1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Liệu pháp tế bào gốc trong điều trị bệnh AIDS

50 376 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 4,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học Hiểu được nguyên lý ghép HSC  Trình bày được cơ chế xâm nhiễm HIV  Nêu được một số phương pháp ghép HSC trong điều trị bệnh AIDS... Nguồn gốc của HIV HIV tương tự nh

Trang 2

Mục tiêu bài học

 Hiểu được nguyên lý ghép HSC

 Trình bày được cơ chế xâm nhiễm HIV

 Nêu được một số phương pháp ghép HSC trong điều trị bệnh AIDS

Trang 3

NGUYÊN LÝ GHÉP HSC

Trang 7

Tuỷ xương

nhận tế bào gốc

tuỷ xương

xương người cho

Trang 8

Máu ngoại vi

Trang 10

Elastase

CD34 + Cell

CD34 + Cell

G-CSF kích thích sản sinh Neutrophils Neutrophils giải phóngElastase

Trang 11

Elastase

CD34 + Cell

CD34 + Cell

Elastase phân giải phân tử VCAM

Trang 12

CD34 + Cell

CD34 + Cell

VCAM

CD-34 được giải phóng và đi vào máy ngoại vi

Trang 13

Máu cuống rốn

 Dễ thu nhận, không gây đau đớn, chi phí rẻ

 Giàu HSC với khả năng tăng sinh mạnh

 Tế bào T non trẻ hơn tuỷ xương

 Chứa cả tế bào nội mô

Trang 14

Máu nhau thai

Trang 15

Truyền HSC (tĩnh mạch)

HSC tuàn hoàn và tập trung ở phổi

Homing tới các vùng tạo máu (24h)

Trang 16

sản xuất IL12, IL-15

APC (đại thực bào,

Miễn dịch dịch thể

Sản xuất kháng thể

Ig phục hồi từ 6-12

tháng

Trang 17

Khôi phục hệ miễn dịch sau ghép tế bào gốc tạo máu

Trang 19

 Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải -Acquired immune deficiency syndrome (AIDS)

 Virus gây suy giảm miễn dịch-Immunodeficiency Virus (HIV)

 Hệ miễn dịch bị tấn công, nạn nhân tử vong do các viêm nhiễm thứ cấp

Trang 21

95 % ca nhiễm mới ở các nước

thu nhập trung và thấp, đặc biệt

là Khu vực châu phi hạ Sahara

Trang 22

Tỷ lệ người nhiễm HIV trong độ tuổi

15-45.

Trang 24

Truyền nhiễm HIV

 HIV truyền nhiễm trong tinh dịch,

máy, dịch âm đạo, sữa mẹ Xâm

nhập thông qua màng nhầy hoặc

dòng máu

 Khoảng 5-10% ca nhiễm mới do

quan hệ tình dục đồng giới nam và

2/3 do QHTD nam-nữ

 Khoảng 11% ca nhiễm là ở các em

bé bị mắc phải trong khi sinh hoặc

do mẹ truyền khi cho con bú.

 Khoảng 10% ca nhiễm do sử dụng

kim tiêm chung với người đã nhiễm,

5-10% xảy ra ở các cơ sở y tế do ô

nhiễm

Trang 25

Nguồn gốc của HIV

 HIV tương tự như virus tìm thấy trong khỉ và vượn gọi là SIV (virus suy giảm miễn dịch ở khỉ)

 Để xác định tổ tiên của HIV, các nhà khoa học đã giải mã trình tự HIV chủng HIV khác nhau và so

sánh chúng với các chủng SIV khác nhau.

Trang 26

HIV-1 giống nhất với một SIV tìm thấy ở loài tinh tinh và HIV-

2 rất giống với một SIV tìm thấy trong một con khỉ được gọi là khỉ mặt xanh đen

Trang 27

HIV-1 xuất hiện trong 3 chủng khác nhau (M,N và O) và mỗi nhóm xuất hiện

có liên quan chặt chẽ tới một chủng SIV khác nhau

Nguồn gốc của HIV

Trang 28

Nguồn gốc của HIV

 Có vẻ như có ít nhất 3 trường hợp HIV-1 truyền đến người qua tinh tinh

 Nhiều khả năng virus đã được truyền nhiễm thông qua việc giết mổ tinh tinh và khỉ trong thương mại thịt thú rừng

Trang 29

HIV chuyển nhiễm sang người

Trang 30

HIV chuyển nhiễm sang người

•Ngoại suy dựa trên tốc độ thay đổi của các chủng khác nhau cho thấy rằng nhóm M có thể nhiễm vào con người

có đầu những năm 1930

Trang 31

Tóm tắt quy trình đáp ứng miễn

dịch

Trang 32

Tế bào T gây độc (Tc)

Trang 33

Tế bào T hỗ trợ (Th)

Trang 34

Tại sao khó điều trị HIV?

Sự nguỵ trang virus

 đột biến trên Virus và các

protein trên bề mặt bên ngoài

của nó (gp120 và gp41) thay đổi

 Các protein bề mặt mới không

được nhận diện bởi các tế bào

Trang 35

Tại sao khó điều trị HIV?

Sự nguỵ trang virus

 Mỗi chu kỳ nhiễm sẽ làm giảm số lượng tế bào Th

do Th bị nhiễm và bị phá huỷ

 Mỗi dòng T bị giới hạn về khả năng tăng sinh, sau một số chu kỳ nhất định bổ sung tế bào T cho cơ thể, chúng bị cạn kiệt Hệ miễn dịch cuối cùng sẽ quá tải và bị sụp đổ

Trang 37

Cơ chế xâm nhiễm của HIV

Trang 38

HIV khó điều trị

 Do HIV chiếm đoạt và điều khiển hệ enzym của chính cơ thể chủ: ribosomes, transfer RNAs, polymerases

 Các loại thuốc hướng đến mục tiêu này có thể nhắm tới mỗi

tế bào trong cơ thể mục tiêu mỗi tế bào trong cơ thể của chủ nhà

Trang 39

Đột biến mất 1 cặp nucleotide 32 ở gen CCR5  HIV không thể xâm nhập vào tế bào

Sự kháng HIV trong tự nhiên

Trang 40

Sự kháng HIV trong tự nhiên

 Một số người xuất hiện khả năng kháng virus, không bị lây nhiễm ngay cả khi tiếp xúc với HIV nhiều lần

 HIV xâm nhập vào tế bào T bằng cách sử dụng các phân

tử đồng thụ thể trên bề mặt tế bào Một số cá nhân có một protein đồng thụ thể CCR5 có gen đột biến bị thiếu cặp base thứ 32 Alen này được gọi là các allele CCR5 Δ32.

 Sự phổ biến của allele CCR5-Δ32 cao nhất ở người dân châu âu (9%), nhưng hiếm hoặc không có ở những nơi khác

Trang 41

Mức độ phổ biến của allen CCR5- Δ32

Trang 42

Figure 4

Cell Stem Cell 2012 10, 137-147DOI: (10.1016/j.stem.2011.12.015)

Copyright © 2012 Elsevier Inc Terms and Conditions

Chu kì nhân lân của HIV

Trang 44

Điều trị kháng virus

 Là thành công không thể tranh cãi, nhưng vẫn có giới hạn

 Không phục hồi hoàn toàn sức khoẻ, gây viêm mãn tính, rối loạn chức năng miễn dịch vô thời hạn trong thời gian điều trị

 Không ức chế hoàn toàn

 Điều trị cần tuân thủ hàng ngày, có tác dụng phụ, tương tác thuốc phức tạp

 Chưa đủ thuốc, dịch bệnh vẫn tiếp tục

Trang 47

Figure 1

Cell Stem Cell 2012 10, 137-147DOI: (10.1016/j.stem.2011.12.015)

Copyright © 2012 Elsevier Inc Terms and Conditions

Liệu pháp gen cho HSC trong điều trị HIV

Trang 49

Figure 3

Cell Stem Cell 2012 10, 137-147DOI: (10.1016/j.stem.2011.12.015)

Copyright © 2012 Elsevier Inc Terms and Conditions

Ngày đăng: 22/08/2016, 06:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w