2 -Kỹ năng : - Vận dụng được công thức tính công để giải các bài tập đơn giản.. Thời lượng Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức cơ bản 5’ 3’ GV:+ Từ công thức tính cô
Trang 1Ngày soạn :02/01/
Tiết: 41
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1- Kiến thức trọng tâm :
-Phát biểu được định nghĩa công của một lực Biết cách tính công của một lực trong trường hợp đơn giản (lực không đổi, chuyển dời thẳng)
- Phát biểu được định nghĩavà ý nghĩa công suất
2 -Kỹ năng :
- Vận dụng được công thức tính công để giải các bài tập đơn giản
- Giải thích được công suất của các máy khi so sánh chúng
3-Tư tưởng, liên hệ thực tế, giáo dục hướng nghiệp:
Giải thích các cách chọn máy trong thực tế.
II / CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1- Chuẩn bị của thầy: - Đọc phần tương ứng trong SGK Vật lí lớp 8.
+ Các hình vẽ trong SGK
+ Các bài tập ứng dụng
2- Chuẩn bị của trò : - Ôn lại khái niệm công đã học ở lớp 8 THCS.
- Vấn đề phân tích lực
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1-Ổn định tổ chức:
2-Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
- Phát biểu định nghĩa công?viết biểu thức tính công tổng quát? Nói ý nghĩa các đại lượng? Cho
ví dụ về công cơ học?
Hoạt động 1 (8phút) :Tìm hiểu trường hợp công cản
Thời
lượng Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức cơ bản
5’
3’
GV:+ Từ công thức tính công
tổng quát vừa lập, cho biết
giá trị của công phụ thuộc
vào góc tạo bởi lực và
hướng chuyển dời như thế
nào?
GV: - Em hãy đọc SGK mục
1.3
GV: +Trong trường hợp lực
sinh công âm thì lực đó có
tác dụng gì?
GV:-Khi góc α giữa hướng
của lực Fur và hướng của
chuyển dời là góc tù thì lực
F
ur
có tác dụng cản trở chuyển động và công do lực
F
ur
sinh ra A < 0 được gọi là
công cản (hay công âm)
HS: - Nêu nhận xét:
+ Khi α < 900 thì A > 0
+ Khi α = 0 thì A = 0.
+Khi α > 900 thì A < 0
HS: Khi lực sinh công âm thì
lực đó có tác dụng cản trở chuyển động
3 Biện luận:
+ Khi α < 900 thì A > 0 : gọi là công phát động
+ Khi α = 0 thì A = 0:
không tác dụng công lên phương ta xét
+Khi α > 900 thì A < 0: gọi là công cản
CÔNG – CÔNG SUẤT
Trang 2GV: + Em hãy trả lời câu
hỏi C2 trong SGK?
GV: Hãy xác định đơn vị đo
của công và nêu ý nghĩa của
đơn vị đó?
Gợi ý: Xuất phát từ công
thức tính công
GV: Ngoài ra người ta còn
dùng đơn vị kilôjun (kí hiêuj
là kJ), là bội số của Jun
1kJ = 1000 J
GV: -Công thức tính công
chỉ đúng khi điểm đặt
chuyển dời thẳng và lực
không đổi trong quá trình
chuyển dời
HS: Thảo luận nhóm, hoàn
thành C2:
+ Công của lực kéo của động
cơ ôtô khi ôtô lên dốc là công dương
+ Công của lực ma sát của mặt đường khi ôtô lên dốc làâm
+ Công của trọng lực của vệ tinh nhân tạo bay vòng quanh Trái Đất bằng không
+ Công của trọng lực khi máy bay cất cánh là công âm
HS: Cá nhân thực hiện biến đổi
tìm đơn vị đo công: 1J = 1 N.m
+ Nêu ý nghĩa đơn vị Jun: “Jun
là công có độ lớn 1N thực hiện khi điểm đặt của lực chuyển dời 1m theo hướng của lực”
Cá nhân tiếp thu, ghi nhớ
4 Đơn vị công:
-Nếu F = 1N, s = 1m Thì: A = 1N.1m = 1Nm = 1J
Vậy: Jun là công có độ lớn
1N thực hiện khi điểm đặt của lực chuyển dời 1m theo hướng của lực.
1kJ = 1000 J
5 Chú ý: (SGK)
Hoạt động 2 (8phút) :Vận dụng công thức tính công
Thời
5’
3’
GV: - Em hãy giải bài toán
sau: “Một ôtô có khối
lượng 2 tấn, chuyển động
đều lên dốc trên quãng
đường dài 3 km Tính công
thực hiện bởi động cơ ôtô
trên quãng đường đó Cho
hệ số ma sát bằng 0,08, độ
nghiêng của dốc là 4%, g =
10 m/s2.”
-Gợi ý: góc α là góc
nghiêng của dốc, trong
trường hợp góc nghiêng
nhỏ thì độ nghiêng của mặt
dốc được định nghĩa là:
Độ nghiêng = tanα ≈sinα
HS:- Cá nhân làm, một học
sinh lên bảng trình bày:
- Lực của động cơ ôtô:
F mg= (sinα µ+ cos )α
Công của lực đó:
A F s mgs= = α µ+ α
Trong đó:
2
4 sin
100
α
=
Ví dụ:
Tính công thực hiện bởi động
cơ ôtô Biết: m = 2 tấn = 2000kg, µ =0,08, α =4%
s = 3km =3000m, g = 10 m/s2
giải:
- Lực của động cơ ôtô:
F mg= (sinα µ+ cos )α
Công của lực đó:
A F s mgs= = α µ+ α
Trong đó:
Trang 3+ Cần xác định rõ đại
lượng đã biết và đại lượng
cần tìm Chú ý tính chất
của chuyển động
GV: Nhận xét bài làm của
học sinh
Công của lực F:
A =2.103.10.3.103 (0,04+0,08) = 72.105 J
2
4 sin
100
α
=
Công của lực F:
A =2.103.10.3.103.(0,04+0,08) = 72.105 J
Hoạt động 3 (8phút) :Tìm hiểu khái niệm công suất
Thời
lượng Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức cơ bản
5’
3’
GV: Cùng một công có thể
thực hiện trong những thời gian
khác nhau Để so sánh khả
năng thực hiện công của các
máy khác nhau trong cùng một
thời gian người ta dùng đại
lượng công suất
GV: + Từ định nghĩa công
suất, lập công thức tính công
suất của một máy thực hiện
được một công A∆ trong thời
gian ∆t Kí hiệu công suất P.
GV: Tìm đơn vị đo công suất?
GV: Ngoài ra người ta còn
dùng đơn vị: kilôoát (kW),
mêgaoát (MW), mã lực (HP)
- Người ta còn sử dụng đơn vị
thực hành của công là oát giờ
(W.h)
1(kWh) bằng 1 “số” điện
GV: +Em hãy trả lời câu hỏi
C3
Gợi ý: - Tính công mỗi cần cẩu
thực hiện được (coi cần cẩu
nâng vật lên đều, công nâng
vật có độ lớn bằng công cản
của trọng lực)
-Tính giá trị công suất của mỗi
HS: - Tiếp thu thông báo, hiểu được ý nghĩa của công suất
HS: -Phát biểu chung:
P = ∆∆A t HS: Từ biểu thức tính công
suất suy ra đơn vị của công suất là Jun/giây (J/s) hay Oát (W)
HS: Tiếp thu, ghi nhớ.
HS: -Công suất của cần
cẩu A lớn hơh công suất của cần cẩu B
II- CÔNG SUẤT:
1.
Khái niệm công suất:
Công suất là đại lượng đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian
P = A t (24.4)
2
Đơn vị công suất :
Đơn vị công suất là Jun/giây, được đặt tên là oát,
kí hiệu: W
1W = 1 (J/s)
-Người ta còn sử dụng đơn vị thực hành của công là oát giờ (W.h):
1W.h = 3600 J
1kW.h = 3600 Kj
Trang 4cần cẩu theo công thức vừa
học
GV: -Đối với các nguồn phát
năng lượng không phải dưới
dạng sinh công cơ học có thể
dưới dạng nhiệt năng, điện
năng,… công suất ghi trên thiết
bị đó thường là công suất làm
việc Trong quá trình vận hành
nên điều chỉnh để công suất do
thiết bị phát ra đúng bằng công
suất đã ghi, nhất là không được
vượt quá
GV: Các em xem bảng 24.1
SGK
Hoạt động 4 (8phút) :Vận dụng công thức tính công suất
Thời
lượng Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức cơ bản
5’
3’
GV: Em hãy giải bài tập
sau: “Một gầøu nước khối
lượng 10 kg được kéo cho
chuyển động đều lên độ
cao 5 m trong khoảng thời
gian 1 phút 40 giây Tính
công suấ trung bình của lực
kéo Lấy g = 10 m/s2”
HS: Cá nhân giảibài tập
+ Tính toán được:
P = ∆∆A t =mgh
t
=10.10.5 5
100 = W
Tóm tắt: m =10 kg, h = 5 m, g = 10 m/s2, t = 1 phút 40 giây = 100 s HD: + Tính toán được: P = ∆∆A t =mgh t =10.10.5 5 100 = W
4. dặn dò (2ph): -Các em về nhà học bài, làm bài tập SGK trang 126,127 và sau bài này trang 132,133 Hôm sau tiết bài tập IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: ………
………
………
………