Đáp án đúng: C Câu 2 Câu hỏi ngắn Trong những trường hợp nào sau đây, chuyển động của vật không xem như một chất điểm.. Đáp án đúng: A Câu 8 Câu hỏi ngắn Trong những phương trình dư
Trang 1Câu 1 ( Câu hỏi ngắn)
Trong những trường hợp nào sau đây có thể xem vật chuyển động như một chất
điểm.
A: Quả bóng sau khi chạm chân một cầu thủ lăn một đoạn nhỏ.
B: Một đoàn xe lửa lăn trong sân ga
C: Mặt trăng quay quanh mặt trời.
D: Chiếc otô đang vào bến.
Đáp án đúng: C
Câu 2 ( Câu hỏi ngắn)
Trong những trường hợp nào sau đây, chuyển động của vật không xem như một chất điểm.
A: Trái đất quay quanh mặt trời.
B: Trái đất quay quanh trục của nó.
C: Một đoàn xe lửa chạy từ Hà Nội đến thành phố Hồ Chí Minh
D: Cả A, B, C đều đúng.
Đáp án đúng: B
Câu 3 ( Câu hỏi ngắn)
Muốn xác định vị trí của con tàu đang chuyển động trên biển, ta nên chọn cách nào sau đây?
A: Chọn một hệ quy chiếu gắn với Trái Đất.
B: Chọn một hệ trục tọa độ gắn với tàu.
C: Chọn một hệ quy chiếu gắn với tàu.
D: Cả A,B,C đều đúng.
Đáp án đúng: A
Câu 4 ( Câu hỏi ngắn)
Nếu chọn hệ quy chiếu gắn với tàu đang chuyển động thì những vật nào sau đây được coi là chuyển động.
A: Viên bi lăn trên sàn tàu.
B: Một điểm trên cánh quạt của một quạt máy đang quay (gắn trên trần toa tàu)
C: Một viên bi rơi từ trần toa xuống sàn tàu.
Trang 2D: Cả A, B, C đều đúng.
Đáp án đúng: D
Câu 5 ( Câu hỏi ngắn)
Những chuyển động nào sau đây không phải là chuyển động tịnh tiến?
A: Chuyển động của ngăn kéo bàn.
B: Chuyển động của pit – tông trong xilanh.
C: Chuyển động của kim la bàn khi ta di chuyển nhẹ nhàng la bàn trong mặt phẳng nằm ngang.
D: Không có trường hợp nào cả.
Đáp án đúng: D
Câu 6 ( Câu hỏi ngắn)
Phát biểu nào sau đây không đúng.
Trong chuyển động tịnh tiến của vật rắn thì:
A: Mỗi đường thẳng nối với hai điểm bất kỳ của vật luôn luôn song song với chính nó.
B: Mọi điểm của vật có vận tốc khác nhau.
C: Mọi điểm của vật có vận tốc giống nhau.
D: Mọi điểm của vật vạch nhũng quỹ đạo giống nhau.
Đáp án đúng: B
Câu 7 ( Câu hỏi ngắn)
Trong những chuyển động sau đây, chuyển động của vật không xem như một chất điểm?
A: Bè gỗ trôi chậm trên sông.
B: Quả bóng lăn trên sàn.
C: Viên bi lăn trên mặt phẳng nghiêng.
D: Cánh quạt máy lăn trên trần nhà.
Đáp án đúng: A
Câu 8 ( Câu hỏi ngắn)
Trong những phương trình dưới đây, phương trình nào biểu diễn quy luật của chuyển động thẳng đều?
A: x = 3t (m).
B: x = 3t+5 (m)
Trang 3C: v = 5 (m/s)
D: cả A, B, C.
Đáp án đúng: D
Câu 9 ( Câu hỏi ngắn)
Lúc 7 h sáng, một người đi mô tô từ tỉnh A về tỉnh B cách A 100Km với vận tốc đều
40 km/h (hình vẽ)
Nếu chọn gốc tọa độ là điểm A, chiều dương là chiều từ A đến B và gốc thời gian là 7
h thì phương trình chuyển động của mô tô là phương trình nào sau đây ?
Câu 10 ( Câu hỏi ngắn)
Lúc 7 h sáng, một người đi mô tô từ tỉnh A về tỉnh B cách A 100Km với vận tốc đều
Câu 11 ( Câu hỏi ngắn)
Hai điểm A và B cách nhau 10 m (hình vẽ)
Trang 4Một vật (được xem như chất điểm) chuyển động thẳng đều, khởi hành tại B với vận tốc 2 m/s theo chiều rời xa A Khi chọn gốc tọa độ A, gốc thời gian là lúc khởi hành, chiều dương là chiều từ A đến B thì phương trình chuyển động của vật là phương trình nào dưới đây ?
Câu 12 ( Câu hỏi ngắn)
Lúc 8 giờ sáng, một người đi xe đạp khởi hành từ A với vận tốc đều 15 km/h đuổi theo người đi bộ với vận tốc đều 3 km/h đã đi được 8 km (hình vẽ).
Nếu chọn gốc tọa độ là A, chiều dương là từ A đến B và gốc thời gian là lúc người đi
xe đạp khởi hành thì phương trình chuyển động của người đi xe đạp và người đi bộ lần lượt là những phương trình nào dưới đây ?
Trang 5Câu 13 ( Câu hỏi ngắn)
Lúc 8 giờ sáng, một người đi xe đạp khởi hành từ A với vận tốc đều 15 km/h đuổi theo người đi bộ với vận tốc đều 3 km/h đã đi được 8 km (hình vẽ).
Nếu chọn gốc tọa độ là A, chiều dương là từ A đến B và gốc thời gian là lúc người đi
xe đạp khởi hành thì khi người đi xe đạp đuổi kịp người đi bộ thì đồng hồ chỉ mấy giờ và người đi bộ đã đi thêm bao nhiêu km ?
Câu 14 ( Câu hỏi ngắn)
Một chất điểm chuyển động thẳng đều Ở thời điểm t = 1s thì có tọa độ x = 7m Ở thời điểm t = 3s thì tọa độ x = 11m Hỏi phương trình chuyển động của chất điểm là phương trình nào sau đây ?
Câu 15 ( Câu hỏi ngắn)
Một chất điểm chuyển động thẳng đều có phương trình chuyển động là x = -2t + 6 (với t tính bằng giây, x tính bằng mét) Kết luận nào sau đây là đúng ?
A: Chất điểm chuyển động theo chiều dương khi t > 3 s.
B: Chất điểm chuyển động theo chiều âm khi t < 3 s.
C: Chất điểm ngừng chuyển động khi t = 3 s.
D: Chất điểm luôn luôn chuyển động ngược với chiều dương đã chọn.
Đáp án đúng: D
Trang 6Câu 16 ( Câu hỏi ngắn)
Một vật (được xem như là chất điểm) chuyển động thẳng đều có phương trình chuyển động được biểu diễn bằng đồ thị trên hình vẽ
Phương trình chuyển động của vật là phương trình nào sau đây ?
Câu 17 ( Câu hỏi ngắn)
Các hình vẽ dưới đây là đồ thị biểu diễn chuyển động của một vật (được xem như là chất điểm)
Đồ thị nào biểu diễn vật chuyển động thẳng đều
A: Đồ thị a,b
Trang 7B: Đồ thị b,c.
C: Đồ thị a,c
D: Đồ thị a,b,c.
Đáp án đúng: C
Câu 18 ( Câu hỏi ngắn)
Hình vẽ dưới đây là đồ thị biểu diễn chuyển động của một vật
Vận tốc của vật là bao nhiêu ?
Câu 19 ( Câu hỏi ngắn)
Hãy chọn câu đúng Tốc độ trung bình là
A: Trung bình của tốc độ trên các đoạn đường khác nhau.
B: Thương số giữa quãng đường đi được và thời gian tương ứng C: Tốc độ trong một khoảng thời gian rất nhỏ.
D: Trung bình cộng của tốc độ đầu và tốc độ cuối.
Đáp án đúng: B
Câu 20 ( Câu hỏi ngắn)
Trong những trường hợp dưới đây, tốc độ nào là tốc độ trung bình ? A: Viên đạn bay ra khỏi nòng súng với tốc độ 600 m/s.
B: Tốc độ chuyển động của búa máy khi va chạm là 8 m/s.
C: Xe lửa chạy từ Hà Nội đến Hải phòng với tốc độ 40 km/h.
D: Cả A, B, C đều đúng.
Trang 8Đáp án đúng: C
Câu 21 ( Câu hỏi ngắn)
Một xe đạp đi nửa đoạn đường đầu tiên với tốc độ trung bình v1 = 12 km/h và nửa đoạn đường còn lại với tốc độ trung bình v2 = 20 km/h Hỏi tốc độ trung bình của người đi xe đạp trên cả đoạn đường là bao nhiêu ?
Câu 22 ( Câu hỏi ngắn)
Điều nào sau đây không chính xác khi nói về chuyển động thẳng biến đổi đều?
A: Vận tốc không thay đổi theo thời gian.
Câu 23 ( Câu hỏi ngắn)
Trên một đường thẳng qua 3 điểm A, B, C, một vật (được xem như là chất điểm) chuyển động thẳng biến đổi đều, khởi hành tại B với vận tốc 2 m/s theo chiều từ B đến C với gia tốc a bằng 1 m/s2 Cho biết AB = 20 m, AC = 120 m (hình vẽ) Chọn
Trang 9chiều dương là chiều từ A đến B, gốc tọa độ tại A và gốc thời gian là lúc khởi hành thì phương trình chuyển động của vật là : Hãy chọn đáp án đúng.
Câu 24 ( Câu hỏi ngắn)
Một vật (xem như là chất điểm) chuyển động thẳng biến đổi đều có phương trình chuyển động là :
x =
2
1
t2 + 2t + 4 (x tính bằng mét, t tính bằng giây).
Hỏi công thức vận tốc của vật có dạng nào dưới đây ?
Câu 25 ( Câu hỏi ngắn)
Một vật (xem như là chất điểm) chuyển động thẳng biến đổi đều có phương trình chuyển động là :
x =
21
t2 + 2t + 4
Trang 10Câu 26 ( Câu hỏi ngắn)
Một vật (xem như là chất điểm) chuyển động thẳng biến đổi đều có phương trình chuyển động là :
x =
2
1
t2 + 2t + 4 (x tính bằng mét, t tính bằng giây).
Hỏi khi dừng lại vật cách gốc tọa độ là bao nhiêu ?
Câu 27 ( Câu hỏi ngắn)
Hình a,b,c là đồ thị biểu diễn chuyển động của 3 vật (được xem như là chất diểm)
Trang 11Đồ thị nào cho biết vật chuyển động thẳng nhanh dần đều ?
A: Đồ thị a
B: Đồ thị b
C: Đồ thị c
D: Cả 3 đồ thị trên.
Đáp án đúng: C
Câu 28 ( Câu hỏi ngắn)
Hình vẽ dưới đây là đồ thị biểu diễn sự biến thiên vận tốc theo thời gian của chuyển động thẳng biến đổi đều
Công thức vận tốc v là như thế nào ?
Trang 12D: v= 2t + 1.
Đáp án đúng: B
Câu 29 ( Câu hỏi ngắn)
Một vật (được xem như là chất điểm) chuyển động thẳng biến đổi đều có phương trình vận tốc – thời gian là v = -t + 3 Phương trình chuyển động của vật là như thế nào ?
Câu 30 ( Câu hỏi ngắn)
Một vật (được xem là chất điểm) chuyển động thẳng biến đổi đều mà vận tốc được biểu diễn bằng đồ thị hình vẽ dưới
Chuyển động của vật là chuyển động thẳng chậm dần đều vì :
A: Đường biểu diễn của vận tốc là đường thẳng.
Trang 13D: Vận tốc giảm đều theo thời gian
Đáp án đúng: D
Câu 31 ( Câu hỏi ngắn)
Một vật (được xem là chất điểm) chuyển động thẳng biến đổi đều mà vận tốc được biểu diễn bằng đồ thị hình vẽ dưới
Gia tốc của chuyển động này là bao nhiêu?
Câu 32 ( Câu hỏi ngắn)
Một vật (được xem là chất điểm) chuyển động thẳng biến đổi đều mà vận tốc được biểu diễn bằng đồ thị hình vẽ dưới
Quãng đường mà vật đi được trong thời gian 2 s là bao nhiêu ?
A: 1 m
Trang 14
B: 4 m
C: 6 m
D: 8 m. Đáp án đúng: C Câu 33 ( Câu hỏi ngắn) Đồ thị hình vẽ dưới đây biểu diễn vận tốc một vật (được xem là chất điểm) Đoạn nào biểu thi chuyển động thẳng biến đổi dều ?
A: AB và BC
B: BC và CD
C: AB và CD
D: Cả a,b,c đều đúng
Đáp án đúng: C
Câu 34 ( Câu hỏi ngắn)
Đồ thị hình vẽ dưới đây biểu diễn vận tốc một vật (được xem là chất điểm)
Trang 15Gia tốc trên đoạn nhanh nhất là bao nhiêu ?
A: 1 m/s2
B: 2 m/s2
C: 3 m/s2
D: 4 m/s2. Đáp án đúng: B Câu 35 ( Câu hỏi ngắn) Đồ thị hình vẽ dưới đây biểu diễn vận tốc một vật (được xem là chất điểm) Đoạn đường đi được của vật là bao nhiêu ?
A: 22 m
B: 26 m
C: 28 m
D: 32 m
Đáp án đúng: A
Câu 36 ( Câu hỏi ngắn)
Sự rơi của vật trong không khí chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào sau đây ?
A: Trọng lực.
Trang 16B: Sức cản của không khí.
C: Lực đẩy Ác-si-mét.
D: Cả a,b,c.
Đáp án đúng: D
Câu 37 ( Câu hỏi ngắn)
Phát biểu nào sau đây không đúng ?
Sự rơi của vật trong không khí được xem như sự rơi tự do khi :
A: Trọng lực của vật bằng sức cản của không khí.
B: Sức cản của không khí không đáng kể đối với vật.
C: Sự rơi của vật ở gần mặt đất.
D: Cả B, C.
Đáp án đúng: D
Câu 38 ( Câu hỏi ngắn)
Gia tốc rơi tự do không phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây ?
Câu 39 ( Câu hỏi ngắn)
Phát biểu nào sau đây là sai ?
A: Chuyển động rơi tự do là một chuyển đông thẳng nhanh dần đều B: Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực
C: Ở cùng một nơi, vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ
D: Nếu loại bỏ được sức cản, vật được ném lên theo phương thẳng đứng cũng tuân theo các định luật của sự rơi tự do.
Đáp án đúng: C
Câu 40 ( Câu hỏi ngắn)
Trang 17Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 20 m Hỏi thời gian để vật chạm đất là bao nhiêu
Câu 41 ( Câu hỏi ngắn)
Một vật rơi tự do từ độ cao h, chạm đất với vận tốc 45 m/s Hỏi độ cao khi buông vật
và thời gian rơi là bao nhiêu ? Lấy g = 10 m/s2.
Câu 42 ( Câu hỏi ngắn)
Tính quãng đường mà một vật rơi tự do đã đi được trong giây thứ mười (lấy g = 10 m/s2).
Trang 18Câu 43 ( Câu hỏi ngắn)
Một vật rơi tự do từ độ cao h, trong giây cuối cùng vật rơi dược quãng đường 25 m Tính thời gian vật rơi tự do từ độ cao h Lấy g = 10 m/s2.
A: 1 s
B: 2 s
C: 3 s
D: 4 s Đáp án đúng: C Câu 44 ( Câu hỏi ngắn) Một vật rơi tự do khi qua điểm A có vận tốc 4 m/s (hình vẽ) Hỏi khi vật qua điểm B ở phía dưới A và cách A một đoạn là 1 m thì vận tốc của vật bằng bao nhiêu ?
Lấy g = 10 m/s2 A: 6 m/s
B: 8 m/s
C: 10 m/s
D: 12 m/s
Đáp án đúng: A
Trang 19Câu 45 ( Câu hỏi ngắn)
Từ cùng một điểm O, người ta thả rơi tự do hai vật A và B Vật B rơi sau vật A một thời gian là 1s (hình vẽ)
Sau bao lâu kể từ khi thả vật A thì khoảng cách giữa 2 vật A và B bằng 15m? Lấy g = 10m/s2.
Câu 46 ( Câu hỏi ngắn)
Ném một vật theo phương thẳng đứng từ điểm A ở mặt đất với vận tốc đầu v0 = 20 m/s (hình vẽ)
Nếu chọn gốc tọa độ (x = 0) từ vị trị ném vật, gốc thời gian (t = 0) là lúc ném vật và chiều dương hướng lên trên thì phương trình chuyển động của vật là phương trình nào dưới đây ?
A: x = 5t2 (m)
Trang 20
Câu 47 ( Câu hỏi ngắn)
Ném một vật theo phương thẳng đứng từ điểm A ở mặt đất với vận tốc đầu v0 = 20 m/s (hình vẽ)
Hãy tính vị trí cao nhất mà vật lên được Lấy g = 10 m/s2.
Câu 48 ( Câu hỏi ngắn)
Ném một vật theo phương thẳng đứng từ điểm A ở mặt đất với vận tốc đầu v0 = 20 m/s (hình vẽ)
Trang 21Hỏi bao lâu vật trở lại vị trí ném ? Lấy g = 10 m/s2
Câu 49 ( Câu hỏi ngắn)
Từ cùng một điểm O, người ta thả rơi tự do hai vật A và B Vật B rơi sau vật A một thời gian là 1s (hình vẽ)
Nếu chọn gốc tọa độ (x = 0) tại vị trí O, gốc thời gian (t = 0) là lúc vật S bắt đầu rơi, chiều dương từ trên xuống dưới thì phương trình chuyển động của vật B là phương trình nào dưới đây?
A: xB = 21gt2
B: xB = 21g(t-1)2
Trang 22C: xB = 21g(t+1)2
D: xB = -21 g(t+1)2
Đáp án đúng: B
Câu 50 ( Câu hỏi ngắn)
Chuyển động nào sau đây là chuyển động tròn đều ?
A: Chuyển động của con lắc đồng hồ treo tường.
B: Chuyển động của viên bi lăn trên mặt phẳng nghiêng.
C: Chuyển động của một điểm trên cánh quạt đang quay ổn định.
D: Cả a,b,c đều đúng.
Đáp án đúng: C
Câu 51 ( Câu hỏi ngắn)
Điều nào sau đây đúng và đủ khi nói về chuyển động tròn đều ?
A: Quỹ đạo là một đường tròn.
B: Vật đi được những cung tròn bằng nhau trong những khoảng thời gian bất kì C: Vận tốc có độ lớn không đổi.
D: Cả A, B, C.
Đáp án đúng: B
Câu 52 ( Câu hỏi ngắn)
Điều nào sau đây khi nói về chu kì của vật chuyển động tròn đều là đúng ?
A: Bán kính quỹ đạo của vật tăng.
B: Bán kính quỹ đạo của vật giảm.
C: Vận tốc của vật giảm
D: Cả A, B, C.
Đáp án đúng: D
Câu 53 ( Câu hỏi ngắn)
Khi nói về ý nghĩa vật lí của gia tốc hướng tâm a =
r
v2
thì điều nào sau đây không đúng ?
A: Gia tốc hướng tâm càng lớn thì vận tốc càng lớn nên gia tốc hướng tâm cho biết
độ nhanh chậm của chuyển động.
Trang 23B: Ứng với vận tốc v xác định, gia tốc a càng lớn thì r càng nhỏ nghĩa là quỹ đạo cong càng nhiều thì phương của vectơ vận tốc càng thay đổi nhiều và ngược lại.
C: Ứng với giá trị bán kính r xác định, gia tốc a càng lớn nếu v càng lớn, nhưng khi v càng lớn thì phương của vectơ vận tốc càng thay đổi nhiều.
D: Gia tốc hướng tâm bằng 0 thì vật chuyển động thẳng
Đáp án đúng: A
Câu 54 ( Câu hỏi ngắn)
Một ô tô chuyển động đều theo một đường tròn bán kính 100 m, với gia tốc hướng tâm a = 2,25 m/s2 Hỏi tốc độ dài của ô tô có giá trị nào dưới đây ?
Câu 55 ( Câu hỏi ngắn)
Một đĩa tròn bán kính 10 cm (hình vẽ), quay đều mỗi vòng mất 0,2 s
Tốc độ dài của một điểm nằm trên vành đĩa có giá trị là bao nhiêu ?
Trang 24Đáp án đúng: A
Câu 56 ( Câu hỏi ngắn)
Kim giây của một đồng hồ quay được 5 vòng Hỏi tốc độ góc của kim phút tính ra0/s
và rad/s là những giá trị nào dưới đây ?
Câu 57 ( Câu hỏi ngắn)
Một đồng hồ có kim giờ dài 1,5 cm, kim phút dài 2 cm Hỏi tỉ số tốc độ dài của hai điểm ở hai đầu kim là những tỉ số nào dưới đây ?
Câu 58 ( Câu hỏi ngắn)
Một viên đá mài quay đều quanh một trục (hình vẽ)
Trang 25Hãy so sánh gia tốc hướng tâm của điểm A nằm ở vành ngoài và điểm B nằm ở chính giữa bán kính cuả viên đá mài.
A: = 21
B
A a a
B: =1
B
A a a
C: =2
B
A a a
D: =4
B
A a
a
.
Đáp án đúng: C
Câu 59 ( Câu hỏi ngắn)
Gia tốc hướng tâm của một vệ tinh nhân tạo đang bay quanh Trái Đất theo một đường tròn là 8,2 m/s2, với tốc độ dài là 7,57 km/s Hỏi vệ tinh cách mặt đất là bao nhiêu ? Coi Trái Đất là một khối cầu có bán kính R = 6400 km.
Trang 26C: ≈ 7600 km
D: ≈ 3500 km
Đáp án đúng: B
Câu 60 ( Câu hỏi ngắn)
Người quan sát ở trên mặt đất thấy Mặt Trời mọc ở đằng Đông và lặn ở đằng Tây, nguyên nhân là do : Hãy chọn câu đúng.
A: Trái Đất tự quay theo chiều từ Tây sang Đông
B: Trái Đất tự quay theo chiều từ Đông sang Tây
C: Mặt trời chuyển động quanh trái đất theo chiều từ đông sang tây.
D: Trái đất chuyển động quanh mặt trời theo chiều từ tây sang đông.
Đáp án đúng: A
Câu 61 ( Câu hỏi ngắn)
Hai ô tô A và B đang chạy cùng phương ngược chiều với vận tốc không đổi v (hình vẽ)
Hỏi người quan sát ở vị trí nào sẽ thấy mình đang chuyển động với vận tốc 2v ?
A: Ở mặt đất.
B: Ở một ô tô khác đang chạy trên đường.
C: Ở một ô tô khác đang chạy với vận tốc v vuông góc với phương của hai ô tô kia D: Ở một trong hai ô tô A hoặc B.
Đáp án đúng: D
Câu 62 ( Câu hỏi ngắn)
Một người đi xe đạp với vận tốc 14,4 km/h, trên một đoạn đường song hành với
đường sắt Một đoàn tàu dài 120m chạy ngược chiều và vượt qua người đó mất 6 giây kể từ lúc đầu tàu gặp người đó Hỏi vận tốc của tàu là bao nhiêu?
A: 20m/s
B: 16m/s
C: 24m/s
D: 4m/s
Trang 27Đáp án đúng: B
Câu 63 ( Câu hỏi ngắn)
Một người đi xe đạp với vận tốc 14,4 km/h, trên một đoạn đường song hành với đường sắt Một đoàn tàu dài 120m chạy cùng chiều và vượt qua người đó mất 6 giây kể từ lúc đầu tàu gặp người đó Hỏi vận tốc của tàu là bao nhiêu?
Câu 64 ( Câu hỏi ngắn)
Một tàu thủy chở hàng đi xuôi dòng sông trong 4h đi được 100km Tính vận tốc vn,bờ của dòng nước và vt,bờ của tàu khi nước đứng yên Coi vận tốc của dòng nước đối với bờ sông luôn luôn không đổi.
Câu 65 ( Câu hỏi ngắn)
Một ca nô xuất phát từ điểm A bên này sông, sang điểm B bên kia sông, theo phương vuông góc với bờ sông (hình vẽ)
Vì nước chảy với vận tốc 3m/s nên ca nô đến bên kia sông tại điểm C với vận tốc 5m/s Hỏi ca nô có vận tốc là bao nhiêu?
Trang 28Câu 66 ( Câu hỏi ngắn)
Hai vật A, B cùng chuyển động ngược chiều nhau với vận tốc lần lượt là v1 = 1,1m/s
Câu 67 ( Câu hỏi ngắn)
Hai vật chuyển động với vận tốc lần lượt là v1 = 1,1m/s và v2 = 0,5 m/s và cùng chiều (hình vẽ).
Hỏi trong thời gian bao lâu khoảng cách giữa chúng lại tăng thêm một đoạn s = 3
Trang 29Hai đoàn tầu hỏa chạy song song ngược chiều nhau Đoàn tàu A dài 150 m chạy với vận tốc 15 m/s Đoàn tàu B chạy với vận tốc 10 m/s Hỏi một hành khách đứng bên cửa sổ của tàu B sẽ nhìn thấy đoàn tàu A qua trước mặt mình trong bao lâu ?
Câu 69 ( Câu hỏi ngắn)
Một máy bay từ điểm A đến điểm B cách nhau 900 km theo chiều gió mất 2h30 phút với vận tốc khi không có gió v = 300 km/h Hỏi vân tốc của gió là bao nhiêu ? Giả sử các vận tốc đều không đổi
Câu 70 ( Câu hỏi ngắn)
Một hành khách ngồi trên toa xe lửa đang chuyển động thẳng đều với vận tốc v1 = 17,3 m/s trong trời mưa Qua kính cửa sổ của tàu người đó thấy các giọt mưa vạch những đường thẳng nghiêng một góc α so với phương thẳng đứng Hỏi giá trị của
góc α là bao nhiêu ? Giả sử các giọt mưa rơi đều theo phương thẳng đứng với vận
Trang 30Hai đầu máy xe lửa cùng chạy trên đoạn đường thẳng với vận tốc v1 và v2 (hình vẽ)
Hỏi khi hai đầu máy chạy ngược chiều thì vận tốc của đầu máy thứ nhất so với đầu máy thứ hai là bao nhiêu ?
Câu 72 ( Câu hỏi ngắn)
Sai số được định nghĩa :
A: Sai số là độ sai lệch giữa giá trị thực và giá trị đo được.
B: Sai số là độ sai lệch giữa giá trị trung bình và giá trị đo được.
C: Sai số chủ yếu dùng để diễn tả sự chính xác của phép đo.
D: Cả A,B,C đều đúng.
Đáp án đúng: A
Câu 73 ( Câu hỏi ngắn)
Kết luận nào dưới đây là chính xác nhất về giá trị thực của một đại lượng ?
A: Giá trị thực là giá trị đo được của một đại lượng.
B: Giá trị thực là giá trị trung bình khi đo một đại lượng.
C: Giá trị thực là giá trị trung bình của các kết quả đo khi số lần đo rất lớn.
D: Cả A,B,C đều đúng.
Đáp án đúng: C
Câu 74 ( Câu hỏi ngắn)
Khi đo chiều dài một cái bàn bằng các cây thước khác nhau, mỗi học sinh trong lớp
đo được các giá trị khác nhau, nguyên nhân này là do :
A: Sai số tỉ đối.
B: Sai số tuyệt đối.
Trang 31C: Sai số dụng cụ.
D: Sai số ngẫu nhiên.
Đáp án đúng: C
Câu 75 ( Câu hỏi ngắn)
Khi đo chiều dài một cái bàn bằng một cây thước, mỗi học sinh trong lớp đo được các giá trị khác nhau, nguyên nhân là do :
Câu 76 ( Câu hỏi ngắn)
Một học sinh đo chiều dài con đường đến trường 1240 m mắc một sai số 10 m Một công nhân làm đường đo chiều dài con đường 18 km mắc một sai số 100 m Kết luận nào sau đây là đúng ;
A: Người công nhân đo chính xác hơn em học sinh.
B: Em học sinh đo chính xác hơn người công nhân.
C: Độ chính xác của hai người như nhau
D: Không thể kế luận ai chính xác hơn.
Đáp án đúng: A
Câu 77 ( Câu hỏi ngắn)
Một học sinh đo chiều dài con đường đến trường 1240 m mắc một sai số 10 m Một công nhân làm đường đo chiều dài con đường 18 km mắc một sai số 100 m Hãy tính sai số tỉ đối của em học sinh và người công nhân (theo cùng thứ tự).
Trang 32Khi đo chu kì con lắc, một học sinh đo được các giá trị như sau : 2,08 s; 2,05 s ; 2,11
s ; 2,12 s ; 2,07 s Cho rằng với số lần đo trên ta có thể tính gần đúng s giá trị thực của chu kì con lắc Hãy tính giá trị thực của chu kì con lắc.
Câu 79 ( Câu hỏi ngắn)
Khi đo chu kì con lắc, một học sinh đo được các giá trị như sau : 2,08 s; 2,05 s ; 2,11 s ; 2,12 s ; 2,07 s Cho rằng với số lần đo trên ta có thể tính gần đúng s giá trị thực của chu kì con lắc Hãy tính các giá trị sai số tuyệt đối tương ứng.
A: - 0,01 s ; -0,04 s ; 0,02 s ; 0,03 s ; -0,02 s.
B: 0,01 s ; 0,04 s ; -0,02 s ; 0,03 s ; 0,02 s C: 0,01 s ; 0,04 s ; 0,02 s ; 0,03 s ; 0,02 s D: 0,01 s ; 0,02 s ; 0,03 s ; 0,02 s ; 0,04 s
Đáp án đúng: C
Câu 80 ( Câu hỏi ngắn)
Ta thường chọn vật mốc là vật nào khi khảo sát các chuyển động sau:
(a) Ô tô chạy trên đường
(b) Quả táo rơi từ cành cây xuống
(c) Viên bi lăn trên máng nghiêng
(d) Tâm một cơn bão
(e) Trái đất trong Thái dương hệ
(f) Mặt trăng quay quanh trái đất
(g) Mặt trời mọc đằng Đông, lặn đằng Tây
(h) Chiêu đãi viên đi lại trên máy bay
(i) Kim đồng hồ quay
Trang 33(d) Kinh độ và vĩ độ trên mặt trái đất
(e) Mặt trời
(f) Trái đất
(g) Trái đất
(h) Máy bay
(i) Trục quay của kim
Câu 81 ( Câu hỏi ngắn)
Quả bóng đá đặt ở điểm phạt góc An nói bóng đang đứng yên, Ba nói bóng đang chuyển động Hỏi
ai nói đúng, ai sai?
Đáp án:
An đúng trong hệ quy chiếu gắn với mặt đất
Ba đúng trong hệ quy chiếu gắn với trục tự quay của Trái Đất hay gắn với Mặt Trời
Câu 82 ( Câu hỏi ngắn)
Đoàn tàu hỏa đang chuyển động chậm và nhẹ Nếu đóng hết cửa sổ, ta không biết được tàu đang dừng hay đang chuyển động Nhưng nếu cửa sổ mở, nhìn qua cửa sổ ta biết ngay là tàu đang chuyển động Giải thích
Đáp án:
Nhìn qua cửa sổ, thấy các vật đứng yên so với mặt đất như cây cối, nhà cửa dịch chuyển về một phía thì tàu hỏa đang chuyển động về phía ngược lại
Câu 83 ( Câu hỏi ngắn)
Trái đất khi nào được xem là chất điểm, khi nào là vật rắn trong các khảo sát sau đây
(a) Chuyển động của ô tô trên đường dài
(b) Chuyển động Trái Đất quanh mặt trời
(c) Ngày và đêm trên Trái Đất
(d) Sức hút của Sao Hỏa trên Trái Đất
Trang 34(b) Tập hợp tất cả các vị trí của một chất điểm trong quá trình chuyển động làm thành một đường gọi là ………
(c) Nếu kích thước của vật ……… so với chiều dài đường đi của nó thì có thể xem vật là một chất điểm
(d) Hệ tọa độ là hệ trục vuông góc gắn vào một vật mốc dùng để xác định ……… của chất điểm trong không gian
(e) Gốc thời gian là ……… được chọn để tính thời gian chuyển động của vật Không nhất thiết phải là lúc vật bắt đầu chuyển động
(f) Một hệ tọa độ gắn với vật chọn làm mốc và một đồng hồ đã chọn gốc thời gian làm thành một hệ
Câu 85 ( Câu hỏi ngắn)
Trong chuyển động nào dưới đây, vật có thể được xem như chất điểm
A: Ô tô đi từ ngoài đường vào gara
B: Vệ tinh nhân tạo bay xung quanh Trái Đất
C: Vận động viên nhảy từ cầu nhảy xuống bể bơi
D: Mặt trăng quay xung quanh Trái Đất
Đáp án đúng: B
Câu 86 ( Câu hỏi ngắn)
Các câu sau đúng hay sai
(a) Chuyển động thẳng có quỹ đạo là đường thẳng
(b) Chuyển động không đều có quỹ đạo là đường cong
(c) Chuyển động đều có vận tốc không đổi
(d) Chuyển động thẳng đều có vận tốc luôn dương
(e) Chuyển động không đều có vận tốc luôn âm
Đáp án:
(a) Đúng
Trang 35(b) Sai (có thể thẳng hoặc cong)
(c) Đúng
(d) Sai (Tùy chiều trục tọa độ)
(e) Sai
Câu 87 ( Câu hỏi ngắn)
Vận động viên đua xe đạp nổi tiếng thế giới Lan – xơ Am – strong đã 6 lần giành chức vô địch giải đua xe đạp lớn nhất thế giới (Tour de France) vòng quanh nước Pháp Năm 2005 anh lại giành chức
vô địch lần thứ 7, tạo lập kỷ lục chưa từng có: 7 lần vô địch liên tiếp Trước khi tuyên bố giã từ đường đuam anh đã thực hiện cuộc đua cuối cùng này trong 86 giờ 12 phút 50 giây cho cả 21 chặng đua với chiều dài tổng cộng 3607km, có nhiều chặng qua 2 dãy núi Hãy tính vận tốc trung bình của nhà vô địch này
Đáp án:
86 giờ 12 phút 50 giây = 86,2139 giờ
)/(8,412139
,
86
3607
h km
v tb = =
Câu 88 ( Câu hỏi ngắn)
Một người đi bộ từ điểm A cách gốc tọa độ OA = 12km với vận tốc 4km/h theo đường thẳng Ox Viết phương trình chuyển động của người đó và vẽ đồ thị biểu diễn trong hệ tọa độ (x,t) trong 2 trường hợp:
(a) Theo chiều dương trục tọa độ
(b) Theo chiều âm trục tọa độ
Đáp án:
(a) x = 12 + 4t
(b) x = 12 – 4t
Đồ thị được biểu diễn trong hình sau:
Câu 89 ( Câu hỏi ngắn)
Viết phương trình tọa độ cho các chuyển động có đồ thị biểu diễn đã cho trên hình sau
Trang 36Câu 90 ( Câu hỏi ngắn)
Biểu diễn bằng đồ thị trên hệ trục tọa độ (x,t) các chuyển động thẳng đều cho bởi các phương trình sau:
Biểu diễn các phương trình trên đồ thị
Câu 91 ( Câu hỏi ngắn)
Từ phương trình chuyển động của các chuyển động thẳng đều sau đây, hãy cho biết vật xuất phát cách gốc tọa độ bao nhiêu? Vận tốc bẳng bao nhiêu, chuyển động theo chiều âm hay chiều dương của trục tọa độ?
Trang 37Câu 92 ( Câu hỏi ngắn)
Cho đồ thị biểu sau diễn chuyển động của một ô tô khởi hành từ nhà lúc 8h Hãy giải thích ý nghĩa
và tính vận tốc của xe trên từng đoạn của đồ thị
Câu 93 ( Câu hỏi ngắn)
Một ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 7h đi dọc quốc lộ 3 lên Cao Bằng với vận tốc 60 km/h Cùng lúc
đó ô tô B xuất phát từ Thái Nguyên cách Hà Nội 80km cũng đi Cao Bằng dọc quốc lộ 3 với vận tốc 40km/h Chọn trục tọa độ dọc quốc lộ 3, gốc tại Hà Nội, chiều dương Hướng về Cao Bằng
(a) Viết phương trình chuyển động của 2 chuyển động trên
(b) Biểu diễn bằng đồ thị 2 chuyển động đó
(c) Lúc 9h hai ô tô cách nhau bao nhiêu km?
(d) Hai ô tô gặp nhau lúc mấy giờ? Điểm gặp nhau cách Hà Nội bao nhiêu km?
Trang 38(c) Sau 2 giờ: MN = 80 + 40.2 – 60.2 = 40 km
(d) Gặp nhau: 60t = 80 + 40t , t = 40 → gặp nhau lúc 11h
Cách Hà Nội: L = 60.4 = 240 km
Câu 94 ( Câu hỏi ngắn)
Tìm phát biểu sai về chuyển động thẳng đều
A: Trong chuyển động thẳng đều, vật đi được những quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau bất kỳ
B: Chuyển động thẳng đều có vận tốc tại mọi thời điểm không thay đổi về cả phương chiều và độ lớn
C: Trong những khoảng thời gian bằng nhau vật luôn đi được những quãng đường bằng nhau thì vật đó chuyển động thẳng đều
D: Chuyển động thẳng đều có vân tốc trung bình bằng nhau trên mọi đoạn đường
Đáp án đúng: C
Câu 95 ( Câu hỏi ngắn)
Tìm phát biểu đúng cho chuyển động thẳng đều
A: Tọa độ của vật luôn tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động
B: Quỹ đạo có thể là đường gấp khúc
C: Vận tốc luôn hợp với quỹ đạo một góc không đổi khác không
D: Quãng đường đi được luôn tỉ lệ với thời gian
Đáp án đúng: D
Câu 96 ( Câu hỏi ngắn)
Tìm phát biểu sai về tính chất của chuyển động thẳng đều
A: Trong những khoảng thời gian bằng nhau, vật đi được những quãng đường bằng nhau
B: Vận tốc có thể âm hoặc dương tùy thuộc vận tốc đó cùng chiều hay ngược chiều với chuyển động
C: Thời gian chuyển động và quãng đường đi được tỉ lệ thuận với nhau
D: Vân tốc có phương, chiều, độ lớn luôn không đổi ở mọi điểm trên đường đi
Đáp án đúng: B