Công ngoài đời sống khác công trong cơ học ở những điểm nào?. Khái niệm về công: a Một lực sinh công khi nó tác dụng lên một vật và vật chuyển dời.. b Khi điểm đặt của lực F chuyển dời
Trang 1BÀI 24:
Trang 2NỘI DUNG
I – CÔNG:
1/ Khái niệm về công
2/ Định nghĩa công trong trường hợp tổng quát 3/ Biện luận
4/ Đơn vị công
5/ Chú ý
II - CÔNG SUẤT:
1/ Khái niệm công suất
2/ Đơn vị công suất
3/ Mở rộng
Trang 3Công ngoài đời sống khác công trong cơ học ở những điểm nào ?
I Công:
Hãy nhớ lại khái niệm công trong cơ học đã được học ở lớp 8 để trả lời câu hỏi sau:
Trong trường hợp nào sau đây ta nói : “ Có
a) Ông chủ trả công cho người làm thuê ?
b) Có công mài sắt có ngày nên kim ?
c) Con ng ựa đang kéo xe ?
d) Đợi một người khác, người đang câu cá ?
1 Khái niệm về công:
Trang 4BÀI 24: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
I Công:
1 Khái niệm về công:
a) Một lực sinh công khi nó tác dụng lên một
vật và vật chuyển dời
b) Khi điểm đặt của lực F chuyển dời một đoạn
s theo hướng của lực thì công do lực sinh ra là:
A = F.s
Trang 52/ Định nghĩa công trong trường hợp
tổng quát:
Xét 1 máy kéo, kéo 1 cây gỗ trượt trên đường bằng
1 sợi dây căng
F
F n
F s
Chỉ có thành phần Fs của F sinh công :
=> A = Fs.MN = Fs.s
Gọi α là góc tạo bởi lực F và hướng chuyển dời MN Ta có :
Fs = F.cos α
Vậy : A = F.s.cos α
Trang 62/ Định nghĩa công trong trường hợp tổng quát:
Khi lực F không đổi tác dụng lên một vật và
hướng hợp với hướng của lực 1 góc α thì công thực hiện bởi lực đó được tính theo công thức :
A = F.s.cosα
F n
F S
F
s
Trang 73 Biện luận: A = F.s.cos α
a) Khi α < 900 (góc nhọn) → cos α > 0
=>A > 0: Công phát động
b) Khi α = 900 (F ┴ s) → cos α = 0
=> A = 0 : lực không sinh công
c) Khi α > 900 (góc tù) → cos α < 0
=> A < 0 : Công cản F
0 ≤ α < 90 o
α = 90 o
90 o < α ≤ 180 o
F
s
s
F
s
Trang 8A = F.s.cos a
Newton (N) Met (m)
Không đơn vị
N.m
F (N)
A = F.s.cos a s (m)
A (Nm) hoặc A(J)
1 (J) = 1 (Nm)
1 (KJ ) = 1000 (J)
4 Đơn vị
Trang 9James Prescott Joule (1818 - 1889)
Nhà bác học người Anh
Như vậy 1 Jun là
công do lực có độ
lớn là 1N thực hiện
khi điểm đặt của lực
chuyển dời 1m theo
hướng của lực
Trang 105 Chú ý :
Các công thức tính công :
A = F.s và A = F.s.cosα chỉ đúng khi điểm đặt của lực chuyển dời thẳng và lực không đổi trong quá trình chuyển dời
Trang 11Quan sát chuyển động của con hổ
và con báo
Trang 12A
P
Công suất P là đại lượng đặc trưng cho khả
ra trong một đơn vị thời gian
II Công suất
1 Khái niệm công suất:
2 Đơn vị: J/s hoặc W (oat)
Giây (s) J/s
1 (W) = 1 (J/s)
1 (kW) = 1000 (W)
1(MW) = 106 (W)
Jun (J)
Oát là công suất của một thiết bị thực hiện công bằng 1J trong thời gian 1s
Trang 13Ngoài ra đơn vị của công là W.h (oát giờ) hoặc kW.h (kilo oát giờ)
1 W.h = 3600 J
1 kW.h = 3.600.000 J = 3.600 kJ
1 Số công tơ điện = 1 kW.h
Trang 1430 – 100 W
500 – 700 W
15 – 70 kW 50 – 300 kW
1000 – 5000 kW 1920 MW
Ví dụ về một số công suất
Trang 15Công suất của động cơ còn được tính bằng đơn
vị mã lực (HP – horse power) Mã lực là công suất xấp xỉ bằng công suất một con ngựa
VD : Chiếc bơm nước dưới có công suất là 1 mã lực
1 Mã lực = 1 HP = 736 (W)
Trang 16Ngoài công suất trong cơ học, còn có nhiều loại công suất khác nhau, các con số này thường được ghi trên các vật dụng