1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Môn học tài chính tiền tệ

13 353 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 30,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Tín dụng thương mại Công cụ lưu thông của tín dụng thương mại Ưu, nhược điểm của tín dụng thương mại 2. Tín dụng ngân hàng Ưu, nhược điểm của tín dụng ngân hàng 3. Tín dụng nhà nước Ưu, nhược điểm của tín dụng nhà nước 4. Tín dụng tiêu dùng Ưu, nhược điểm của tín dụng tiêu dùng 5. Một số thực trạng hoạt động của NHPT giai đoạn 20062012

Trang 1

1. Tín dụng thương mại

Khái niệm tín dụng thương mại

Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa Đây là quan hệ tín dụng giữa các nhà sản xuất - kinh

doanh được thực hiện dưới hình thức mua bán, bán chịu hàng hóa Hành vi mua bán chịu hàng hóa được xem là hình thức tín dụng - người bán chuyển giao cho người mua quyền sử dụng vốn tạm thời trong một thời gian nhất định, và khi đến thời hạn đã được thỏa thuận, người mua phải hoàn lại vốn cho người bán dưới hình thức tiền tệ và cả phần lãi cho người bán chịu

Đặc điểm của tín dụng thương mại

• Tín dụng thương mại vốn cho vay dưới dạng hàng hóa hay một bộ phận của vốn sản xuất chuẩn bị chuyển hóa thành tiền, chưa phải là tiền nhàn rỗi

• Người cho vay (chủ nợ) và người đi vay (con nợ) đều là những doanh

nghiệp trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa

• Khối lượng tín dụng lớn hay nhỏ phụ thuộc vào tổng giá trị của khối lượng hàng hóa được đưa ra mua bán chịu

Công cụ lưu thông của tín dụng thương mại

Thương phiếu

Cơ sở pháp lý xác định quan hệ nợ nần của tín dụng thương mại là giấy nhận nợ,

được gọi là kỳ phiếu thương mại hay gọi tắt là thương phiếu Thương phiếu là

chứng chỉ có giá ghi nhận yêu cầu thanh toán hoặc cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định trong một thời gian nhất định

Đặc điểm của thương phiếu

• Thương phiếu mang tính trừu tượng;

• Thương phiếu mang tính bắt buộc;

Trang 2

• Thương phiếu mang tính lưu thông.

Phân loại thương phiếu

Dựa trên cơ sở người lập:

Thương phiếu do người mua chịu lập ra gọi là lệnh phiếu;

Thương phiếu do người bán chịu lập ra gọi là hối phiếu.

Dựa trên phương thức ký chuyển nhượng:

Thương phiếu vô danh;

Thương phiếu đích danh;

Thương phiếu ký danh.

Ưu, nhược điểm của tín dụng thương mại

Ưu điểm của tín dụng thương mại

• Tín dụng thương mại góp phần đẩy nhanh quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa, làm cho chu kỳ sản xuất rút ngắn lại;

• Tín dụng thương mại tham gia vào quá trình điều tiết vốn giữa các doanh nghiệp một cách trực tiếp mà không thông qua bất kỳ cơ quan trung gian nào;

• Tín dụng thương mại góp phần làm giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, làm giảm chi phí lưu thông xã hội

Nhược điểm của tín dụng thương mại

Về quy mô: lượng giá trị cho vay bị hạn chế, chỉ giới hạn trong khả năng vốn

hàng hoá mà họ có

Về thời gian: ngắn thường là dưới 1 năm;

" Về điều kiện kinh doanh, chu kỳ sản xuất": Thời gian doanh nghiệp muốn

bán chịu không phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp cần mua chịu thì tín dụng thương mại cũng không xảy ra

'Về phạm vi': bị hạn chế chỉ xảy ra giữa các doanh nghiệp với nhau, và phải

quen biết và tin tưởng nhau

Trang 3

" Về sự phù hợp": Được cấp dưới hình thức hàng hoá, vì vậy doanh nghiệp

bán chịu chỉ có thể cung cấp cho một số doanh nghiệp nhất định - những doanh nghiệp có nhu cầu đúng thứ hàng hoá đó để phục vụ sản xuất hoặc kinh doanh

Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp, được biểu hiện

dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá

TDTM phát sinh là do xảy ra hiện tượng có một số doanh nghiệp có hàng hoá muốn bán, trong khi đó một số doanh nghiệp khác muốn mua nhưng không có tiền, trong trường hợp này trên cơ sở quen biết, tín nhiệm nhau họ có thể thoả thuận một quan hệ vay mượn Nhờ vậy, người bán có thể giải phóng nhanh lượng hàng hoá của mình giảm bớt những chi phí về bảo quản hàng hoá, ngược lại người mua mặc

dù chưa có tiền nhưng vẫn có được hàng hoá đưa vào chu kỳ sản xuất mới Hành vi mua bán chịu hàng hoá được xem là hình thức tín dụng, bởi lẽ người người bán chuyển giao cho người mua được sử dụng vốn tạm thời trong một thời gian nhất định và khi đến thời hạn đã được thoả thuận người mua phải hoàn trả lại vốn cho người bán dưới hình thức tiền tệ và cả phần lãi cho người bán chịu

Cơ sở pháp lý xác định quan hệ nợ nần của TDTM là giấy nợ, được gọi là kỳ phiếu thương mại hay gọi tắt là thương phiếu

Đặc điểm của thương phiếu: Tính trừu tượng, tính bắt buộc và tính lưu thông

Ưu điểm, hạn chế của TDTM

- Ưu điểm: Một mặt đáp ứng được nhu cầu vốn của những doanh nghiệp tạm thời thiếu hụt vốn, đồng thời giúp cho các doanh nghiệp tiêu thụ nhanh hàng hoá, nâng cao hiệu quả kinh tế nhờ giảm chi phí giao dịch do không phải qua khâu trung gian

mà qua quan hệ trực tiếp

- Hạn chế:

+ Quy mô tín dụng: Vì TDTM do các doanh nghiệp cung cấp và họ chỉ cung ứng khối lượng tín dụng trong giới hạn khả năng của mình Do đó nếu người đi vay có

Trang 4

nhu cầu cao hơn thì người cho vay không thể đáp ứng đầy đủ được

+ Thời hạn cho vay: Bởi lẽ điều kiện kinh doanh và chu kỳ sản xuất của doanh nghiệp có thể không trùng khớp với nhau và chỉ đáp ứng cho ngắn hạn

+ Phạm vi: Do TDTM được cung cấp dưới hình thức hàng hóa, chính vì thế doanh nghiệp chỉ cung cấp được tín dụng cho một số doanh nghiệp có cung cầu hàng hóa phù hợp nhau

2. Tín dụng ngân hàng

Khái niệm tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là giao dịch tài sản giữa Ngân hàng (TCTD) với bên đi vay (là các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nền kinh tế) trong đó Ngân hàng (TCTD) chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận,

và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc và lãi cho Ngân hàng (TCTD) khi đến hạn thanh toán

Đặc điểm của tín dụng ngân hàng

• Huy động vốn và cho vay vốn đều thực hiện dưới hình thức tiền tệ;

• Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong quá trình huy động vốn và cho vay;

• Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng không hoàn toàn phù hợp với quy mô phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa;

• Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung và điều hòa vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế

Công cụ lưu thông của tín dụng ngân hàng

Công cụ lưu thông của tín dụng ngân hàng là kỳ phiếu ngân hàng; là một loại

chứng từ có giá của ngân hàng hay là một giấy nhận nợ của ngân hàng phát hành cho các pháp nhân và thể nhân, nó được lưu hành không thời hạn trên thị trường

Trang 5

• Kỳ phiếu ngân hàng do ngân hàng phát hành dựa trên quan hệ tín dụng giữa

ngân hàng với doanh nghiệp, cư dân và nhà nước Nó được ra đời trên hai cơ sở bảo đảm bằng vàng và tín dụng Kỳ phiếu ngân hàng còn được gọi là giấy bạc ngân hàng và trở thành tiền tệ.

Ưu, nhược điểm của tín dụng ngân hàng

Ưu điểm của tín dụng ngân hàng

• Thời hạn cho vay linh hoạt - ngắn hạn, trung hạn, dài hạn đáp ứng mọi nhu cầu vay vốn của khách hàng;

• Về khối lượng tín dụng lớn;

• Về phạm vi được mở rộng với mọi ngành, mọi lĩnh vực

Nhược điểm của tín dụng ngân hàng

• Tín dụng ngân hàng có độ rủi ro cao - gắn liền với chính ưu điểm do việc ngân hàng có thể cho vay số tiền lớn hơn nhiều so với số vốn tự có, hoặc có sự chuyển đổi thời hạn và phạm vi tín dụng rộng

* Tín dụng Ngân hàng: Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng

khác với các doanh nghiệp và cá nhân

Trong hình thức này, ngân hàng xuất hiện với vai trò vừa là người đi vay và vừa là người cho vay

Tín dụng ngân hàng có những đặc điểm sau:

- Huy động vốn và cho vay được thực hiện chủ yếu dưới hình thức tiền tệ

- Các ngân hàng đóng vai trò là tổ chức trung gian tín dụng

- Quá trình vận động và phát triển của rín dụng ngân hàng độc lập tương đối với sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội

Các hình thức cho vay của tín dụng ngân hàng là: Cho vay thương mại, cho vay tiêu dùng, cho vay thế chấp và đầu tư chứng khoán Giữa TDNH và TDTM có mối

Trang 6

quan hệ chặt chẽ, bổ sung và hỗ trợ cho nhau

Hoạt động TDTM sẽ tạo cơ sở để cung cấp TDNH, điều này thể hiện thông qua các nghiệp vụ chiết khấu, cầm cố thương phiếu của TDTM Ngược lại, hoạt động

TDNH đã góp phần khắc phục các mặt hạn chế của TDTM

Ưu điểm và hạn chế của tín dụng Ngân hàng

- Ưu điểm:

+ Khối lượng tín dụng: Có khả năng cung ứng những khoản vốn lớn đáp ứng đủ nhu cầu vay của khách hàng Do đối tượng của TDNH là tiền tệ, các hình thức huy động phong phú có thể huy động tiền tệ nhàn rỗi từ mọi chủ thể trong nền kinh tế + Thời hạn tín dụng: Ngân hàng có thể đi vay ngắn hạn để cho vay dài hạn, tạo điều kiện cho nhu cầu của người tích lũy và người đầu tư được đáp ứng phù hợp + Phạm vi tín dụng: Có khả năng huy động vốn và cho vay rất lớn, liên quan đến các chủ thể và các lĩnh vực khác nhau trong nền kinh tế

- Hạn chế: Hạn chế cơ bản của TDNH là có độ rủi ro cao do việc ngân hàng cho vay với số tiền lớn hơn nhiều so với số vốn tự có hoặc có sự chuyển hóa thời hạn

và phạm vi tín dụng rất rộng

3 Tín dụng nhà nước

Khái niệm tín dụng nhà nước

Tín dụng nhà nước là quan hệ tín dụng giữa nhà nước với doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế - xã hội và các cá nhân Tín dụng nhà nước xuất hiện nhằm thỏa mãn những nhu cầu chi tiêu của ngân sách nhà nước trong điều kiện nguồn thu không

đủ để đáp ứng; nó còn là công cụ để nhà nước hỗ trợ cho các ngành kinh tế yếu kém, ngành mũi nhọn và khu vực kinh tế kém phát triển, và là công cụ quan trọng

để nhà nước quản lý, điều hành vĩ mô

Tín dụng nhà nước là quan hệ giữa 1 bên tín dụng là nhà nước còn bên kia là cư

dân và các tổ chức kinh tế xã hội

Trang 7

Ở hình thức tín dụng này nhà nước vừa là người đi vay vừa là người cho vay, nhà nước có thể cho dân cư vay với hình thức phát hành các tín phiếu trái phiếu kho bạc, chính phủ nhà nước cho vay thường là chương trình tín dụng ưu dãi Phạm vi hoạt động và huy động vốn rộng lớn gồm cả trong và ngoài nước Hình thức huy động vốn rất phong phú có thể dưới hình thức cho vay trực tiếp nước ngoài bằng công trái, bằng tiền, bằng vàng bằng ngoại tệ dưới hình thức là phiếu, tín phiếu,trái phiếu của chính phủ tín dụng ngắn hạn

Tín dụng nhà nước vừa mang tính lợi ích kinh tế vừa mang tính cưỡng chế chính trị xã hội

Đặc điểm của tín dụng nhà nước

• Chủ thể là nhà nước, các pháp nhân và thể nhân;

• Hình thức đa dạng, phong phú;

• Tín dụng nhà nước chủ yếu là loại hình trực tiếp, không thông qua tổ chức trung gian

Công cụ lưu thông của tín dụng nhà nước

Khi nhà nước vay

• Tín phiếu kho bạc;

• Trái phiếu kho bạc;

• Trái phiếu đầu tư:

• Trái phiếu huy động vốn cho từng công trình;

• Trái phiếu huy động vốn cho Quỹ hỗ trợ phát triển;

• Công trái;c

• Trái phiếu chính phủ quốc tế

Khi nhà nước cho vay

• Cho vay đầu tư;

Trang 8

• Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư;

• Bảo lãnh tín dụng

Ưu, nhược điểm của tín dụng nhà nước

Ưu điểm của tín dụng nhà nước

• Duy trì hoạt động thường ngày của nhà nước;

• Góp phần xây dựng cơ sở vật chất hiện đại;

• Góp phần vào nghĩa vụ quốc tế, vì quan hệ ngày càng phát triển, đôi khi nhà nước không thể từ chối nghĩa vụ cho vay đối với nước ngoài;

• Tạo điều kiện phát triển tín dụng ngân hàng

Nhược điểm của tín dụng nhà nước

• Rủi ro là vỡ nợ của nhà nước, do tính toán kỹ nhu cầu vay và sử dụng vốn vay không hiệu quả;

* Tín dụng nhà nước: Là quan hệ tín dụng trong đó NN đóng vai trò là người đi

vay

Biểu hiện dưới 2 hình thức:

+ Nhà nước là người đi vay: Bằng cách phát hành công trái để huy động vốn + Nhà nước là người cho vay để thực hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội trong từng thời kỳ

- Mục đích: TDNN ra đời nhằm mục đích thoả mãn những nhu cầu chi tiêu của ngân sách Nhà nước trong điều kiện nguồn thu không đủ để đáp ứng chi, nhằm bù đắp những khoản chi cho đầu tư phát triển kinh tế, tăng thêm nguồn lực tài chính cho Nhà nước để thực thi các chính sách Mặt khác TDNN là công cụ để Nhà nước tài trợ cho các ngành kinh tế yếu kém, các ngành kinh tế mũi nhọn, các vùng kinh

tế kém phát triển

Trang 9

Ưu và nhược điểm của tín dụng nhà nước

- Ưu điểm: Nhà nước huy động vốn bằng cách phát hành các loại tín phiếu, trái phiếu qua đó có thể thu hút một lượng tiền mặt lớn trong lưu thông nhằm kìm chế lạm phát, ổn định giá cả thị trường Đây cũng là cơ sở quan trọng để hình thành và phát triển thị trường tài chính

- Nhược điểm: Nếu mức độ huy động không hợp lý thì có thể dẫn đến tình trạng chen lấn đầu tư của tư nhân do chính phủ huy động vốn qua phát hành trái phiếu, gây sức ép tăng lãi suất khiến cho đầu tư của tư nhân giảm xuống

4. Tín dụng tiêu dùng

Khái niệm tín dụng tiêu dùng

Tín dụng tiêu dùng là quan hệ tín dụng giữa dân cư với doanh nghiệp, ngân hàng

và các công ty cho thuê tài chính

Đặc điểm của tín dụng tiêu dùng

• Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cho dân cư;

• Hình thức là hàng hóa hoặc tiền tệ;

• Dân cư là người vay; ngân hàng, công ty cho thuê tài chính, doanh nghiệp là người cho vay

Công cụ lưu thông của tín dụng tiêu dùng

• Ngân hàng cấp tín dụng tiêu dùng bằng tiền;

• Doanh nghiệp cho vay dưới hình thức bán chịu, trả góp;

• Công ty cho thuê tài chính cho vay dưới dạng cho thuê tài sản

Ưu, nhược điểm của tín dụng tiêu dùng

Ưu điểm của tín dụng tiêu dùng

• Thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, nhất là hàng hóa ứ đọng;

Trang 10

• Góp phần nâng cao, cải thiện đời sống dân cư, cho phép sử dụng trước khả năng mua

Nhược điểm của tín dụng tiêu dùng

• Khối lượng tín dụng bị hạn chế;

• Hình thức tín dụng bị hạn chế

5. Một số thực trạng hoạt động của NHPT giai đoạn 2006-2012

Giai đoạn 2006-2012, kinh tế Việt Nam gặp những biến động mạnh, mặc dù mới gia nhập WTO nhưng đã trải qua những thăng trầm khi thi lạm phát tăng cao, khi thì suy giảm tăng trưởng; kinh tế phát triển chủ yếu theo chiều rộng, sức cạnh tranh của nền kinh tế thấp.Hệ thống ngân hàng vẫn tăng trưởng về quy mô song cũng đang bộc lộ những vấn đề về rủi ro, thiếu thanh khoản; thị trường chứng khoán sụt giảm mạnh.Trong bối cảnh đó, NHPT thực hiện chính sách TDĐT và TDXK của Nhà nước một cách khá thành công Với tư cách là công cụ tài chính của Chính phủ, nguồn vốn tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước đã góp phần:

Tạo dựng được khối tài sản hỗ trợ khá lớn.Đến cuối năm 2011, NHPT quản lý cho

vay gần 2.500 dự án với số vốn theo HĐTD gần 200.000 tỷ đồng, trong đó dự nợ các dự án trong nước chiếm khoảng 50% tổng dư nợ Vốn TDĐT của Nhà nước tăng trưởng khá nhanh, bình quân gần 17%/năm, đạt gấp hơn 2 lần so với thời điểm 2006 Vốn tín dụng Nhà nước thực hiện các chương trình kinh tế của Chính phủ: Chương trình kiên cố hóa kênh mương; Chương trình tôn nền vượt lũ và hạ tầng cụm tuyến dân cư vùng Đồng bằng Sông Cửu Long… Cùng với đó, tín dụng nhà nước còn cho vay lại trên 400 dự án với số vốn gần 10 tỷ USD, trên 100.000 tỷ đồng vay xuất khẩu; thực hiện bảo lãnh gần 300 dự án và 1.700 phương án sản xuất kinh doanh với số vốn lên tới gần 16.000 tỷ đồng; thực hiện HTSĐT cho gần 3.000 dự án với tổng số vốn hỗ trợ theo hợp đồng cho cả dự án gần 4.000 tỷ

Trang 11

đồng(tổng số vốn đầu tư của các dự án được hỗ trợ vào khoảng 160.000 tỷ đồng) Bên cạnh đó, Tín dụng Nhà nước còn hỗ trợ thực hiện quản lý cấp phát, thanh toán các dự án Thủy điện Sơn La; cho vay đầu tư quốc lộ 78 sang Capuchia, đường 2E sang Lào, các dự án đầu tư trồng cây cao su, nhà máy điện tại Lào, Đường ô tô cao tốc Hà Nội-Hải Phòng

Vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước đã khẳng định vai trò “vốn mồi”, thu hút các

nguồn vốn ngân hàng thương mại, vốn tư nhân và các nguồn vốn khác trong xã hội tham gia đầu tư các dự án phát triển Bằng nguồn vốn này trong hơn 5 năm qua, đã góp phần thúc đẩy huy động các nguồn lực xã hội được khoảng 450.000 tỷ đồng để đầu tư gần 2.200 dự án thuộc các lĩnh vực ưu tiên được Nhà nước khuyến khích Bên cạnh đó, các hoạt động hỗ trợ gián tiếp của NHPT như HTSĐT và bảo lãnh tín dụng cũng góp phần tích cực huy động các nguồn lực xã hội cho ĐTPT, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, giúp các doanh nghiệp huy động được từ các tổ chức tín dụng với tổng số vốn lên tới hàng trăm ngàn tỷ đồng trong giai đoạn vừa qua

NHPT đã hình thành kênh huy động vốn mới cho tăng trưởng và phát triển kinh tế

và thức đẩy sự phát triển của thị trường tài chính còn non trẻ của Việt Nam Trái

phiếu do NHPT phát hành là công cụ nợ quan trọng, được niêm yết trên thị trường chứng khoán, chiếm bình quân 25% tổng giá trị niêm yết toàn thị trường, góp phần

đa dạng hóa các công cụ nợ và tăng lượng hàng hóa trên thị trường chứng khoán, gia tăng sự tích tụ tài chính, thúc đẩy sự phát triển của thị trường vốn, đặc biệt vốn dài hạn

Tín dụng đầu tư của Nhà nước góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và xuất khẩu của đất nước.Các chương trình/dự án trọng điểm nổi bật là: Thủy điện Sơn La và

các dự án về ngành điện (bao gồm cả sản xuất và phân phối điện), Lọc dầu Dung Quất, các nhà máy xi măng, luyện thép, cơ khí trọng điểm, vệ tinh Vinasat, phân bón DAP Hải Phòng, Đạm Ninh Bình, Đạm Hà Bắc, Apatit Lào Cai, Đóng tàu

Ngày đăng: 15/04/2016, 09:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w