1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN

49 283 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 2,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.Tổng quan về phát triển kinh tế nông thôn• KTNT là nhân tố cấu thành lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong nông – lâm – ngư nghiệp cùng với các ngành tiểu thủ công nghiệp truyền

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

ĐỀ TÀI 1: “ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN”

Nhóm thực hiện: 1

Lớp: Phát triển nông thôn

Giảng viên hướng dẫn: Bạch Văn Thủy

Trang 3

BỐ CỤC

• A ĐẶT VẤN ĐỀ

• B NỘI DUNG

• C KẾT LUẬN

Trang 4

A ĐẶT VẤN ĐỀ

• Phát triển kinh tế nông thôn là cơ sở ổn định kinh tế - xã hội

• Sự phát triển của kinh tế nông thôn sẽ góp phần thực hiên có hiệu quả quá trình CNH, HĐH tại chỗ

• Chỉ có PTKTNT thì sẽ góp phần to lớn trong việc bảo vệ, tái tạo, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường sinh thái

• Sự PTKTNT sẽ tạo cơ sở vật chất cho sự phát triển văn hóa ở nông thôn

• Sự PTKTNT sẽ góp phần quyết định sự thắng lợi của chủ nghĩa

xã hội ở nông thôn nói riêng, của cả nước nói chung

Trang 5

B NỘI DUNG

I.Tổng quan về phát triển kinh tế nông thôn

II.Phát triển nông nghiệp

III.Phát triển công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp nông thôn

IV.Phát triển dịch vụ thương mại nông thôn

Trang 6

I.Tổng quan về phát triển kinh tế nông thôn

• KTNT là nhân tố cấu thành lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong nông – lâm – ngư nghiệp cùng với các ngành tiểu

thủ công nghiệp truyền thống, các ngành TTCN chế biến phục

vụ nông nghiệp, các ngành thương nghiệp và dịch vụ; tất cả có quan hệ hữu cơ với nhau trong kinh tế vùng, lãnh thổ cũng như trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân

• Vai trò của phát triển kinh tế nông thôn

- Đảm bảo an ninh lương thực quốc gia

- Cung cấp nguồn nhân lực cho các khu vực kinh tế

- Cung cấp nguyên liệu ,tạo vốn cho nền kinh tế thông qua sản

xuất nông sản

Trang 7

I.Tổng quan về phát triển kinh tế nông thôn

• Xét về cơ cấu kinh tế nông thôn Việt Nam được đề cập ở ba

góc độ sau đây:

1 Theo ngành bao gồm: NN – CN – DV

2 Xã hội (tư liệu sản xuất ) tồn tại nhiều thành phần kinh tế,

trong đó thành phần kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo,

các thành phần kinh tế vừa hợp tác, vừa cạnh tranh với nhau cùng đi lên chủ nghĩa xã hội Đi liền với nó là về xã hội – giai

cấp thì có sự biến đổi quan trọng về cơ cấu xã hội – giai cấp

và đời sống xã hội ở nông thôn

3 Khoa học công nghệ, kết hợp nhiều trình độ và quy mô nhất

định: công nghệ hiện đại, trình độ công nghệ bán hiện đại và trình độ công nghệ thủ công

Trang 8

I.Tổng quan về phát triển kinh tế nông thôn

- Tạo việc làm tăng thu nhập cho dân cư nông thôn,hạn chế việc di cư tự phát từ nông thôn đến thành thị

- Góp phần giữ vững giá trị văn hóa truyền

Trang 9

I.Tổng quan về phát triển kinh tế nông thôn

• Hình thức tổ chức kinh tế trong nông thôn

- Hộ gia đình trang trại

- Hợp tác xã,tổ hợp tác

- Doanh nghiệp tư nhân

- Doanh nghiệp nhà nước

• Nông thôn Việt Nam

Hộ gia đình là thành phần chủ đạo nguồn lực hạn

chế

Trang 10

Hiện trạng các hình thức tổ chức nông thôn Việt Nam

• Đến 1/7/2011 hộ nông dân là 13,35 triệu hộ trong đó 10,37 triệu hộ nông lâm nghiệp,nuôi trồng thủy sản chiếm 44,8% tổng hộ

• Trang trại :khảng 20028 trang trại với diện tích khoảng 900000 ha

- Trang trại trồng trọt chiếm 55,3%

- Trang trại chăn nuôi chiếm 10,3%

- Trang trại lâm nghiệp chiếm 2,2%

- Trang trại nuôi trồng thủy sản chiếm 27,3%

- Trang trại sản xuất kinh doanh tổng hợp chiếm 4,9%

• Hợp tác xã : 9900 hợp tác xã nông nghiệp

• Doanh nghiệp khoảng 2400 doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn

Trang 11

II.Phát triển nông nghiệp

1.Vị trí ,vai trò của nông nghiệp trong phát triển KTXH và

PTNT

• Vị trí của nông nghiệp

- Phát triển nông nghiệp là điều kiện tiên quyết của

- Nông nghiệp phát triển là cơ sở để hình thành và

phát triển nhiều ngành kinh tế khác

Trang 12

1.Vị trí ,vai trò của nông nghiệp trong phát triển

KTXH và PTNT

• Vai trò của nông nghiệp

- Cung cấp tư liệu tiêu dùng cơ bản và thiết yếu cho con

người

- Sản xuất và cung cấp nguyên liệu cho các ngành kinh tế khác

- Cung cấp nguồn lao động dồi dào cho các khu vực kinh tế

- Thị trường tiêu thụ rộng lớn cho các ngành công nghiệp ,dịch vụ

- Bảo tồn cải tạo tài nguyên thiên và bảo vệ môi trường sinh thái.

Trang 13

1.Vị trí ,vai trò của nông nghiệp trong phát triển

KTXH và PTNT

• Đặc điểm của nông nghiệp nông thôn Việt Nam

+ Việt Nam có lợi thế trong PTNT

+ Dân cư nông thôn lao động nông nghiệp chiếm tỉ trọng lớn

+ Nông nghiệp từ sản xuất nhỏ đi lên sản xuất lớn

+ Trong quá trình CNH nông nghiệp đóng góp nhiều trong GDP và xuất khẩu

Trang 14

Biểu đồ thể hiện đóng góp của ngành nông nghiệp

Trang 15

2.Những vấn đề cơ bản của PTNT

 Vấn đề ANLT

• ANLT là khả năng tiếp

cận cho tất cả mọi người

Trang 16

- Điều kiện lưu thông lương

thực đến người nông dân

Trang 17

2.Những vấn đề cơ bản của PTNT

• Nguyên tắc đảm bảo ANLT

- Quy hoạch và quản lí chặt chẽ vùng quy hoạch

- Đảm bảo xóa đói giảm nghèo ,nâng cao chất lượng dinh dưỡng của người dân

- Tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người nông dân

- Phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng ,hệ thống lưu trữ lưu thông mua bán lương thực đến người dân

Trang 18

2.Những vấn đề cơ bản của PTNT

 Phát triển nông nghiệp bền

vững

• Là quá trình sử dụng các

nguồn tài nguyên thiên

nhiên nhằm đảm bảo thỏa

mãn các nhu cầu cơ bản của

con người trong hiện tại và

tương lai trên cơ sở giải

quyết tốt các vấn đề xã hội

gắn với bảo vệ môi trường

sinh thái

Trang 19

2.Những vấn đề cơ bản của PTNT

• Đặc trưng của phát triển nông nghiệp bền

vững

+ tăng trưởng ổn định và hiệu quả

+ đảm bảo công bằng về lợi ích kinh tế và xã hội + giữ gìn và làm phong phú môi trường

+ phát triển theo hướng nền nông nghiệp sinh

thái

Trang 20

- Đạt được sự tăng trưởng bền vững chất lượng có giá trị gia

tăng cao và hiệu quả

- Cải thiện mức sống và điều kiện sống cho nông dân

- Phát triển cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu sản xuất đời sống của dân cư nông thôn

- Bảo vệ sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi

trường

Trang 21

2.Những vấn đề cơ bản của PTNT

• Mục tiêu cụ thể ( giai đoạn 2016-2020)

- Tăng trưởng giá trị sản xuất toàn ngành 4-4,5%/năm

- Tăng trưởng giá trị GDP toàn ngành 3,5-4%/năm

- Xuất khẩu ngành nông nghiệp 39-40 tỷ USD

- Trồng trọt

+ tăng trưởng giá trị sản xuất 2,5-3%/năm

+ ổn định 3,8 triệu ha đất lúa

+ tổng sản lượng có hạt đạt 51,5 triệu tấn

Trang 22

2.Những vấn đề cơ bản của PTNT

- Chăn nuôi : tỉ lệ tăng trưởng

giá trị sản xuất đạt 4-5%/năm

tỉ trọng 28%

- Nuôi trồng thủy sản :tăng

trưởng 5,5-6,5%/năm kim

ngạch xuất khẩu 10 tỷ USD

- Lâm nghiệp :tăng trưởng

6-6,5%/năm tỉ lệ che phủ rường

đến năm 2020 là 44%

Trang 23

3 Thực trạng

• Thực trạng và những vấn đề đặt ra đối với việc phát triển kinh

tế - xã hội nông thôn Việt Nam hiện nay là:

- Ở Nông nghiệp, nông thôn còn nhiều tiềm năng, thế mạnh chưa được khai thác như lao động, tài nguyên, đất đai, lao động rừng, biển…

- Nông thôn nước ta tuy có nhiều thành tựu trên 20 năm đổi mới tuy vậy nó vẫn còn trong tình trạng sản xuất nhỏ, trình độ lạc hậu, năng suất thấp, ứng dụng công nghệ còn nhiều hạn chế, ngành

nghề, chế biến kém phát triển, sức cạnh tranh của hàng nông sản thấp…

Trang 25

4 Giải pháp và chính sách

- Chính sách tài chính đối với phát triển nông nghiệp, nông

thôn hiện nay.

- Các chính sách hỗ trợ trực tiếp cho nông nghiệp, nông thôn bao gồm :

15,2%

Trang 26

Thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về “Nông nghiệp, nông dân và nông thôn”, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành “Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới” (Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày

16/4/2009) và “Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới” tại Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 06/4/2010 nhằm thống nhất chỉ đạo việc xây dựng nông thôn mới trên cả nước Cùng với quá trình thực hiện chủ trương của Đảng về phát triển nông thôn, xã Trực Đại đã tiến hành xây dựng mô hình nông thôn mới xây dựng làng, xã có cuộc sống no đủ, văn minh, môi trường trong sạch.

Trang 27

CHÍNH SÁCH

 Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về “Nông nghiệp, nông dân và

nông thôn”, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành “Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới” (Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009)

và “Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới” tại Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 06/4/2010.

 Ưu tiên đầu tư cho các chương trình, dự án cho sản xuất nông

nghiệp và phát triển nông thôn Vốn đầu tư của nhà nước, các tổ

chức Quốc tế , nguồn vốn ODA, FDI, cá nhân trong và ngoài nước

 Chính sách để huy động các nguồn lực nhằm phát triển kinh tế nông thôn, nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nông dân

 Chính sách về đất đai gắn với quản lý rừng, biển và tài nguyên thiên nhiên

Trang 28

 Kiểu KT công nghiệp có đặc điểm là

NS cao, tăng trưởng nhanh

 Phát triển công nghệ là nội dung

quan trọng của CNH

III Phát triển công nghiệp-tiểu thủ công nghiêp nông thôn

Trang 29

• Mục tiêu của CNH:

- Tăng trưởng kinh tế cao và hiệu quả

- Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình PTNN theo hướng đa dạng hóa và sản xuất hàng hóa cao

- Tạo việc làm, giải quyết vấn đề thất nghiệp trong nông thôn

- Nâng cao thu nhập và mức sống cho dân cư

VN: Đến năm 2020, cơ bản trở thành một nước CN với tỷ trọng trong GDP của NN chiếm 16-17%, CN: 40-41%, DV: 42-43%, tỷ trọng lao động công nghiệp và dịch vụ là 50%, nông nghiệp là 50% trong tổng lao động xã hội

Trang 30

Công nghiệp hóa

Xu hướng của quá trình CNH nông thôn :

 Phát triển công nghiệp hỗ trợ nông nghiệp (máy NN, vật tư

NN, nông nghiệp công nghệ cao, )

 Khôi phục ngành nghề truyền thống ở địa phương

 Phát triển ngành nghề mới, sản phẩm mới

 Phát triển thương mại và các hoạt động dịch vụ sản xuất và đời sống

Trang 31

Vai trò của phát triển CNNT

• Tạo việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống dân cư nông thôn

• Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu KT, cơ cấu lao động NT, phát triển KT địa phương, xây dựng NTM

• Góp phần làm tăng giá trị tổng sản phẩm hàng hóa cho nền kinh tế

• Phát huy tiềm năng, thế mạnh nội lực của địa phương

• Bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc của địa

phương

• Cải tạo và bảo vệ môi trường và cảnh quan

Trang 32

Các nguyên tắc phát triển công nghiệp nông thôn

• Nguyên tắc lựa chọn các ngành công nghiệp phân bố ở nông thôn

• CN sử dụng nguồn nguyên liệu được sản xuất hoặc khai thác ở NT

• CN trực tiếp phục vụ SXNN, đời sống ở NT

• CN làm gia tăng giá trị cho các sản phẩm NN

• CN sử dụng nhiều lao động hoặc người lao động ít lành nghề

• CN đòi hỏi diện tích đất lớn để làm mặt bằng sản xuất

• CN đòi hỏi xử lý chất thải, xử lý an toàn môi trường

Trang 33

Thực trạng phát triển CN-TTCN nông thôn

• Tỷ trọng hộ CN-TTCN NT (2006): 10%, NN: 66%

• Số lượng cơ sở SX CNNT (2005): 11.238 cơ sở

• DN SX và chế biến trong NT chỉ chiếm 2,1% tổng số DN (2007)

• Tỷ trọng CN trong NT (2005): 10%, NN: 70,9%, DV: 14,8%,khác 4,3%

2005

công nghiệp nông nghiệp dịch vụ ngành khác

Trang 34

Những hạn chế, yếu kém

• Các doanh nghiệp có quy mô nhỏ (chủ yếu dưới 200 LĐ), thiếu vốn, công nghệ lạc hậu, chủ yếu là theo hình thức hộ gia đình, dòng họ…

• Cơ sở SX TTCN hạn chế về nguồn lực (đất đai, vốn, nguyên liệu, ), khó khăn về thị trường tiêu thụ sản phẩm.

• DN hoạt động kém hiệu quả, manh mún nhỏ lẻ, cần được sự hỗ trợ của các DN nhà nước.

• Cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển CNNT kém, thiếu đồng bộ, mạnh ai người đấy làm Không mang tính thống nhất và hỗ trợ cho nhau

• Vấn đề thu hút đầu tư vào NN, NT,các chính sách hỗ trợ DN

Trang 35

Những điều kiện chủ yếu để phát triển CNNT

Sự phát triển ở trình độ nhất định của sản xuất nông nghiệp

 Cần phát triển những ngành nghề phi NN

 Chuyển một phần LĐNN sang lĩnh vực khác CN, DV…

 Giảm dần tỷ trọng chi tiêu của dân cư cho các nhu cầu thiết yếu

Khơi dậy và phát triển các kỹ năng truyền thống của từng vùng NT

Thị trường cho phát triển các ngành CNNT

Sự phát triển nhất định của các yếu tố CSHT

Những điều kiện về thể chế

Trang 36

Một số định hướng lớn cho PT công nghiệp NT

• Phát triển những nét đặc trưng của từng vùng: vùng ven đô, vùng NT có ngành nghề truyền thống, vùng NT có ngành nghề kém PT, vùng thuần nông, vùng sâu, vùng xa

• Xác định và xây dựng thị trường cho CN và DV nông thôn (thị trường nội địa, thị trường du lịch, TT xuất khẩu)

• Nâng cao chất lượng lao động, đào tạo nghề cho lao động, cán bộ quản lý địa phương, cán bộ kỹ thuật

• Liên kết với thành thị trong sản xuất, tiêu thụ các sản phẩm

CN và các hoạt động dịch vụ

Trang 37

Giải pháp PT công nghiệp - TTCN

• Gắn liền PTCN – TTCN với nông nghiệp.

• Phát triển những ngành nghề có tiềm năng và lợi thế so sánh;

• Lựa chọn công nghệ, thiết bị phù hợp, kết hợp giữa truyền thống

Trang 38

Giải pháp PT công nghiệp - TTCN

Bộ công nghiệp và Chính phủ đã xây dựng chương trình khuyến công

- Đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề; hỗ trợ phát triển doanh nghiệp mới; nâng cao năng lực quản lý cho các cơ

sở công nghiệp nông thôn; hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn

kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật; chương trình mỗi xã một sản phẩm; phát triển hoạt động tư vấn, cung cấp thông tin; hỗ trợ liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế, hình thành các cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp; nâng cao năng lực quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động khuyến công.

Trang 39

Chính sách

• + Chính sách đảm bảo nguồn vốn cho quá trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn: như Cơ cấu lại ngân sách; Đổi mới

cơ cấu đầu tư cho nội bộ ngành;

• Ưu tiên vốn đầu tư cho nghiên cứu khoa học; Tăng kinh phí đầu tư phát triển nguồn nhân lực và các chương trình mục tiêu quốc gia; Chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số;

Tiếp tục triển khai thực hiện phát hành trái phiếu Chính phủ đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định để thực hiện đầu tư dự án giao thông, thuỷ lợi quan trọng giai đoạn 2003 - 2010 và thực hiện phát hành trái phiếu Chính phủ đầu tư kiến cố hoá trường lớp học, bệnh viên tuyến huyện giai đoạn 2008-2012;

• + Có chính sách khuyến khích các ngân hàng, định chế tài chính khác đầu

tư, cho vay dối với lĩnh vực nông nghiệp, nông dân, nông thôn để phát

triển sản xuất kinh doanh nông, lâm, thuỷ sản, phát triển công nghiệp và dịch vụ, nhất là các ngành, nhất là các ngành thu hút nhiều lao động, sử dụng nguyên vật liệu tại chỗ

Trang 40

IV Phát Triển Dịch Vụ Thương Mại Nông Thôn

Các hoạt động dịch vụ nông thôn

Các dịch vụ sản xuất

- Dịch vụ ngoài quy trình sản xuất

+ Những công việc có khối lượng lớn và có thể thực hiện

những kỹ thuật chỉ để nâng cao năng suất

+ Thời gian thực hiện có thể rút ngắn được

+ Các loại dịch vụ làm đất, thủy lợi, thu hoạch, chế biến

- Dịch vụ trong quy trình sản xuất

+ Những công việc đòi hỏi phải được tiến hành liên tục,

thường xuyên.

+ Các loại dịch vụ phòng trừ sâu bệnh, thú y, lai tạo giống thực hiện với kỹ thuật cao trong quy trình sản xuất

Trang 41

Các dịch vụ thương mại ở nông thôn

- Những dịch vụ phục vụ cho đời sống xã hội ở nông thôn

+ Điều kiện về nhà ở, giáo dục, y tế, văn hóa, cung cấp nước sạch và vệ sinh.=>Từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống người dân nông thôn

- Những dịch vụ thương mại phục vụ cho đời sống xã hội ở

nông thôn

+ Cho nông thôn:Kỹ thuật cây trồng vật nuôi, chuyển giao

công nghệ và đào tạo, tư vấn kinh doanh và tư vấn pháp luật cho nông dân nông thôn…

+ Hệ thống thương mại cố định:cơ khí nông thôn, vận tải và phát triển giao thông nông thôn, cung ứng điện năng, thông tin liên lạc, tài chính…

=> Góp phần phát triển nông thôn toàn diện và tạo ra cơ cấu kinh tế ngày càng tiến bộ

Ngày đăng: 11/04/2016, 15:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w