xx Chương 1CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN .... Với mục tiêu đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống QTDND
Trang 1NGÔ ĐỨC DUY
HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN VỚI
PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2018
Trang 2NGÔ ĐỨC DUY
HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN VỚI
PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân hàng
Mã số: 9.34.02.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS ĐOÀN THANH HÀ
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2018
Trang 3Họ và tên NCS:
Năm sinh:
Quê quán:
Hiện công tác tại: Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Phước Thái
Là nghiên cứu sinh khóa 16 của Trường Đại Học Ngân Hàng Tp.HCM
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đoàn Thanh Hà
Luận án được thực hiện tại Trường Đại Học Ngân Hàng Tp.Hồ Chí Minh dưới
sự hướng dẫn của PGS.TS Đoàn Thanh Hà
NCS xin cam đoan các nội dung trong luận án nà à c ng r nh nghi n cứ của ri ng m nh Các ết quả được r nh à trong luận án là trung thực độc
ậ h ng sao ch à chưa ừng được công bố trong bất cứ c ng r nh nào Các số iệ à ng ồn rích dẫn được ghi ch c ng ồn gốc r ràng đ đủ NCS xin hoàn oàn ch rách nhiệm nh ng cam đoan của mình
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 9 năm 2018
Nghiên cứu sinh
Ngô Đức Duy
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ii
LỜI MỞ ĐẦU iv
1 Sự c n hiế của ận án iv
2 Tổng q an các nghi n cứ c i n q an iv
2.1 Các nghi n cứ rong nước iv
2.2 Các nghi n cứ nước ngoài xiii
2.3 Khoảng rống của các nghi n cứ r n à hướng nghi n cứ iế heo của ận án xv
3 Mục i nghi n cứ xvi
4 Đối ượng à hạm i nghi n cứ xvii
4.1 Đối ượng nghi n cứ xviii
4.2 Phạm i nghi n cứ xviii
5 Phương há nghi n cứ xviii
6 Nh ng đ ng g mới của ận án xix
7 Kế ận của ận án xx
Chương 1CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN 1
1.1 Tổng q an hoạ động của hệ hống Q ỹ ín dụng nhân dân 1
1.1.1.Nh ng ấn đ ch ng 1
1.1.2.Hoạ động của hệ hống Q ỹ ín dụng nhân dân 4
1.2 Hoàn hiện hoạ động của hệ hống Q ỹ ín dụng nhân dân ới há riển inh ế nông thôn 16
1.2.1 Hoàn hiện hoạ động của hệ hống Q ỹ ín dụng nhân dân 16
1.2.2 Mối q an hệ gi a hoàn hiện hoạ động của hệ hống Q ỹ ín dụng nhân dân ới há riển inh ế n ng h n 24 1.3 Kinh nghiệm nước ngoài ổ chức à hoạ động của hệ hống Q ỹ ín dụng
Trang 61.3.2 Hệ hống ngân hàng Hợ ác xã Cộng Hòa Li n Bang Đức [31] 32
1.3.3 Mộ số ài học cho Việ Nam 34
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 35
Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN VỚI PHÁT TRIỂNKINH TẾ NÔNG THÔN VIỆT NAM 36
2.1 Giới hiệ hệ hống Q ỹ ín dụng nhân dân Việ Nam 36
2.1.1 L ch sử h nh hành à há riển của hệ hống Q ỹ ín dụng nhân dân Việ Nam [1], [2], [4], [5], [6], [7] 36
2.1.2 Cơ hội à hách hức rong hoạ động của hệ hống Q ỹ ín dụng nhân dân Việ Nam 40
2.1.3 Hoạ động của các đơn cấ hành hệ hống Q ỹ ín dụng nhân dân Việ Nam 48
2.1.4 Phân ích các nhân ố ảnh hưởng đến hoạ động của hệ hống Q ỹ ín dụng nhân dân Việ Nam 62
2.2 Thực rạng hoàn hiện hoạ động của hệ hống Q ỹ ín dụng nhân dân Việ Nam 79
2.2.1 Hoàn hiện hoạ động của hệ hống Q ỹ ín dụng nhân dân heo các chỉ i đánh giá 79
2.2.2 Phân ích ác động các hoạ động của hệ hống Q ỹ ín dụng nhân dân đến há riển inh ế nông thôn 89
2.3 Đánh giá hực rạng hoàn hiện hoạ động của hệ hống Q ỹ ín dụng nhân dân đến há riển inh ế n ng h n Việ Nam 108
2.3.1 Nh ng ế q ả đã đạ được 108
2.3.2 Nh ng hạn chế à ng n nhân 113
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 118
Chương 3GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CỦAHỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN ĐÓNG GÓP CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN VIỆT NAM 119
Trang 73.1.1 Đ nh hướng chung 119
3.1.2 Đ nh hướng hoàn hiện hoạ động của hệ hống Q ỹ ín dụng nhân dân Việ Nam 122
3.2 Giải há hoàn hiện hoạ động của hệ hống Q ỹ ín dụng nhân dân đ ng g cho há riển inh ế n ng h n Việ Nam 124
3.2.1 Giải há hoàn hiện hoạ động của các đơn cấ hành hệ hống Q ỹ ín dụng nhân dân Việ Nam 124
3.2.2 Giải há hoàn hiện các hoạ động của hệ hống Q ỹ ín dụng nhân dân ới há riển inh ế n ng h n Việ Nam 131
3.2.3 Mộ số iến ngh 141
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 143
KẾT LUẬN 144 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BKS Ban kiểm soát
BKT Ban kiểm tra
CHLB Cộng hòa liên bang
CQTT Cơ q an hường trực
DID Difference In Difference (Khác biệt trong khác biệt (khác
biệt kép) ĐHTV Đại hội thành viên
NHTM Ngân hàng hương mại
QTDND Quỹ tín dụng nhân dân
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biể đồ 2.1 Diễn biến ăng rưởng h động vốn của NHHTX giai đoạn
2010-2017 Biể đồ 2.2 Diễn biến nh h nh dư nợ cho vay của NHHTX giai đoạn 2010 -
2017 Biể đồ 2.3 T nh h nh đi u hòa vốn khả dụng h ng q a NHHTX giai đoạn
2010 -2017 Biể đồ 2.4 Diễn biến vốn h động nh q ân/QTDND cơ sở giai đoạn 2010
– 2017
Bi đồ 2.5 Diễn biến nh h nh dư nợ cho a nh q ân/QTDND cơ sở giai
đoạn 2010 – 2017 Biể đồ 2.6 Diễn biến số ti n bình quân/món vay tại các QTDND cơ sở
Biể đồ 2.7 Ti n gửi nh q ân/ QTDND cơ sở ại TCTD hác
Biể đồ 2.8 Mức vay trung bình mỗi khách hàng tại QTDND cơ sở giai đoạn 2010
-2017 Biể đồ 2.9 Diễn biến tỷ lệ nợ quá hạn của các QTDND cơ sở giai đoạn 2010 -
2017 Biể đồ 2.10 Tự b n v ng v ài chính /QTDND cơ sở giai đoạn 2010-2017
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Số ượng QTDND cơ sở giai đoạn 2010 – 2017
Bảng 2.2 Mô tả các biến
Bảng 2.3 Kế q ả iểm đ nh Cron ach’s A ha cho các iến
Bảng 2.4 Hệ số KMO and Bar e 's Tes ( iến độc ậ )
Bảng 2.5 Hệ số KMO and Bar e 's Tes ( Biến hụ h ộc)
Bảng 2.6 Kế q ả hân ích nhân ố hám há EFA
Bảng 2.7 Phân ích ương q an
Bảng 2.8 Tổng hợ ế q ả hân ích hồi q
Bảng 2.9 Kế q ả hân ích hồi q của m h nh
Bảng 2.10 Tự b n v ng v hoạ động /QTDND cơ sở giai đoạn 2010-2017
Bảng 2.11 ROA ROE/ QTDND cơ sở giai đoạn 2010-2017
Bảng 2.12 Mô tả các biến độc lập
Bảng 2.13 Th ng in đặc điểm của hai nh m hộ ào năm 2015
Bảng 2.14 Tác động của hoạ động tín dụng của QTDND đối với thu nhập thực
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của luận án
Ngày 27/7/1993, Thủ ướng Chính phủ ban hành Quyết đ nh 390/QĐ-TTg v việc triển khai thí điểm thành lập QTDND Kể từ hi đi ào hoạt động, hệ thống QTDND đã góp ph n giải quyết nhu c u bức thiết v vốn cho sản xuất kinh doanh,
d ch vụ và đời sống của người dân; góp ph n tích cực vào chuyển d ch cơ cấu kinh
tế, thực hiện mục tiêu xoá đói, giảm nghèo và hạn chế việc cho vay nặng lãi Xây dựng và phát triển hệ thống QTDND được xem là một trong nh ng giải pháp hàng
đ u trong phát triển kinh tế nông nghiệp- nông thôn Việt Nam
Bên cạnh nh ng kết quả đạ được thì hoạ động của hệ thống QTDND cũng đang gặp phải nh ng h hăn hách hức trên con đường phát triển b n v ng; đặc biệt là trong đi u kiện các QTDND với quy mô bé nhỏ nhưng ại phải cạnh tranh ngày càng gay gắt với các loại hình TCTD khác Hệ thống QTDND chỉ có thể ượt qua được nh ng h hăn hách hức khi khắc phục nh ng mặt yếu kém và phát huy được các đặc ính ư iệt của loại hình TCTD hợp tác, nhất là v khả năng i n kết v tổ chức và hoạt động gi a các đơn cấu thành hệ thống QTDND Tuy nhiên, đây lại chính là một trong nh ng điểm yếu nhất hiện nay do tổ chức và hoạt động của hệ thống QTDND chưa được hoàn thiện
Với mục tiêu đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống QTDND với
phát triển kinh tế nông thôn, tác giả đã ựa chọn đ ài “Hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân với phát triển kinh tế nông thôn Việt Nam” để thực hiện nghiên cứu
luận án tiến sĩ của mình
2 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan
2.1 Các nghiên cứu trong nước
- Tr nh H u Thắng 2003, Giải pháp nhằm củng cố hoàn thiện hệ thống QTDND ở nước ta hiện nay [50]
Trang 12Nghiên cứ đã ổng kết nh ng vấn đ lý luận và thực tiễn quá trình hình thành và phát triển mô hình tín dụng Hợp tác ở rong nước và trên thế giới, rút kinh nghiệm học tập, vận dụng vào thực tế ở Việt Nam nhằm cũng cố hoàn thiện mô hình tổ chức và hoạ động của hệ thống QTDND ở nước ta hiện nay
Bên cạnh đ nghi n cứu còn phân tích quá trình hình thành à cũng cố hệ thống QTDND rong giai đoạn vừa q a đánh giá các ết quả đạ được, các tồn tại
c n khắc phục Từ đ đ ra các kiến ngh góp ph n hoàn thiện m i rường pháp lý, tạo các ti n đ kinh tế cho hệ thống QTDND hoàn thiện và phát triển Bên cạnh
nh ng kết quả đạ được thì nghiên cứu này còn tồn tại nh ng hạn chế như: Nghiên
cứ đưa ra giải pháp nhằm củng cố hoàn thiện hệ thống QTDND ở Việt Nam trên gốc độ m i rường há ý mà chưa đ cậ đến hoạ động, nhân sự Kinh nghiệm của nước ngoài mà nghiên cứu này nêu ra là kinh nghiệm từ Đức Canada nhưng chưa ý giải vì sao lại lựa chọn kinh nghiệm của 2 Quốc gia nà để vận dụng cho Việt Nam?
- Lê Minh Hồng 2000, Quỹ tín dụng nhân dân nguồn nội lực cho sự phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn [17]
Nghiên cứ đã hệ thống hóa nh ng vấn đ lý luận cơ ản và thực tiễn v tổ chức và hoạ động QTDND trong khu vực nông thôn; Nghiên cứ đã đánh giá à phân tích các tổ chức tín dụng và tình hình áp dụng mô hình QTDND ở nông thôn Việt Nam trong thời gian qua, từ đ đ xuấ hương hướng và giải pháp chính góp
ph n hoàn thiện và phát triển mô hình QTDND ở nông thôn Việt Nam trong thời gian tới
Song song vói nh ng kết quả đạ được thì nghiên cứu còn tồn tại các hạn chế như: Nghiên cứ đ cậ đến phát triển hệ thống QTDND trong khu vực kinh tế nông thôn Việ Nam nhưng h ng n ra các chỉ i nào để đánh giá Có thể phân tích trên hai khía cạnh để đánh giá há riển hệ thống QTDND trong khu vực kinh
tế nông thôn Việt Nam: phát triển theo chi u rộng và theo chi u sâu
Trang 13Các giải pháp mà nghiên cứ đưa ra hoàn thiện hoạ động của hệ thống
QTDND trong khu vực kinh tế nông thôn Việ Nam chưa được phân tích rõ ràng và
cụ thể cho từng hoạ động của hệ thống QTDND
- Nguyễn Mạnh Dũng 2001 Một số giải pháp phòng ngừa rủi ro đối với hệ thống QTDND [12]
Nghiên cứ đã đưa ra một số giải há để phòng ngừa rủi ro ở cả hai bên nguồn vốn và sử dụng vốn của các QTDND Đ à nh ng giải pháp phòng ngừa v lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi ro tín dụng; xây dựng Quỹ bảo hiểm ti n gửi; xây dựng mối liên kết của hệ thống QTDND thông qua việc xây dựng Quỹ phòng ngừa rủi ro; lậ Tr ng âm hanh oán đào ạo cán bộ cho hệ thống QTDND Bên cạnh
đ nghi n cứ cũng đ ra giải pháp v xác lậ cơ cấu vốn tự có của các tổ chức tín dụng, trong đ các QTDND cơ cấu vốn tự có của QTDND TW; tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu áp dụng riêng cho các QTDND, xây dựng cơ chế Bảo hiểm tín dụng: cơ chế Bảo hiểm mùa màng (năng suất), Bảo hiểm th rường (giá cả)
Với nh ng kết quả đạ được thì nghiên cứu còn tồn tại nh ng hạn chế như: Nghiên cứ đã n ra các rủi ro đối với hệ thống QTDND xuất phát từ nguồn vốn
và sử dụng vốn của các QTDND Và thiếu việc phân tích rủi ro từ đối thủ cạnh tranh là các tổ chức tài chính vi mô khác
Các giải pháp mà nghiên cứu n ra mang ính ch ng ch ng chưa cụ thể hóa cho QTDND Vì hoạ động nguồn vốn và sử dụng vốn của các QTDND có nh ng đặc thù riêng, khác với các tổ chức cung ứng vốn khác Đi nà được thể hiện rõ rong q đ nh hoạ động của các QTDND Việt Nam do NHNN ban hành
- Tr n Quang Khánh 2003, Những giải pháp đảm bảo an toàn cho hoạt động của hệ thống QTDND Việt Nam [22]
Nghiên cứ đã đạ được nh ng kết quả như: tập trung phân tích các vấn đ bảo đảm an toàn hoạ động của hệ thống QTDND, phân tích thực trạng đảm bảo an toàn cho hoạ động của hệ thống QTDND Việ Nam rong đ chủ yế đối với các QTDND cơ sở rong giai đoạn từ năm 1995-2002, từ đ đ xuất các giải pháp giải
Trang 14quyết nh ng vấn đ tồn tại nhằm nâng cao khả năng ảo đảm an toàn hoạ động của hệ thống QTDND trong nh ng năm iếp theo
Và nghiên cứ cũng ồn tại nh ng hạn chế như: Ph n cơ sở lý thuyết v
“đảm bảo an toàn hoạ động” chưa được tác giả đưa ra q an điểm cụ thể Vì hiện nay có nhi q an điểm v đảm bảo an toàn hoạ động, cụ thể như: Lợi nhuận, quy
mô tài sản, Quy mô vốn …;Các giải pháp mà nghiên cứu nêu ra còn thiếu các giải pháp xuất phát chính từ hoạ động của QTDND, ví dụ như giải pháp v nguồn vốn,
Và nghiên cứ cũng ồn tại các hạn chế như:Nghiên cứ chưa n ra được
q an điểm “hoàn hiện” à hoàn hiện trên nh ng khía cạnh nào của QTDND (tổ chức hay hoạ động)? Nghiên cứ chưa n ra được q an điểm “ há riển” của QTDND Phát triển được đánh giá heo nh ng tiêu chí nào?
- Doãn H u Tuệ 2010, Bàn về hệ thống liên kết và một số kiến nghị đối với
hệ thống QTDND Việt Nam [53]
Nghiên cứ đã đạ được nh ng kết quả: đã àm r nh ng vấn đ lý luận v tổ
chức và hoạ động của hệ thống QTDND Đặc biệt, nghiên cứ đã hân ích đ c
kế được kinh nghiệm của Canada à Đức trong việc hoàn thiện tổ chức và hoạt động của hệ thống QTDND Bên cạnh đ nghi n cứ đã hân ích đánh giá hực trạng tổ chức và hoạ động của hệ thống QTDND Việ Nam rong giai đoạn 1993-
2008 đặc biệt là từ năm 2000-2008 Q a đ hẳng đ nh “mặc dù tổ chức và hoạt động của hệ thống QTDND đã được cải thiện nhưng so ới yêu c đặt ra thì còn
Trang 15rất nhi u mặt yếu kém Một số nguyên nhân xuất phát từ quan niệm v tổ chức và hoạ động của QTDND”
So với nh ng nghiên cứ rước c i n q an đến QTDND, thì nghiên cứu
nà c hướng đi cụ thể hơn rọng âm hơn đ à hoàn hiện hệ thống QTDND trên hai khía cạnh: tổ chức và hoạ động Song, nghiên cứu còn tồn tại nh ng mặt hạn chế, cụ thể như sa :
Hoàn thiện v mặt tổ chức:(1) Chưa c sự so sánh v mặt tổ chức trong từng giai đoạn phát triển của hệ thống QTDND; (2) Chưa ý giải được vì sao NHNN bổ sung thêm các Trung tâm vào hoạ động của QTDND; (3) Chưa so sánh được tổ chức của hệ thống QTDND có sự khác biệt nào so với các tổ chức tín dụng khác
Hoàn thiện v mặt hoạ động: Chưa cụ thể cho các hoạ động của hệ thống QTDND
Giải pháp v hoàn thiện mặt tổ chức, tác giả có nêu thêm hoạ động “Kiểm soá ” rong hoạ động của hệ thống QTDND nhưng chưa ý giải vì sao c n bổ sung thêm hoạ động này
Vì tác giả không phân tích cụ thể cho từng hoạ động của hệ thống QTDND
n n chưa n ra giải pháp cụ thể cho từng hoạ động
- Quách Mạnh Hào (2005), Tiếp cận tới tài chính và giảm nghèo: Ứng dụng
cho nông thôn Việt Nam [20]
Nghiên cứ đã sử dụng số liệ đi u tra mức sống dân cư Việ Nam năm 1992/1993 à 1997/1998 để phân tích mối quan hệ gi a tiếp cận tài chính và vấn
đ x a đ i giảm nghèo, nâng cao thu nhập của khu vực nông thôn
Bài viết phân tích mối quan hệ gi a tiếp cận tài chính và vấn đ x a đ i giảm nghèo, nâng cao thu nhập của khu vực nông thôn Nhưng số liệ đi ra dân cư Việ Nam năm 1992 so ới năm 1993 à năm 1997 so ới năm 1998 chưa được phân chia cụ thể theo đ a hương Do đ giải há đưa ra mang ính ch ng ch ng mà h ng cụ thể cho từng vùng, mi n đ a hương Việt Nam
Trang 16- Kim Th Dung 1999, Nhu cầu vốn tín dụng của nông dân: Những điều rút ra
từ thực tiễn ở nông thôn Gia Lâm [11]
Nghiên cứ đã àm sáng r à c hệ thống cơ sở lý luận v th rường vốn tín dụng nông thôn Bên cạnh đ nghi n cứ đã hân ích đánh giá h rường vốn tín dụng nông thôn và hiệu quả sử dụng vốn tín dụng trong kinh tế nông hộ, từ đ đưa
ra nh ng giải pháp phát triển th rường vốn tín dụng nông thôn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng trong hộ nông dân cho huyện Gia Lâm, Hà Nội và cho
nh ng ùng hác c đặc điểm ương ự như Gia Lâm
Hiện nay hoạ động của th rường vốn tín dụng nông thôn rấ s i động và cạnh tranh khá cao Song, trong nghiên cứu của tác giả chưa hân ích được hiện nay, tổ chức cung ứng vốn tín dụng nông thôn nào chiếm ư hế và lý do vì sao lại được nông dân lựa chọn? Bên cạnh đ iệc sử dụng vốn tín dụng của hộ nông dân
r n đ a bàn Gia Lâm, Hà Nội có nh ng hạn chế nào, nh ng h hăn nào àm cho việc sử dụng vốn tín dụng của hộ nông dân tại đâ chưa hiệu quả Vì phạm vi nghiên cứu hẹp (chỉ nghiên cứu 1 huyện Gia Lâm, Hà Nội) nên tác giả chưa so sánh được th rường vốn tín dụng nông thôn và việc sử dụng vốn tín dụng của hộ nông dân có nh ng thế mạnh và nh ng hạn chế nào, từ đ đưa ra các giải pháp mang tính thực tiễn hơn
- Viện chiến ược ngân hàng (2009), Tín dụng nông nghiệp, nông thôn Việt
Nam Thực trạng và định hướng phát triển sau khi gia nhập WTO [60]
Nghiên cứ đã hân ích mộ cách đ đủ thực trạng tín dụng nông nghiệp, nông thôn Việt Nam sau gia nhập WTO, cụ thể: hoạ động ín dụng rong ĩnh ực
n ng nghiệ n ng h n đã đá ứng đ đủ hời c hiệ q ả ng ồn ốn cho nhu
c há riển oàn diện ĩnh ực n ng nghiệ n ng h n g h n x a đ i giảm nghèo nâng cao mức sống của người n ng dân Trong hời gian q a hoạ động ín dụng n ng nghiệ n ng h n đã c nh ng ước há riển nhấ đ nh hể hiện ở iệc: (i) mạng ưới cho a n ng nghiệ n ng h n ngà càng gia ăng; (ii) doanh số cho
a à dư nợ ín dụng ngà càng ăng; (iii) đối ượng iế cận ng ồn ốn ín dụng ngà càng mở rộng
Trang 17B n cạnh nh ng ế q ả đạ được h nghi n cứ đã n ra nh ng hạn chế rong hoạ động ín dụng n ng h n hiện na : mức ăng ín dụng ch ng của oàn ộ
n n inh ế còn hấ Đi đ cho hấ ín dụng n ng nghiệ n ng h n chưa đá ứng đủ cho nh c à mục i há riển n ng nghiệ n ng h n hiệ q ả của ín dụng ngân hàng đối ới ch ển d ch cơ cấ inh ế n ng nghiệ n ng h n còn chưa cao chưa gắn ế được gi a n ng nghiệ ới c ng nghiệ chế iến à h rường i hụ i m năng inh ế đồi rừng à mi n en iển ở nhi ùng chưa được hai hác ố Từ nh ng hạn chế còn ồn ại nghi n cứ đã đưa ra mộ số giải
há nhằm ạo ậ hoạ động ín dụng n ng h n hiệ q ả à ành mạnh cụ hể như: Tiế ục củng cố à nâng cao năng ực ài chính q ản r rủi ro của các đ nh chế ài chính cho a ĩnh ực n ng nghiệ n ng h n; Tiế ục đổi mới rong hoạ động cho a của các đ nh chế ài chính rong ĩnh ực n ng nghiệ n ng h n cho hù
hợ ới c hội nhậ à đặc điểm của n ng h n Việ Nam; C chính sách h
h à mở rộng q i m hoạ động của các ổ chức ài chính i m rong nước à
q ốc ế mở rộng cho a hộ sản x ấ hộ nghèo; ạo c nối gi a ín dụng chính hức à ín dụng hi chính hức; Xác đ nh hợ ý mức độ can hiệ của Chính hủ rong các hoạ động ín dụng n ng h n nhằm hực hiện các cam ế q ốc ế
Nghi n cứ ch ng ín dụng n ng nghiệ n ng h n được c ng ứng ừ các TCTD Việ Nam Chưa cụ hể cho ừng oại h nh ổ chức ài chính mỗi ổ chức
ài chính c nh ng đặc hù ri ng hế mạnh ri ng…
- Đặng Văn Q ang 1999 Mở rộng Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ở địa bàn nông
thôn Tây Nguyên [51]
Nghiên cứ đã n sự c n thiết và vai trò của hệ thống tín dụng nông thôn đối với quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn ở Tây Nguyên Phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp, nông thôn và phân tích thực trạng hoạ động của hệ thống tín dụng nông thôn Tây Nguyên trong nh ng năm q a nêu lên nh ng hạn chế tồn tại, từ đ đ xuất nh ng giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện các TCTD nông thôn trên các mặ như cơ cấu tổ chức h động vốn, mở rộng và nâng cao hiệu quả đ u
ư ín dụng
Trang 18Bên cạnh nh ng kết quả đạ được thì nghiên cứu còn tồn tại nh ng hạn chế như: Nghiên cứ chưa đ cậ đến mức độ cung ứng vốn của hệ thống tín dụng so với nhu c u vốn phát triển nông nghiệp các tỉnh mi n núi Tây Nguyên
Chưa hân ích cụ thể cho từng tổ chức tín dụng nông thôn, hiện nay có rất nhi u tổ chức cung ứng nguồn vốn tín dụng cho nông thôn, cụ thể như NHNo&PTNT, QTDND, NHCSXH, Tổ chức ài chính i m …
- Tr n Th Ngọc Minh 2012, Vấn đề huy động và sử dụng vốn để phát triển kinh
tế nông nghiệp, nông thôn ở Tỉnh Yên Bái [25]
Nghiên cứ đã hệ thống hóa lý luận v vốn như một phạm trù kinh tế, chỉ ra đặc điểm của h động và sử dụng vốn để phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn Từ đ àm r ai rò của vốn đối với quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn mi n núi Chỉ ra nh ng nhân tố ảnh hưởng đến h động và sử dụng vốn
để phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn Nghiên cứ đã hân ích hực trạng
h động vốn và sử dụng vốn để phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn ở tỉnh Yên Bái à đ xuấ các hương hướng và giải pháp nhằm h động và sử dụng có hiệu quả vốn để phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn ở tỉnh Yên Bái
Bên cạnh nh ng kết quả đạ được thì nghiên cứu còn tồn tại nh ng hạn chế như: Vốn để phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn bao gồm vốn vay, vốn tự
có Song, nghiên cứ chưa hân chia r 2 ng ồn vốn này
Trong nghiên cứu có nêu các nhân tố ảnh hưởng đến h động và sử dụng vốn
để phát triển kinh tế nông nghiệ n ng h n nhưng h ng đ cậ đến thực trạng tại tỉnh Y n Bái như hế nào?
- Lê Thanh Tâm (2008), Phát triển hoạt động tài chính vi mô tại các tổ chức tín dụng Việt Nam [54]
Nghiên cứu đã lựa chọn à đi u chỉnh các chỉ i đánh giá sự phát triển hoạ động tài chính vi mô tại tổ chức tài chính vi mô thành hai nhóm chỉ i đánh giá sự phát triển hoạ động tài chính vi mô tại tổ chức tín dụng: (1) Nhóm chỉ tiêu
sự b n v ng ài chính được cụ thể hóa bằng lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản
Trang 19bình quân, lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở h u và tỷ lệ nợ xấu (2) Nhóm chỉ tiêu mức độ tiếp cận được cụ thể hóa bằng (i) Độ rộng tiếp cận (Số ượng khách hàng, Quy mô ti n gửi à dư nợ tài chính vi mô, Số ượng sản phẩm d ch vụ tài chính vi mô) à (ii) Độ sâu tiếp cận (Giá tr khoản vay trung bình) Nghiên cứu còn ứng dụng mô hình v mối quan hệ gi a mức độ tiếp cận và sự b n v ng tổ chức tài chính vi mô của Christen và các cộng sự (1995) được Thys (2000), Olivares-Polanco (2005) phát triểnvà dựa r n các cơ sở lý thuyế cũng như để phù hợp với
tổ chức tín dụng Việt Nam, nghiên cứu đ xuất mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến giá tr khoản vay trung bình với các nhân tố độc lập: Thời gian hoạ động, Sự b n
v ng Độ rộng tiếp cận và hai nhân tố được bổ s ng à Năng s ấ ao động và Rủi
ro tín dụng, nghiên cứu bổ sung thêm các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển hoạt động tài chính vi mô tại tổ chức tín dụng thông qua mức độ quan tâm của khách hàng dựa trên lý thuyết hành vi tiêu dùng của Ko er (2001) x hướng lựa chọn tổ chức tín dụng của Khazeh và Decker (1992), Mokhlis (2009) à đ xuất mô hình nghiên cứu phản ánh mối quan hệ phụ thuộc gi a nhân tố giá tr khoản vay với mức độ quan tâm của hách hàng đến sự thuận tiện, chấ ượng d ch vụ hương hiệu, giá cả và khuyến mại của tổ chức tín dụng và các nhân tố nhân khẩu học
Nghiên cứu còn tồn tại nh ng hạn chế như: Phạm vi nghiên cứu là hoạt
động tài chính vi mô của các tổ chức tín dụng Việt Nam Chưa nghi n cứu cụ thể cho riêng từng khối tổ chức tín dụng, cụ thể như hối NHTM, NHCSXH, QTDND
D liệ sơ cấ được thu thập từ ngân hàng Bư điện Liên Việt Đi u này thể hiện phạm vi nghiên cứu hẹp so với đ ài à “Phát triển hoạ động tài chính vi mô tại các tổ chức tín dụng Việ Nam”
- Mai Việt Trung 2017, Một số giải pháp để tăng cường hiệu quả vốn tín
dụng cho phát triển nông nghiệp, nông thôn [57]
Nghiên cứ đã n à hân ích các chính sách cơ chế nhằm hướng tín dụng vào nông nghiệp nông thôn Với nh ng kết quả đạ được như: dư nợ cho a hục
ụ há riển n ng nghiệ n ng h n của các ổ chức ín dụng ( h ng ao gồm dư
nợ cho a của Ngân hàng Chính sách xã hội à Ngân hàng Phá riển Việ Nam)
Trang 20đến c ối háng 12/2016 đạ 996.610 ỷ đồng ăng 18 1% so ới c ối năm 2015 chiếm ỷ rọng hoảng 18% ổng dư nợ cho a n n inh ế c ối háng 1/2017 ước
đạ 1.005.000 ỷ đồng ăng 0 84% so ới c ối năm 2016 B nh q ân rong 5 năm
2010 - 2015 ốc độ ăng rưởng dư nợ cho a n ng nghiệ n ng h n à
17 4%/năm cao hơn mức ăng rưởng ín dụng nh q ân của cả hệ hống ngân hàng à 13 39% (Ng ồn: Vụ Tín dụng của các ngành inh ế (NHNN))
B n cạnh đ nghi n cứ đã đưa ra các giải há để ăng cường hiệ q ả ốn
ín dụng cho há riển n ng nghiệ n ng h n Cụ hể như: (i) ăng cường hả năng cấ ín dụng của các ổ chức c ng ứng ín dụng hộ gia đ nh n ng h n c n c iện há nhằm hai hác riệ để à há h ối đa hiệ q ả của các ng ồn ốn ư đãi; (ii) giảm hiể rủi ro đ ư rong ĩnh ực n ng nghiệ n ng h n Chính hủ
n n ậ q ỹ hỗ rợ đặc iệ cho n ng dân à giao cho ngân hàng nắm gi hối hợ
ới các ổ nh m n ng dân đại diện để giải ngân Đồng hời c n đơn giản h a hủ
ục để n ng dân rong các ổ nh m c ảo ãnh rực iế mở ài hoản nhận ốn a hanh oán gốc à ãi gửi i n ại ngân hàng Đâ à cơ sở để h h sự ham gia mạnh mẽ của các TCTD; (iii) ăng cường hả năng hấ hụ ốn của các hộ gia đ nh
n ng h n c n c cơ chế ạo n n sự hối hợ gắn chặ chẽ gi a ốn nhà h nh hành n n nh ng ch ỗi giá r rong n ng nghiệ đem ại ợi ích cho ấ cả các n Đồng hời nghi n cứ xâ dựng các ùng inh ế ch n canh nhằm hướng ới mộ
n n n ng nghiệ được ch n m n h a cao
2.2 Các nghiên cứu nước ngoài
- Craig F Churchill (1996), An introduction to key Issues in Microfinance
[68]
Nghiên cứ đã giới thiệu các vấn đ quan trọng trong tài chính vi mô, cụ thể
là hoạ động h động vốn và sử dụng vốn của các tổ chức tài chính vi mô Trong nghiên cứu này, tác giả cũng đã đ cậ đến hoạ động của QTDND với các hoạt động cụ thể như: H động nguồn vốn tiết kiệm cho a à đi u hòa nguồn vốn trong hệ thống QTDND
Trang 21Nghiên cứu còn tồn tại nh ng hạn chế như: Nghiên cứ đ cậ đến hoạt
động h động vốn và sử dụng vốn của các tổ chức ài chính i m à chưa hân tích cụ thể các nhân tố ác động đến các hoạ động này
Các hoạ động i n q an đến QTDND chưa hân ích cụ thể cho hoạ động của QTDND cơ sở à QTDND Tr ng ương
- Martin & Heiko Hesse (2007), Cooperative Banks and Financial Stability[70]
Nghiên cứ đã đạ được nh ng kết quả như: Nghiên cứ đã hân ích hực
trạng hoạ động của Hợp tác xã ngân hàng và ổn đ nh tài chính Kết quả nghiên cứu cho thấy, hoạ động của Hợ ác xã ngân hàng đã g h n ăng cường khả năng ổn
đ nh tài chính trong bối cảnh th rường tài chính luôn biến động
Bên cạnh nh ng kết quả đạ được thì nghiên cứu còn tồn tại nh ng hạn chế: Nghiên cứ đã cho người đọc biế được mức độ ác động của hoạ động Hợp tác xã ngân hàng đến mức độ ổn đ nh tài chính Song phạm vi nghiên cứu chỉ dừng lại ở Hợp tác xã ngân hàng, trong hi đ “ổn đ nh ài chính” ch ác động của nhi u tổ chức tài chính khác
- Meyer & Nagarajan (2000), Rural Financial Markets in Asia: Policies,
Paradigms, and Performance [71]
Nghiên cứ đã hân ích các đặc điểm của th rường tài chính nông thôn, tập trung vào các vấn đ lớn như chi hí giao d ch cao, thiếu tài sản bảo đảm, từ đ lãi suấ cho a đối với khu vực nông thôn b ăng cao hơn so ới khu vực đ h
Trong thực tế, rủi ro cho vay khu vực n ng h n cao nhưng ãi s ất cho vay thấp, bởi khu vực n ng h n n được nhận các g i cho a ư đãi ừ ngân hàng
và các tổ chức ài chính hác Do đ ết quả của nghiên cứu này chưa hản ánh
đ ng hực tế
- J Yaron (1997), Rural Finance: Issues, Design and Best Practices[73]
Trang 22Nghiên cứu đã đ ng g một ph n quan trọng vào lý thuyết v phát triển các tổ chức tài chính nông thôn, đặc biệt là chỉ tiêu phụ thuộc trợ cấp Bên cạnh
đ nghi n cứu phát triển các ư ưởng và hương há đánh giá tác động của các tổ chức tài chính nông thôn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội cộng đồng
Các hương há đánh giá tác động của các tổ chức tài chính nông thôn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội cộng đồng Song các hương há nà chưa n ra cách thức thực hiện cụ thể như hế nào
2.3 Khoảng trống của các nghiên cứu trên và hướng nghiên cứu tiếp theo của luận án
Hiện nay có nhi u công trình khoa học nghiên cứu v hệ thống QTDND, tuy nhiên hoạ động của hệ thống QTDND sa giai đoạn ái cơ cấu các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015 và chuẩn b cho giai đoạn 2 từ 2015-2018 có nhi ha đổi
Do đ iệc nghiên cứu v hoạ động của hệ thống QTDND trong phạm vi thời gian này là c n thiết và không có sự trùng lặp so với các công trình nghiên cứu mà tác giả được biế đến
QTDND đã rải q a các giai đoạn: giai đoạn hí điểm thành lập (1993- 2000); Giai đoạn củng cố, chấn chỉnh hoạ động (01/2001-6/2004); Giai đoạn hoàn thiện và phát triển (7/2005 đến nay) Mỗi giai đoạn hoạ động của QTDND đã c
nh ng kết quả nhấ đ nh, bên cạnh đ còn ồn tại nh ng hạn chế à h hăn Việc hân ích đánh giá hực trạng để đưa ra nh ng giải pháp cụ thể là hết sức c n thiết
Ngà 31/03/2015 Th ng ư số 04/2015/TT-NHNN Q đ nh v QTDND, bao gồm các nội dung v : phạm i đi u chỉnh đối ượng áp dụng, giải thích thuật
ng , thẩm quy n cấp giấy phép, phạm vi hoạ động, hội đồng quản tr và ban kiểm soát giám đốc; Các q đ nh v thành viên; Hoạ động của QTDND Hiện na chưa
có nghiên cứ nào đánh giá thực trạng phát triển hoạ động của QTDND kể từ khi
c Th ng ư nà
Trang 23Phát triển hoạ động của hệ thống QTDND ch ác động của nhi u nhân tố Việc đi sâ vào phân tích các nhân tố xuất phát từ chính hệ thống QTDND và phía hách hàng…chưa được phân tích trong các nghiên cứ rước đâ
Trong bối cảnh n n kinh tế luôn biến động, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của các tổ chức tài chính nông thôn, hoạ động của hệ thống QTDND luôn có nh ng
cơ hội, thách thức nhấ đ nh H như các nghi n cứ c i n q an đến hệ thống QTDND chưa đ cập tới nh ng vấn đ này
Hiện na chưa c nghi n cứ nào đánh giá mức độ ác động của hệ thống QTDND với phát triển kinh tế nông thôn Do đ nghi n cứu của luận án à đi hân tích mức độ ác động của các hoạ động của hệ thống QTDND đến mức sống của dân cư ùng n ng h n h ng q a m h nh nghi n cứu và sử dụng ph n m m Eviews Trong đ ác giả lựa chọn phân tích mức độ ác động của tín dụng của QTDND, mà không lựa chọn ti n gửi và các d ch vụ hác V đối với ti n nhàn rỗi,
hộ nông dân có thể gửi ở bất cứ tổ chức tín dụng nào mà không c n đi u kiện và không hạn chế ti n gửi; đối với d ch vụ khác thì hoạ động của QTDND tập trung cho va à h động vốn, không có hoặc không mạnh v các d ch vụ khác; còn hoạt động cho vay ở QTDND h mang ính đặc thù, phân khúc khách hàng riêng biệt so với các ngân hàng hương mại và các tổ chức tín dụng hác người dân không thể vay vốn ở tổ chức tín dụng khác vẫn có thể được vay vốn ở QTDND
Để cho hệ thống QTDND hoạ động có hiệu quả đ ng ới mục tiêu, tôn chỉ của Đảng à Nhà nước, c n có nh ng giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện hoạ động của hệ thống QTDND với phát triển kinh tế nông thôn Việt Nam Do đ hướng nghiên cứu tiếp theo của luận án này nhằm ù đắp các khoảng trống của các nghiên
cứ rước đâ
3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án: Đ xuất các giải pháp hoàn thiện hoạ động
của hệ thống QTDND đ ng g chophát triển kinh tế nông thôn Việt Nam
Mục tiêu tổng q á nà được chi tiết thành các mục tiêu cụ thể như sa :
Trang 24- Hệ thống hóa các vấn đ lý luận cơ ản v hệ thống QTDND
- Đ c r kinh nghiệm quốc tế v hoàn thiện hoạ động hệ thống QTDND và bài học cho Việt Nam
- Phân tích nh ng cơ hội và thách thức trong hoạ động của hệ thống QTDND với kinh tế nông thôn
- Đánh giá mức độ ác động của các nhân tố ảnh hưởng đến hoạ động của hệ thống QTDND
- Đánh giá mức độ ác động hoạ động của hệ thống QTDND với phát triển kinh tế nông thôn
- Phân ích à đánh giá thực trạng hoạ động của các đơn cấu thành hệ thống QTDND Việt Nam
- Phân ích à đánh giá hực trạng hoàn thiện hoạ động của hệ thống QTDND Việt Nam
- Đ xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạ động của hệ thống QTDND đ ng góp cho phát triển kinh tế nông thôn Việt Nam
Để đạ được mục tiêu nghiên cứu tổng quát và mục tiêu nghiên cứu cụ thể, luận án đưa ra 4 câu hỏi nghiên cứu chính như sau:
- Có nh ng chỉ i nào để đánh giá mức độ hoàn thiện hoạ động của hệ thống
QTDND?
- Mối quan hệ gi a hoàn thiện thiện hoạ động của hệ thống QTDND với phát
triển kinh tế nông thôn là gì?
- Hoạ động của hệ thống QTDND đã đạ được nh ng kết quả gì và có nh ng
hạn chế nào? Nguyên nhân của nh ng hạn chế đ à g ?
- C n có nh ng giải há nào để hoàn thiện hoạ động của QTDND trong thời
gian tới?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 254.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối ượng nghiên cứu: Hệ thống QTDND (Các hoạ động của hệ thống QTDND được q đ nh tại Th ng ư số 04/2015/TT-NHNN Q đ nh QTDND)
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian nghiên cứu: Hệ hống QTDND Việ Nam
Phạm vi về thời gian nghiên cứu:
D liệu để phân tích thực trạng v hoạ động của hệ thống QTDND Việt Nam được thu thậ giai đoạn 2010-2017
D liệ để sử dụng rong m h nh đánh giá các nhân ố đến hoạ động của hệ hống QTDND Việ Nam được h hậ ừ năm 2015-2016
D iệ để sử dụng rong m h nh đánh giá ác động của ín dụng của QTDND đến mức sống của dân cư n ng h n được h hậ h ng q a hảo sá mức sống hộ gia đ nh Việ Nam năm 2012, 2014
5 Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp luận: L ận án sử dụng hương há d ậ iện chứng + Phương pháp nghiên cứu: L ận án dựa r n hương há đi ra hống hương há hân ích so sánh q nạ ổng hợ …
Phương pháp điều tra thống kê: L ận án sử dụng hương há đi ra nhằm
đánh giá mức độ ác động của các nhân ố đến há riển hoạ động của QTDND Việ Nam Cũng rong ận án ác giả đã sử dụng số iệ của Tổng cục Thống Việ Nam để đánh giá mức độ ác động của hoạ động ín dụng của QTDND đến mức sống dân cư ùng n ng h n
Phương pháp phân tích: Tác giả đã nghi n cứ các ài iệ heo các chủ đ
hệ hống QTDND ới há riển inh ế n ng thôn Tr n cơ sở hân ích ừng chủ
đ sắ xế các ài iệ h ng in đã h hậ được há hiện ra nh ng x hướng
nh ng q an điểm nghi n cứ của các ác giả hác nha để ừ đ ạo ra mộ hệ
Trang 26hống ý h ế đ đủ sâ sắc cho ấn đ nghi n cứ
Phương pháp so sánh: L ận án sử dụng ch ỗi số iệ heo hời gian à so
sánh số iệ heo ừng năm rong giai đoạn nghi n cứ của ận án
6 Những đóng góp mới của luận án
Những đóng góp mới về mặt lý luận:
Thứ nhất: L ận án đã n mộ cách hái q á hệ hống QTDND như: khái
niệm hệ hống QTDND, hoạ động của các đơn cấ hành QTDND các nhân ố ảnh hưởng đến hoạ động của hệ hống QTDND
Thứ hai: L ận án đã đưa ra các chỉ i đánh giá mức độ hoàn hiện hoạ
động của hệ hống QTDND mối q an hệ iện chứng gi a hoàn hiện hoạ động của
hệ hống QTDND ới há riển inh ế n ng h n
Những đóng góp mới về mặt thực tiễn:
Thứ nhất: Kết quả mô hình phân tích các nhân tố ác động đến hoạ động của
hệ thống QTDND Việt Nam cho thấy mức độ ác động của các nhân tố là khác nhau, nhân tố có mức độ ác động lớn nhất là nguồn nhân lực tại QTDND và nhân
tố có mức độ ác động nhỏ nhất là sản phẩm d ch vụ của QTDND
- Thứ hai: Kết quả mô hình phân tích mức độ ác động của tín dụng của
QTDND đến mức sống của dân cư n ng h n cho hấy: Tín dụng của QTDND có tác động làm ăng h nhậ thực cho đời sống của hộ Việc iế cận tín dụng của QTDND đã gi ăng h nhậ cho đời sống của hộ đạ 393.000 đồng/người/ háng Nhờ ậ ín dụng của QTDND g h n đáng ể ào cải hiện đời sống cho hộ
Tín dụng của QTDND có tác động làm ăng chi tiêu hực cho đời sống của
hộ Việc iế cận tín dụng của QTDND đã làm ăng chi i cho đời sống của hộ
n 290.000 đồng/người/ háng ương đương hoảng 20% Nhờ ậ ín dụng của QTDND g h n đáng ể ào cải hiện đời sống cho hộ
Tác động của ín dụng của QTDND à ín dụng các ổ chức ài chính hác
Trang 27đến mức sống của dân cư n ng h n giống nhau ở chổ cả hai đ có tác động làm ăng chi tiêu đời sống hộ
7 Kết luận của luận án
Ngoài ph n mở đ u và kết luận, nội dung chính luận án gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận v hoàn thiện hoạ động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân
dân và phát triển kinh tế nông thôn
Chương 2: Thực trạng hoạ động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân với phát
triển kinh tế nông thôn Việt Nam
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạ động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân
đ ng g cho phát triển kinh tế nông thôn Việt Nam
Trang 28Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
CỦA HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN VÀ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN
1.1 Tổng quan về hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân
- Khái niệm QTDND:
Tại Việt Nam: QTDND là tên gọi của loại hình hợp tác xã tín dụng kiểu mới ở Việ Nam được thành lập theo Quyế đ nh số 390/QĐ-TTg ngày 27/7/1993 của Thủ ướng Chính phủ v việc triển hai hí điểm thành lập QTDND (Nguồn: Chính phủ, 1993) [5]
Theo q đ nh tại Ngh đ nh số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/8/2001 v tổ chức
và hoạ động của QTDND à Th ng ư Số 04/2015/TT-NHNN thì khái niệm v QTDND được diễn đạ như sa : QTDND à oại hình TCTD hợp tác hoạ động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự ch u trách nhiệm v kết quả hoạ động, thực hiện mục tiêu chủ yế à ương rợ gi a các thành viên nhằm phát huy sức mạnh tập thể
và của từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạ động sản xuất, kinh doanh d ch vụ và cải thiện đời sống (Nguồn: NHNN Việt Nam, 2015) [38]
Các nước trên thế giới sử dụng rất nhi u tên gọi hác nha để nói v loại
hình TCTD, ví dụ : Quỹ nhân dân Desjardins (Québec- Canada), Ngân hàng hợp
Trang 29tác xã (CHLB Đức); Liên minh tín dụng (Mỹ); Quỹ Tiết kiệm và cho vay nông thôn (C e d’I oire); Quỹ Tiết kiệm và tín dụng nhân dân (Burkina Faso); Ngân hàng Nhân dân (Rwanda); Quỹ tiết kiệm và tín dụng làng (Mali); Quỹ tín dụng tương hỗ nông nghiệp (Becnin) …
Theo Hiệp hội Liên minh tín dụng quốc gia Hoa Kỳ (National Credit Union Administration) thì Quỹ tín dụng là mộ đ nh chế tài chính phi lợi nhuận được làm chủ và kiểm soát bởi các thành viên - đồng thời là nh ng người sử dụng các d ch vụ của Quỹ tín dụng Quỹ tín dụng phục vụ cho các nh m người có cùng nh ng đặc ính ch ng như c cùng nơi àm iệc cùng nơi cư r cùng học mộ rường hoặc cùng đi ễ ở một nhà thờ Quỹ tín dụng cũng à nơi an oàn h ận tiện để các thành viên gửi ti n tiết kiệm, vay vốn và thực hiện các d ch vụ tài chính khác với giá cả hợp lý
Tr n cơ sở nghiên cứu khái niệm v hệ thống, QTDND nói trên, tác giả đưa
ra một khái niệm mang tính tổng quát v hệ thống QTDND như sa :
Hệ thống QTDND là một thể thống nhất, được tạo lập bởi các QTDND có cùng nguyên tắc tổ chức, mục đích, tôn chỉ và các nét đặc trưng giống nhau; trong
đó, mỗi QTDND là một đơn vị kinh tế tự chủ, có tư cách pháp nhân, hoạt động độc lập, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình, đồng thời có sự liên kết với nhau
để thống nhất và phối hợp hoạt động nhằm mục tiêu tương trợ giữa các thành viên, đảm bảo sự an toàn và phát triển từng QTDND và toàn hệ thống QTDND
Tùy theo nhu c u thực tế, qua quá trình phát triển, hệ thống QTDND có thể
có thêm nh ng bộ phận cấu thành nhằm hoàn chỉnh và nâng cao hiệu quả hoạt động của cả hệ thống
1.1.1.2 Cơ cấu tổ chức của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân
V cơ ản cơ cấu tổ chức tiêu biểu của hệ thống QTDND tại các nước trên thế giới hường bao gồm 2 bộ phận chủ yếu:
Bộ phận nền tảng
Bộ phận n n tảng của hệ thống QTDND bao gồm:
Trang 30Các QTDND cơ sở: Là đơn v trực tiếp cung cấp các d ch vụ tiết kiệm, tín
dụng, các d ch vụ ngân hàng và các d ch vụ hi ngân hàng đến tận khách hàng Ở bất kỳ nước nào các QTDND cơ sở đ à điểm xuất phát của quá trình xây dựng
hệ thống QTDND à được xem à “cửa ng ” để các thành viên gia nhập vào hệ thống QTDND Th ng hường, hoạ động của QTDND cơ sở được giới hạn trong
mộ đ a bàn nhấ đ nh theo nguyên tắc các QTDND cơ sở h ng được cạnh tranh lẫn nhau, hay nói cách khác, trên mộ đ a bàn chỉ có mộ QTDND cơ sở duy nhất hoạt động Đi u này hoàn toàn khác biệt so với các loại hình TCTD khác
Tổ chức tín dụng đầu mối: Là tổ chức thực hiện các hoạ động kinh doanh
chủ yếu nhằm bổ trợ cho các QTDND cơ sở trên đ a bàn (khu vực hoặc quốc gia) hoặc phối hợp với các QTDND cơ sở cung cấp các d ch vụ tài chính mà các QTDND cơ sở h ng đủ năng lực thực hiện hoặc khó có thể thực hiện một cách có hiệu quả QTDND đ u mối hường thực hiện nhiệm vụ đi u hòa vốn khả dụng, làm đ u mối thanh toán cho toàn hệ thống, quản lý Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống QTDND, cho vay đồng tài trợ với các cơ sở, tìm kiếm các nguồn vốn trong và ngoài nước để mở rộng quy mô hoạ động của các QTDND cơ sở V nguyên tắc, QTDND đ u mối h ng được có nh ng họa động kinh doanh mang tính cạnh tranh với các QTDND cơ sở
Bộ phận hỗ trợ liên kết phát triển
Bộ phận hỗ trợ liên kết phát triển ra đời xuất phát từ nhu c u của các QTDND nhằm tập hợp với nha để hợ ác ương rợ và phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn hệ thống Ở bất kỳ nước nào, mỗi QTDND cũng đ u là một pháp nhân độc lập, tự chủ nhưng đến một thời điểm nào đ các QTDND nhận thấy c n phải liên kết với nha để giải quyết các vấn đ mang tính chiến ược, giúp cho chúng phát triển và phục vụ thành viên tố hơn Đấy chính là lý do dẫn đến sự ra đời của
bộ phận hỗ trợ liên kết phát triển
Nói chung, bộ phận hỗ trợ liên kết phát triển có thể bao gồm nhi u tổ chức khác nhau tùy theo cách thức bố trí mô hình hệ thống QTDND sao cho phù hợp với
đi u kiện thực tiễn từng nước T nhi n dù heo m h nh nào đi n a thì bộ phận
nà cũng đ u thực hiện các chức năng cơ ản như nha đ à: đại diện cho hệ
Trang 31thống QTDND trong quan hệ với các cơ q an nhà nước các đối tác trong và ngoài nước; bảo vệ quy n và lợi ích hợp pháp của hệ thống QTDND cũng như của các thành viên QTDND; xây dựng à đi u phối việc triển khai thực hiện các đ nh hướng phát triển nhằm đảm bảo sự hài hòa của hệ thống QTDND; đưa ra các q trình nghiệp vụ, các chuẩn mực hoạ động và quy chế quản lý nội bộ áp dụng chung cho toàn hệ thống QTDND; nghiên cứu, thiết kế các sản phẩm, d ch vụ nhằm giúp các QTDND thành viên thỏa mãn nhu c u của hách hàng; đi u phối các cơ chế liên kết nhằm nâng cao hiệu quả hoạ động à đảm bảo an oàn cho các đơn cấu thành hệ thống QTDND như: iểm oán đào ạo …; hỗ trợ các đơn cấu thành hệ thống QTDND trong việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào công tác quản
lý và hoạ động nghiệp vụ, nhất là công nghệ tin học, công nghệ ngân hàng; quảng
bá hình ảnh nhằm nâng cao v thế và uy tín của hệ thống QTDND ở trong, ngoài nước
1.1.2 Hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân
1.1.2.1 Các đơn vị cơ bản cấu thành hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân
i) Hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
- Huy động vốn: Cũng ương ự như các NHTM các QTDND h động vốn
thông qua các hình thức sau:
Vốn của chủ sở hữu: Bao gồm vốn đi u lệ và các loại quỹ được hình thành
trong quá trình hoạ động rong đ :
+ Vốn điều lệ: Gồm các ph n góp vốn xác lập và các ph n góp vốn hường
xuyên của các hành i n Th ng hường để khuyến hích các đối ượng dân cư gia nhập QTDND, ph n góp vốn xác lập có mệnh giá rất nhỏ à h ng ha đổi qua thời gian Ví dụ: Mệnh giá ph n góp vốn xác lập của Quỹ tín dụng Desjardins (Canada) à 5 đ -la Canada Mệnh giá nà được ấn đ nh từ khi Quỹ tín dụng Desjardins đ i n ra đời ào năm 1900 đến nay vẫn được gi nguyên, mặc dù giá
tr đồng ti n đã ha đổi rất nhi u Việc gi nguyên mệnh giá ph n góp vốn xác lập
Trang 32nà được lý giải bởi sự tôn trọng giá tr l ch sử, truy n thống à ăn h a của Quỹ tín dụng Desjardins
Ở tất cả các nước, mỗi một thành viên chỉ được sở h u một ph n góp vốn xác lập duy nhất Tuy nhiên, số ượng ph n góp vốn hường xuyên là không hạn chế Việc rút ph n vốn góp của hành i n được thực hiện theo nh ng q đ nh hết sức chặt chẽ, nhằm đảm bảo quy n lợi hành i n nhưng ẫn đảm bảo sự ổn đ nh của QTDND; ví dụ để tránh việc thành viên rút ph n góp vốn đột ngột, nhi nước
q đ nh thời gian tối thiểu nhấ đ nh để có thể rút các ph n vốn g hường xuyên Các ph n vốn g hường xuyên chỉ được chuyển nhượng trong nội bộ thành viên của QTDND
+ Các loại quỹ: Hàng năm các QTDND hải trích một tỷ lệ ph n răm nhất
đ nh từ lợi nhuận h được để lập các loại quỹ dự tr Th ng hường việc trích lập quỹ dự tr là bắt buộc cho đến hi n đạ được mộ ngưỡng nhấ đ nh nào đ í dụ bằng 200% so với vốn đi u lệ
Tiền gửi và tiền tiết kiệm: đương nhi n cũng ương ự như các NHTM h n
vốn của chủ sở h u chỉ à “ ấm đệm đỡ” rong hoạ động của QTDND Để c đủ nguồn vốn c n thiết nhằm đá ứng nhu c u vay vốn của thành viên, QTDND phải
h động vốn cả trong lẫn ngoài thành viên, cả rong đ a bàn lẫn ngoài đ a bàn hoạt động Tùy vào nhu c u và mục đích của mình, QTDND có thể h động các loại hình ti n gửi và ti n tiết kiệm khác nhau
Vốn đi vay: Trong quá trình hoạ động, khi nguồn vốn của chủ sở h u và vốn
h động h ng đủ để đá ứng nhu c u, QTDND có thể đi a ốn Khác với các NHTM hường đi a các TCTD hác các QTDND hường đi a rong nội bộ hệ thống h ng q a cơ chế đi u hòa vốn với ai rò r ng âm à QTDND đ u mối (cấp khu vực hoặc cấp quốc gia) Để đảm bảo d r à há h cơ chế đi u hòa vốn, nhi nước q đ nh “các QTDND cơ sở h ng được trực tiếp gửi hoặc cho vay vốn lẫn nha ”
Trang 33- Cho vay: Các QTDND cho vay vốn chủ yế đối với các hành i n để phát
triển sản xuất, kinh doanh, d ch vụ à đá các nh c u tiêu dùng V cơ ản, hoạt động cho vay của QTDND cũng ương ự như các NHTM T nhi n nhờ có sự am hiể ường tận v hách hàng (đồng thời là thành viên - chủ sở h u) nên quy trình, thủ tục à đi u kiện cho vay của QTDND hường đơn giản; thời gian xử lý hồ sơ xin vay vốn nhanh hơn nhi u so với các NHTM Đâ cũng chính à một trong
nh ng lợi thế của các QTDND trong cạnh tranh với các NHTM
Ngoài ra, các QTDND còn thực hiện các hoạ động đ ư Tù heo r nh độ phát triển của QTDND và bối cảnh kinh tế từng nước, QTDND có thể tham gia góp vốn vào các tổ chức kinh tế, các dự án đ ư hoặc kinh doanh trên th rường chứng khoán
- Hoạt động thanh toán: để đá ứng nhu c ngà càng ăng của thành viên,
ngày nay h u hết các QTDND có r nh độ phát triển cao đ u cung cấp d ch vụ thanh toán Với sự phát triển như ũ ão của công nghệ thông tin, các QTDND ngày càng
q an âm đến việc ứng dụng công nghệ thanh toán hiện đại Nhờ đ hành i n của QTDND được thụ hưởng tất cả các d ch vụ thanh oán ương ự như hách hàng của các NHTM Th ng hường để thuận tiện cho hoạ động thanh toán, các hệ thống QTDND xây dựng một trung tâm thanh toán bù trừ do QTDND đ u mối cấp quốc gia đ ng ai rò đi u phối việc tổ chức và vận hành
- Hoạt động khác: Ngoài các hoạ động chủ yế n r n ù heo r nh độ
phát triển à năng ực quản lý, các QTDND có thể cung cấp các d ch vụ ngân hàng
và phi ngân hàng khác giống như các NHTM Ví dụ, ở Canada, các QTDND có thể cung cấp cho khách hàng mọi sản phẩm, d ch vụ ngân hàng và phi ngân hàng khác theo nhu c u của thành viên với chấ ượng, giá cả hợp lý nhất
ii) Hoạt động của Tổ chức tín dụng đầu mối
- Huy động vốn: TCTD đ u mối thực hiện h động vốn qua các hình thức
chủ yếu như: Tiếp nhận các khoản ti n gửi của các QTDND tạm thời dư hừa vốn khả dụng; nhận ti n gửi và ti n tiết kiệm của các cá nhân, hộ gia đình và các
Trang 34doanh nghiệ ; đi vay trên th rường ti n tệ trong và ngoài nước
- Cho vay: TCTD đ u mối sử dụng nguồn vốn của m nh để cho a rước hết
à đối với các QTDND hành i n Ngoài ra hi đi u kiện cho phép, TCTD đ u mối được cho a đối với các doanh nghiệp, cá nhân không phải à hành i n Đặc biệ để thực hiện tốt chức năng đảm bảo khả năng hanh hoản cho hệ thống, TCTD đ u mối thực hiện quy trình tín dụng đơn giản và không c n tài sản đảm bảo
hi cho a đối với các QTDND thành viên Bên cạnh đ để ăng cường khả năng
đá ứng nhu c u của khách hàng, TCTD đ u mối có thể thực hiện cho a đồng tài trợ cùng với QTDND cơ sở, nhấ à đối với nh ng món cho vay lớn hoặc nh ng dự
án nằm ngoài khả năng hẩm đ nh của QTDND cơ sở
- Hoạt động thanh toán: Để đá ứng tốt nhất nhu c u của khách hàng và nâng
cao năng ực cạnh tranh với các TCTD khác, hệ thống QTDND có thể thiết lập hệ thống thanh toán nội bộ; rong đ TCTD đ u mối đảm nhận chức năng àm r ng tâm thanh toán bù trừ à đại diện cho hệ thống tham gia vào hệ thống thanh toán quốc gia Với sự phát triển của công nghệ tin học các QTDND ngà na được kết nối với nhau thông qua một Trung tâm tin học do QTDND đ u mối quốc gia quản
lý Nhờ đ mặc dù mỗi QTDND là một pháp nhân riêng biệ nhưng hách hàng của một QTDND có thể thực hiện các giao d ch ở bất kỳ QTDND nào trong hệ thống
- Các hoạt động khác: Ngoài ra, TCTD đ u mối còn có thể cung cấp các d ch
vụ khác như mộ NHTM Song đi u c n ư ý à mọi hoạ động của TCTD đ u mối
đ hướng đến mục tiêu phục vụ cho các QTDND cơ sở và thành viên của chúng
iii) Hoạt động của Cơ quan điều phối hệ thống
Cơ q an đi u phối được thành lậ để thực hiện sứ mệnh liên kết, phát huy sức mạnh của toàn hệ thống Tr n cơ sở đ cơ q an đi u phối thực hiện các hoạt động chủ yế như: đại diện cho toàn hệ thống QTDND trong các mối quan hệ với Chính phủ, với các tổ chức cá nhân rong à ngoài nước; xây dựng các đ nh hướng chiến ược dài hạn, kế hoạch ngắn và trung hạn nhằm phát triển hệ thống theo
nh ng mục i ch ng; q đ nh nh ng chính sách, quy chế quản lý nội bộ và các
Trang 35chuẩn mực nghiệp vụ áp dụng chung nhằm đảm bảo sự phát triển hài hòa, hợp lý của toàn hệ thống QTDND; àm đ u mối hu động các nguồn lực à đi u phối toàn
bộ nh ng hoạ động vì lợi ích chung của toàn hệ thống; thay mặt các QTDND thành viên thực hiện vai trò quản ý đối với các tổ chức do hệ thống QTDND thành lập; cung cấp các d ch vụ đào ạo ư ấn và hỗ trợ há ý đối với các QTDND; thực hiện các hoạ động nhằm quảng á nâng cao hương hiệu, uy tín của hệ thống QTDND Tùy vào thể chế à đi u kiện thực tiễn của từng nước cơ q an đi u phối
hệ thống có thể được cơ q an q ản ý Nhà nước ủy quy n thực hiện một số nhiệm
vụ quan trọng như: hanh ra giám sá iểm oán …đối với các QTDND cơ sở Cách làm này vừa giảm nhẹ gánh nặng v nhân lực và kinh phí hoạ động cho cơ quan quản ý nhà nước, vừa góp ph n àm ăng ính ự chủ, tự ch u trách nhiệm của
hệ thống QTDND
Tóm lại cơ cấu tổ chức của một hệ thống QTDND bao gồm nhi u cấu ph n hác nha ; rong đ mỗi một cấu ph n có nh ng chức năng nhiệm vụ riêng biệt nhưng đ hướng đến 3 mục i cơ ản chung nhấ đ à: (i) Đảm cho cho hệ thống QTDND hoạ động an toàn, hiệu quả và phát triển b n v ng; (ii) Tạo n n tảng
cơ ản để nâng cao chấ ượng đời sống cả v mặt vật chất lẫn tinh th n của dân cư thông qua việc cung cấp các d ch vụ tài chính và giáo dục tinh th n đoàn ế ương trợ cộng đồng ; (iii) Khẳng đ nh giá tr HTX rong đời sống kinh tế - xã hội
1.1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân
Zeller (2002), The triangle of rural finance: Finance sustainability, outreach, and impact chỉ ra rằng các nhân tố ảnh hưởng thuộc bên trong tổ chức tín dụng bao
gồm chính sách, tổ chức và quản lý có ảnh hưởng đến từng mục i được đá ứng
tố như hế nào, các nhân tố ảnh hưởng n ngoài à m i rường ảnh hưởng đến sự phát triển tổ chức tín dụng bao gồm các chính sách kinh tế của đấ nước, và chất ượng của các cơ sở hạ t ng tài chính hỗ trợ các giao d ch tài chính, nh ng cải tiến rong m i rường làm cho nó dễ dàng hơn cho các ổ chức tín dụng để đạ được mục tiêu của hoạ động của tổ chức (Nguồn: Zeller,2002 [79])
Trang 36i) Nhân tố bên trong
Có nhi nhân ố h ộc hệ hống QTDND ảnh hưởng ới sự hoạ động của
hệ hống nà ù heo các cách hân oại hác nha các nh m ế ố q an rọng nhấ như sa :
- Chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh thực thi chiến lược của hệ
thống QTDND
Chiến ược há riển của QTDND à hương châm à ế hoạch c ính chấ oàn cục xác đ nh mục i chủ ế à sự sắ xế ổ chức ực ượng rong mộ giai đoạn nhấ đ nh của QTDND nhằm mục i há riển Đâ à ế ố ác động rực
iế đến hả năng hoạ động của QTDND Chiến ược há riển đ ng đắn gi QTDND đưa ra các ế hoạch à giải há cụ hể cho iệc há riển hoạ động dựa
r n ng ồn nhân ực à ậ ực sẵn c cũng như i m năng h động ng ồn ực của QTDND Sự há riển của ấ ỳ hoạ động nào cũng đòi hỏi hải được xâ dựng
à ận hành dựa r n chiến ược há riển ch ng của ổ chức để hực hi chiến ược
c n c ế hoạch inh doanh hướng ới mục i n ng rong dài hạn
Để hoạ động của hệ hống QTDND hoàn hiện QTDND c n xác đ nh chiến ược hoạ động nhằm hực hiện sứ mệnh đặ ra ngoài mục i ợi nh ận còn c mục
i xã hội Xây dựng chiến ược hoạ động hệ hống QTDND còn ạo cơ hội để hệ hống hoàn hiện các hía cạnh hác của ổ chức như nhân sự cơ cấ ổ chức quy
m ài sản à i m ực ài chính (Ng ồn: Ledgerwood 2013 [ 101])
- Tính chất sở hữu và mô hình hoạt động
Các h nh hức c ng cấ d ch ụ ài chính n ng h n c hiệ q ả ao gồm (i)
C ng cấ rực iế r n mạng ưới các chi nhánh của TCTD (ii) Dựa nhi hơn ào các ổ chức r ng gian hoạ động giống như ngân hàng án n hơn án ẻ (iii) Thành ậ các q ỹ inh doanh các q ỹ nà c hể nhận được sự rợ gi c ng nghệ à ốn ừ ngân hàng để hiế ậ nh ng ộ hận cho a i m (Ng ồn: Ledgerwood, 1999[100])
Tổ chức c ng cấ ài chính n ng h n c n c mộ h nh hái ngân hàng hác
Trang 37ới ngân hàng h ng hường à heo đ sẽ được đi iế ởi l ậ ri ng nghi n cứ
c đ x ấ hai m h nh (i) ch ển đổi các ổ chức hi chính hủ sang ngân hàng ín dụng i m (ii) hành ậ ngân hàng i m mới mà h ng hải rải q a h nh hành
ừ ước đ i n à chương r nh ài chính i m – ổ chức hi chính hủ rồi ước
hứ hai à ch ển đổi sang ngân hàng i m (Ng ồn: Y n s 2005 [ 76])
Các ổ chức ài chính n ng h n c hể h ộc sở h cổ h n nhà nước hợ
ác xã hoặc sở h ư nhân Tính chấ sở h của ổ chức nà ảnh hưởng đến nhi
ế ố như mục i hoạ động chính của ổ chức đ ( ợi nh ận ha sự há riển xã hội à chủ ế ); nh m hách hàng chính à ai à sứ mệnh hục ụ như hế nào Nế ổ chức h ộc sở h của Nhà nước mục i há riển xã hội hường được ư i n cao nhấ à ổ chức nà à c ng cụ để Nhà nước hực hiện các chính sách há riển n ng h n của m nh Đối ới ổ chức h ộc sở h ư nhân ha cổ
h n ổ chức đ sẽ hoạ động heo mục i do chủ sở h đưa ra như: ợi nh ận các hách hàng hành i n…V ậ ính chấ sở h q ế đ nh iệc c ng cấ các d ch ụ ới mức độ nào à nhắm ào các đối ượng hách hàng nào B n cạnh
đ ính chấ sở h còn q ế đ nh ới m h nh hoạ động của ổ chức M h nh hoạ động à mộ nhân ố q an rọng hản ánh sự/mức độ hù hợ của cơ chế hân
ổ các ng ồn ực của mộ ổ chức ới q m r nh độ q ản ý ới đặc rưng cạnh ranh của ngành à ới c của h rường (Ng ồn: Ledgerwood 1999 [100])
- Tiềm lực tài chính của QTDND
Ti m ực ài chính của QTDND được hể hiện h ng q a các ế ố như: mức độ an oàn ốn (q m ốn chủ sở h hệ số an oàn ốn) hả năng h động ốn chấ ượng ài sản mức sinh ợi hả năng thanh toán
Ti m ực ài chính q ế đ nh đến q m à ính đa dạng rong iệc c ng
cấ các d ch ụ đặc iệ à d ch ụ ín dụng à iế iệm Ti m ực ài chính ố
gi cho QTDND nâng cao ín mở rộng q m hách hàng ăng hách hàng
i m năng ăng hả năng phát riển các d ch ụ ngoài tín dụng và iế iệm QTDND còn có cơ hội mở rộng i n ế hợ ác ới các ổ chức ài chính hác ới các nhà ài rợ ới các đơn hác ạo đà há riển nhanh ch ng các hoạ động của
Trang 38ổ chức đa dạng h a sản hẩm à q m iế cận (Nguồn: Zeller, 2002[79])
- Sản phẩm dịch vụ hướng đến khách hàng
Do đối ượng hách hàng của QTDND à nh ng người n ng h n à hành
i n của QTDND à hách hàng h ng c nhi ài sản hế chấ n n sản hẩm
d ch ụ đa dạng inh hoạ à chính sách giá hù hợ à ế ố q an rọng ảnh hưởng đến mức độ iế cận của hách hàng
Các sản hẩm d ch ụ hải được hiế ế hù hợ ới hách hàng Các q
r nh hủ ục nghiệ ụ i n q an đến sản hẩm d ch ụ c n được đơn giản à ch ẩn
h a cơ ản hực hiện chấ h ận cho a r n cơ sở các i chí ối giản à dễ dàng hực hiện giảm chi hí giao d ch cho QTDND à hách hàng ới mức ối đa r n cơ
sở q m sản hẩm d ch ụ ở mức hấ nhưng c hể nâng mức giá hành cao hơn
ới hách hàng thông hường
Xâ dựng giá hành à q á r nh mộ ổ chức ài chính n ng h n ổng hợ các hoạ động iế h cạnh ranh à các q ế đ nh ài chính nhằm xác đ nh mức giá đem ại ợi nh ận cho ổ chức Chính sách giá đòi hỏi ổ chức hiế ậ mộ ậ
hợ nh ng q i đ nh à chính sách giá nhấ q án ới mục đích à chiến ược hoạ động
Nế mục đích của ổ chức ín dụng n i ch ng à QTDND n i ri ng à hoạ động n ng à c ợi nh ận chính sách giá hải được hiế ậ để đạ mục i
nà Các cân nhắc ài chính rong nội ộ à các cân nhắc h rường n ngoài nhi hi đối ngược nha rong q á r nh ra q ế sách giá Chính sách giá hướng ới ợi nh ận hải đảm ảo rang rải đủ các chi hí cơ ản mang ại ợi
nh ận à hụ h ộc ào hản ứng của h rường à hách hàng mục i mỗi hi giá ha đổi Chính sách giá c ác động ối q an rọng đến hả năng n ng của
ổ chức c i n hệ rực iế đến h nhậ h n của ổ chức cho hấ hả năng ù
đắ sự mấ giá của đồng i n cho a (Ng ồn: Ledgerwood, 1999[100])
- Mạng lưới của hệ thống QTDND
Theo nguyên lý kinh ế qui mô của Rose (2004), tính n ng của ổ chức
Trang 39ín dụng ệ h ộc rấ ớn ào hả năng há riển hách hàng Các ổ chức c x hướng n ng hường mong m ốn mở rộng đ a àn hoạ động h h à nắm
gi hách hàng nhanh ch ng đạ điểm hòa ốn à iến ới inh doanh c ãi Đi
nà hường h ng dễ dàng nế ổ chức c ng ồn ốn hạn hẹ m đa dạng và hiế n ng Do ậ hả năng h ốn r n h rường c ai rò q an rọng đặc
iệ nế ổ chức nhắm đến mục tiêu n ng trong vòng 3-5 năm ừ khi thành ậ Đối ới nh ng ổ chức nỗ ực thu hút i n gửi ừ dân cư àm ng ồn ốn hoạ động nhằm đảm nhận rách nhiệm cao hơn à c hoản nợ ới nhi hách hàng c n
xâ dựng hả năng ứng h ới nh c r i n gửi của hách hàng ấ cứ c nào;
Đi iế ng ồn ốn à dòng i n để giải q ế hả năng hanh hoản rở n n cùng quan rọng đối ới ổ chức m ốn h động i n gửi ới ín cao à c ợi
nh ận (Ng ồn: Rose, 2004 [64])
- Nguồn nhân lực của hệ thống QTDND
Chấ ượng ng ồn nhân ực đ ng mộ vai trò quan rọng rong hoạ động của hệ hống QTDND Chấ ượng ng ồn nhân ực được hể hiện thông qua trình
độ chuyên môn và ỹ năng àm iệc Hệ hống QTDND ới đội ngũ cán ộ có trình độ chuyên môn cao sẽ à cơ sở q an rọng để hực hiện hắng ợi các mục tiêu đ ra Các hoạ động của hệ hống QTDND sẽ được phát riển nhanh chóng nhằm ận dụng hế các ng ồn ực của hệ hống QTDND Nhưng khi trình độ cán
ộ hạn chế hệ hống QTDND rấ h hăn trong iệc đặ và hực hiện các mục tiêu hoạ động
B n cạnh r nh độ ao động ỹ năng àm iệc à sự ận âm rong c ng iệc đối ới cán ộ àm iệc ại hệ hống QTDND cũng à nh ng ế ố hế sức q an rọng Các nhân i n hải hấm nh n ư ưởng riế ý inh doanh đối ới hân
h c hách hàng cũng như m nh n à sứ mệnh của ổ chức (Ng ồn: Ledgerwood, 2013 [101])
- Năng lực quản trị rủi ro
Mộ ổ chức ín dụng hải đối diện ới nhi rủi ro gồm: rủi ro sở h
à q ản r rủi ro ín dụng rủi ro hanh hoản rủi ro hoạ động rủi ro ãi s ấ rủi
Trang 40ro danh iếng Rủi ro ín dụng gắn i n ới xác s ấ các hoản a h ng được hoàn rả đ đủ đ ng hạn
Các ổ chức ín dụng hường cố gắng duy trì ỉ ệ quá hạn hấ chậm
rả hường an rấ nhanh rong hoạ động gâ mấ má ài sản ớn Rủi ro hanh hoản của ổ chức ín dụng xả ra hi ổ chức h ng c đủ i n mặ để đá ứng
nh c r i n gửi của hách hàng hoặc đá ứng nh c a ốn gia ăng Khả năng hanh hoản hấ ảnh hưởng đến ín của ổ chức ín dụng rước người gửi
i n à ảnh hưởng đến hả năng hoàn rả ốn a của hách hàng nế họ iế sẽ
h nhận được hoản a iế heo Rủi ro hoạ động xả ra hi hệ hống hoạ động rục rặc hoặc hi cán ộ q ản ý à nhân viên có ế m hoặc sai hạm Rủi ro ãi s ấ diễn ra hi ài sản à c ng nợ của ổ chức ín dụng gặ ch nh ệch
ớn hời hạn Mộ ổ chức ín dụng cấ mộ hoản a dài hạn ới ãi s ấ cố
đ nh sẽ h đảo nợ ằng hoản a rẻ hơn hi ãi s ấ h rường đi x ống Ngoài
ra r n ãi s ấ c hể hạn chế nghi m rọng hả năng cho a của ổ chức ín dụng
nế chi hí ốn ăng Rủi ro danh iếng gâ ảnh hưởng nghi m rọng đến sự ồn
ại à há riển của ổ chức ín dụng đặc iệ hi ổ chức nà h động i n gửi của c ng ch ng Việc h động i n gửi chỉ s n sẻ nế ổ chức hoạ động ổn đ nh
à đáng in Bấ cứ sự ổn hại nào danh iếng cũng ảnh hưởng đến ế q ả hoạ động của ổ chức N i m ại các rủi ro n r n đ đe dọa ính n ng của ổ chức ín dụng hiến các ổ chức gian r ân rong chặng đường hướng ới n ng hoặc mấ n ng dù đã đạ được mục i nà Khả năng ứng iến của ổ chức đối ới các rủi ro hi xả ra sẽ q ế đ nh hả năng ồn ại à i m năng há riển của ổ chức đ r n h rường Năng ực q ản r rủi ro được đánh giá r n hai giác độ: hòng ngừa rước hi rủi ro xả ra à xử ý sa hi rủi ro đã xả ra (Ng ồn: Rose, 2004 [64])
Nế rủi ro xả ra h ng được xử ý hời hậ q ả sẽ rấ h ường ới
ni m in của hách hàng à đối ới sự sống còn của chính ổ chức ín dụng hoạ động ài chính i m V ậ năng ực q ản r rủi ro của ổ chức ín dụng à cơ sở
q an rọng để ổ chức đ ự in à c đủ inh nghiệm hoạ động hiện c hử