Kiến thức - Hiểu được các khái niệm cơ bản : Tính tương đối của chuyển động, chất điểm, hệ quy chiếu, xác định vị trí của của một chất điểm bằng tọa độ, xác định thời gian bằng đồng hồ,
Trang 1PHẦN 1
CƠ HỌC
Chương 01
ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
Ngày soạn:17/8/2014
Tiết 1
CHUYỂN ĐỘNG CƠ
I / Mục Tiêu :
1 Kiến thức
- Hiểu được các khái niệm cơ bản : Tính tương đối của chuyển động, chất điểm, hệ quy chiếu, xác
định vị trí của của một chất điểm bằng tọa độ, xác định thời gian bằng đồng hồ, phân biệt khoảng thời gian và thời điểm
- Hiểu rõ là muốn nghiên cứu chuyển động của chất điểm, đầu tiên cần chọn một hệ quy chiếu để xác định vị trí của chất điểm và thời điểm tương ứng
- Nắm vững cách xác định tọa độ và thời gian tương ứng của một chất điểm trên hệ trục tọa độ
2 Kỹ năng:
-Xác định được vị trí của một điểm trên một quỹ đạo cong hoặc thẳng
-Vận dụng các kiến thức được học đê giải các bài toán về hệ quy chiếu, đổi mốc thời gian
II / Chuẩn bị :
Tranh 1.1 ; 1.3 ; 1.5 và bảng giờ tàu Thống Nhất Bắc Nam S1
Thước và đồng hồ
III / Tổ chức hoạt động dạy học :
1 / Nội dung bài giảng:
Phần làm việc của Giáo Viên Phần ghi chép của học sinh
1) Chuyển động cơ học là gì ?
GV đưa ra ví dụ về chuyển đđộng cơ
VD:Một người đứng và quan sát ôtô đang chuyển
động, khoảng cách giữa ôtô và người đó thay đổi
GV : Khi xe chuyển động, đối với người đứng bên
đường thì hành khách ngồi trên xe như thế nào ?
HS : Hành khách chuyển động
GV : Đối với bác tài xế thì hành khách như thế
nào ?
HS : Hành khách đứng yên
GV :Như vậy: Ôto chuyển động so với hàng cây
bên đường, nhưng đứng yên so với người ngồi
trong đó Một vật có thể đứng yên so với vật này
( Vật mốc 1), nhưng có thể chuyển động so với vật
khác ( Vật mốc 2) Vậy, mọi chuyển động và mọi
trạng thái đứng yên đều có tính tương đối
Chuyển động cơ học có tính tương đối
2) Chất điểm Quỹ đạo của chất điểm
GV:Thí dụ có một chiếc xe ôtô du lịch 12 chổ ngồi
trong sân trường, khi ấy kích thước ôtô có đáng kể
không các em ?
HS : Kích thước ôtô đáng kể !
GV : Nếu như chiếc ôtô đó đang chuyển động trên
một đoạn đường rất dài từ TP.HCM đến Biên Hòa
1) Chuyển động cơ học là gì ?
Chuyển động cơ học là sự dời chổ của các vật thể trong không gian theo thời gian
Chuyển động cơ học có tính tương đối
2) Chất điểm Quỹ đạo của chất điểm
Chất điểm là vật có kích thước rất nhỏ so với phạm vi chuyển động
Khi chuyển động, chất điểm vạch ra một đường trong không gian gọi là quỹ đạo
Trang 2Thì kích thước ôtô như thế nào so với chiều dài
quãng đường trên ?
HS : Rất nhỏ so với chiều dài quãng đường trên
GV : Khi đó , ôtô được xem là một chất điểm ?
vậy khi nào vật được xem là một chất điểm ?
HS : Khi vật có kích thước rất nhỏ so với chiều dài
quỷ đạo mà nó đi được
GV : Yêu cầu học sinh cho thêm ví dụ về chất
điểm
3) Xác định vị trí của một chất điểm
GV : Trường học xa hay gần ?
HS (Giả sử) : Trường học xa !
GV : Trường học cách bao nhiêu ?
HS:cách 10 km !
GV : Em HS nói trường học xa và cách 10 km có
nghĩa là em xác định vị trí trường học so với địa
điểm nào ?
HS: Xa so với ở nhà của em !
GV : Để xác định vị trí của một vật trong không
gian vào một thời điểm nhất định , ta phải làm
sao ?
Chọn một vật làm móc ( Vật móc : Chẳng hạn như
ngôi nhà em ) và gắn vào đó một hệ trục tọa độ để
xác định vị trí của vật đó so với vật mốc ! ( Chẳng
hạn như cách xa 10 km là tính từ nhà em HS ấy ?
4) Xác định thời gian
GV : Từ nhà em đến trường, mất bao lâu ?
HS : mất 30 phút !
GV : Mất 30 phút nghĩa là tính từ lúc nào ?
HS : Tính từ lúc em bắt đầu đi học !
GV : Để xác định sự biến đổi vị trí của vật theo
thời gian ta phải chọn 1 lúc nào đó làm móc thời
gian, thường chọn thời điểm bắt đầu khảo sát
( Có thể nói rõ hơn : t = t – t0 ; Với t0 : Thời điểm
đầu , hay là mốc thời gian ( Thường chọn t0 = 0 )
5)hệ quy chiếu
* Khi khảo sát chuyển động của một chất điểm :
Ta chọn một vật làm mốc và gắn vào đó một hệ
tọa độ, và một mốc thời gian cùng với một đồng
hồ đo
6)Chuyển động tịnh tiến
GV : Giả sử khi có một chiếc xe đang chuyển động
thẳng thì mọi người ngồi trên xe đều có quỹ đạo là
đường thẳng như quỹ đạo của xe thì chuyển động
của xe là chuyển động tịnh tiến
3) Xác định vị trí của một chất điểm
Xét chuyển động của một chất điểm trên một đường thẳng
Chọn :
Gốc tọa độ : Tại một điểm O trên đường đi + Trục tọa độ : Có phương trùng với đường
đi Ví dụ: Hệ Ox + Chiều dương cho hệ tọa độ
Vi dụ: chiều dương cùng chiều chuyển động
Vị trí của chất điểm tại điểm M được xác định bằng tọa độ :
Nếu chiều từ O đến M cùng chiều dương với Ox: x > 0
Nếu chiều từ O đến M ngược chiều dương với Ox: x < 0
4) Xác định thời gian
Muốn xác định thời điểm, người ta chọn một gốc thời gian và đo khoảng thời gian từ gốc đến lúc đó bằng đồng hồ Đơn vị : giây ( s ) SI
Trong vật lý, người ta thường chọn gốc thời gian là lúc bắt đầu xảy ra một quá trình nào đó hoặc lúc bắt đầu khảo sát một hiện tượng
5) hệ quy chiếu
Chọn:
Gốc tọa độ Hệ tọa độ Ox Chiều dương Ox Mốc thời gian
6)Chuyển động tịnh tiến
Chuyển động của một vật là tịnh tiến khi đoạn thẳng nối hai điểm bất kỳ của vật luôn
A
Trang 3GV : Đưa ra thí dụ về chiếc đu quay trong công
viên và yêu cầu học sinh cho biết : Thân chiếc đu
quay và người ngồi trong đu quay chuyển động
tịnh tiến hay không tịnh tiến
HS : Người chuyển động tịnh tiến còn đu quay
không chuyển động tịnh tiến
GV hướng dẫn thêm cho HS về chuyển động tịnh
tiến qua hình vẽ 1.1 SGV
Chuyển động tịnh tiến – Chuyển động quay
luôn song song với một phương nhất định Thí dụ : Khung ôtô, xe máy khi chuyển động trên đường thẳng
2/ Cũng cố :
a / Chuyển động cơ học là gì ? b / Chất điểm là gì ?
c / Chuyển động tịnh tiến là gì ?
3 / Dặn dò :
Trả lời câu hỏi : 1 ; Làm bài tập : 1 ; 2 ; 3
Trang 4Ngày soạn:17/8/2014
Tiết 2-3
VẬN TỐC TRONG CHUYỂN ĐỘNG THẲNG
CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
I / Mục tiêu :
1.Kiến thức
Nắm vững định nghĩa độ dời qua tọa độ của chất điểm trên một trục, từ đó dẫn đến định nghĩa vận tốc trung bình trong một khoảng thời gian t2 t1 , và vận tốc tức thời tại thời điểm t
Biết cách xây dựng phương trình chuyển động thẳng đều từ định nghĩa và công thức vận tốc, áp dụng phương trình chuyển động để giải các bài toán chuyển động thẳng đều của một chất điểm, bài toán gặp nhau hay đuổi nhau của hai chất điểm
Biết cách vẽ đồ thị biễu diễn phương trình chuyển động và đồ thị vận tốc theo thời gian, sử dụng đồ thị để giải các bài toán nói trên
2.Kỹ năng
- Phân biệt so sánh được các khái niệm
- Biểu diễn độ dời và các đại lượng vật lý bằng vectơ
- Lập phương trình chuyển động , vẽ đồ thị , khai thác đồ thị
II / Chuẩn bị :
Thước.
III / Tổ chức hoạt động dạy học :
1 / Kiểm tra bài cũ :
+ Câu 1 : Chuyển động cơ học là gì ?
+ Câu 2 : Chất điểm là gì ?
+ Câu 3 : Chuyển động tịnh tiến là gì ?
2 / Nội dung bài giảng:
Phần làm việc của Giáo Viên Phần ghi chép của học sinh
1) Độ dời
a) Độ dời
Xét chất điểm chuyển động theo một quỹ đạo
bất kì Tại thời điểm t1 chất điêm M ở vị trí M1
Tại thời điểm t2 chất điêm M ở vị trí M2 trong
khoảng thời gian t = t2 – t1 chất điểm đã dời từ
vị trí M1 đến M2 vecto M1M2 gọi là vecto độ
dời trong khoảng thời gian đó
b) Độ dời trong chuyển động thẳng
xét một chất điểm chuyển động có quỹ đạo là
đường thẳng
GV Tại thời điểm t1 chất điêm M ở vị trí M1 có
toạ độ x1 Tại thời điểm t2 chất điêm M ở vị trí
M1 có toạ độ x2 Nếu chọn Ox trùng với đường
thẳng quỹ đạo thì vecto độ dời trùng với đường
1) Độ dời a) Độ dời
1 2
M M
M2
M1
2
1M
M vecto độ dời trong khoảng thời gian
t = t2 – t1
b) Độ dời trong chuyển động thẳng
xét một chất điểm chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng
Trang 5Giá trị đại số của vecto độ dời trong khoảng
thời gian t = t2 – t1 là : x = x2 – x1
x > 0 : Chiều chuyển động cùng chiều
dương Ox
x < 0 : Chiều chuyển động ngược chiều
dương Ox
Chú ý :
Nếu chất điểm chuyển động theo một chiều thì
quỹ đạo đường trùng với độ dời :
s = x
c) Độ dời và quãng đường đi
Xét chuyển động của con kiến hình 2.2
GV:Hãy tính quãng đường và độ dời đi được của
con kiến trong khoảng thời gian từ t1 đến t2 ?
HS: s = x
GV: Hãy tính quãng đường và độ dời đi được của
con kiến khi con kiến bò quá vạch 8cm đến vạch
12cm rồi mới trở về vạch 8cm trong khoảng thời
gian từ t1 đến t2 ?
HS: s =14cm, x=6cm
GV: độ dời trùng với quãng đường đi được khi
nào?
HS: Nếu chất điểm chuyển động theo một chiều
và chọn chiều đó làm chiều dương thì quãng
đường trùng với độ dời : s = x
2) Vận tốc trung bình
VD : Trong thời gian 2 giờ : Ôtô đi 80 km, trong
3 giờ xe đạp đi 45 km, để biết phương tiện nào đi
nhanh hơn ta làm cách nào ?
HS : ta so sánh độ dời ôtô và xe đạp đi được
trong cùng một đơn vị thời gian nghĩa là 1 giờ
ôtô đi được 40 km và xe đạp đi được 15 km Vậy
ôtô chuyển động nhanh hơn xe đạp
GV : Có cách nào khác hơn nữa không ?
HS : ta so sánh thời gian ôtô và xe đạp đi được
trong cùng một độ dời nghĩa là trên độ dời 10 km
thì ôtô mất thời gian ít hơn xe đạp chứng tỏ ôtô
chuyển động nhanh hơn xe đạp ?
GV : Hai cách trên, cách nào đơn giản hơn và
ứng dụng nhiều hơn ?
HS : Cách 1 !
GV : Ta gọi v1 và v2 là đại lượng đặc trưng cho
Độ dời của chất điểm trong khoảng thời gian t = t2 t1 là đoạn thẳng M1M2 có giá trị đại số là :
x = x2 x1 x1 tọa độ tại thời điểm t1 x2 tọa độ tại thời điểm t2
x > 0 khi chiều chuyển động trùng với chiều dương của trục ox
x < 0 khi chiều chuyển động ngược với chiều dương của trục ox
c) Độ dời và quãng đường đi
Nếu chất điểm chuyển động theo một chiều và chọn chiều đó làm chiều dương thì quãng đường trùng với độ dời : s = x
2) Vận tốc trung bình Vận tốc trung bình của một chất điểm
đặc trưng cho độ nhanh hay chậm của chuyển động
1 2
2 1 1
2
t t
M M t
x t
x x
v TB
tb
v có :
điểm đặt: tại vật chuyển động phương: của quỹ đạo
chiều: của chuyển động Đơn vị: m/s hoặc km/h
1 km/h = 31,6 m/s
Trang 6độ dời ôtô và xe đạp đi được trong cùng một đơn
vị thời gian :
v1 = 80 : 2 = 40 km/h ; v2 = 45 : 3 = 15 km/h
v1 > v2 ôtô chuyển động nhanh hơn xe đạp
Vậy đại lượng v được gọi là vận tốc :
t
x t
t
x x
v tb
1 2
1 2
Vậy để so sánh sự nhanh hay chậm của chuyển
động ta dùng thương số x/t , gọi là vận tốc
trung bình
3) Vận tốc tức thời
GV: Tính vận tốc trung bình trong khoảng thời
gian từ t đến t+t ?
HS:
t
x
v tb
GV: khi t rất nhỏ vận tốc trung bình trong
khoảng thời gian từ t đến t+t cũng có thể xem
như vận tốc tại thời điểm t, vận tốc đó gọi là vận
tốc tức thời tại thời điểm t
Lưu ý: khi t rất nhỏ vận tốc tức thời luôn bằng
tốc độ tức thời
4) Chuyển động thẳng đều
a Định nghĩa :
GV : Giả sử một chất điểm M đang chuyển động
trên đường thẳng khi qua điểm A nó chuyển
động với vận tốc 5 m/s ; Khi qua B nó chuyển
động với vận tốc 5 m/s ta nói vật chuyển động
thẳng đều Vậy chuyển động thẳng đều là gì ?
HS : Chuyển động thẳng đều là chuyển động
trong đó vận tốc không thay đổi
b.Phương trình :
xét một chất điểm chuyển động có quỹ đạo là
đường thẳng
Gốc O chọn tại một vị trí nào đó trên đường đi,
Ox trùng với quỹ đạo, chọn chiều dương, giả sử
tại thời điểm ban đầu t0 vật xuất phát từ vị trí A
chuyển động thẳng đều theo phương Ox với tốc
độ v Xác định tọa độ của chất điểm tại thời
điểm t
3) Vận tốc tức thời
t
x v
(t rất nhỏ)
Vận tốc tức thời v tại thời điểm t đặc trưng
cho chiều và độ nhanh chậm của chuyển động
Lưu ý: khi t rất nhỏ
t
s t
x
Đơn vị vận tốc tức thời : m/s hoặc km/h
4) Chuyển động thẳng đều
a) Định nghĩa
quỹ đạo: đường thẳng
v = không đổi
b) Phương trình chuyển động thẳng đều
Chọn gốc thời gian tại thời điểm ban đầu t0
x = x0 + v.t đây là PT chuyển động thẳng đều
x0 tọa độ tại thời điểm t 0
6) đồ thị a) đồ thị tọa độ – thời gian
hệ số góc bằng :
tg = x t x0
= v
Trang 7Chọn gốc thời gian tại thời điểm ban đầu t0
x = x0 + v.t
5) đồ thị
a) đồ thị tọa độ – thời gian
x = x0 + v.t
Đồ thị của tọa độ theo thời gian t là một đường
thẳng xiên góc cắt trục tung tại điểm x = x0 và có
hệ số góc bằng :
tg = x t x0
= v Hệ số góc của đường biểu diễn tọa độ theo thời
gian bằng vận tốc của chất điểm
GV giảng giải phần phương trình chuyển động
thẳng đều và phần đồ thị
Nhấn mạnh hệ số góc thời gian tg (dương,âm)
b Đồ thị vận tốc- thời gian
Trong chuyển động thẳng đều , vận tốc không
đổi v = hằng số nên đồ thị biểu diễn vận tốc theo
thời gian là một đường thẳng song song với trục
thời gian
[ Trên thực tế, để xác định vị trí chuyển động
của một chất điểm thì ta dùng hệ trục tọa độ , có
nhiều hệ trục tọa độ như trục tọa độ Descartes,
trục tọa độ địa lý … chẳng hạn như trục tọa độ địa
lý gồm kinh độ và vĩ độ Kinh tuyến số 0 qua
đài thiên văn Grinných ( London) ( 180 kinh
đông và 180 kinh tây ) , vĩ tuến là đường xích
đạo ( 900 Vĩ bắc và 900 Vĩ Nam ) VD : Tọa độ
con tàu trên biển là 300 Kinh Tây và 300 Vĩ Bắc ]
6) Bài tập vận dụng
GV : Trình bày cách chọn trục tọa độ
GV : Sau khi vẽ hình, HS nao có thể nhắc lại
công thức tính vận tốc ?
HS : Được xem như dạng bài tập mẫu, cần giảng
chậm cho học sinh
b Đồ thị vận tốc- thời gian
5 ) Bài tập vận dụng
Hai xe cùng khởi hành một lúc từ hai điểm
A và B cách nhau 120 km, chuyển động ngược chiều nhau Vận tốc của xe đi từ A là
40 km/h, của xe đi từ B là 20 km/h Coi chuyển động của các xe như chuyển động của chất điểm và đường đi là thẳng
a) Viết phương trình chuyển động của hai xe Từ đó, tìm thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau
b) Giải bài toán trên bằng đồ thị
Bài giải
a) Phương trình chuyển động của hai xe
Gốc tọa độ O : Tại A Chọn: Chiều (+) Ox : Chiều từ A đến B MTG: Lúc 2 xe bắt đầu chuyển động
x
Trang 83 / Cũng cố :
a / Độ dời là gì ?
b / Vận tốc trung bình là gì ?
c / Vận tốc tức thời là gì ?
d / Viết phương trình chuyển động thẳng đều ?
4 / Dặn dò :
Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Làm bài tập : 1 ; 2 ; 3 ; 4 ;
5 ; 6;7;8
(t0 = 0 )
Ta có PTCĐ: x = x0 + v(t – t0)
Xe A : xA = x0A + vA(t - t0) = 40t (1)
Xe B : xB = x0B + vB(t - t0) = 120 – 20t (2) Khi 2 xe gặp nhau xA = xB
40t = 120 – 20t t = 2h Thế t =2 vào (1) x = 40t = 80 km Vậy sau 2 giờ hai xe gặp nhau tại vị trí cách A 80 km
b) Giải bài toán bằng đồ thị
Lập bảng giá trị cho mỗi xe
Đối với xe A :
Đối với xe B :
Giao điểm P của hai đường thẳng trên có toạ độ (2, 80 )
Vậy hai xe gặp nhau sau 2 giờ và cách A một khoảng 80 km
Quảng Ninh, ngày 18 tháng 8 năm 2014 Đã kiểm tra
Hồ Công Tình