Trong khi tìm kiếm một cách chữa trị cho căn bệnh AIDS, các nhà khoa học đã tạo ra những chú mèo con có sức đề kháng chống lại bệnh tật. Những con mèo nhà này có DNA biến đổi, với một gen chống lại virus giống HIV – được gọi là FIV, phiên bản HIV của mèo; và một gen khác từ con sứa huỳnh quang – có thể làm cơ thể chúng tỏa sáng dưới tia cực tím màu xanh. Lông, móng vuốt và ria của mèo con phát ra ánh sáng xanh kì lạ Những chú mèo này được tạo ra nhờ công các nhà nghiên cứu ở bệnh viện Mayo, Mỹ. Họ đã sử dụng những virus vô hại để chuyển gen vào trứng của mèo nuôi: một loại gen tạo ra protein huỳnh quang, loại khác tạo ra protein có thể chống lại virus suy giảm miễn dịch FIV. Những quả trứng này sau đó được thụ tinh trong ống nghiệm và cấy ghép vào những cơ thể mẹ thay thế. Theo báo cáo trên tạp chí Nature Methods, hai mươi hai lần nỗ lực của các nhà khoa học đã dẫn tới sự ra đời của năm chú mèo con, và ba trong số chúng có thể sống sót. Gen chống virus đã được tạo ra, và các tế bào được lấy từ mèo con giúp chúng chống lại việc nhiễm FIV tốt hơn những con mèo bình thường. Mục đích của nghiên cứu này là để chỉ ra làm thế nào những protein tự nhiên có thể giúp những con khỉ macaque ngăn chặn quá trình phát triển bệnh AIDS, giúp ứng dụng tương tự như vậy trên mèo. Những người tạo ra mèo biến đổi gen cho biết nghiên cứu này sẽ giúp đẩy nhanh tốc độ tìm ra vaccine và cách điều trị virus HIV, AIDS – căn bệnh thế kỉ hàng năm cướp đi mạng sống của hơn 30 triệu người trên khắp thế giới. Nó thực sự mở ra cho tất cả chúng ta hi vọng rằng một ngày nào đó, HIVAIDS sẽ không còn là hiểm họa của loài người. Nguyễn Huệ (Nguồn: Dailymail) ....
Trang 2 Căn bệnh hiểm nghèo
Không ngừng tăng về mức
độ và quy mô lan rộng
Thực trạng HIV/AIDS
Trang 31 - 20 tuổi
20 - 30 tuổi hơn 30 tuổi
Biểu đồ thể hiện tình hình nhiễm HIV/AIDS ở Việt Nam giai
đoạn 1993 - 2011.
0 5000
Trang 4Nghiên cứu mèo chuyển gen
trong điều trị suy giảm miễn dịch
Thực hiện bởi: Nhóm 6 – 54CNSH
Trang 5Th.S NGUYỄN THỊ KIM CÚC
Huỳnh Thị Hậu Đặng Thị Kim Hường
Lê Lai Nguyễn Thị Thanh Tuyền
Nguyễn Mạnh Tường (nt)
hành viên
T ham gi
a
Trang 62 TRIMcyp + GFP Vector Lentivirus
3 Chuyển vector Lentivirus vào trứng và thụ tinh nhân tạo
Trang 7Feline Immunodeficiency virus
I Giới thiệu
1 Virus FIV
7/32
Trang 8I Giới thiệu
8/32
2 Cơ chế gây bệnh
Trang 9II Ứng dụng mèo chuyển gen
Bệnh HIV bắt nguồn từ SIV của linh trưởng
HIV và FIV đều gây SGMD
Trên linh trưởng có gen TRIMcyp ức chế được SIV
Nghiên cứu chuyển TRIMcyp vào mèo chữa bệnh FIV
9/32
Trang 10Lentivirus Noãn bào mèo Thụ tinh Cấy phôi
Fo F1
Kiểm tra
III Quy trình
10/32
Trang 11Lentivirus Noãn bào mèo Thụ tinh Cấy phôi
Fo F1
Kiểm tra
a Vector chuyển gen Lentivirus
1 Vật liệu
11/32
Trang 13
•Gen GFP từ
sứa có độ dài 717 bp
JellyishAequorea Victoria
1 Vật liệu
b Gen cần chuyển
13/32
Trang 14Lentivirus Noãn bào mèo Thụ tinh Cấy phôi
Fo F1
Kiểm tra
BgIII cắt đoạn TRIMcyp PCR, điện di thu đoạn gen 1407bp
BamHI GFP
TRIMcyp + GFP vector Lentivirus
14/32
2 Chuyển gen TRIMcyp và GFP vào
vector Lentivirus
Trang 15Thu noãn Nuôi trứng chín Thụ tinh
Nuôi và cấy phôi
Mèo chuyển gen Kiểm tra
Fo F1
Kiểm tra
Lentivirus Tinh trùng
3 Thụ tinh nhân tạo
15/32
Trang 16Chuẩn bị
tin trùng Swim - up
Chọn tinh trùng khỏe
Lưu trữ tinh trùng tạo phôi
Trang 17Noãn bào IVM Invitro (IVF) Thụ tinh
Lentivirus Tinh trùng
4 mg BSA
50 mg Gentamicin
1 IU HCG 0.5 IU PMCG
Bước 2 Thụ tinh
17/32
Trang 18Bước 2 Thụ tinh
18/32
Trang 19- Mèo mang thai
o150 IU PMSG ở bắp chân, trước khi thụ tinh ống nghiệm 96 -120h
oSau 72 h tiêm 100 IU HCG
- Cấy phôi
Bước 3 Cấy truyền phôi
19/32
Trang 20Lentivirus Noãn bào mèo Thụ tinh Cấy phôi
TgCat3 TSinT2AG 8 B Tốt Tốt Cái, 27 tháng tuổi
TgCat4 TSinG 3 D Tốt Tốt Đực, chết sau khi sinh
TgCat5 TSinT2AG b E Tốt Tốt Cái, chết trong khi sinh
TBDmGpR 2 Không Phôi
TgPre1 TSinG d C Tốt Tốt
TgPre2 TSinG d C Tốt Tốt
TgPre3 TSinG d C Tốt Tốt
TgPre4 TSinG d C Tốt Tốt
TgPre5 TSING d C Không biết Không biết
TgPre6 TSinT2AG b B Xấu Xấu
Trang 21a Ở thế hệ Fo
• Quan sát biểu hiện kiểu hình
21/32
Trang 22Tách DNA Cắt DNA Điện di Supercharge Nytran
Trang 23Đoạn DNA đối chứng không có đoạn gen có kích thước này dù cắt ở bất kỳ enzyme nào
BamHI với NdeI cắt tạo những đoạn cách nhau trung bình 4096bp
AflIII cắt gen trong vector TBDnGpt tạo đoạn có kích thước cách nhau trung bình 1024bp
a Ở thế hệ Fo
• Southern blot
23/32
Trang 24 TgCat 1 và TgCat2 có đoạn DNA 1407 bp
a Ở thế hệ Fo
• Phân tích bằng FACS và PCR
Kiểm tra sự có mặt của gen TRIMcyp bằng PCR
24/32
Trang 25a Ở thế hệ Fo
• Phân tích bằng FACS và PCR
Kiểm tra khả năng kháng FIV bằng FACS
25/32
Trang 26 Ngưỡng hoạt động của mèo TgCat1 là mạnh nhất
Đối chứng không có gen để biểu hiện
a Ở thế hệ Fo
RT - PCR định tượng
26/32
Trang 27Lentivirus Noãn bào mèo Thụ tinh Cấy phôi
Fo
F1 Kiểm tra
TgCat1 biểu hiện TRIMcyp
Trang 28 Điện di SDS – PAGE, tất cả các bộ phận đều
có kích thước của GFP
a Ở thế hệ F1
28/32
Trang 29a Ở thế hệ F1
Định lượng GFP cao theo phương pháp FACS
29/32
Trang 305 Đề xuất và thảo luận
Nghiên cứu y sinh học, chuyển đổi gen bởi biến đổi
Trang 31Tài liệu tham khảo
Pimprapar Wongsrikeao, Dyana Saenz, Tommy Rinkoski (2011), Antiviral restriction factor
transgenesis in the domestic cat, National Center for Biotechnology Information,
http://www.readcube.com/articles/10.1038/nmeth.1703?utm_campaign=readcube_access&utm_s
ource=nature.com&utm_medium=purchase_option&utm_content=thumb_version&show_checkout=1& tracking_action=preview_click
[14:00, 24/05/2015];
Sam J Wilson, Benjamin L J Webb, Laura M J Ylinen (2007), Independent evolution of an
antiviral TRIMCyp in rhesus macaques, US National Library of Medicine National Institutes of
Phan Kim Ngọc, Phạm Văn Phúc (2010), Công nghệ sinh học trên người và động vật, NXB
Giáo Dục Việt Nam, Sài Gòn;
…