giúp doanh nghiệp đầu tư theo chiều rộng như xâ nhà xưởng, mua thêm máy móc thiết bị, mở rộng thị phần tiêu thụ Nếu chỉ tiêu nà thấp, doanh nghiệp cần xem x t lại cơ cấu tài sản để t m ra điểm bất hợp l ,

tr nh gâ l ng phí cũng như để cải thiện chỉ tiêu nà trong tương lai

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ suất sinh lời trên VCSH là chỉ tiêu phản nh hả năng sinh lời của VCS n i riêng và hả năng sinh lời của toàn bộ nguồn vốn của doanh nghiệp n i chung Thông qua chỉ tiêu nà để đ nh gi hả năng sinh lời và hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả SXKD của doanh nghiệp Tỷ suất sinh lời trên VCS được x c định theo công thức:

Chỉ tiêu này cho biết, trong một k phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng VCS th thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng VCSH của doanh nghiệp là tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp Đâ là nhân tố giúp doanh nghiệp tăng quy mô VCSH, c được thêm nguồn tài trợ dồi dào phục vụ cho hoạt động kinh doanh

Trang 32

1.3.3 Phân tích tài chính Dupont

1.3.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản thông qua mô hình Dupont

Mô hình tài chính Dupont là một trong c c mô h nh thường được vận dụng để phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp trong mối quan hệ mật thiết giữa các yếu tố đầu vào và kết quả đầu ra Yếu tố đầu vào của doanh nghiệp thể hiện bằng các tài sản đầu tư Kết quả đầu ra của doanh nghiệp được phản nh qua chỉ tiêu doanh thu thuần, lợi nhuận sau thuế Mục đích của mô hình tài chính Dupont là phân tích khả năng sinh lời của một đồng tài sản mà doanh nghiệp sử dụng dưới sự ảnh hưởng cụ thể của những bộ phận tài sản, chi phí, doanh thu Thông qua phân tích, giúp cho các nhà quản trị đưa ra c c qu ết định nhằm đạt được tỷ suất sinh lời mong muốn Trong phân tích theo mô h nh Dupont, ta c :

Hay:

ROA = ROS × Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (SOA) Dựa vào mô hình tài chính chi tiết này, ta lần lượt xem x t c c chỉ tiêu thành phần ảnh hưởng tới chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) Để điều chỉnh tăng ROA, ta cần nâng cao hiệu suất sử dụng tổng tài sản (SOA) và tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)

iệu suất sử dụng tổng tài sản (SOA) là thương số của doanh thu thuần chia cho

toàn bộ tài sản của doanh nghiệp Hiệu suất sử dụng tổng tài sản càng cao chứng tỏ sức sản xuất của các tài sản càng nhanh, đ là nhân tố để tăng sức sinh lời của tài sản Hiệu suất sử dụng tổng tài sản bị ảnh hưởng bởi những chỉ tiêu ở mẫu số và tử số của phân

số cấu thành lên n :

 Doanh thu thuần càng lớn, hiệu suất sử dụng tổng tài sản càng lớn

 Tổng tài sản càng nhỏ, hiệu suất sử dụng tổng tài sản càng lớn

Tu nhiên, trên thực tế doanh thu thuần và tổng tài sản có quan hệ mật thiết với nhau nên hai chỉ tiêu nà thường quan hệ cùng chiều, khi tổng tài sản tăng th tổng doanh thu thuần cũng tăng V vậ để tăng hiệu suất sử dụng tổng tài sản thì cần phân tích các nhân tố có liên quan đến doanh thu thuần, tổng tài sản như chi phí gi vốn, chi phí quản l b n hàng ha ế hoạch hai th c, mua sắm mới tài sản T đ phát hiện các mặt tích cực, tiêu cực của t ng chỉ tiêu để có biện pháp nâng cao hiệu suất sử dụng tổng tài sản, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh

Tỷ suất sinh lời của doanh thu thuần (ROA) là thương số của lợi nhuận sau thuế

trên doanh thu thuần Trên cơ sở đ , doanh nghiệp muốn tăng sức sinh lời của doanh thu cần có các biện pháp giảm chi phí bằng cách phân tích những ếu tố cấu thành đến

Trang 33

tổng chi phí để có biện pháp phù hợp Đồng thời tìm mọi biện ph p để nâng cao doanh thu, giảm các khoản giảm tr

Khi nghiên cứu khả năng sinh lời của tài sản cũng cần quan tâm đến mức tăng của VCSH bởi hiệu suất sử dụng tổng tài sản và sức sinh lời của doanh thu thuần là 2

ếu tố không phải lúc nào cũng tăng ổn định Mặt h c để tăng lợi nhuận trong tương lai cũng cần phải đầu tư thêm Việc tăng VCS phụ thuộc vào lợi nhuận thuần và chính sách phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp Do vậy cần phải kết hợp tăng VCS và tăng những nguồn tài trợ t bên ngoài

Tóm lại, phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp dựa vào mô hình tài chính Dupont đ đ nh gi đầ đủ hiệu quả trên mọi phương diện Đồng thời phát hiện ra c c ếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản để t đ c c c biện pháp nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp

1.3.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu thông qua mô hình Dupont

Công thức Dupont là một công cụ đơn giản nhưng vô c ng hiệu quả cho phép nhà phân tích có thể nh n h i qu t được toàn bộ các vấn đề cơ bản của doanh nghiệp

t đ đưa ra c c qu ết định đúng đắn ng dụng trong phân tích tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), chỉ tiêu quan trọng nhất trong phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, ta c dạng hai triển ROE như sau:

ROE = ROA x Đ n bẩy tài chính Hay:

ROE = ROS × Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (SOA) × Đ n bẩ tài chính Viết dưới dạng công thức cụ thể:

ROE =

Lợi nhuận sau thuế

=

Lợi nhuận sau thuế

×

Doanh thu thuần

×

Tổng tài sản Vốn chủ

sở hữu

Doanh thu thuần

Tổng tài sản

Vốn chủ

sở hữu Như vậy, qua khai triển ROE có thể thấy chỉ tiêu nà được cấu thành bởi ba yếu

tố chính là tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), hiệu suất sử dụng tổng tài sản và đ n bẩy tài chính Điều đ c ngh a là để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh (tức là gia tăng ROE) doanh nghiệp có 3 sự lựa chọn cơ bản là tăng một trong ba yếu tố trên

Thứ nhất doanh nghiệp có thể gia tăng hả năng cạnh tranh nhằm nâng cao doanh thu và đồng thời tiết giảm chi phí nhằm gia tăng tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) Thứ hai doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách sử dụng tốt hơn c c tài sản sẵn có của mình nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tổng tài sản Hay nói một cách khác là doanh nghiệp cần tạo ra nhiều doanh thu hơn t những tài

Trang 34

sản sẵn có, thông qua việc v a tăng qu mô doanh thu thuần, v a sử dụng tiết kiệm

và hợp lý tổng tài sản

Thứ ba doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao

đ n bẩy tài chính hay nói cách khác là vay nợ thêm vốn để đầu tư SXKD Chú rằng chỉ hi mức lợi nhuận trên tổng tài sản của doanh nghiệp cao hơn mức lãi suất cho vay thì việc vay tiền để đầu tư của doanh nghiệp mới hiệu quả Bằng c ch t c động tới cơ cấu tài chính của doanh nghiệp thông qua điều chỉnh tỷ lệ nợ vay và tỷ lệ vốn chủ sở hữu cho phù hợp với năng lực hoạt động, s giúp doanh nghiệp cải thiện chỉ tiêu ROE Cần lưu rằng sự hiện diện của vốn vay s làm ROE trở nên nhạy cảm hơn với những biến động của nền kinh tế Bởi v , đòn bẩy tài chính s làm tăng ROE k vọng nhưng đồng thời cũng làm tăng rủi ro cho hoạt động của doanh nghiêp

Khi áp dụng công thức Dupont vào phân tích ROE, cần tiến hành so sánh chỉ tiêu ROE của doanh nghiệp qua c c năm Sau đ phân tích xem xét sự tăng trưởng hoặc tụt giảm của chỉ tiêu nà qua c c năm bắt nguồn t nguyên nhân nào trong ba nguyên nhân kể trên, t đ đưa ra nhận định và dự đo n xu hướng của ROE trong c c năm sau

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phân tích tài chính doanh nghiệp

1.4.1 Các nhân tố chủ quan

1.4.1.1 Chất lượng thông tin nội bộ trong phân tích tài chính doanh nghiệp

Trong phân tích tài chính doanh nghiệp việc thu thập được nguồn thông tin đầ

đủ, ịp thời và chính x c là vô c ng quan trọng Nguồn thông tin nội bộ doanh nghiệp gồm thông tin tài chính và phi tài chính Thông tin phi tài chính c thể thu thập t các

bộ phận như hành chính nhân sự, sản xuất, inh doanh và tiếp thị C n thông tin tài chính chủ ếu thu thập t bộ phận ế to n và tài vụ Bằng việc thu thập, sàng lọc, xử l tất cả c c thông tin t hai nguồn nà , nhà phân tích mới c thể đưa ra ết luận về t nh

h nh tài chính của doanh nghiệp một c ch chính x c nhất, toàn diện nhất và h ch quan nhất

C thể n i thông tin là yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định chất lượng phân tích tài chính vì một khi thông tin sử dụng không chính xác, không phù hợp thì kết quả mà phân tích tài chính mang lại s hông c ngh a với bất đối tượng quan tâm nào

1.4.1.2 Trình độ của cán bộ thực hiện việc phân tích tài chính doanh nghiệp

Kết quả của việc phân tích tài chính doanh nghiệp có chính xác hay không phụ thuộc rất nhiều vào tr nh độ của cán bộ thực hiện phân tích Bởi vì việc c được những thông tin chính xác, phù hợp là quan trọng nhưng việc xử lý những thông tin đ như thế nào để có kết quả phân tích đạt chất lượng lại phụ thuộc vào tr nh độ của cán bộ phân tích T các thông tin thu thập được cán bộ phân tích tiến hành tính toán các chỉ tiêu, lập các bảng biểu và nhiệm vụ của người phân tích là gắn kết tạo lập mối quan hệ

Trang 35

giữa các chỉ tiêu, kết hợp với các thông tin về điều kiện hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp để giải thích tình hình tài chính của doanh nghiệp X c định điểm mạnh yếu và nguyên nhân của nó Tầm quan trọng và tính phức tạp của việc phân tích tài chính đ i hỏi người cán bộ phân tích phải c tr nh độ chuyên môn cao và tầm nhìn bao quát

1.4.1.3 Nhận thức về phân tích tài chính của chủ doanh nghiệp

Nhận thức về phân tích tài chính doanh nghiệp đ ng vai tr h quan trọng ảnh hưởng tới hiệu quả phân tích tài chính Khái niệm về phân tích tài chính ở nước ta chưa thực sự phổ biến nên nhiều chủ sở hữu doanh nghiệp vẫn chưa hiểu hết vai trò và tầm quan trọng của phân tích tài chính trong quản lý doanh nghiệp Do đ , trong c c doanh nghiệp phân tích tài chính vẫn chưa trở thành hoạt động thường xu ên, chưa được chú trọng đầu tư, hoàn thiện Vì thế, hiệu quả phân tích tài chính trong các doanh nghiệp thường không cao, việc phân tích tài chính chỉ mang tính chất hình thức, không

áp dụng được nhiều vào thực ti n quản lý tài chính doanh nghiệp

Các chủ doanh nghiệp chưa quan tâm đến phân tích tài chính một phần là do muốn tiết kiệm các chi phí, tuy nhiên họ lại không thấ được những lợi ích to lớn mà phân tích tài chính mang lại Chỉ khi nào những người chủ doanh nghiệp thực sự coi phân tích tài chính là một hoạt động cần thiết cho doanh nghiệp và có sự đầu tư thích

đ ng th hiệu quả phân tích tài chính doanh nghiệp mới có thể được nâng cao

1.4.2 Các nhân tố khách quan

1.4.2.1 Môi trường kinh tế

Một vài yếu tố kinh tế có ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp như: lãi suất ngân hàng, giai đoạn của chu k kinh tế, cán cân thanh to n, biến động của tỷ gi hối đo i, lạm ph t

Lãi suất và xu hướng lãi suất trong nền kinh tế có ảnh hưởng tới xu thế của tiết kiệm, tiêu d ng và đầu tư, do vậy s ảnh hưởng tới hoạt động của các doanh nghiệp

Sự biến động của tỷ giá s làm tha đổi những điều kiện kinh doanh, tạo ra những cơ hội hoặc th ch thức h c nhau đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là c c doanh nghiệp xuất nhập khẩu Bên cạnh đ , mức độ lạm phát cũng ảnh hưởng đến tốc độ đầu tư vào nền kinh tế Ví dụ như hi lạm phát quá cao s không khuyến khích tiết kiệm, tạo ra những rủi ro lớn cho các hạng mục đầu tư của doanh nghiệp, đồng thời sức mua của xã hội cũng giảm khiến cho nền kinh tế bị đ nh trệ

1.4.2.2 Môi trường chính trị và pháp luật

Các yếu tố chính trị và pháp luật có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp Sự ổn định về chính trị s tạo ra môi trường thuận lợi đối với các hoạt động kinh doanh và đảm bảo an toàn về quyền sở hữu các tài sản của nhà đầu tư Về

ph p luật, bên cạnh những qu định, ràng buộc đ i hỏi doanh nghiệp phải tuân thủ,

Trang 36

cũng c một số chương tr nh của Chính phủ như biểu thuế hàng ngoại nhập cạnh tranh hay chính sách mi n giảm thuế để hỗ trợ doanh nghiệp

Chính sự can thiệp nhiều hay ít của Chính phủ vào nền kinh tế đ tạo ra những thuận lợi hoặc h hăn khác nhau cho t ng doanh nghiệp Điều đ đ i hỏi các doanh nghiệp cần sớm phát hiện ra những cơ hội hoặc thách thức mới trong kinh doanh, t đ điều chỉnh các hoạt động nhằm tránh những đảo lộn lớn trong quá trình vận hành, duy trì và hoàn thành các mục tiêu kinh doanh đ đặt ra

1.4.2.3 Thị trường cạnh tranh

Thị trường cạnh tranh bao gồm thị trường đầu vào và thị trường đầu ra, đâ là yếu tố quyết định quá trình tái mở rộng của doanh nghiệp

Thị trường đầu vào là nơi cung cấp vật tư, thiết bị, hàng hóa và tài chính cho quá

trình vận hành sản xuất nên n t c động trực tiếp đến lượng hàng cung ứng, giá thành sản phẩm của doanh nghiệp Bao gồm:

Nhà cung cấp hàng h a, vật tư, thiết bị

C c doanh nghiệp cung cấp vật tư, thiết bị có qu ền lực thương lượng lớn (số lượng nhà cung cấp ít, không có mặt hàng thay thế khác và không có nhà cung cấp nào chào bán các sản phẩm có tính khác biệt có thể gâ h hăn cho doanh nghiệp bằng c ch tăng gi , giảm chất lượng sản phẩm hoặc giảm dịch vụ đi èm

Tổ chức, cá nhân cung cấp vốn

Doanh nghiệp thường hu động vốn qua c c nguồn tài trợ như vay ngắn hạn hoặc dài hạn hoặc phát hành cổ phiếu L i suất, điều iện tín dụng, c c qu định về tài sản bảo đảm là những rào cản tiếp cận vốn va của doanh nghiệp Vậ nên doanh nghiệp cần c lịch sử tín dụng sạch để d dàng tiếp cận vốn va ưu đ i t c c tổ chức tín dụng cũng như c t nh h nh tài chính lành mạnh để thu hút c c cổ đông, tr i chủ mua cổ phiếu, tr i phiếu của doanh nghiệp

Thị trường đầu ra s quyết định tốc độ tiêu thụ, khả năng tạo doanh thu, tốc độ

quay vốn nhanh hay chậm của doanh nghiệp

Người mua c ưu thế có thể làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp giảm bằng cách

ép giá xuống thấp hoặc đ i hỏi chất lượng cao hơn ha nhiều dịch vụ hậu mãi hơn V

vậ doanh nghiệp cần nỗ lực hơn nữa để cải thiện qu ền lực thương lượng của m nh trước h ch hàng Đồng thời lưu trữ các thông tin về khách hàng hiện tại và tiềm năng làm cơ sở định hướng cho việc hoạch định kế hoạch, nhất là các kế hoạch liên quan trực tiếp đến marketing

1.4.2.4 Đối thủ cạnh tranh

Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào các yếu tố như số lượng doanh nghiệp hoạt động c ng ngành, mức độ tăng trưởng của ngành, cơ cấu chi phí cố định và mức độ đa

Trang 37

dạng hóa sản phẩm Nếu doanh nghiệp c đối thủ cạnh tranh mạnh thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là rất h hăn Đ i hỏi doanh nghiệp cần phải đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, tăng doanh thu, tổ chức bộ m lao động phù hợp để nâng cao khả năng cạnh tranh về giá cả, chất lượng, chủng loại t đ nâng cao hiệu quả SXKD Như vậ , đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng rất lớn đến động lực phát triển của doanh nghiệp

Ngoài ra, c c đối thủ cạnh tranh mới ra nhập ngành cũng có thể là yếu tố làm

giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Và sức p t c c sản phẩm thay thế s làm hạn chế

tiềm năng sinh lợi của ngành do mức giá cao nhất bị khống chế Vì vậy, các doanh nghiệp cần không ng ng nghiên cứu và ph t triển c c sản phẩm mới, c tính h c biệt

Trang 38

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

DẦU KHÍ AN PHA 2.1 Tổng quan về CTCP Dầu khí An Pha

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của CTCP Dầu khí An Pha

2.1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty

 Tên đơn vị: Công ty cổ phần Dầu khí An Pha

Giấ ph p đăng inh doanh số: Giấy Chứng nhận đăng í inh doanh số

0103007373 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 11/4/2005 Đăng tha đổi lần thứ 3 ngà 17 th ng 05 năm 2007

Trụ sở: Lô 14, khu Công nghiệp Sài Đồng B, phường Sài Đồng, quận Long Biên,

thành phố Hà Nội

 Điện thoại: (04) 3675 5555

Fax: (04) 39 364 365

Email: info.aph@anphapetrol.com

2.1.1.2 Một số thông số cơ bản về Công ty

Vốn điều lệ: 30.000.000.000 đồng, tăng vốn điều lệ lần đầu lên 111.300.000.000

đồng vào năm 2013

Mã số thuế: 0101639000

2.1.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Tháng 5/2004, Công ty cổ phần Dầu khí An Pha được thành lập văn ph ng đại diện với vai trò là chi nhánh ở khu vực miền Bắc của Công ty mẹ – CTCP Tập đoàn Dầu khí An Pha

Điểm qua vài n t về lịch sử h nh thành và vị thế của Công t mẹ: Tiền thân của CTCP Tập đoàn Dầu khí An Pha là Công tr ch nhiệm hữu hạn Dịch vụ – Thương mại Gia Đ nh (na là Công t tr ch nhiệm hữu hạn MTV Khí Đốt Gia Đ nh , được thành lập vào th ng 4 năm 1999 với chức năng chu ên inh doanh gas dân dụng và gas công nghiệp Th ng 4 năm 2004 trước những biến động của thị trường cùng nhu cầu phát triển, CTCP Dầu khí An Pha S.G (nay là CTCP Tập đoàn Dầu hí An Pha được thành lập, với mục đích đầu tư và quản lý hệ thống cơ sở hạ tầng đầu vào cũng như hệ thống kho dự trữ đầu mối và vận tải LPG ( hí gas cho đối tác chiến lược và các công ty kinh doanh gas dân dụng thương hiệu Giadinh Gas Kể t khi thành lập đến na , CTCP Tập đoàn Dầu khí An Pha luôn chú trọng đầu tư ph t triển, đưa Tập đoàn ngà càng lớn mạnh và hiện nay là Tập đoàn Dầu hí tư nhân lớn mạnh nhất ở Việt Nam iện na , Tập đoàn đang nắm giữ hơn 98 cổ phần của CTCP Dầu hí An Pha và luôn hỗ trợ

Trang 39

định hướng cũng như tạo những điều iện thuận lợi nhất trong suốt qu tr nh h nh thành và ph t triển của Công t

Ngà 11/4/2005, CTCP Dầu hí An Pha chính thức đăng giấ ph p inh doanh và thành lập trụ sở Công t tại à Nội

Th ng 8 2005, Tổng ho Đ nh Vũ của Công t chính thức được đưa vào hoạt động Đâ là sự iện đ nh dấu bước chu ển m nh trong hệ thống cơ sở vật chất Công

t Cụ thể, Tổng ho Đ nh Vũ c diện tích hơn 8.000 m t vuông, gồm 8 bồn chứa dung lượng 1.800 tấn, cầu cân xe tải 80 tấn ết hợp hệ thống thiết bị nhập xuất đồng

bộ t tàu vào bồn chứa và ra xe bồn bao gồm đường ống tiêu chuẩn và hệ thống đo lường, iểm so t vận hành an toàn

Với phương châm lấ h ch hàng làm trung tâm phục vụ, luôn đảm bảo tốt nhất dịch vụ cho h ch hàng c ng với thế mạnh về cơ sở vật chất và nguồn hàng, ho cảng, CTCP Dầu hí An Pha đang t ng bước hẳng định vị thế của m nh trong ngành LPG

n i riêng và hẳng định vị thế của CTCP Tập đoàn Dầu hí An Pha (Công t mẹ trên thị trường phía Bắc n i chung

2.1.2 Khái quát về ngành nghề kinh doanh của CTCP Dầu khí An Pha

Được biết đến với vai tr chính là cung cấp gas dân dụng và gas công nghiệp trên thị trường miền Bắc, ngành nghề kinh doanh chính thức của Công t là:

Nhập, tồn trữ hí đốt hóa lỏng (gas)

Kinh doanh bán buôn gas

Cung cấp gas cho khách hàng công nghiệp

Dịch vụ cho thuê kho, tồn trữ gas

Chiết nạp gas theo hợp đồng dịch vụ

Trang 40

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của CTCP Dầu khí An Pha

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của CTCP Dầu khí An Pha

(Nguồn Ph ng ành chính – Tổng hợp ) 2.1.3.1 Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả c c cổ đông c qu ền biểu qu ết và là cơ quan

có thẩm quyền cao nhất của Công ty Đại hội cổ đông thường niên được tổ chức mỗi năm một lần, đại hội đồng cổ đông phải họp thường niên trong thời hạn bốn tháng t ngày kết thúc năm tài chính Đại hội đồng cổ đông qu ết định những vấn đề được luật

ph p và điều lệ Công ty quy định, đặc biệt c thẩm qu ền thông qua các báo cáo tài chính hàng năm và ngân s ch tài chính cho năm tài chính tiếp theo Các kiểm toán viên độc lập được mời tham dự đại hội để tư vấn cho việc thông qua các báo cáo tài chính hàng năm

2.1.3.2 Hội đồng quản trị

Là cơ quan quản lý của Công t , c toàn qu ền nhân danh Công t để qu ết định, thực hiện c c qu ền và ngh a vụ của Công t hông thuộc thẩm qu ền của Đại hội đồng cổ đông ội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát ban Gi m đốc và các bộ

Đại hội đồng cổ đông

to n nội bộ

Ph ng điều hành inh doanh gas

Ph ng ành chính – Tổng hợp

Ngày đăng: 13/01/2020, 00:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w