Do đó, đối tượng nghiên cứu của khóa luận là tình hình tài chính của Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Hà Thành – UDIC được đánh giá thông qua các chỉ tiêu tài chính.. Đề tài này sẽ đi
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-o0o -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY
DỰNG HÀ THÀNH – UDIC
SINH VIÊN THỰC HIỆN: TRẦN THỊ VÂN ANH
MÃ SINH VIÊN: A19937 CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH
HÀ NỘI – 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-o0o -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy giáo, cô giáo đã giảng dạy em trong 4 năm học vừa qua, đặc biệt là các giảng viên Khoa Quản lý đã tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu, tạo tiền đề vững chắc cũng như là hành trang giúp em vững bước trong tương lai
Đặc biệt nhất em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thạc sĩ Nguyễn Thị Lan Anh đã hết lòng giúp đỡ và hướng dẫn em tận tình để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Em cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo cùng các nhân viên của Công ty
Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hà Thành – UDIC đã tạo điều kiện cho em thực tập, cung cấp tài liệu và giúp em có điều kiện hoàn thành khóa luận của mình
Do giới hạn kiến thức, khả năng lý luận của bản thân còn nhiều thiếu sót và hạn chế, kính mong sự chỉ dẫn và đóng góp của các thầy cô giáo để khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Sinh viên
Trần Thị Vân Anh
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Trần Thị Vân Anh
Trang 5MỤC LỤC CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1
1.1 Khái niệm của phân tích tài chính doanh nghiệp 1
1.2 Vai trò và mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp 2
1.2.1 Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp 2
1.2.2 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp 3
1.3 Các phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 4
1.3.1 Phương pháp so sánh 4
1.3.2 Phương pháp phân tích tỷ lệ 5
1.3.3 Phương pháp cân đối 5
1.3.4 Phương pháp đồ thị 6
1.4 Đánh giá tình hình tài chính thông qua báo cáo tài chính doanh nghiệp 7
1.4.1 Phân tích tài chính thông qua các bảng báo cáo tài chính doanh nghiệp 7
1.4.1.1 Bảng cân đối kế toán 7
1.4.1.2 Báo cáo kết quả kinh doanh 9
1.4.1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 10
1.4.2 Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua các nhóm chỉ tiêu tài chính 13
1.4.2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán 13
1.4.2.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng hoạt động 14
1.4.2.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản 16
1.4.2.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời 17
1.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động doanh nghiệp 18
1.4.3.1 Các nhân tố khách quan 18
1.4.3.2 Các nhân tố chủ quan 20
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HÀ THÀNH – UDIC 23
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hà Thành – UDIC 23 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hà Thành – UDIC 23
2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hà Thành – UDIC 24
Trang 62.1.2.1 Khái quát về ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư
và Xây dựng Hà Thành – UDIC 24
2.1.2.2 Qui trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hà Thành –UDIC 25
2.1.2.3 Đặc điểm công tác tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hà Thành – UDIC 27
2.1.2.4 Cơ cấu lao động tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hà Thành – UDIC 28
2.2 Đánh giá tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hà Thành - UDIC thông qua phân tích tài chính 29
2.2.1 Đánh giá tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hà Thành - UDIC thông qua các Bảng báo cáo tài chính 29
2.2.1.1 Tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hà Thành - UDIC qua Báo cáo kết quả kinh doanh 29
2.2.1.2 Tình hình tài chính của công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hà Thành – UDIC qua Bảng cân đối kế toán 36
2.2.2 Phân tích tài chính của Công ty Cổ phân Đầu tư và Xây dựng Hà Thành – UDIC thông qua các nhóm chỉ tiêu tài chính 48
2.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán 48
2.2.2.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng hoạt động 52
2.2.2.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản 53
2.2.2.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời 55
2.3 So sánh với đối thủ cạnh tranh 57
2.4 Đánh giá chung tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hà Thành – UDIC 60
2.4.1 Thuận lợi 60
2.4.2 Hạn chế 61
2.4.3 Nguyên nhân 62
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HÀ THÀNH – UDIC 64
3.1 Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hà Thành – UDIC 64
3.2 Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hà Thành – UDIC 65
3.2.1 Nhóm chỉ tiêu về tài chính 65
Trang 73.2.1.1 Hiệu quả huy động vốn và sử dụng vốn 65
3.2.1.2 Hàng tồn kho 66
3.2.1.3 Các khoản phải thu 67
3.2.1.4 Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các nguồn lực 71
3.2.2 Nhóm giải pháp tăng doanh thu 71
3.2.2.1 Quản lý chất lượng và tiến độ công trình 71
3.2.2.2 Công tác đấu thầu và quản lý đội thi công 72
3.2.3 Nhóm chỉ tiêu về con người và công nghệ 72
3.2.3.1 Về con người 72
3.2.3.2 Về công nghệ 73
3.2.4 Nhóm chỉ tiêu về marketing và nâng cao hình ảnh Công ty 74
3.2.4.1 Nâng cao chất lượng Marketing 74
3.2.4.2 Nâng cao hình ảnh Công ty 75
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 75
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG
Sơ đồ 2.1.Quy trình sản xuất kinh doanh chung 25
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hà Thành – 27
Bảng 2.1 Trình độ lao động của Công ty Cổ phần Đầu tư và 28
Bảng 2.2 Tình hình doanh thu thực tế của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hà Thành – UDIC gia đoạn 2011-2013 31
Bảng 2.3 Tình hình chi phí thực tế của Công ty Đầu tư và Xây dựng 33
Bảng 2.4 Bảng đánh giá cơ cấu tài sản của Công ty giai đoạn năm 2011-2013 36
Bảng 2.5 Bảng cơ cấu nợ ngắn hạn của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hà Thành – UDIC giai đoạn 2011-2013 42
Bảng 2.6 Vốn lưu ròng của công ty giai đoạn năm 2011 – 2013 45
Bảng 2.7 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng hoạt động của 52
Bảng 2.9 Bảng so sánh chỉ tiêu của 2 công ty năm 2013 58
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ
Biểu đồ 2.1 Tình hình kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư 30
Biểu đồ 2.2 Biểu đồ lợi nhuận sau thuế của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hà Thành – UDIC giai đoạn 2011 – 2013 35
Biểu đồ 2.3 Biểu đồ Tổng tài sản của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hà Thành – UDIC giai đoạn 2011 – 2013 37
Biểu đồ 2.4 Biểu đồ thể hiện cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hà Thành – UDIC giai đoạn 2011-2013 38
Biểu đồ 2.5 Biểu đồ thể hiện cơ cấu tài sản dài hạn của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hà Thành – UDIC giai đoạn 2011-2013 40
Biểu đồ 2.6 Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hà Thành – UDIC giai đoạn 2011 - 2013 41
Biểu đồ 2.7 Biểu đồ thể hiện nợ dài hạn của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hà Thành – UDIC giai đoạn 2011-2013 44
Biểu đồ 2.8 Biểu đồ Lưu chuyển tiền tệ của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hà Thành UDIC giai đoạn năm 2011 - 2013 46
Biểu đồ 2.9 Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn của công ty giai đoạn 2011 – 2013 48
Biểu đồ 2.10 Hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty 49
Biểu đồ 2.11 Hệ số khả năng thanh toán tức thời của công ty năm 2011-2013 50
Biểu đồ 2.12 Hệ số khả năng thanh toán lãi vay của công ty năm 2011 – 2013 51
Biểu đồ 2.13 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lí tài sản của 53
Biểu đồ 2.14 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) của Công ty 55
Biểu đồ 2.15 Tỷ suất sinh lời trên tổng vốn chủ sở hữu (ROE) 56
Biểu đồ 2.16 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) của Công ty 57
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chúng ta cần có nhà để ở, có đường để đi, trường để học, công trình công cộng
để làm việc, sinh hoạt, bệnh viện để chăm sóc sức khỏe, cần được sống trong môi trường trong sạch, được an toàn với động đất, núi lửa, gió bão, lũ lụt, … Có lẽ chính vì vậy ngành xây dựng luôn là ngành được quan tâm, được đề cao trong bất kỳ thời đại nào Bên cạnh đó, đất nước chúng ta đang trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước thì một việc làm vô cùng quan trọng đó chính là đầu tư phát triển cơ sở
hạ tầng của đất nước Nhờ những ưu thế đó, ngành xây dựng thu hút sự đầu tư của nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước khiến cho sự cạnh tranh trong ngành là vô cùng quyết liệt Chính vì thế, mỗi doanh nghiệp cần phải có cho mình một chiến lược kinh doanh đúng đắn và nâng cao tối đa hiệu quả kinh doanh của mình
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Hà Thành – UDIC là công ty thành viên của tổng công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị UDIC thực hiện nhiều dự án lớn, mang tầm cỡ quốc gia Nhưng có thể thấy rằng, thời gian vừa qua là thời điểm khó khăn của nền kinh tế nói chung và ngành xây dựng nói riêng với việc thị trường Bất động sản vẫn rất trầm lắng, lượng hang tồn kho ở các doanh nghiệp xây dựng lớn Vì vậy, muốn vượt qua giai đoạn khó khăn này, đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải có những chính sách kinh doanh hợp lý, nâng cao chất lượng sản phẩm nhưng cũng phải giảm thiểu tối
đa giá thành
Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề này, em đã mạnh dạn chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hà Thành – UDIC” làm đề tài khóa luận của mình
2 Đối tượng phạm vi nghiên cứu
Việc phần tích tình hình tài chính suy cho cùng thì chính là phân tích các số liệu của các báo cáo tài chính của doanh nghiệp Do đó, đối tượng nghiên cứu của khóa luận là tình hình tài chính của Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Hà Thành – UDIC được đánh giá thông qua các chỉ tiêu tài chính Đề tài này sẽ đi sâu vào phân tích tình tài chính của Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng Hà Thành trong phạm vi các năm 2011-2013, đồng thời so sánh đánh giá với tình hình hoạt động của các công ty đối thủ cạnh tranh trong giai đoạn này
3 Mục đích nghiên cứu
Từ việc phân tích và đánh giá tình hình tài chính của công ty sẽ rút ra được những ưu điểm hay hạn chế cũng như một số giải pháp nhằm nâng cao tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng Hà Thành trên cơ sở những nghiên cứu
lý luận và thực trạng hoạt động trong thời gian qua
Trang 124 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được em sử dụng trong khóa luận là phương pháp so sánh, thu thập số liệu thông tin, phân tích – tổng hợp số liệu qua ba năm tài chính từ đó sử dụng phương pháp đánh giá để đưa ra các ý kiến về đối tượng phân tích của Công ty Bên cạnh đó, em cũng sử dụng các giáo trình về tài chính doanh nghiệp, thống kê kinh doanh, đọc và phân tích báo cáo tài chính, tiếp thu ý kiến của Giáo viên hướng dẫn để có thể hoàn thiện khóa luận của mình
Trong đó:
Phương pháp so sánh: là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở Trong khóa luận, em dùng phương pháp này để so sánh tình hình kinh doanh qua các năm Phương pháp so sánh có 2 hình thức: so sánh số tương đối và so sánh số tuyệt đối So sánh tương đối để thể hiện mức
độ hoàn thành và tốc độ tăng trưởng So sánh tuyệt đối là dựa trên hiệu số của hai chỉ tiêu so sánh là chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở
Phương pháp phân tích tổng hợp: là phương pháp phân tích chi tiết tình hình tài chính của Công ty qua các năm tài chính, từ đó tổng hợp đưa ra kết luận để có thể đưa
ra những giải pháp cần thiết
5 Bố cục nghiên cứu
Bài khóa luận của em được chia làm 3 chương:
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
Chương II: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HÀ THÀNH
Chương III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HÀ THÀNH
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của cô giáo ThS Nguyễn Thị Lan Anh, cùng các cán bộ công nhân viên Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Hà Thành đã giúp đỡ em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này Do hạn chế về
lý luận và thời gian để hoàn thành nên bài viết còn nhiều thiếu sót, em kính mong nhận được sự góp ý của thầy cô
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 13Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường, để tồn tại và phát
triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải có lãi Để đạt được kết quả cao nhất trong sản xuất
và kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu
tư, biện pháp sử dụng vốn có Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh Điều này chỉ thực hiện được trên cơ sở của phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua hệ thống báo cáo tài chính Báo cáo tài chính phản ánh tính hình tài sản, phản ánh doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh sau một kỳ hoạt động.Việc phân tích tài chính giúp cho các nhà doanh nghiệp xem xét, kiểm tra đối chiếu, so sánh các số liệu, cá chỉ tiêu tài chính hiện hành so với quá khứ nhằm mục đích đánh giá đầy
đủ và sâu sắc thực trạng tài chính đang tốt hay xấu, doanh nghiệp đang có lãi hay lỗ Đồng thời, phân tích sâu sắc các nguyên nhân làm ảnh hưởng đến sự biến động của tài chính, từ đó có thể đánh giá đầy đủ mặt mạnh, mặt yếu trong công tác quản lý doanh nghiệp Mặt khác, qua phân tích tài chính giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp tìm ra các biện pháp tăng cường, cải thiện và phát triển các hoạt động quản lí cũng như kinh doanh, dự tính được rủi ro tài chính, tiềm năng tương lai của doanh nghiệp Trên co sở
đó, các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra những quyết định cần thiết trong quản lí
“Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là công cụ hữu ích được dùng để xác định thực trạng hay tình trạng tài chính, an ninh tài chính của doanh nghiệp, tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính, giúp cho từng đối tượng lựa chọn và đưa ra được những quyết định phù hợp với mục đích mà họ quan tâm Phân tích tình hình của một doanh nghiệp bao hàm nhiều nội dung khác nhau tùy thuộc vào mục đích phân tích”.[1,tr.235] (Nguồn:
Giáo trình Phân tích kinh doanh, PGS.TS.Nguyễn Văn Công, NXB Đại học KTQD)
Từ những nhận định nêu trên, cho thấy: Tình hình tài chính của doanh nghiệp là bức tranh phản ánh trung thực và rõ nét nhất kết quả và hiệu quả của toàn bộ các hoạt động mà doanh nghiệp tiến hành trong kỳ Một doanh nghiệp không thể có một tình trạng tài chính trong sáng, lành mạnh, một an ninh tài chính bền vững nếu như hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động đầu tư kém hiệu quả Dựa vào phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp để nhà quản lý tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan như: việc sử dụng nguồn vốn, các khoản nợ, các khoản phải thu,phần tài sản,… Các thông tin tài chính giúp cho nhà quản lý làm căn cứ để đánh giá và đưa ra các quyết định cần thiết về đầu tư, hợp tác, liên doanh, liên kết, mua bán, cho vay,dự báo trước rủi ro, có biện pháp tránh rủi ro, thiệt hại cho doanh nghiệp
Trang 14Vai trò và mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp
Đối với người quản lý doanh nghiệp, họ quan tâm đến lợi nhuận, khả năng sinh lời, khả năng trả nợ, những nguy cơ rủi ro Phân tích giúp họ có định hướng cho các quyết định về đầu tư, cơ cấu nguồn tài chính, phân chia lợi nhuận, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh để có những biện pháp điều chỉnh phù hợp Các quyết định của nhà quản lý tài chính đều nhằm vào các mục tiêu tài chính của doanh nghiệp : đó là sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, tránh được rủi ro về tài chính cũng như phá sản,
có khả năng cạnh tranh và chiếm được thị phần tối đa trên thương trường, tối thiểu hoá chi phí, tối đa hoá lợi nhuận và tăng trưởng thu nhập một cách vững chắc Để doanh nghiệp luôn hoạt động tốt và mang lại sự giàu có cho chủ sở nhà quản lý phải thực hiện phân tích tài chính doanh nghiệp Từ đó, họ có thể định hướng cho giám đốc tài chính cũng như hội đồng quản trị trong các quyết định đầu tư, tài trợ, phân chia lợi tức
cổ phần và lập kế hoạch dự báo tài chính
Đối với các nhà đầu tư vào doanh nghiệp, mối quan tâm của họ là khả năng sinh lời và triển vọng phát triển của doanh nghiệp Bên cạnh đó, các nhà đầu tư khi quyết định đầu tư vào lĩnh vực nào đó họ cũng mong muốn tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa giá trị chủ sở hữu của doanh nghiệp mình đầu tư, việc họ bỏ vốn để đầu tư vào doanh nghiệp đồng nghĩa với việc có thể gánh chịu rủi ro nên các nhà đầu tư sẽ cân nhắc giữa mức độ rủi ro và doanh lợi đạt được Vì vậy, dựa vào phân tích tài chính doanh nghiệp
sẽ giúp họ có những quyết định đầu tư, hay những đóng góp phương án điều chỉnh hoạt động của doanh nghiệp
Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng, mối quan tâm của họ là khả năng trả nợ của doanh nghiệp Vì vậy, họ chú ý đặc biệt đến số lượng tiền và các tài sản khác có thể chuyển nhanh thành tiền, từ đó so sánh với số nợ ngắn hạn để biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp Bên cạnh đó, các chủ ngân hàng
và các nhà cho vay tín dụng cũng rất quan tâm tới số vốn của chủ sở hữu, bởi vì số vốn này là khoản bảo hiểm cho họ trong trường hợp doanh nghiệp bị rủi ro Như vậy, kỹ thuật phân tích có thể thay đổi theo bản chất và theo thời hạn của các khoản nợ, nhưng
Trang 15độ khác nhau, vừa đánh giá toàn diện, tổng hợp khái quát, lại vừa xem xét một cách chi tiết hoạt động tài chính doanh nghiệp, tìm ra những điểm mạnh và điểm yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để nhận biết, phán đoán, dự báo và đưa ra quyết định tài chính, quyết định tài trợ và đầu tư phù hợp
Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.2
Để trở thành công cụ hữu ích được dùng để đánh giá khái quát tình hình tài chính, xác định cấu trúc tài chính doanh nghiệp, chỉ rõ tình hình và khả năng thanh toán Trên cở sở đó, các đối tượng quan tâm đến hoạt động của doanh nghiệp có căn
cứ để đánh giá mặt mạnh, mặt yếu về tài chính của doanh nghiệp, tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan tác động đến tình hình tài chính để đưa ra những quyết định phù hợp và hữu ích Phân tích tài chính doanh nghiệp cần đạt được các mục tiêu sau: Đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp trên các khía cạnh khác nhau như cơ cấu nguồn vốn, tài sản, khả năng thanh toán, lưu chuyển tiền tệ, hiệu quả
sử dụng tài sản, khả năng sinh lãi, rủi ro tài chính,… nhằm đáp ứng thông tin cho tất cả các đối tượng quan tâm đến hoạt động của doanh nghiệp như các nhà đầu tư, cung cấp tín dụng, quản lý doanh nghiệp, cơ quan thuế, người lao động,…
Định hướng các quyết định của các đối tượng quan tâm theo chiều hướng phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp như quyết định đầu tư, tài trợ, phân chia lợi nhuận,….Trở thành cơ sở cho các dự báo tài chính, giúp người phân tích dự đoán được tiềm năng tài chính của doanh nghiệp trong tương lai
Là công cụ để kiểm soát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở kiểm tra, đánh giá các chỉ tiêu kết quả đạt được so với các chỉ tiêu kế hoạch, dự đoán, định mức,… Từ đó, xác định được những điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động kinh doanh, giúp cho doanh nghiệp có được những quyết định và giải pháp đúng đắn, đảm bảo kinh doanh đạt hiệu quả cao Mục tiêu này đặc biệt quan trọng với các nhà quản trị doanh nghiệp
Trang 16Các phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
Điều kiện so sánh: Đảm bảo các điều kiện có thể so sánh được là các chỉ tiêu tài
chính phải được thống nhất, về nội dung kinh tế, thống nhất về phương pháp tính toán,
về thời gian và đơn vị đo lường
Gốc so sánh được lựa chọn là gốc về mặt thời gian hoặc không gian
Kỳ phân tích được lựa chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch
Giá trị so sánh có thể được lựa chọn bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân
Tiêu chuẩn so sánh: Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu được lựa chọn làm căn cứ để
so sánh Tùy theo mục đích phân tích mà gốc so sánh được lựa chọn cho phù hợp Các gốc so sánh có thể sử dụng:
Số liệu của kỳ trước trong trường hợp cần đánh giá xu hướng phát triển, biến động của các chỉ tiêu
Số liệu dự kiến (kế hoạch, dự toán, định mức) trong trường hợp cần đánh giá tình hình thực tế so với dự định
Số liệu trung bình của ngành, lĩnh vực kinh doanh trong trường hợp cần đánh giá
vị trí của doanh nghiệp trong mối tương quan với doanh nghiệp khác trong ngành
kỹ thuật so sánh được tuân thủ để việc so sánh đạt hiệu quả cao, thấy rõ xu hướng thay
Trang 17Phương pháp phân tích tỷ lệ được sử dụng khá phổ biến trong phân tích tài chính,
nó dựa trên các tỷ lệ tài chính để đánh giá chính xác tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp Các tỷ lệ tài chính bao gồm tỷ lệ về khả năng thanh toán, khả năng sinh lời, hiệu quả sử dụng tài sản, tốc độ luân chuyển vốn,…
Tỉ lệ về khả năng thanh toán: Được sử dụng để đánh giá khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
Tỉ lệ và khả năng cân đối vốn, cơ cấu vốn và nguồn vốn: Qua chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính
Tỉ lệ về khả năng hoạt động kinh doanh: Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc
sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp
Tỉ lệ về khả năng sinh lời: Phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhìn chung, mối quan tâm trước hết của các nhà phân tích tài chính là tình hình tài chính của doanh nghiệp có lành mạnh không? Liệu doanh nghiệp có khả năng đáp ứng được những khoản nợ đến hạn không? Nhưng tùy theo mục đích phân tích tài chính mà nhà phân tích tài chính chú trọng nhiều hơn đến nhóm tỉ lê này hay tỉ lệ khác Chẳng hạn, các chủ nợ ngắn hạn thì quan tâm đến nhóm tình hình khả năng thanh toán của người vay Trong khi đó, các nhà đầu tư dài hạn lại quan tâm nhiều hơn đến khả năng hoạt động có lãi và hiệu quả sản xuất kinh doanh Họ cũng cần nghiên cứu tình hình về khả năng thanh toán để đánh giá khả năng của doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu chi trả hiện tại và xem xét lợi nhuận để dự tính khả năng của doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu chi trả hiện tại và xem xét lợi nhuận để dự tính khả năng trả nợ cuối cùng của doanh nghiệp Bên cạnh đó, họ cũng chú trọng tới tỉ lệ cân đối vốn vì sự thay đổi tỉ lệ này sẽ ảnh hưởng đáng kể tới lợi ích của họ
Phương pháp phân tích tỷ lệ còn kết hợp với các phương pháp khác, và thường kết hợp với phương pháp so sánh để nhằm phản ánh sự biến động của các tỷ số tài chính qua nhiều giai đoạn và so sánh với doanh nghiệp khác trong cùng ngành
Phương pháp cân đối
Trang 18Phương pháp cân đối là cơ sở sự cân bằng về lượng giữa tổng số tài sản và tổng
số nguồn vốn, giữa nguồn thu, huy động và tình hình sử dụng các loại tài sản trong doanh nghiệp Do đó sự cân bằng về lượng dẫn đến sự cân bằng về sức biến động về lượng giữa các yếu tố và quá trình kinh doanh Cụ thể là các cân đối cơ bản:
Tổng tài sản = TSNH + TSDH
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí
Dòng tiền thuần = Dòng tiền vào - Dòng tiền ra
Phương pháp đồ thị
1.3.4
Phân tích tài chính sử dụng phương pháp đồ thị để phản ánh trực quan các số liệu phân tích bằng biểu đồ, đồ thị, qua đó mô tả xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu nghiên cứu hay thể hiện mối quan hệ kết cấu của các bộ phận trong một tổng thể Phương pháp này có ưu điểm thể hiện rõ ràng, trực quan sự biến động tăng giảm hay mối quan hệ giữa các chỉ tiêu
Phương pháp đồ thị gồm nhiều dạng như đồ thị hình cột, biểu đồ hình tròn,… được sử dụng để phân tích những nội dung kinh tế thích hợp Chẳng hạn, đồ thị hình cột thường được sử dụng để mô tả hướng biến động của các chỉ tiêu nghiên cứu hoặc
so sánh chỉ tiêu giữa các đơn vị
Biểu đồ hình tròn thường được sử dụng để phản ánh kết cấu của các bộ phận trong một tổng thể như kết cấu nguồn vốn, kết cấu tài sản
Năm 2013
TSNH TSDN
Năm 2012
Năm 2013
TSDH TSNH
Nợ phải trả
Tài sản
NH Tài sản
DH
Trang 19
7
Chúng ta minh họa kết quả tài chính đã được tính toán và biểu thị bằng đồ thị, để
từ đó có thể thấy xu hướng, mức độ biến động về tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí,hiệu quả sử dụng vốn,tỉ suất lợi nhuận,…được thể hiện rõ ràng, dễ hiểu, mạch lạc chỉ tiêu phân tích qua từng thời kỳ
Đánh giá tình hình tài chính thông qua báo cáo tài chính doanh nghiệp
mô tài sản và nguồn vốn, sự thay đổi về quy mô hoạt động của doanh nghiệp, mức độ
tự chủ tài chính, khả năng thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp,…Bảng cân đối
kế toán được coi là báo cáo tài chính có tầm quan trọng bậc nhất trong hệ thống báo cáo tài chính
Kết cấu
Bảng cân đối kế toán phản ánh tình hình tài chính tài sản của doanh nghiệp bằng thước đo giá trị tại một thời điểm nhất định theo hai mặt là kết cấu tài sản và nguồn hình thành Do vậy, để phản ánh hai mặt này thì Bảng cân đối kế toán phải được xây dựng theo kết cấu hai phần:
- Phần bên trái, hoặc bên trên, dùng phản ánh kết cấu tài sản (chi tiết về tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn) hay còn gọi là phần tài sản
- Phần bên phải, hoặc bên dưới, dùng phản ánh nguồn hình thành của tài sản hay còn gọi là nguồn vốn Phần này được chia làm hai phần Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu
Tuy nhiên, dù lập Bảng cân đối kế toán theo kết cấu như thế nào thì Bảng cân đối
kế toán luôn đảm bảo mối quan hệ thể hiện qua phương trình:
Tổng Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
Nội dung
Bảng cân đối kế toán thể hiện qua hệ thống các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài sản
và nguồn hình thành tài sản
Trang 20Ví dụ mẫu Bảng cân đối kế toán:
Đơn vị báo cáo:……
Phần tài sản phản ánh giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo
Loại A: Tài sản ngắn hạn:Bao gồm tất cả các chỉ tiêu phản ánh tài sản ngắn hạn
(có thời hạn sử dụng dưới 1 năm) của doanh nghiệp, đó là tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản
ngắn hạn khác
Loại B: Tài sản dài hạn: Gồm các khoản mục phản ánh tài sản dài hạn (có thời
gian sử dụng từ 1 năm trở lên) của doanh nghiệp, đó là tài sản cố định, bất động sản
đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn, tài sản dài hạn khác
Phần nguồn vốn
Phần nguồn vốn bao gồm tất cả các chỉ tiêu phản ánh các nguồn hình thành nên các loại tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo:
Loại A: Nợ phải trả: Các chỉ tiêu trong loại này phản ánh nợ ngắn hạn (thời hạn
phải trả dưới 1 năm), nợ dài hạn (thời hạn phải trả từ 1 năm trở lên) và một số khoản
nợ khác mà doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán
Trang 21
9
Loại B: Vốn chủ sở hữu: Các chỉ tiêu trong loại này phản ánh các nguồn vốn
chủ sở hữu, các quỹ của doanh nghiệp và nguồn kinh phí nếu có Các chỉ tiêu này thể
hiện mức độ độc lập tự chủ về việc sử dụng các loại nguồn vốn của doanh nghiệp
(Nguồn: TS.Nguyễn Thu Thủy, NXBLĐ, tr.46-49)
Báo cáo kết quả kinh doanh
1.4.1.2
Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình thu nhập và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ, chi tiết cho các hoạt động kinh doanh Tại Việt Nam, báo cáo kết quả kinh doanh còn có them phần kê khai tình hình thực hiện nghĩa vụ của kinh doanh đối với ngân sách nhà nước
và tình hình thực hiện thuế giá trị gia tăng
Báo cáo kết quả kinh doanh gồm 3 phần chính:
Phần 1: Lãi lỗ trong kinh doanh được phán ánh theo kỳ trước, của kỳ này, và lũy kế từ đầu năm theo 3 chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận
Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước
Phần 3: Thuế GTGT được khấu trừ, thuế GTGT được hoàn lại, thuế GTGT được giảm, thuế GTGT hàng bán nội địa Phản ánh thuế GTGT được khấu trừ,
đã khấu trừ, được khấu trừ cuối kỳ; thuế GTGT được giảm, đã giảm và được giảm cuối kỳ; thuế GTGT hàng bán nội địa đã nộp vào ngân sách Nhà nước và còn phải nộp cuối kỳ
(Nguồn: TS.Nguyễn Thị Thu Thủy,NXB Lao động, tr.54-55)
Ví dụ mẫu Báo cáo kết quả kinh doanh:
Đơn vị báo cáo:…………
Địa chỉ:………
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
Năm ……
Đơn vị tính:……
1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 226 Doanh thu hoạt động tài chính
7 Chi phí tài chính
- Trong đó: Chi phí lãi vay
8 Chi phí bán hàng
9 Chi phí quản lí doanh nghiệp
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
11 Thu nhập khác
12 Chi phí khác
13 Lợi nhuận khác
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại
17.Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Lập ngày….tháng….năm…
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
1.4.1.3
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tái chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Báo cáo lưu chuyển tiền tệ thể hiện lượng tiền vào (dòng tiền chảy vào), lưu lượng tiền ra (dòng tiền chảy ra) của doanh nghiệp Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm 3 hoạt động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh
Là chỉ tiêu phản ánh dòng tiền thu được trong quá trình tiêu thụ sản phẩm cũng như cung cấp những lao vụ, dịch vụ cho khách hàng và những dòng tiền chi ra để trả cho người bán, cung cấp dịch vụ, chi trả lương, bảo hiểm, nộp thuế, trả tiền lãi vay,…
Đó là những khoản tiền có liên quan đến quá trình và kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Ngoài ra, nó còn phản ánh thu, chi bất thường không thuộc hoạt động đầu
tư hoặc hoạt động tài chính
Trang 23
11
Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
Nguyên tắc chung áp dụng trong phần này của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là cần xác định các khoản thu và chi từ hoạt động đầu tư vào đơn vị khác, rồi tính số chênh lệch giữa thu và chi và phản ánh vào báo cáo Dòng tiền vào: tiền thu hồi các khoản đầu tư vào các đơn vị khác, tiền thu lãi đầu tư vào các đơn vị khác, tiền thu do bán tài sản cố định Dòng tiền ra: tiền đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác, tiền chi cho vay, tiền mua tài sản cố định,…Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư là số tiền chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động đầu tư trong kỳ báo cáo
Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Nguyên tắc áp dụng trong mục này của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ này là cần xác định các khoản thu và chi từ hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong kỳ, từ đó tính
ra số chênh lệch giữa tổng thu và tổng chi bằng tiền từ hoạt động tài chính trong kỳ và phản ánh vào báo cáo Dòng tiền vào thu do đi vay (ngắn hạn và dài hạn), do các chủ
sở hữu góp vốn, thu từ lãi tiền gửi Dòng tiền ra: tiền chi trả nợ gốc vay, hoàn vốn cho các chủ sở hữu, chi trả cổ tức, tiền lãi trả cho các nhà đầu tư khác vào doanh nghiệp Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt dộng tài chính là số chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động tài chính trong kỳ báo cáo
(Nguồn: TS.Nguyễn Thị Thu Thủy,NXB Lao động, tr.60-66)
Ví dụ Mẫu báo cáo luu chuyển tiền tệ:
Đơn vị báo cáo:………
Tiền thu từ bán hàng cung cấp dịch vụ và doanh thu khác 01
Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ 02
Trang 24Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 07
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20
Lưu chuyển tiền hoạt động đầu tư
Tiền chỉ để mua sắm xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn
Tiền cho vay mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23
Tiền thu hồi cho vay bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác 24
Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác 26
Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30
Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu 31
Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của
doanh nghiệp đã phát hành
32
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ
Trang 25Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn =
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn là chỉ tiêu thể hiện khả năng bù đắp các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng TSNH là cao hay thấp Nợ ngắn hạn là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trong vòng một năm hay trong một chu kỳ kinh doanh Nếu kết quả thu được là xấp xỉ bằng 1 hay càng lớn hơn 1 thì phản ánh tình hình tài chính cũng như khả năng đảm bảo các đồng vốn vay từ nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng các đồng TSNH là khả quan Ngược lại nếu hệ số khả năng thanh toán
nợ ngắn hạn nhỏ hơn 1 cho thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp thấp, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là không đảm bảo
Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán nhanh =
là hiệu suất giữa tài sản ngắn hạn và hàng tồn khó gấp 2 lần tổng nợ ngắn hạn) thì được đánh giá là an toàn vì doanh nghiệp có thể trang trải các khoản nợ ngắn hạn mà không cần phải bán toàn bộ tài sản ngắn hạn Hệ số này phản ánh sự chắc chắn nhất khả năng của doanh nghiệp đáp ứng nghĩa vụ hiện thời Hệ số này được đánh giá là càng cao càng tốt
Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Hệ số khả năng thanh toán tức thời =
Hệ số khả năng thanh toán tức thời là chỉ tiêu thể hiện khả năng bù đắp các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng tiền mặt hiện có của doanh nghiệp Do tính chất tiền và tương đương tiền nên khi xác định khả năng thanh toán tức thời, ta phải so sánh với các khoản nợ có thời hạn thanh toán trong vòng 3 tháng Qua đó có thể thấy được khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao hay thấp
Trang 26Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay =
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay cho biết khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp và mức độ an toàn đối với người cung cấp tín dụng Khả năng thanh toán lãi vay không giống nhau giữa những giai đoạn khác nhau của chu kỳ kinh doanh, giữa những giai đoạn khác nhau của vòng đời doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp khác nhau Vì thế, các nhà cung cấp tín dụng thường xem xét đến chỉ tiêu này trước khi đưa
ra quyết định có cho vay hay không Nếu chỉ tiêu này càng lớn thì chứng tỏ hoạt động kinh doanh có khả năng sinh lời cao và đó là cơ sở đảm bảo cho tình hình thanh toán của doanh nghiệp lành mạnh Ngược lại, chỉ tiêu này càng gần 1 thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp kém hiệu quả, là nguyên nhân khiến cho tình hình tài chính bị
đe dọa Khi chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 cho thấy hoạt động kinh doanh đang bị thua lỗ, thu nhập trong kỳ không đủ bù đắp chi phí, nếu kéo dài sẽ khiến doanh nghiệp phá sản
Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng hoạt động
Ngoài số vòng quay hàng tồn kho thì thời gian luân chuyển hàng tồn kho cũng là một chỉ tiêu khá quan trọng trong việc đánh giá hàng tồn kho
Thời gian luân chuyển hàng tồn kho =
Thời gian luân chuyển hàng tồn kho cho ta biết thời gian từ lúc nhập nguyên vật liệu, hàng hóa vào kho cho đến khi bán hàng ra diễn ra trong bao lâu Hệ số này càng thấp thì càng chứng tỏ khả năng bán hàng cũng như thời gian để doanh nghiệp thu hồi
Trang 27
15
giá trị hàng hóa bằng tiền ngày càng nhanh góp phần giảm chi phí lưu kho, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Vòng quay khoản phải thu
Số vòng quay các khoản phải thu =
Khoản phải thu khách hàng là khoản vốn mà khách hàng chưa thanh toán và đang chiếm dụng của doanh nghiệp Khi khách hàng thanh toán thì khoản vốn này mới được coi là không còn bị chiếm dụng Phần vốn bị chiếm dụng này của khách hàng là một tổn thất cho doanh nghiệp để đầu tư cũng như đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng để tăng tính cạnh tranh trên thị trường thì đây là điều khó tránh khỏi Vì vậy, các doanh nghiệp phải đảm bảo sao cho chỉ tiêu này càng cao càng tốt để chứng
tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu của doanh nghiệp nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản phải thu sang tiền mặt cao, điều này giúp doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn VLĐ phục vụ sản xuất Quan sát sô vòng quay khoản phải thu sẽ cho biết chính sách bán hàng trả chậm của doanh nghiệp hay tình hình thu hồi nợ của doanh nghiệp
Ngoài số vòng quay thì thời gian thu nợ cũng là một chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá các khoản phải thu
Chỉ tiêu này thể hiện doanh nghiệp mất bao lâu để thu hồi các khoản phải thu Ngược lại với chỉ tiêu số vòng quay các khoản phải thu, thời gian thu nợ của doanh nghiệp càng ngắn lại càng thể hiện khả năng thu hồi nợ của doanh nghiệp càng tốt
Chỉ tiêu này cho biết số vòng quay các khoản phải trả quá thấp có thể ảnh hưởng không tốt đến xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp hay không Đồng thời hệ số trả nợ năm nay nhỏ hơn năm trước chứng tỏ doanh nghiệp chiếm dụng vốn, thanh toán chậm hơn năm trước và ngược lại
Thời gian quay vòng tiền
Trang 28Thời gian quay vòng tiền = Thời gian lưu kho + Thời gian thu nợ – Thời gian trả nợ Thời gian quay vòng tiền là thời gian mà mất bao lâu 1 đồng vốn của doanh nghiệp được thu hồi Thời gian quay vòng tiền càng ngắn chứng tỏ khả năng quản lý doanh nghiệp, tốc độ thu hồi tiền của doanh nghiệp cao, hiệu quả sử dụng đồng vốn tốt Ngược lại nếu thời gian quay vòng tiền lâu thì thởi gian thu hồi vốn của doanh nghiệp châm, hiệu quả đồng vốn đem lại thấp, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất chung của doanh nghiệp
Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản
1.4.2.3
Hiệu suất sử dụng TSNH
Hiệu suất sử dụng TNSH =
Chỉ tiêu này thể hiện một đồng vốn bỏ ra trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh
để đầu tư cho TSNH sẽ thu về bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ số này càng cao cho thấy tốc độ luân chuyển TSNH, quá trình bán hàng nhanh, hiệu quả từ việc đầu tư cho TSNH càng lớn, khả năng tạo ra doanh thu cao, đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp
Thời gian 1 vòng quay TSNH =
Chỉ tiêu này thể hiện một đồng vốn đầu tư cho TSNH sẽ mang lại một đồng doanh thu thuần trong thời gian bao lâu Chỉ số này càng thấp cho thấy tốc độ chuyển đổi TSNH thành doanh thu của doanh nghiệp hiệu quả
Hiệu suất sử dụng của TSDH
Hiệu suất sử dụng của TSDH =
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn bỏ ra đầu tư cho TSDH trong một chu kỳ kinh doanh sẽ đem về bao nhiều đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao cho thấy
sự vận động của TSDH trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh lớn, thúc đầy khả năng tăng trưởng doanh thu, đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp
Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn =
Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị TSDH có trong kỳ đem lại bao nhiều đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng TSDH tốt, khả năng sinh lời từ đầu tư TSDH là lớn, góp phần đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp
Hiệu suất sử dụng TSCĐ
Trang 29
17
Hiệu suất sử dụng của TSCĐ =
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ phân tích đem lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng tốt Do
đó, để nâng cao chỉ tiêu này, đồng thời với việc tăng lượng sản phẩm bán ra, doanh nghiệp phải giảm tuyệt đối những TSCĐ thừa, không cần thiết, bảo đảm tỷ lệ cân đối giữa TSCĐ tích cực và không tích cực, phát huy và khai thác tối đa năng lực sản xuất
hiện có của TSCĐ
Tỷ suất sinh lời của TSCĐ =
x 100%
Chỉ tiêu này là sự so sánh giữa lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp với tài sản
cố định trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị nguyên giá từ TSCĐ sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao càng tốt, nó chứng tỏ hiệu quả mà TSCĐ mang lại cho doanh nghiệp là lớn, thể hiện hiệu suất sử dụng TSCĐ là hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp
Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
1.4.2.4
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) =
Là một tỷ số tài chính dùng để theo dõi tình hình sinh lợi của công ty cổ phần
Nó phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận ròng dành cho cổ đông và doanh thu của công ty
Tỷ sô này cho biết mỗi đồng doanh thu thuần tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao cho thấy lợi nhuận ròng thu được càng lớn và công tác quản lý chi phí càng tốt, điều này giúp nhà quản trị đưa ra các mục tiêu để mở rộng thị trường, tăng doanh thu, xem xét các yếu tố chi phí ở bộ phận để tiết kiệm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
Tỷ suất sinh lời tổng tài sản (ROA) =
Trang 30Tỷ suất sinh lời trên tổng vốn chủ sở hữu
Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE) =
Là tỷ số tài chính để đo khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn cổ phần ở một công
ty cổ phần Chỉ tiêu này thể hiện cứ một đồng vốn chủ sở hữu thì tạo ra được bao nhiều đồng lợi nhuận ròng Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả vốn chủ sở hữu, tạo ra chính lợi nhuận cho các nhà đầu tư, tọa uy tín từ đó hấp dẫn các nhà đầu tư Đây là nhân tố giúp nhà quản trị tăng VCSH phục vụ cho mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh
Tỷ suất sinh lời trên chi phí quản lý kinh doanh
Tỷ suất sinh lời trên chi phí quản lý kinh doanh =
Chi phí quản lý kinh doanh là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp tiêu hao có liên quan đến kết quả hoạt động trong kỳ, bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác Chỉ tiêu này cho thấy mỗi đồng chi phí hoạt động sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại
Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động doanh nghiệp
tố khách quan, xu hướng hoạt động cũng như sự tác động của các nhân tố đó lên toàn
bộ hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Các nhân tố khách quan bao gồm các yếu tố chính trị - luật pháp, văn hoá - xã hội, công nghệ - kỹ thuật, kinh tế, điều kiện tự nhiên - cơ sở hạ tầng và các quan hệ kinh tế Đó là những yếu tố mà doanh nghiệp không thể kiểm soát được đồng thời nó
có tác động chung đến tất cả các doanh nghiệp trên thị trường Khi nghiên cứu những yếu tố này, mục đích của các doanh nghiệp không phải để điều khiển nó theo ý kiến chủ quan của mình mà để tạo ra khả năng thích ứng một cách tốt nhất với xu hướng vận động của mình
Yếu tố chính trị và luật pháp
Các yếu tố thuộc môi trường chính trị và luật pháp tác động mạnh đến sự hình thành, nắm bắt cơ hội kinh doanh và thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp Ổn định chính trị là tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh Sự thay đổi về chính trị có
Trang 31Mức độ ổn định về chính trị và luật pháp của một quốc gia sẽ giúp doanh nghiệp
có thể đánh giá được mức độ rủi ro của môi trường kinh doanh và ảnh hưởng của nó đến doanh nghiệp Vì vậy, nghiên cứu các yếu tố chính trị và luật pháp là yếu tố không thể thiếu được khi doanh nghiệp tham gia vào thị trường
Yếu tố kinh tế
Các yếu tố kinh tế có thể tạo cơ hội thuận lợi cho việc mở rộng thị trường ngành hàng này nhưng lại hạn chế sự phát triển cuả các ngành hàng khác Các yếu tố này ảnh hưởng đến sức mua, sự thay đổi nhu cầu tiêu dùng hay những xu hướng phát triển của các ngành hàng, các yếu tố kinh tế bao gồm:
+ Hoạt động ngoại thương: Xu hướng đóng mở của nền kinh tế có ảnh hưởng
đến các cơ hội phát triển của doanh nghiệp, các điều kiện cạnh tranh cũng như khả năng sử hữu ưu thế quốc gia về công nghệ hay nguồn vốn …
+ Lạm phát và khả năng điều khiển lạm phát ảnh hưởng đến thu nhập, tích luỹ,
tiêu dùng, kích thích hoặc kìm hãm đầu tư
+ Sự thay đổi về cơ cấu kinh tế ảnh hưởng đến vị trí, vai trò và xu hướng phát
triển của các ngành kinh tế Cùng với đó là sự thay đổi chiều hướng phát triển của doanh nghiệp
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế thể hiện xu hướng phát triển chung của nền kinh
tế, liên quan đến khả năng mở rộng hay thu hẹp quy mô kinh doanh của doanh nghiệp
Yếu tố văn hoá, xã hội
Có ảnh hưởng lớn tới khách hàng cũng như hoạt động tài chính của doanh nghiệp Đây là yếu tố hình thành tâm lí, thị hiếu của người tiêu dùng Thông qua yếu
tố này, các doanh nghiệp có thể hiểu biết ở mức độ khác nhau về đối tượng phục vụ để
từ đó lưạ chọn các phương thức kinh doanh cho phù hợp
Thu nhập có ảnh hưởng đến sự lựa chọn loại sản phẩm và chất lượng Nghề nghiệp, tầng lớp xã hội có tác động đến quan điểm và cách thức ứng xử trên thị trường Các yếu tố về dân tộc, nền văn hoá cũng phản ánh quan điểm và cách thức sử dụng sản phẩm Điều này vừa yêu cầu đáp ứng tính riêng biệt, vừa tạo cơ hội đa dạng hoá khả năng đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp
Yếu tố kỹ thuật công nghệ
Trang 32Ảnh hưởng đến yêu cầu đổi mới công nghệ trong thiết bị khả năng sản xuất sản phẩm với chất lượng khác nhau, năng suất lao động và khả năng cạnh tranh, lựa chọn
và cung cấp công nghệ
Điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng
Các yếu tố điều kiện tự nhiên như khí hậu, thời tiết ảnh hưởng đến chu kỳ sản xuất kinh doanh trong khu vực, hoặc ảnh hưởng đến hoạt động dự trữ, bảo quản hàng hoá của mỗi doanh nghiệp Đối với cơ sở hạ tầng kỹ thuật, các điều kiện phục vụ cho sản xuất kinh doanh một mặt tạo cơ sở cho kinh doanh thuận lợi khi khai thác cơ sở hạ tầng sẵn có của nền kinh tế, mặt khác nó cũng có thể gây hạn chế khả năng đầu tư, phát triển kinh doanh, đặc biệt với doanh nghiệp thương mại trong quá trình vận chuyển, bảo quản, phân phối …
Yếu tố khách hàng
Khách hàng là những người có nhu cầu cũng như khả năng thanh toán về hàng hoá và dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh Khách hàng chính là nhân tố quan trọng quyết định sự thành bại của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Khách hàng có nhu cầu rất phong phú, khác nhau tuỳ theo từng độ tuổi, giới tính, mức thu nhập, tập quán… Mỗi nhóm khách hàng có một đặc trưng riêng phản ánh quá trình mua sắm của
họ Do đó doanh nghiệp phải có chính sách đáp ứng nhu cầu từng nhóm cho phù hợp
Đối thủ cạnh tranh
Là các nhà sản xuất kinh doanh cùng sản phẩm của doanh nghiệp hoặc kinh doanh sản phẩm có khả năng thay thế Đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp Doanh nghiệp có cạnh tranh được thì mới có khả năng tồn tại được, nếu không
sẽ bị đẩy lùi ra khỏi thị trường Cạnh tranh giúp doanh nghiệp nâng cao hoạt động của mình, phục vụ khách hàng tốt hơn, nâng cao được tính năng động nhưng luôn trong tình trạng bị đẩy lùi
Người cung ứng
Đó là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước cung cấp hàng hoá cho doanh nghiệp Người cung ứng ảnh hưởng đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp không nhỏ Điều đó thể hiện trong việc thực hiện hợp đồng cung ứng, độ tin cậy về chất lượng hàng hoá, giá cả, thời gian, điạ điểm theo yêu cầu …
Các nhân tố chủ quan
1.4.3.2
Là toàn bộ các yếu tố thuộc tiềm lực của doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể kiểm soát được và sử dụng để nó khai thác các cơ hội kinh doanh Tiềm năng phản ánh thực lực cuả doanh nghiệp trên thị trường, đánh giá đúng tiềm năng cho phép doanh
Trang 33Sức mạnh về tài chính
Sức mạnh về tài chính được thể hiện trên tổng nguồn vốn (bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn huy động) mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khả năng quản lý có hiệu quả các nguồn vốn trong kinh doanh Sức mạnh tài chính thể hiện ở khả năng trả nợ ngắn hạn, dài hạn, các tỉ lệ về khả năng sinh lời của doanh nghiệp…
Tiềm năng về con người
Tiềm năng về con người được thể hiện ở kiến thức, kinh nghiệm có khả năng đáp ứng cao yêu cầu của doanh nghiệp, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao Đội ngũ cán bộ của doanh nghiệp trung thành, luôn hướng về doanh nghiệp, có khả năng chuyên môn hoá cao, lao động giỏi, có khả năng đoàn kết, năng động biết tận dụng và khai thác các cơ hội kinh doanh…
Tiềm lực vô hình
Đó là các yếu tố tạo nên thế lực của doanh nghiệp trên thị trường Tiềm lực vô hình thể hiện ở khả năng ảnh hưởng đến sự lựa chọn, chấp nhận và ra quyết định mua hàng của khách hàng Trong mối quan hệ thương mại, yếu tố tiềm lực vô hình đã tạo điều kiện thuận lợi cho công tác mua hàng, tạo nguồn cũng như khả năng cạnh tranh thu hút khách hàng, mở rộng thị trường kinh doanh… Tiềm lực vô hình của doanh nghiệp có thể là hình ảnh uy tín của doanh nghiệp trên thị trường hay mức độ nổi tiếng cuả nhãn hiệu, hay khả năng giao tiếp và uy tín của người lãnh đạo trong các mối quan
Kết luận chương I
Chương I đã trình bày một cách khái quát về cơ sở lý luận chung về phân tích tình hình tài chính của công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hà Thành – UDIC Dựa
Trang 34vào những cơ sở lý luận ta có thể hiểu đƣợc thực trạng của công ty, tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính công ty và nắm bắt đƣợc các tiêu chỉ tiêu, cũng nhƣ các nhân tố tác động đến tình hình tài chính Từ đó ta có thể phân tích và đánh giá hoạt động của công ty là tốt hay xấu, để có những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu tƣ và Xây dựng Hà Thành – UDIC.
Trang 3523
THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ
CHƯƠNG 2
PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HÀ THÀNH – UDIC
Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hà Thành – UDIC
Tên công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hà Thành – UDIC
Giám đốc Công ty (Ông) : Nguyễn Quang Khắc
Hình thức sở hữu vốn : Công ty cổ phần
Lĩnh vực kinh doanh : Xây lắp – Thương mại
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hà Thành – UDIC trực thuộc Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Hạ tầng Đô thị -UDIC
Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 8 ngày 19 tháng 11 năm 2013:
Ông Nguyễn Quang Khắc
Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Đô thị - UDIC
Ông Nguyễn Quang Tiếp
28.727.800.000 2.062.200.000 210.000.000
89.18 9.82 1.00
Trang 36E-mail: pccchathanh@vnn.vn
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hà Thành – UDIC là một đơn vị thành viên của Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Hạ tầng Đô thị -UDIC trên cơ sở kế tục và phát huy không ngừng về mọi mặt, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có phạm vi hoạt động ở nhiều lĩnh vực trong phạm vi toàn quốc với một đội ngũ cán bộ công nhân viên giàu kinh nghiệm và nhiệt tình trong công việc Quy mô của công ty hiện nay đang lớn mạnh và phát triển kịp theo sự phát triển chung của nền kinh tế đất nước theo quy luật của nền kinh tế thị trường
Với hơn 5 năm xây dựng và phát triển, bên cạnh những thành công thì công ty trải qua không ít khó khăn và thách thức, phải thích nghi với môi trường kinh doanh đầy khốc liệt và vượt qua nền kinh tế khó khăn như hiện nay
Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây
Hoạt động chính của công ty là:
Xây dựng công trình đường bộ: xây dựng cầu, xây dựng đường ống Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác: đường thủy, bến cảng và các công trình trên song, các cảng du lịch, cửa cống, đập, đê Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng, bảo trì hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống an toàn,bảo vệ; buôn bán máy móc, trang thiết
bị phục vụ hoạt động phòng cháy chữa cháy, hoạt động an toàn, bảo vệ;
Buôn bán vật liệu xây dựng;
Khai thác kinh doanh khoáng sản (trừ khoáng sản Nhà nước cấm); Khai thác đá, cát sỏi, đất sét và cao lanh;
Xây dựng công trình dân dụng; xây dựng hạ tầng và sàn nền; xây dựng, lắp đặt đường dây và trạm biến áp điện đến 35KV; Lắp đặt hệ thống chống đột nhập, hệ thống chống sét, hệ thống chống trộm, camera quan sát,cung cấp điện hạ áp đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp;
Thầu và tổng thầu thi công các công trình xây dựng; Giám sát thi công xây dựng, hoàn thiện công trình xây dựng dân dụng, giao thông, hạ tầng kỹ thuật;Thiết kế tổng mặt bằng, kiến trúc, nội ngoại thất, đối với công trình xây dựng dân dụng, giao thông,
hạ tầng kỹ thuật;Thiết kế lắp đặt thiết bị công nghệ phòng cháy chữa cháy; Thiết kế kết cấu: đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp phục vụ ngành hóa chất; Thiết
kế cấp thoát nước đối với công trình xây dựng công nghiệp;
Trang 37
25
Tư vấn kỹ thuật, tư vấn lắp đặt, xây lắp hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống điện hệ thống bảo vệ, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, hệ thống điều hòa không khí, hệ thống chống thoát nước, hệ thống chống sét, mạng điện thoại trong nhà, ăng ten truyền hình, cáp thông tin ( không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình);
Thẩm tra, thẩm định các dự án đầu tư, báo cáo đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật, thẩm định hồ sơ thiết kế kỹ thuật (trong phạm vi chứng chỉ đã đăng ký), tổng dự toán công trình, các công trình mời dự thầu;
Lập hồ sơ mời thầu, tư vấn lựa chọn nhà thầu cung cấp thiết bị và xây lắp các công trình xây dựng công nghiệp và dân dụng;Lập dự án đầu tư, báo cáo đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật cac công trình công nghiệp và dân dụng Thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công các công trình công nghiệp, dân dụng(trong phạm vi chứng chỉ đã đăng ký) Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hà Thành – UDIC là một công ty tổng hợp
đa dạng, phong phú các ngành nghề về lĩnh vực xây dựng và thương mại, buôn bán, tư vấn Tuy nhiên, các ngành nghề này đều xoay quanh trục chính là về xây dựng, các dự
án xây dựng mang lại nguồn doanh thu chính cho công ty
Qui trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và
2.1.2.2
Xây dựng Hà Thành –UDIC
Sơ đồ 2.1.Quy trình sản xuất kinh doanh chung
(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính)
Mô tả cụ thể công việc của từng bước:
Bước 1: Nhận thầu thông qua đấu thầu
Khi có thông tin mời thầu từ các chủ đầu tư, Công ty sẽ tiến hành kiểm tra, đánh giá và căn cứ vào năng lực của Công ty về tình hình tài chính, kỹ thuật cũng như kinh nghiệm để quyết định xem có tham gia đầu thầu hay không và có đáp ứng được các
Đội thi công trực tiếp thi công
Công trình hoàn thành bàn giao cho chủ đầu tư, Bảo hành cho
công trình
Trang 38yêu cầu mà chủ đầu tư đưa ra hay không Nếu quyết định tham gia đầu thầu, Công ty cần phải chuẩn bị kỹ lưỡng các bước cụ thể sau:
Tiếp nhận yêu cầu từ chủ đầu tư
Nghiên cứu, đánh giá hồ sơ mời thầu
Thu thập, nghiên cứu và kiểm tra các hồ sơ bản vẽ kĩ thuật
Đánh giá công việc chuẩn bị Chuẩn bị hồ sơ chào thầu
Xem xét thực địa công trường, đề xuất phương án thi công tổng thể và chi tiết các biện pháp xây lắp và các quy trình thi công
Lên danh mục thiết bị chuẩn bị cho công việc thi công sắp tới
Lên phương án cung cấp và điều tiết tiến độ vật tư cho công trường
Tổng hợp hồ sơ chào thầu (bao gồm cả hồ sơ giới thiệu năng lực nhà thầu) Tham gia đấu thầu
Bước 2: Ký hợp đồng kinh tế đối với chủ đầu tư công trình
Nếu trúng thầu Công ty sẽ tiến hành thương thảo và ký kết hợp đồng với chủ đầu
tư công trình
Bước 3: Lập kế hoạch thi công
Trên cơ sở hồ sơ trúng thầu hoặc dự toán, bản vẽ thi công các công trình xây dựng, phòng kế hoạch công ty tiến hành lập dự toán, bóc tách tiên lượng dự toán tính toán khối lượng, vật liệu, nhân công, máy móc, thời gian thi công cần thiết để hoàn thành công trình Lập lên một kế hoạch thi công từng giai đoạn cụ thể cho từng công trình
Bước 4: Thực hiện thi công
Sau khi Phòng kế hoạch bóc tách đưa ra kế hoạch thi công sẽ chuyển kế hoạch thi công đó xuống cho bộ phận Chủ nhiệm công trình, sau đó Chủ nhiệm công trình sẽ giao việc cho các đội thi công; đồng thời chuyển cho phòng tài chính để Phòng tài chính làm công tác chuẩn bị vốn thi công cho công trình, bộ phận chịu trách nhiệm thi công tiến hành xin ứng vốn thi công, nhập vật tư, chuẩn bị nhân lực và tiến hành thi công theo kế hoạch Khối lượng hoàn thành đến đâu thì báo cáo với phòng kế hoạch công ty, phòng kế hoạch sẽ báo cáo với Ban giám đốc công ty
Bước 5: Hoàn thành quá trình thi công
Hàng tháng đội thi công thanh toán chứng từ hóa đơn đồng thời xin tạm ứng vốn thi công với Phòng tài chính công ty Khi công trình hoàn thành bộ phận kế hoạch làm các thủ tục thanh toán, quyết toán với chủ đầu tư và đồng thời chủ đồng tư cũng sẽ tiến hành kiểm tra, thẩm định lại chất lượng công trình trước khi kí nhận bàn giao từ phía công ty và đưa công trình vào sử dụng
Trang 39Đặc điểm công tác tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây
2.1.2.3
dựng Hà Thành – UDIC
Để việc quản lý được hiệu quả và hợp lý, tại các doanh nghiệp đều có sự phân công, phân cấp quản lý, nhất là trong điều kiện hiện nay, cơ chế thị trường buộc các doanh nghiệp phải hướng được cả bộ máy hoạt động theo cùng một mục tiêu Do đó, ban lãnh đạo của công ty đã lựa chon mô hình quản lý trực tuyến – chức năng Đây là
mô hình khá phổ biến hiện nay, người lãnh đạo cao nhất của tổ chức được sự giúp đỡ của những người lãnh đạo chức năng để chuẩn bị các quyết định, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quyết định Mô hình này phù hợp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ như Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng Hà Thành – UDIC bởi nó giúp cho bộ máy gọn nhẹ, linh hoạt, dẫn tới tiết kiệm chi phí quản lý và đây là một yếu tố mà không chỉ công ty cần mà các đơn vị kinh doanh đều mong muốn đạt được
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư và
Phòng đầu tư – pháttriển
Phòng kỹ thuật Phòng
dự án
Trang 40Nhận xét: Với mô hình quản lí trực tuyến – chức năng này, mỗi phòng ban có một chức năng, công việc chuyên môn riêng biệt để cung cấp thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp cũng như cung cấp các thông tin vĩ mô để trình duyệt lên cấp trên Theo cơ cấu này, người lãnh đạo cao nhất của tổ chức được sự giúp đỡ của những trưởng phòng ban để chuẩn bị các quyết định, hướng dẫn, và kiểm tra việc thực hiện quyết định Ban Giám đốc vẫn chịu trách nhiệm về mọi mặt công việc và toàn quyền quyết định trong phạm vi doanh nghiệp.Việc truyền mệnh lệnh xuống các phòng ban riêng, rồi các trưởng phòng ban lên kế hoạch thực hiện cho phòng ban của mình
Cơ cấu lao động tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hà Thành – UDIC
2.1.2.4.
Lao động luôn là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự thành bại của một tổ chức Một chiến lược đúng đắn nhưng người thực hiện không tận tâm thì không thể đạt được mục đích
Nhưng để khai thác, sử dụng có hiệu quả lao động thì quả không phải dễ dàng mà rất khó khăn, phức tạp Để có thể sử dụng có hiệu quả lao động của mình thì trước tiên công ty phải biết được tổng số lao động của mình là bao nhiêu và tình hình biến động như thế nào
Bảng 2.1 Trình độ lao động của Công ty Cổ phần Đầu tư và
Xây dựng Hà Thành – UDIC
Qua bảng thống kê trên, ta thấy hiện nay tổng số lao động đang làm việc tại công
ty là 271 Trong đó, lao động có trình độ từ kỹ sư kỹ thuật trở lên là 33, chiếm 26,21% tổng số lao động của công ty Số lượng công nhân viên có trình độ cao đẳng cũng nhiều, bên cạnh đó là trình độ trung cấp, sơ cấp kĩ thuật Điều này cho thấy chất lượng CBNV của Công ty được nâng cao về chuyên môn, họ chính là những nhân tố quan trọng thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Công ty Cổ phần ĐT và
XD Hà Thành - UDIC luôn coi việc phát triển nguồn nhân lực là yếu tố cốt lõi Ban lãnh đạo Công ty luôn tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ lao động trẻ, năng động,