Thời lượng Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức cơ bản 5’ GV: +Một chiếc máy bay ở độ cao h so với mặt đất thì năng lượng của máy bay tồn tại ở dạng nào?- Nén một lò
Trang 1Ngày soạn :09/01
Tiết: 44 THẾ NĂNG
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1- Kiến thức trọng tâm :
- Phát biểu được định nghĩa trọng trường, trọng trường đều Viết được biểu thức trọng lực của một vật
- Phát biểu được định nghĩa và viết được biểu thức của thế năng trọng trường (thế năng hấp dẫn) Định nghĩa được khái niệm mốc tính thế năng Viết được hệ thức liên hệ giữa độ biến thiên thế năng và công của trọng lực
- Phát biểu được định nghĩa và viết được biểu thức của thế năng đàn hồi
2 -Kỹ năng :
- Vận dụng được công thức tính thế năng hấp dẫn vat thế năng đàn hồi để giải các bài tập đơn giản, cơ bản trong SGK và các bài tập tương tự
3-Tư tưởng, liên hệ thực tế, giáo dục hướng nghiệp:
Giải thích sự tồn tại năng lượng ở dạng thế năng trong một số ví dụ.
II / CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1- Chuẩn bị của thầy: -Tìm những ví dụ thực tế (tranh, ảnh) về những vật có thế năng có thể
sinh công
2- Chuẩn bị của trò : - Ôn lại khái niệm thế năng, trọng lực đã học trong chương trình THCS.
- Ôn lại công thức tính công của một lực
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1-Ổn định tổ chức:
2-Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Trong các trường hợp sau:
+ Vật nặng được đưa lên một độ cao z,
+ Vật nặng gắn vào đầu một lò xo đang bị nén,
+ Mũi tên đặt vào cung đang giương,
Các vật này đều có khả năng sinh công, nghĩa là chúng đều mang năng lượng Dạng năng lượng này gọi là thế năng
Hoạt động 1 (5phút) :Nhắc lại kiến thức cũ Đặt ra vấn đề cần nghiêng cứu.
Làm quen với khái niệm trọng trường, trọng trường đều
Thời
lượng Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức cơ bản
5’ GV: +Một chiếc máy bay ở
độ cao h so với mặt đất thì
năng lượng của máy bay
tồn tại ở dạng nào?- Nén
một lò xo, năng lượng của
lò xo tồn tại ở dạng nào?
GV: Vậy thế năng của các
vật phụ thuộc vào yếu tố
nào? Biểu thức toán học
nào thể hiện mối quan hệ
đó?
HS: Máy bay có thế năng hấp
dẫn Lò xo có thế năng đàn hồi
HS: Nhận thức vấn đề cần
nghiên cứu
Trang 2Hoạt động 2 (20phút) : -Tìm hiểu về thế năng trọng trường (hay thế năng hấp dẫn)
Thời
lượng Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức cơ bản
5’
5’
GV: Mọi vật xung quanh Trái
Đất đều chịu tác dụng của lực
hấp dẫn do Trái Đất gây ra,
lực này gọi là trọng lực Ta nói
rằng xung quanh Trái Đất tồn
tại một trọng trường
GV: Biểu hiện của trọng
trường là sự xuất hiện trọng
lực tác dụng lên một vật khối
lượng m đặt tại một vị trí bất kì
trong khoảng không gian có
trọng trường Công thức của
trọng lực của một vật khối
lượng m có dạng:
P mgur= r (1)
Với gr là gia tốc rơi tự do hay
còn gọi là gia tốc trọng trường
GV:+ C1:Em hãy chứng tỏ
rằng, trọng trường đều mọi vật
(nếu không chịu tác dụng của
một lực nào khác) sẽ chuyển
động với cùng một gia tốc gr,
gọi là gia tốc trọng trường
GV: Qủa tạ búa máy khi rơi từ
trên cao xuống thì đóng cọc
ngập vào đất, nghĩa là thực
hiện công Vậy quả tạ ở trên
cao có năng lượng Dạng năng
lượng này phụ thuộc vào yếu
tố nào?
GV: Sở dĩ vật có thế năng hấp
dẫn là do vật chịu tác dụng của
HS: Cá nhân tiếp thu thông
báo, ghi nhớ
HS: Cá nhân hoàn thành
C1:
lực tác dụng mg
r
HS: Năng lượng của quả tạ
phụ thuộc vào vị trí của nó
so với mặt đất và khối lượng
I - THẾ NĂNG TRỌNG TRƯỜNG:
1
Trọng trường :
Biểu hiện của trọng trường là sự xuất hiện trọng lực tác dụng lên một vật khối lượng
m đặt tại một vị trí bất kì trong khoảng không gian có trọng trường.
Công thức của trọng lực
P mgur= r (1)
g
r gọi là gia tốc trọng trường
Trang 35’
lực hút do Trái Đất gây ra, bởi
vậy thế năng này là thế năng
hấp dẫn (hay thế năng trọng
trường) Kí hiệu là Wt
GV: +Phát biểu định nghĩa và
xây dựng biểu thức của thế
năng trọng trường?
* Gợi ý: -Thế năng của vật
bằng công của trọng lực sinh ra
trong quá trình vật rơi
-Viết biểu thức tính công của
trọng lực Chú ý quan hệ trọng
lực của vật với khối lượng của
vật
-Nêu đơn vị của các đại lượng
trong biểu thức thế năng hấp
dẫn?
GV: Thông thường ta lấy mặt
đất làm mốc để tính độ cao
Nhưng cũng có thể tính độ cao
so với các vật khác như mặt
bàn, đáy giếng,… Tùy cách
chọn vị trí làm mốc mà độ cao
z có giá trị khác nhau, tức là độ
lớn của thế năng hấp dẫn phụ
thuộc vào mốc được chọn để
tính độ cao Do vậy, khi xét
thế năng, phải nói rõ thế năng
so với vật mốc nào Thế năng
tại mốc bằng không
GV:Em hãy trả lời câu hỏi C3?
của nó
HS: Thảo luận chung ở lớp:
-Thế năng trọng trường của một vật là dạng năng lượng tương tác giữa Trái Đất và vật, nó phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường
HS: - Công: A = P.z = mg.z
⇒ thế năng hấp dẫn:
Wt = mgz
HS: Nếu chọn mốc thế năng
tại vị trí O thì:
- Tại O thế năng bằng 0
- Tại A thế năng lớn hơn 0
- Tại B thế năng nhỏ hơn 0
2
Thế năng trọng trường :
a Định nghĩa:
Thế năng trọng trường của một vật là dạng năng lượng tương tác giữa Trái Đất và vật, nó phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường
b Biểu thức:
A = P.z = mg.z (2)
+Khi một vật khối lượng m đặt ở độ cao z so với mặt đất (trong trọng trường của Trái Đất) thì thế năng trọng trường của vật được định nghĩa bằng công thức:
Wt = mgz (3)
Hoạt động 3 (15phút) : -Liên hệ giữa biến thiên thế năng và công của trọng lực
Thời
lượng Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức cơ bản
7’ GV: + Một vật có khối lượng m
rơi từ điểm M có đọ cao zM đến
điểm N có độ cao zN Tìm độ
biến thiên thế năng của vật đó?
GV: Hãy so sánh độ biến thiên
này với công của trọng lực trong
quá trình đó?
HS: -Độ biến thiên thế
năng:
t t t
W W N W M
= mgzN – mgzM
HS:- Công của trọng lực:
3.
Liên hệ giữa biến thiên
thế năng và công của trọng lực:
-Độ biến thiên thế năng:
t t t
W W N W M
= mgzN – mgzM
Trang 4GV: Nêu kết quả tổng quát trong
trường hợp hai điểm M,N không
cùng trên đường thẳng đứng và
vật nhỏ đang xét chuyển dời từ
M đến N theo một đường bất kì?
GV: Nhận xét liên hệ giữa tác
dụng của trọng lực với sự tăng
(giảm) thế năng của vật?
GV: Em hãy hoàn thành yêu cầu
C4?
GV: -Vậy hiệu thế năng của một
vật chuyển động trong trọng
trường không phụ thuộc vào việc
chọn gốc thế năng
AMN = p(zM – zN) = mg(zM – zN) = mgzM - mgzN Vậy: A MN = −∆W t
HS: Nhận xét:
-Khi vật giảm độ cao thì thế năng giảm và trọng lực sinh công dương
-Khi vật tăng độ cao thì thế năng tăng và trọng lực sinh công âm
HS: - Nếu chọn mốc thế
năng tại O:
Wt (M) – Wt (N) = = mgzM – mgzN = mgMN -Nếu chọn mốc thế năng tai N:
Wt (M) – Wt (N) = = mgzM – 0 = mgMN
- Công của trọng lực:
AMN = p(zM – zN) = mg(zM – zN) = mgzM - mgzN Vậy: A MN = −∆W t
*Nhận xét:
-Khi vật giảm độ cao thì thế năng giảm và trọng lực sinh công dương
-Khi vật tăng độ cao thì thế năng tăng và trọng lực sinh công âm
4.
dặn dò (2ph):
-Các em về nhà học bài, làm bài tập trong SBT và xem bài học tiếp theo
- Ôân lại các kiến thức về: động năng, biểu thức tính công của một lực và các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều.Hôm sau học bài mới
IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
………
………
Bài toán :
Một vật có khối lượng m , di chuyển từ nơi có độ cao h1 đến nơi có độ cao h2 Xác định công của lực tác dụng vào vật trong hai trường hợp
a, Vật rơi tự do
b, Vật trượt không ma sát trên mặt phẳng nghiêng có góc nghiêng β
So sánh với độ biến thiên thế năng? Nhận xét?
Nuur
β
P
2
F
1
F
2
h
1
h
P h
Trang 5Bài giải :
a, Trọng lực tác dụng vào vật làm vật di chuyển quãng đường h = h1 – h2 cùng hướng với trọng lực
P nên công của trọng lực là :A = P h = mg ( h1 – h2 ) (1)
b, Lực tác dụng vào vật theo hướng chuyển động là một thành phần của trọng lực
F1 = P sin β = mg ( h1 – h2 ) / S
Công của trọng lực lúc này là :
A = F1 S = mg ( h1 – h2 ) (2)