Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành y dược tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành y dược
Trang 23. Trình bày được đặc điểm dị ứng penicillin,
mẫn cảm chéo trong nhóm và các biện pháp điều trị
Trang 3NỘI DUNG
1 Đại cương về dị ứng thuốc
2 Một số hình thái lâm sàng của dị
ứng thuốc hay gặp và điều trị
3 Dị ứng kháng sinh nhóm
betalactam
4 Kết luận
Trang 4Phân loại phản ứng bất lợi do thuốc
Med J Aust 2006 Sep 18;185(6):333-8
Rawlins và Thompson
Nhiễm độc Tương tác thuốc Quá liều
-Liên quan IgE -Liên quan lympho T -Khác
Không qua hệ thống MD (5-10%)
-Giả phản vệ -Dị ứng thuốc cản quang
Trang 5Các tác dụng phụ tiên lượng được
•Quá liều: Acetaminophen – hoại tử tế bào gan
•Tác dụng phụ: Albuterol – tim đập nhanh, hồi hộp
•Tác dụng thứ phát: Clindamycin – viêm đại tràng giả mạc
Clostridium difficile
•Tương tác thuốc: Terfenadine/erythromycin – xoắn đỉnh,
PQ kéo dài
Các biểu hiện không tiên lượng được
•Không dung nạp: Aspirin – ù tai (liều điều trị)
•Đặc ứng: Chloroquine – tan máu ở bệnh nhân thiếu hụt
G6PD
•Dị ứng: Penicillin – sốc phản vệ, ban đỏ trên da, mày đay…
•Giả dị ứng: Thuốc cản quang – phản ứng giả phản vệ
Phân loại phản ứng bất lợi do thuốc
Trang 6KHÁI NIỆM
Dị ứng thuốc đƣợc định nghĩa là một phản ứng bất lợi do dùng thuốc, là hậu quả của phản ứng kháng nguyên kháng thể trong đó thuốc có thể là kháng nguyên trực tiếp, gián tiếp thông qua các sản phẩm chuyển hóa (pro- hapten) hoặc kết hợp với protein của cơ thể để mang tính kháng nguyên (hapten)
Trang 9Med Clin N Am 94 (2010) 665–679
Phân loại theo thời gian
Trang 10Cơ chế dị ứng thuốc, khái niệm p –I
Trang 11Các yếu tố nguy cơ dị ứng thuốc
Warrington and Silviu-Dan Allergy, Asthma & Clinical Immunology 2011
Liên quan đến người bệnh
Tuổi: trẻ/trung niên/trẻ em/người già Giới: nữ>nam
Gen:Tính đa hình Nhiễm virut: HIV, HSV, EBV Tiền sử dị ứng thuốc trước đó
Yếu tố liên quan đến thuốc
Trọng lượng phân tử cao, Hapten Đường dùng: TM>Trong cơ>dưới da>uống
Liều: Cao>thấp
Trang 12Biểu hiện dị ứng thuốc
Triệu chứng lâm sàng của dị ứng thuốc rất
Trang 14Biểu hiện lâm sàng liên quan đến các
thuốc
Ngoại ban (Maculopapular) Penicillin
Ban cố định Phenolphthalein in laxatives,
tetracyclines, paracetamol
Ban nhiễm sắc Minocycline (black), amiodarone
(slate grey) Biểu hiện lupus Penicillamine, isoniazid
Nhạy cảm ánh sáng Thiazides, chlorpromazine,
sulphonamide, amiodarone
Hồng ban nút Sulphonamides, oral contraceptive
Trang 15Các biểu hiện lâm sàng
Hồng ban đa dạng Thuốc chống co giật
Dạng trứng cá Corticosteroids
Lichen hóa Chloroquine, thiazides, gold,
allopurinol Dạng vẩy nến Methyldopa, gold, lithium, beta-
blockers Hoại tử thượng bì nhiễm độc Penicillin, co-trimoxazole,
carbamazepine, NSAIDs Pemphigus Penicillamine, ACE inhibitors
Đỏ da Gold, sulphonylureas, allopurinol
Trang 16Một số triệu chứng/dấu hiệu nặng
Tổn thương rộng, đỏ da nhiều và xu hướng đan xen tổn thương
Trang 17Mast cell
Trang 18Sốc phản vệ
Là biểu hiện nặng có thể đe dọa tính mạng
4 h sau dùng thuốc Chủ yếu 1h sau dùng thuốc, nhanh có thể sau vài phút thậm chí vài giây
Cơ chế thông qua IgE, bao gồm 2 pha
Triệu chứng từ nhẹ nhƣ mày đay nặng có thể tử vong
Tử vong do sốc phản vệ (10%)
Trang 19Biểu hiện tại các cơ quan
• Da
• Đường thở
• Tim mạch
• Đường ruột
Trang 20Biểu hiện trên da
• Ngứa
– bắt đầu lòng bàn tay, chân, họng, vòm miệng, vùng nách
– Mày đay và phù Quinkce
– Thường thoái lui trong vòng 24h
– Phù Quincke có thể kéo dài 2-3 ngày
• Cảm giác nóng
• Giãn mạch
• Ban đỏ
Trang 22• Vô tâm thu
• Nhồi máu cơ tim
Trang 23Triệu chứng tiêu hóa
• Đau bụng
• Nôn
• Buồn nôn
• Đi ngoài
Trang 241 Biểu hiện bệnh nhanh (vài phút đến vài giờ) với biểu hiện da/niêm
mạc (ban mày đay, ngứa và ban đỏ giãn mạch và ít nhất một tiêu
chuẩn dưới đây:
1 Biểu hiện đường hô hấp (khó thở, khò khòe, co thắt phế quản, stidor,
giảm PEF và giảm oxy máu)
2 Giảm huyết áp hoặc triệu chứng ngất (syncope)
2 Hai hoặc nhiều hơn các triệu chứng sau đây xảy ra nhanh chóng sau
khi tiếp xúc với dị nguyên (vài phút- vài giờ)
1 Da/niêm mạc
2 Biểu hiện hô hấp
3 Giảm huyết áp
4 Triệu chứng dạ dày ruột
3 Tụt huyết áp ở bệnh nhân sau khi tiếp xúc với dị nguyên đã biết (vài
phút – vài giờ): >30% HATĐ ở trẻ em theo tuổi hoặc >30%
HATĐ/thấp hơn 90 mmHg ở người lớn
Tiêu chuẩn chẩn đoán
Table I from Sampson et al JACI 2006 117:391-397
Trang 26Sốc hai pha
Treatme
nt
Triệu chứng ban đầu
0
Pha muộn
Trang 27Sốc kéo dài
Triệu chứng ban đầu
Trang 28Nguyên nhân của sốc phản vệ
ß-lactam antibiotics
Trang 29Nguyên nhân
• NMBAs* 50 – 70 %
• Latex 16.7 - 22.3 %
• Kháng sinh 10 – 20 %
* Các thuốc gây tê, gây mê
suxamthonium, pancuronium, vecuronium,
Thuốc nhộm (patent blue, Isosulfan) and
RCM: < 0.5%
Trang 30Phân loại mức độ nặng
Grade Biểu hiện
1=Nhẹ (skin and SC only) Ban đỏ, mày đay
phù quanh mắt, Phù mạch (Quincke)
2=Trung bình (Resp, CV, GI) Khó thở, Stridor, khò khè
nôn, buồn nôn, chóng mặt, vã mô hôi, chít hẹp họng miệng, đau bụng
3=Nặng (↓O2,↓BP, thần kinh) Tím tái, Sat <92%,
SBP <90mmHg ở người lớn Rối loạn ý thức, ngất
Đại tiểu tiện mất tự chủ
Brown JACI 2004;114:371-376
Trang 3133
Điều trị sốc phản vệ
các hóa chất trung gian, co cơ mạch máu
và các cơ quan khác
ứng phản vệ
Trang 32 Sau khi triệu chứng thuyên giảm, kháng
histamine đường uông trong 24 giờ
Nếu tại TT y tế nên dùng kháng histamine đường tiêm
Trang 33
35
Điều trị sốc phản vệ
không có bằng chứng rối loạn tim mạch)
h tiếp theo
Trang 3537
Điều trị sốc phản vệ
dịch/ vận mạche.g dopamine, noradrenaline
nếu cần
Lưu ý: adrenaline là đầu tiên
Trang 3638
Điều trị sốc phản vệ
cứu hồi sinh tim phổi
chậm trên 3 phút
Trang 3739
Dự phòng sốc phản vệ
Test da trước khi sử dụng chế phẩm huyết thanh
Khi cần sử dụng thuốc hoặc chế phẩm huyết
thành -> GMC
Đối với SPV với thuốc cản quang, BN cần điều trị dự phòng bằng 50mg mỗi 6h 3 liều
prednisolon, diphenhydramine 50mg uống 1h
trước tiêm và adrenaline 25 mg uống 1h cho
người lớn
Trang 38Thời điểm Thuốc Liều Note
Trang 39Tryptase và histamin
0 30 60 90 120 150 180 210 240 270 300 330
Histamine máu Tryptase máu Chuyển hóa histamine trong nước tiểu 24h
Các giá trị tryptase và histamin tăng có vai trò chẩn đoán sốc phản vệ Nếu xét nghiệm bình thường không có giá trị loại trừ
Trang 41Ban phỏng
rộp
Ban mụn mủ cấp (AGEP)
Maculopapular exanthem
(MPE)
Một số hình ảnh minh họa
Trang 42Hội chứng Steven –Johnson/TEN
SJS & TEN thường tiến triển sau 1-3 tuần dùng thuốc
Nguyên nhân: Sulphonamides, kháng sinh, NSAIDs, thuốc chống co giật, kháng virut
Tỷ lệ tử vong 10 – 30%
Để lại biến chứng da và niêm mạc
Đôi khi tổn thương nội tạng
Trang 43Hội chứng Steven –Johnson/TEN
> 30% diện tích da cơ thể
Trang 44Dấu hiệu và triệu chứng SJS & TEN
Mất cân bằng nước điện giải
Tăng nguy cơ sốc nhiễm khuẩn do thay đổi hệ vi khuẩn trên da và tình trạng tổn thương da
Tăng nguy cơ thuyên tắc động mạch phổi, tắc
mạch, viêm phổi do hít do nằm lâu và bất động
Tổn thương các hốc tự nhiên: mắt, miệng, sinh dục thậm chí mù
Có thể tổn thương nội tạng
Trang 45SJS
Trang 46TEN
Trang 4749
Trang 4850
không có bằng chứng
Điều trị thay thế và theo dõi nước điện giải
dày nếu không ăn được đường miệng
Điều trị SJS & TEN
Trang 49 Chăm sóc da tổn thương, dự phòng vùng da lành Sử dụng nitrat bạc
hoặc Vaseline
Điều trị SJS & TEN
Trang 50 Loại bỏ những mảnh bong da và niêm
mạch hàng ngày; sử dụng dd sát khuẩn
đường miệng hoặc xịt mũi họng
hằng ngày
Điều trị SJS & TEN
Trang 52AGEP: Ban mụn mủ cấp toàn thân
Biểu hiện lâm sàng
• Ban mụn mủ vô khuẩn
Trang 53HC DRESS: Drug reaction with eosinophilia and systemic symptoms
Là phản ứng do thuốc có tăng
bạch cầu ái toan và triệu chứng hệ
thống
Hay gặp viêm gan, đôi khi viêm
tụy, bệnh phổi kẽ, viêm đại tràng,
viêm cơ tim, viêm màng phổi, viêm
màng ngoài tim, viêm thận …)
Trang 54DỊ ỨNG NHÓM BETA - LACTAM
Tỷ lệ dị ứng penicillin: 0.7% to 10% 90% qua IgE
Có 4 nhóm thuộc họ betea lactam: penicillins,
cephalosporins, carbapenems và monobactams
3 nhóm đầu có cấu trúc 2 vòng kép riêng monobactams (aztreonam) chỉ có một vòng
Tỷ lệ dị ứng chéo giữa monobactam
và 3 nhóm khác là: 0%
Drug allergy: An update practice parameter, 2011
Trang 55Dị ứng beta - lactam
Sốc phản vệ: 1.23 đến 2.17/10 000 mũi tiêm Sốc phản vệ nặng: 0.01% đến 0.05%
Các biểu hiện trên da (mày đay, ngoại ban…)
Trang 56Dị ứng Penicillin
Chỉ 10 -15% số BN có tiền sử dị ứng PCN là dị ứng thật sự
80% số BN mất IgE sau 10 năm
1/3 số BN có tiền sử không rõ ràng dị ứng PCN dương tính với test PCN
Trang 58Chế phẩm làm test chẩn đoán dị ứng PCN
Drug allergy pp 2010
Trang 59Giá trị dự báo test da với penicillin
Gadde J, Spence M, Wheeler B, et al JAMA, 1998
Trang 60Mẫn cảm chéo
trong nhóm beta -lactam
Tiền sử Cephalosporin Carbapenem Monobactam
Dị ứng PCN < 2%
1 st >2 nd >3 rd >4 th
<1% - Không
- Mẫn cảm chéo ceftazidime
Dị ứng
Amoxicillin
12 -38% với cefadroxil Tránh:
cefprozil, cefatrizil
Dị ứng
Ampicillin
10% cefalexin Cefalor,
cephradine
Trang 61Ma trận lựa chọn kháng sinh
Trang 624) Hiệu quả điều trị tương tự không GMC
5) Xây dựng mô hình hoạt động theo nhóm: BS dị ứng, tim
mạch, ung thư, dược sỹ lâm sàng, y tá được đào tạo về GMC và cả đào tạo bệnh nhân -> đảm bảo GMC thành công
6) Cần thực hiện tại trung tâm có điều kiện cấp cứu sốc
phản vệ và hồi sinh tim phổi
Trang 63GMC Penicillin đường uống
Trang 64GMC Penicillin đường truyền bơm tiêm điện
Trang 65 Nguy cơ tiềm tàng gây dị ứng nhanh qua IgE nhƣng thấp hơn nhiều so với beta – lactam
Không có chế phẩm làm test chuẩn, test với nồng
Trang 66Boston Collaborative Surveillance Program: (1) JAMA 1976 (2): JAMA 1974
Dị ứng nhóm không phải Betalactam
Trang 67Quinolones:
Ciprofloxacin, Levofloxacin,Moxifloxacin
Có bằng chứng trên xét nghiệm về mẫn cảm chéo
Nhƣng không có bằng chứng lâm sàng Sulfamide
Hiếm dị ứng IgE, dị ứng chậm ( HIV/AIDS)
Không có mẫn cảm chéo giữa các sulfamide là
ks và không phải ks
Dị ứng nhóm không phải Betalactam
Trang 68Vancomycin:
50% là hội chứng Redman (non IgE)
Có thể dự phòng bằng kháng histamine
và truyền ks tốc độ chậm Aminoglycoside:
Hiếm khi gây pƣ dị ứng
Dị ứng nhóm không phải Betalactam
Trang 70BSACI guidelines for the management of drug allergy Clinical and Experimental Allergy, 39 : 43–61