VIÊM PHỔI MẮC PHẢI CỘNG ĐỒNG VPMPCĐ Định nghĩa: Viêm phổi mắc phải cộng đồng khi bệnh nhân có ≥2 triệu chứng nhiễm trùng cấp tính, đi kèm với tổn thương thâm nhiễm cấp tính trên X-quan
Trang 1VIÊM PHỔI MẮC PHẢI CỘNG ĐỒNG
(VPMPCĐ)
Định nghĩa:
Viêm phổi mắc phải cộng đồng khi bệnh nhân có ≥2 triệu chứng nhiễm trùng cấp tính, đi kèm với tổn thương thâm nhiễm cấp tính trên X-quang lồng ngực, hoặc thay đổi âm phế bào và/hoặc ran khu trú, không nhập viện hoặc không sống trong bệnh viện ≥14 ngày
trước khi có triệu chứng [1]
Hệ thống tính điểm CURB-65:
- Lú lẫn mới xuất hiện (chỉ số test ngắn gọn về tâm trí ≤8 hoặc mất định hướng về bản thân, không gian, thời gian)
- Urea/ máu >7 mmol/l
- Nhịp thở ≥30 lần/ phút
- Huyết áp thấp: HATT <90 mmHg hay HATTr ≤60 mmHg
- ≥65 tuổi [2], [ 3]
Trang 2Tử vong thấp
(1,5%) Tử vong trung bình
(9,2%)
Tử vong cao (22%) Điều trị tại nhà
Điểm CURB-65
CURB-65: 2 điểm
(viêm phổi nặng)
Cân nhắc khả năng điều trị có giám sát tại bệnh viện
Điều trị tại bệnh viện như là viêm phổi nặng CURB- 65 ≥4 điểm: điều trị tại khoa chăm sóc tích cực
Quản lý điều trị theo hệ thống tính điểm CURB-65:
Điều trị kháng sinh theo kinh nghiệm
Viêm phổi không nặng
điều trị tại nhà hay bệnh
viện (được nhập viện vì lý
do không liên quan lâm
sàng hay không được điều
trị trước trong cộng đồng)
Kháng sinh dùng đường uống:
Amoxicillin 500-1000 mg × 3 lần/
ngày hay Erythromycin 500 mg × 4 lần/ ngày hay
Clarithromycin 500 mg × 2 lần/ ngày Viêm phổi không nặng,
điều trị tại bệnh viện (1) Kháng sinh dùng đường uống: Amoxicillin 500-1000 mg × 3 lần/
ngày kết hợp với:
Erythromycin 500 mg × 4 lần/ngày
Trang 3hoặc Clarithromycin 500 mg × 2 lần/ ngày (2) Nếu cần dùng kháng sinh tiêm mạch:
Ampicillin 500 mg × 4 lần/ ngày hay Benzylpenicillin 1200 mg × 4 lần/ ngày
kết hợp với:
Erythromycin 500 mg × 4 lần/ ngày hoặc
Clarithromycin 500 mg × 2 lần/ ngày Điều trị thay thế cho viêm
phổi không nặng, được
điều trị tại bệnh viện
Kháng sinh dùng đường uống:
Levofloxacin 500 mg × 1 lần/ ngày hoặc
Moxifloxacin 400 mg × 1 lần/ ngày Viêm phổi nặng, điều trị
tại bệnh viện Tất cả kháng sinh đều dùng đường tĩnh mạch:
Amoxicillin/Acid clavulanic:
1,2 g × 3 lần/ ngày Cefuroxime 1,5 g × 3 lần/ ngày Cefotaxime 1 g × 3 lần/ ngày Ceftriaxone 2 g × 1 lần/ ngày Kết hợp với:
Erythromycin 500 mg × 4 lần/ ngày hoặc
Clarithromycin 500 mg × 2 lần/ ngày Điều trị thay thế cho viêm
phổi nặng, được điều trị tại
bệnh viện
Tất cả kháng sinh đều dùng đường tĩnh mạch:
Benzylpenicillin 1200 mg × 4 lần/ ngày +
Levofloxacin 500 mg × 2 lần/ ngày
Trang 4Tiêu chuẩn xuất viện:
Nếu trong vòng 24 giờ trước xuất viện, bệnh nhân có ≤1 triệu chứng sau:
- Thân nhiệt >37,8o
C
- Mạch >100 lần/ phút
- Nhịp thở >24 lần/ phút
- Huyết áp tâm thu <90 mmHg
- SpO2 <90%
- Không có khả năng dùng thuốc đường uống
- Tình trạng ý thức bất thường [1], [4]
Tài liệu tham khảo:
1 Bartlett JG, Dowell SF, Mandell LA, File TM Jr, Musher DM, Fine MJ (2000), “Practice guidelines for the management of community-acquired pneumonia in adults” Infectious Diseases
Society of America Clin Infect Dis 2000;31:347-382
2 Hoare Z, Lim WS (2006), “Pneumonia: update on diagnosis and
management”, BMJ 2006;332;1077-1079
3 Lim WS, van der Eerden MM, Laing R, Boersma WG, Karalus
N, Town GI, Lewis SA, Macfarlane JT (2003), “Defining community-acquired pneumonia severity on presentation to
hospital: an international derivation and validation study”, Thorax
58:377-382
4 Mandell LA, Bartlett JG, Dowell SF, File TM Jr, Musher DM, Whitney C; Infectious Diseases Society of America Update of practice guidelines for the management of community-acquired pneumonia in immunocompetent adults
Clin Infect Dis 2003;37:1405-1433.