Mục tiêu Trình bày được các khái niệm về: Tỷ lệ, tỷ suất Tỷ lệ hiện mắc (Prevalence) Tỷ lệ mới mắc (Incidence) Mật độ mới mắc (DI: Densite de l incidence) Nội dung Tỷ lệ (Taux) Tỷ suất (Ratio) Số hiện mắc, tỷ lệ hiện mắc Số hiện mắc Tỷ lệ hiện mắc (Prevalence) Số mắc mới, tỷ lệ mới mắc Số mắc mới Tỷ lệ mới mắc (Incidence)
Trang 109/03/2020 Các tỷ lệ thường dùng trong dịch tễ học 1
CÁC TỶ LỆ THƯỜNG DÙNG
TRONG DỊCH TỄ HỌC
Trang 2Mục tiêu
Trình bày được các khái niệm về:
Trang 3Nội dung
Trang 4I Tỷ lệ (Taux) là gì? =
a / a + b
Tỷ lệ là tỷ số giữa các cá thể có một tính chất nào đó trong một quần thể / với tổng số các cá thể có trong quần thể đó:
Tỷ lệ = a / a + b
a: số cá thể có tính chất nào đó: Cao
HA b: số cá thể không có: Không cao HA
a + b: tổng số cá thể trong quần thể: Dân số
Các tỷ lệ thường dùng trong dịch tễ học
Trang 5Tỷ lệ = a /
a + b
• Tỷ lệ là một phân số, mẫu số chứa luôn cả tử số
• Tử số và mẫu số đều xuất phát từ cùng một quần thể nhất định
• Nhân tỷ lệ với một con số dễ hiểu (100, 1000, 10000, 10n )
có được các tỷ lệ %, phần nghìn, phần mười nghìn,
• VD: Tỷ lệ chết do viêm phế quản mãn ở đàn ông tuổi từ 45 -
54 tại một địa phương, năm 2000
Các tỷ lệ thường dùng trong dịch tễ học
Trang 6II Tỷ suất (Ratio): a / b
Tỷ suất là một tỷ số: mẫu số không chứa tử số:
a / b
1 So sánh một hiện tượng / hai nhóm
2 So sánh 2 hiện tượng / cùng một quần thể
3 So sánh một hiện tượng / trong một quần thể / nhưng
ở hai thời điểm khác nhau
Các tỷ lệ thường dùng trong dịch tễ học
Trang 71 So sánh 1 hiện tượng / 2 nhóm người khác nhau
VD: Tỷ suất về tỷ lệ chết theo giới:
a: Tỷ lệ chết ở đàn ôngb: Tỷ lệ chết ở đàn bà
Các tỷ lệ thường dùng trong dịch tễ học
Trang 82 So sánh 2 hiện tượng / cùng một quần thể
Ví dụ: Tỷ suất giữa người cao huyết áp và người huyết áp bình thường:
Tử số: số người cao huyết áp
Mẫu số: số người huyết áp bình thường
Mẫu số không chứa Tử số
Các tỷ lệ thường dùng trong dịch tễ học
Trang 93 So sánh một hiện tượng / trong một
quần thể / nhưng ở hai thời điểm khác nhau
VD: Tỷ suất về tỷ lệ chết chung năm 2000 so với tỷ lệ chết chung 1990:
Các tỷ lệ thường dùng trong dịch tễ học
Trang 10II Tỷ suất (Ratio): a / b
Tỷ suất là một tỷ số:
1 So sánh một hiện tượng / hai nhóm
2 So sánh 2 hiện tượng / cùng một quần thể 3.So sánh một hiện tượng / trong một quần thể / nhưng ở hai
thời điểm khác nhau
Mẫu số không chứa Tử số: a / b
Các tỷ lệ thường dùng trong dịch tễ học
Trang 11Nội dung
I Tỷ lệ (Taux)
II Tỷ suất (Ratio)
III Số hiện mắc, tỷ lệ hiện mắc
Trang 12III Số hiện mắc, tỷ lệ hiện mắc
Số hiện mắc: tổng số các trường hợp đang mắc một hiện
tượng nào đó (bị bệnh, nhiễm trùng, nhiễm độc, ) trong một quần thể nhất định, không phân biệt là mới mắc hay mắc cũ
Tỷ lệ hiện mắc (prévalence):
Các tỷ lệ thường dùng trong dịch tễ học
Trang 13Tỷ lệ hiện mắc
(prévalence)
Các tỷ lệ thường dùng trong dịch tễ học
Trang 14Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ hiện mắc:
Tăng prevalence
Các tỷ lệ thường dùng trong dịch tễ học
Trang 15Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ hiện mắc:
Giảm prevalence
Các tỷ lệ thường dùng trong dịch tễ học
Trang 16Lưu ý: Mẫu số: là quần thể có nguy cơ
• Mẫu số: là số người có khả năng bị bệnh, những ai không thể
bị bệnh được thì không nằm trong mẫu số
• Thực tế thường khó xác định quần thể có nguy cơ: khi không xác
định được thì phải dùng tổng số quần thể nghiên cứu
• Tỷ lệ hiện mắc rất hay được sử dụng trong DTH, trong sức khỏe cộng đồng, nhất là các bệnh mãn tính, liên quan tới sự chăm sóc của y tế, của xã hội
Các tỷ lệ thường dùng trong dịch tễ học
Trang 17Lưu ý: Tỷ lệ hiện mắc điểm và Tỷ lệ hiện mắc kỳ
• Nếu điều tra trong 1 thời điểm: tỷ lệhiện mắc điểm (hay sử dụng)
• Nếu điều tra trong một thời khoảng:
tỷ lệ hiện mắc kỳ (ít dùng hơn)
• Để có được số hiện mắc, tỷ lệ hiệnmắc thì phải tiến hành điều tra cắtngang (Etude tranversale)
Các tỷ lệ thường dùng trong dịch tễ học
Trang 18Điều tra trong một thời khoảng: Tỷ lệ hiện mắc kỳ
Các tỷ lệ thường dùng trong dịch tễ học
Trang 19Nội dung
Trang 20IV Số mắc mới, tỷ lệ mới mắc
Số mới mắc: tổng số các trường hợp mới mắc một hiện tượng
nào đó, xuất hiện trong một khoảng thời gian nhất định, ở một quần thể xác định
Khoảng thời gian: vài ngày, vài tuần, có thể là vài tháng, mộtnăm, tùy vào tầm quan trọng của mỗi bệnh
Tỷ lệ mới mắc (Incidence):
Các tỷ lệ thường dùng trong dịch tễ học
Trang 21Số mới mắc: 4 cases Tỷ lệ mới mắc (Incidence): 4/10
Các tỷ lệ thường dùng trong dịch tễ học
Trang 22Lưu ý:
• Tử số là số ca mới mắc bệnh
• Mẫu số là tổng số người có nguy cơ mắc bệnh
• Những người không có nguy cơ, không thể bị bệnh được trongquần thể thì không tính vào
• Nếu không thể biết tổng số người có nguy cơ: mẫu số sẽ là tổng
Trang 23Diễn biến của một bệnh mãn tính:
VD Lao phổi Có 10 người bị bệnh trong quần thể 1000 người
Các tỷ lệ thường dùng trong dịch tễ học
Trang 24ma u
- Vạch liên tục: thời kỳ bị bệnh phát hiện được qua điều tra
- Vạch chấm chấm: giai đoạn bị bệnh nhưng không phát hiện được
- Vạch liên tục không tiếp theo vạch chấm chấm nữa: đã điều trị khỏi
- Chỉ khảo sát trong khung
Các tỷ lệ thường dùng trong dịch tễ học
Trang 25- Tỷ lệ hiện mắc điểm, ngày 1/1: 4/1 000 (các cas: 1,7,8,10)
- Tỷ lệ hiện mắc khoảng (năm): 10/1 000 (1,2,3,4,5,6,7,8,9,10)
- Tỷ lệ hiện mắc tiên phát điểm ngày 1/4: 5/1 000 (1,3,4,7,10)
Các tỷ lệ thường dùng trong dịch tễ học
Trang 26- Tỷ lệ hiện mắc tái phát điểm ngày 1/10: 4/1 000 (3,5,6,8).
- Tỷ lệ mới mắc năm: 4/1 000 (các cas 2,3,4,9)
- Tỷ lệ mới mắc tái phát năm: 7/1 000 (3,3,5,6,8,8,10)
Các tỷ lệ thường dùng trong dịch tễ học
Trang 27Tỷ lệ mới mắc ung thư ở người 15-24 tuổi,
Pháp, 2000-2008
Các tỷ lệ thường dùng trong dịch tễ học
Trang 28Thank you for your attention!
Các tỷ lệ thường dùng trong dịch tễ học
Trang 2909/03/2020 Các tỷ lệ thường dùng trong dịch tễ học 1
CÁC TỶ LỆ THƯỜNG DÙNG
TRONG DỊCH TỄ HỌC
Trang 30Mục tiêu
Trình bày được các khái niệm về:
6 Tương quan giữa tỷ lệ mới mắc, tỷ lệ hiện mắc và
thời gian phát triển trung bình của bệnh
Bài giảng trực tuyến Dịch tễ học
Trang 31Nội dung
V Mật độ mới mắc (DI: Densite de l incidence)
VI Tỷ lệ tấn côngVII Tương quan giữa tỷ lệ mới mắc, tỷ lệ hiện mắc
và thời gian phát triển trung bình của bệnh
Bài giảng trực tuyến Dịch tễ học
Trang 32V Mật độ mới mắc (Densité de
• Không thể theo dõi hết được toàn bộ các cá thể có nguy cơ trong
một khoảng thời gian dài, cho nên đưa ra một quy ước chung:
• Khái niệm về “ Người - Năm quan sát ” (năm phơi nhiễm với yếu
tố nguy cơ)
Bài giảng trực tuyến Dịch tễ học
Trang 33V Mật độ mới mắc
3 người - năm phơi nhiễm:
• Một người phơi nhiễm với yếu tốnghiên cứu trong 3 năm
• hay là 3 người phơi nhiễm với yếu tố đótrong một năm
• 1 người tiếp xúc phóng xạ 3 năm
• 3 người tiếp xúc phóng xạ trong 1 năm
Bài giảng trực tuyến Dịch tễ học
Trang 34Bảng tính mật độ mới mắc
VD: Một quần thể phụ nữ khỏe mạnh 250 000 người tuổi từ 35 - 54 được theo
dõi liên tục 3 năm Tất cả các cas mới mắc ung thư vú đều được ghi nhận; với
mỗi nhóm tuổi, mật độ mới mắc và tỷ lệ mới mắc được tính và trình bày ở bảng
Bài giảng trực tuyến Dịch tễ học
Trang 35Bảng tính mật độ mới mắc
• Tính số người - năm phơi nhiễm (mẫu số): 60 000 x 3 = 180 000.
• Mật độ mới mắc: Số mới mắc trong 3 năm (90 cas) / mẫu số trên (180 000) bằng 0,0005
• Tỷ lệ mới mắc K vú: Số mới mắc/Tổng số được theo dõi ở lớp tuổi đó: 90/60 000 = 0,0015
Bài giảng trực tuyến Dịch tễ học
Trang 36Mật độ mới mắc và Tỷ lệ hiện mắc
Bài giảng trực tuyến Dịch tễ học
Trang 37Mật độ mới mắc và Tỷ lệ mới mắc
• Tỷ lệ mới mắc: Số người mới mắc/ Tổng số người có nguy cơ
• Mẫu số đơn vị là Người
• Mật độ mới mắc: Số người mới mắc / Tổng số người - thời gian phơi nhiễm
• Mẫu số đơn vị là Người - Năm
Bài giảng trực tuyến Dịch tễ học
Trang 38VD theo dõi 7 đối tượng để tính mật độ mới mắc:
• Có thể tính được: Mẫu số = 33 người - năm theo dõi
• Mật độ mới mắc: DI = 3/33 = 9,1% người – năm
• Một số tác giả đề nghị dùng DI (mật độ mới mắc) thay cho
I (tỷ lệ mới mắc) trong các nghiên cứu vì nó chính xác hơnBài giảng trực tuyến Dịch tễ học
Trang 39Nội dung
V Mật độ mới mắc (DI: Densite de l incidence)
VI Tỷ lệ tấn công
VII Tương quan giữa tỷ lệ mới mắc, tỷ lệ hiện mắc
vàthời gian phát triển trung bình của bệnh
Bài giảng trực tuyến Dịch tễ học
Trang 40VI Tỷ lệ tấn công
• Dạng đặc biệt của tỷ lệ mới mắc (Incidence)
• Sử dụng trong một quần thể phơi nhiễm với chỉ một yếu tố nguy cơ trong
một khoảng thời gian nhất định: K giáp, Leucemie / Checnobul
•VD: ngộ độc thức ăn từ cùng một nguồn, một tai nạn phóng xạ, một vụ nổ
bom hạt nhân, vv ) ngoài thời gian đó, số mới mắc là không đáng kể
Bài giảng trực tuyến Dịch tễ học
Trang 41VI Tỷ lệ tấn công là dạng đặc biệt của tỷ lệ mới mắc (Incidence)
• Thuật ngữ “Tỷ lệ tấn công” thường được dùng thay cho “tỷ lệ mới mắc” (Incidence) trong một vụ bùng phát dịch bệnh ở một quần thể hẹp trong một khoảng thời gian ngắn
• Tỷ lệ tấn công có thể được tính = sốngười nhiễm bệnh / số người có phơi
nhiễm
Bài giảng trực tuyến Dịch tễ học
Trang 42Tỷ lệ tấn công có thể được tính = số người nhiễm bệnh / số người có phơi nhiễm
• Đến cuối ngày 29-2, tỉnh này cũng có thêm 570 ca nhiễm mới (Incidence), đưa tổng số ca nhiễm lên 66.907 ca (Prevalence)
• 570 ca nhiễm mới (Incidence= tỷ lệmới mắc, Tỷ lệ tấn công)
• Đưa tổng số ca nhiễm lên 66.907 ca ( Prevalence= tỷ lệ hiện mắc)
Bài giảng trực tuyến Dịch tễ học
Trang 43Tỷ lệ tấn công dùng cho bệnh nghề nghiệp
• Có thể dùng tỷ lệ tấn công để ghi nhận
số mới mắc toàn bộ của một bệnh
nghề nghiệp của các đối tượng từ 20 -
65 tuổi - là thời kỳ tối đa có thể phơi nhiễm với yếu tố căn nguyên do nghề nghiệp
• Không biết được căn nguyên thì tỷ lệtấn công ghi nhận tỷ lệ bị bệnh trongsuốt toàn bộ cuộc đời của họ
Bài giảng trực tuyến Dịch tễ học
Trang 44Số hiện mắc (P) và số mới mắc (I) trong thời kỳ bùng nổ
của một vụ dịch
• Tỷ lệ mới mắc (Incidence) rất hay được dùng trong DTH, trong cả bệnh cấp và mãn tính
• Dùng để đánh giá các biện pháp kiểmsoát, dự phòng đối với các hiện tượng bệnh xảy ra hàng lọat
• Nếu như các biện pháp dự phòng làhữu hiệu cho cá thể và tập thể thì tỷ lệ
mới mắc sẽ giảm
Bài giảng trực tuyến Dịch tễ học
Trang 45Số hiện mắc (P) và số mới mắc (I) trong thời kỳ bùng nổ
của một vụ dịch
Với hiện tượng bệnh diễn biến hàng loạt trong cộng đồng, nếu như khoảng thời gian bị bệnh của bệnh đó là tương đối dài, có thể biểu diễn tỷ lệ mới mắc, tỷ lệ hiện mắc trên cùng một đồ thị Bài giảng trực tuyến Dịch tễ học
Trang 46Nội dung
V Mật độ mới mắc (DI: Densite de l incidence)
VI Tỷ lệ tấn công
VII Tương quan giữa tỷ lệ mới mắc, tỷ lệ hiện mắc và
thời gian phát triển trung bình của bệnh
Bài giảng trực tuyến Dịch tễ học
Trang 47Tỷ lệ hiện mắc (P), Tỷ lệ mới mắc (I)
và thời gian phát triển trung bình
của bệnh (D)
Với những bệnh có thời gian phát triển tương đối ổn định (bệnh ung thư) thì: Số hiện mắc của một bệnh sẽ tùy thuộc vào số mới mắc và thời gian phát triển trung bình của bệnh đó:
Bài giảng trực tuyến Dịch tễ học
Trang 48Tương quan
Trong 3 biến số trên, nếu biết được 2 biến
số thì sẽ suy được biến số thứ 3
Bài giảng trực tuyến Dịch tễ học
Trang 49Hoặc một bệnh bắt buộc phải điều trị tại bệnh viện
Hàng tháng có 50 ca vào viện (Incidence)
Số người thường xuyên được điều trị là 10 (Prevalence) Thì thời gian trung bình của bệnh sẽ là:
Trang 50Có những bệnh, chỉ có thể tác động được vào một yếu tố mà thôi
Ví dụ: bệnh Dại:
Muốn giảm tỷ lệ hiện mắc (P):
• Giám sát (chó) để giảm số mới mắc I,
• Còn D thì không thể giảm được (điềutrị chưa có hiệu quả khi đã lên cơn)
• Bằng cách dự phòng (vaccin)
Bài giảng trực tuyến Dịch tễ học
Trang 51Sự khác nhau giữa Tỷ lệ hiện mắc (P) và Tỷ
lệ mới mắc (I)
Bài giảng trực tuyến Dịch tễ học
Trang 52Thank you for your attention!
Bài giảng trực tuyến Dịch tễ học