Trình bày đợc nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh nổi mẩn dị ứng theo YHCT 2.. Quan niệm của YHHĐ về nổi mẩn dị ứng: Nổi mẩn dị ứng là triệu chứng bệnh thờng gặp, diễn biến theo 2 thể sau: -
Trang 1Nổi mẩn dị ứng
I Mục tiêu
1 Trình bày đợc nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh nổi mẩn dị ứng theo YHCT
2 Mô tả đợc triệu chứng lâm sàng hai thể nổi mẩn dị ứng theo YHCT
3 Lựa chọn đợc phơng pháp điều trị và phòng bệnh hai thể nổi mẩn
dị ứng theo YHCT
II Nội dung
A Quan niệm của YHHĐ về nổi mẩn dị ứng:
Nổi mẩn dị ứng là triệu chứng bệnh thờng gặp, diễn biến theo 2 thể sau:
- Thể cấp tính: tìm nguyên nhân và điều trị tơng đối dễ dàng
- Thể mạn tính: thờng gây nhiều phiền phức và điều trị ít kết quả Có thể là triệu chứng báo hiệu của một bệnh hệ thống
1 Nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh, dịch tễ học của nổi mẩn dị ứng
Trang 2+ Căn nguyên:
- Do yếu tố vật lý: chẩn đoán dựa vào hỏi bệnh có thể làm tái hiện các yếu tố gây bệnh: chứng da vẽ nổi, nổi mẩn do nóng, nổi mẩn dị ứng
do lạnh
- Do tiếp xúc: có thể do thuốc, thức ăn, cỏ cây, đồ trang sức, hoá chất, các vật phẩm khác của súc vật
- Do thuốc chẩn đoán dựa vào hỏi bệnh và test da , do thức ăn, do nhiễm trùng
- Do hô hấp: thờng xảy ra theo mùa và hay phối hợp với viêm mũi
dị ứng, hen phế quản
- Do tiêu hoá: đau bụng cùng với đợt nổi mẩn đỏ ngứa toàn thân + Cơ chế bệnh sinh và dịch tễ học:
Mấy chục năm qua số ngời mắc bệnh dị ứng có xu hớng tăng
nhanh ở nhiều nớc: Đức, Pháp, Liên Xô cũ (có khoảng 25 - 30% dân
số có những biểu hiện và hội chứng dị ứng) Theo thống kê OMS năm
1968 ở Hoa Kỳ số ngời mắc bệnh hen phế quản gấp 147 lần ngời bệnh lao và gần 9 lần số ngời bệnh ung th
Trang 3Những chơng trình nghiên cứu dị ứng ở Việt Nam trong 30 năm qua cho thấy số ngời mắc bệnh dị ứng tăng nhanh trong những năm gần đây Gồm nhiều loại với nhiều nguyên nhân khác nhau hoặc do thuốc, thực phẩm, hoá chất, bụi nhà, viêm xoang, viêm phế quản dạng hen, hen phế quản, mề đay, sẩn ngứa, phù Quincke, hồng ban các loại, chàm sữa, viêm
da tiếp xúc và những bệnh dị ứng nghề nghiệp khác
Cho đến thế kỷ thứ 19, việc giải thích cơ chế bệnh sinh của hiện t-ợng phản ứng về dị ứng còn gặp nhiều khó khăn Những công trình nghiên cứu về choáng phản vệ đạt kết quả rõ rệt trong các thí nghiệm của Richetch (1850 - 1935) và Portier P (1866 - 1963) Từ hiện tợng choáng phản vệ hai ông đã đặt cơ sở khoa học nghiên cứu, điều trị hàng loạt bệnh nhân dị ứng khác nhau nh: viêm mũi dị ứng, các bệnh dị ứng do phấn hoa, hen phế quản Sự phát hiện choáng phản vệ đợc tặng giải th-ởng Nôbel năm 1913, sau đó ngời ta đã biết đến một số hiện tợng dị ứng khác Công tác chẩn đoán, phòng bệnh, điều trị và cấp cứu những bệnh
dị ứng đã có nhiều tiến bộ
Cơ chế phân tử của các bệnh dị ứng: hệ miễn dịch đóng một vai trò quan trọng trong cuộc sống con ngời Giá trị đặc biệt của hệ miễn dịch
Trang 4đó là khả năng của các tế bào miễn dịch nhận biết đợc các chất lạ (các kháng nguyên) xâm nhập vào cơ thể và tiếp đó là sự đáp ứng miễn dịch theo những cơ chế đặc hiệu, tạo nên những nguyên tắc cơ bản của sự hình thành kháng thể
Ngày nay một vấn đề hết sức cấp thiết đặt ra trớc Y học hiện đại đó
là vấn đề dị ứng Tình hình ô nhiễm môi trờng do nhiều loại hoá chất có hại gây lên sự mẫn cảm trong nhân dân cũng nh việc sử dụng các chất này rộng rãi trong sản xuất và đời sống hàng ngày, cùng với thuốc men vô nguyên tắc Sự ăn uống không điều độ, sự rối loạn thần kinh, tất cả những tác nhân này đều góp phần làm tăng các bệnh dị ứng nh trên thế giới Hiện nay ở nhiều nớc tỷ lệ mắc các bệnh dị ứng ở vị trí thứ 3 sau các bệnh tim mạch, ung th Các nghiên cứu về dịch tễ học trong những năm gần đây đã chỉ ra rằng gần 3% dân số trái đất bị mắc bệnh hen phế quản và 50% của số này có liên quan đến dị ứng do phấn hoa Tỷ lệ mắc bệnh dị ứng thờng thấy ở nữ nhiều hơn nam giới
2 Phơng pháp chẩn đoán:
Dựa vào:
- Tiền sử
Trang 5- Triệu chứng lâm sàng: tổn thơng cơ bản là các sần, ban đỏ có bờ rõ rệt, kích thớc, số lợng, sự lan truyền của các ban rất thay đổi, ngứa nhiều Khởi phát đột ngột, có thể lan rộng và mất đi cũng nhanh chóng, không
để lại di chứng, hay tái phát, có nhiều hình thái tổn thơng cơ bản khác nhau: dạng ban hình vòng tròn, dạng mạng, bóng nớc, dạng có những mảng nhỏ, phủ Quincke
Thời gian tồn tại của mỗi đợt nổi mẩn đỏ ngứa từ 1 - 2 ngày đối với thể cấp Trên 3 tuần, có khi hàng tháng đối với thể mạn
- Tại cộng đồng hay tuyến cơ sở phát hiện sớm chủ yếu dựa vào hiện tợng hắt hơi, sổ mũi sau khi gặp lạnh, trên da xuất hiện nốt sẩn ngứa, hoặc sau khi ngời bệnh uống rợu, bia hay ăn thức ăn lạnh (tôm, cua) thấy trên da phát hiện các nốt sẩn ngứa Hoặc sau khi bệnh nhân uống thuốc, tiếp xúc với các vật dụng nh bột, phấn hoa trên da xuất hiện sẩn ngứa,… khó chịu, bệnh nhân lo lắng có khi có cảm giác bó chặt ngực khó thở, ỉa chảy, hoảng hốt…
- Tại tuyến trung ơng: dựa vào lâm sàng, khai thác tiền sử, test dị nguyên
3 Nguyên tắc điều trị:
Trang 6- Nổi mẩn dị ứng cấp tính:
Các thuốc kháng Histamine H1; các loại Corticoides có thể dùng trong trờng hợp các thuốc trên không có hiệu quả Loại trừ căn nguyên gây nổi mẩn dị ứng
- Nổi mẩn dị ứng mạn tính thông thờng:
Điều trị nguyên nhân; thuốc kháng Histamine H1 với liều đầy đủ, duy trì trong thời gian nhiều tuần, nhiều tháng và khi ngừng thuốc cần phải theo dõi kỹ
- Điều trị tại tuyến y tế cơ sở, gia đình:
Loại trừ nguyên nhân gây dị ứng Dùng lá đơn mặt trời, đơn tớng quân, lá khế đun uống và
đun tắm hoặc các bài thuốc đông y chữa dị ứng
Dùng kháng Histamin, Corticoide, Vitamin C
Nếu bệnh không đỡ hoặc tình trạng bệnh nặng thì chuyển tuyến trên
- Điều trị tại tuyến trên: Nếu nặng cần cấp cứu bằng thở ôxy
Nếu co thắt phế quản xịt Adrenalin
Tiêm Adrenalin
Trang 7Kháng Histamin, Corticoide Sau khi cấp cứu xong phải tìm dị nguyên để loại trừ
4 Các thuốc thờng d:
- Chlohydrate hydroxyzin 75mg/ ngày
- Cholophenoxanmine 4 -16 mg/ ngày
- Cyroheptadine 2 - 4 mg x 3 lần/ ngày
- Corticoides 5mg x 4 viên/ ngày (uống sau bữa ăn)
B Quan niệm nổi mẩn dị ứng theo Y học cổ truyền
Nổi mẩn dị ứng YHCT gọi là phong chẩn khối
Phong là gió chủ khí về mùa xuân nhng mùa nào cũng gây bệnh, hay phối hợp với các khí khác: hàn, nhiệt, thấp thành phong hàn, phong nhiệt, phong thấp
Phong là dơng tà hay đi lên trên và ra ngoài Nên hay gây bệnh ở phần trên của cơ thể (đầu, mặt) và phần ngoài (cơ biểu) làm da lông khai tiết
Phong hay di động và biến hoá Bệnh do phong hay di chuyển gặp trong đau các khớp, lúc đau chỗ này, lúc đau chỗ khác, ngứa nhiều chỗ
Trang 8nên gọi là "phong động", biến hoá bệnh nặng nhẹ mau lẹ, xuất hiện đột ngột, theo mùa, gây ngứa
1 Nguyên nhân:
Do thời tiết (phong hàn, phong nhiệt)
Do các yếu tố khác thức ăn, thuốc, ký sinh trùng làm nổi mẩn ở da các nốt ban đỏ, ngứa, phù nề tại chỗ
Điều trị chủ yếu là giải dị ứng, chống xung huyết, giảm phù nề và các triệu chứng kèm theo
2 Các thể lâm sàng:
2.1 Thể phong hàn:
* Triệu chứng: nổi mẩn dị ứng sau khi bị nhiễm lạnh, hoặc tiếp xúc với nớc lạnh Biểu hiện da hơi đỏ, ngứa, có khi nổi sẩn từng đám hoặc phù nề taị chỗ, gặp thời tiết nóng thì bệnh đỡ, rêu lỡi trắng, mạch phù khẩn
* Chẩn đoán bát cơng: biểu thực hàn
* Pháp điều trị: phát tán phong hàn, điều hoà dinh vệ
* Thuốc:
Bài 1:
Trang 9QuÕ chi 8 g KÐ ®Çu ngùa 16g
Tö t« 12g ý dÜ 16g
Kinh giíi 12 g §an s©m 16g
Sinh kh¬ng 16g
S¾c uèng ngµy mét thang tõ 7 - 10 ngµy
NÕu bÖnh nh©n cã t¸o bãn th× gia thªm §¹i hoµng 10 g, Méc h¬ng, S¬n tra, ThÇn khóc mçi thø 10 g
Bµi 2 : QuÕ chi thang gia gi¶m
QuÕ chi 08 g Kinh giíi 12g
B¹ch thîc 12g Phßng phong 08g
Ma hoµng 06 g B¹ch chØ 08g
Tö t« 12g
S¾c uèng ngµy 1 thang tõ 7- 10 ngµy
Bµi 3: Hoµng kú kiÕn trung thang gia gi¶m
Hoµng kú 08g §¶ng s©m 12g
QuÕ chi 08g Kinh giíi 12g
Trang 10Bạch thợc 08g Phòng phong 12g
Đại táo 12g Ma hoàng 08g
Sắc uống ngày 1 thang
Nếu có táo bón thêm Đại hoàng 6g Nếu dị ứng do ăn uống (Tôm, Cua ) thêm Sơn tra, Thần khúc, Hoắc hơng từ 8 - 12 g
2.2 Thể do phong nhiệt:
* Triệu chứng: nổi mẩn dị ứng sau khi tiếp xúc với nóng, thời tiết nóng Biểu hiện da đỏ, ban đỏ, ngứa rát, miệng khát, phiền táo, có thể có sốt, chất lỡi đỏ, rêu lỡi vàng, mạch phù sác
* Chẩn đoán bát cơng: biểu thực nhiệt
* Pháp điều trị: khu phong, thanh nhiệt, lơng huyết
* Thuốc:
Bài 1:
Trang 11Kinh giíi 16g Sa tiÒn tö 16g
S¾c uèng ngµy 1 thang, tõ 7 - 10 thang
Bµi 2 : Ng©n kiÒu t¸n gia gi¶m:
Ngu bµng tö 12g KÐ ®Çu ngùa 12g
S¾c uèng ngµy 1 thang, tõ 7 - 10 thang
Bµi 3: Tiªu phong t¸n gia gi¶m:
Ngu bµng tö 12g Th¹ch cao 20g
Phßng phong 12g §an b× 08g
S¾c uèng ngµy 1 thang, 7 - 10 thang
* Ch©m cøu: ch©m c¸c huyÖt: HuyÕt h¶i, Khóc tr×, §¹i truú, Tam ©m giao
Trang 12Thủ thuật: thể phong nhiệt thì châm, thể phong hàn thì cứu, hoặc ôn châm
Nếu do ăn uống thêm huyệt Túc tam lý
3 Phòng bệnh.
Nổi mẩn dị ứng là một triệu chứng bệnh mà căn nguyên và cơ chế bệnh sinh còn nhiều khó khăn
Có thể phòng đợc một số căn nguyên nh: tránh dùng các loại thuốc
đã có hoặc nghi ngờ gây dị ứng, hoặc tránh tiếp xúc, ăn uống với những vật dụng hoặc đồ dùng hay thức ăn gây dị ứng, tránh nóng, tránh lạnh Nếu khi có đã có bệnh thì cần điều trị kịp thời và triệt để