Trương lực tủy bản chất là một phản xạ , điều này chứng minh thí nhiệm cổ điển của Brondgest: cắt đầu một con ếch và treo nó lên giá chân của nó gập lại , nếu các thần kinh hông , thì
Trang 11
Trang 2A Đại cương về hệ
thần kinh
Gồm :
Hệ thần kinh trung ương
Hệ thần kinh ngoại biên.
Ngoài ra còn có thần kinh tự chủ.
Trang 52.Về mặc giải phẩu học
> Tủy gai
> Não bộ
Trang 12A.2.Tế bào thần kinh
Tế bào thần kinh hay còn gọi là nơtron
Trang 13B.Sinh lý tùy sống
Phạm bá Tính & Nguyễn nữ tuyết Anh
Trang 171.Chức năng phản xạ của tủy
sống
Trang 18động vật tủy không còn cử động (co cơ) tự
chủ , nhưng các cơ của nó của nó cũng
không giản hoàn mà tình trạng hơi co , người
ta sời nó nắn để nhận biết nó , đó là hiện
tượng trương lực tủy
Trang 19Trương lực tủy bản chất là một
phản xạ , điều này chứng minh thí nhiệm cổ điển của Brondgest: cắt đầu một con ếch và treo nó lên
giá chân của nó gập lại , nếu các thần kinh hông , thì ếch sẽ mất
phản xạ gập lại, chân nó sẽ lũng lẳng một cách thụ động
Trang 21a Những qui luật phản xạ tủy
Qui luật một bên : một kích thích yếu chỉ tạo ra phản
Qui luật toàn thể : nấu bị kích thích cường độ quá
mạnh phản ứng sẻ lan truyền khắp cơ thể
Trang 22Một cung phản xạ tủy gồm 5 phần :
_bộ phận nhận cảm (da, gân, niêm mạc …)
_sợ thần kinh dẩn truyền vào ,là sợi cảm giác
vào tủy sống qua rễ sau.
_Trung ương thần kinh là chất xám của tủy sống _sợi thần kinh dẩn truyền là sợi vận động từ rể
trước tủy sống đi ra
_cơ quan đáp ứng (cơ, tuyến)
b Phân tích một cung phản xạ tủy
Trang 2323
Trang 26b.1 Loại cung phản xạ 2 nơrôn(1
xináp)
Thời gian tiềm tàn ngắn (0,5-0,9ms) Những loại
phản xạ một xi náp thường là bắt nguồn từ những thụ thể thoi cơ, ở ngay bên trong cơ, và ở thụ thể
Golgi ở gân
Loại cung phản xạ này gồm :
nơ rôn cảm giác hình chử T có đôi gai xuất phát từ bộ phận cảm nhận của thân nằm ở hạch gai
sợi trục đi sâu vào sừng sau của tủy sống đến sừng trước cùng bên thì tiếp xúc với nơ rôn vận động vốn
có sợi trục đi dến cơ quan đáp ứng
Trang 27b.2 Cung phản xạ 3 nơrôn (px đa
xináp)
Thời gian tiềm tàn của loại phản xạ này
tương đối dài (3-5ms)
Các sợi thần kinh hướng tâm của phản xạ đa
xi náp là các sợi bắt nguồn chủ yếu từ các thụ thể nông ngoài da ,thụ thể da hoặc các
sợi không có myelin đi từ da và cơ
Trang 28C Một số phản xạ
Phản xạ gân
Phản xa da
Phản xạ gấp
Trang 29Phản xạ gân
Phản xạ này gây ra bởi sự tăng của lớp căng
cơ nên khi gõ ngang vào gân gây tác dụng
lảm căng đột ngột lớp cân làm cơ co
Phản xạ gân ở động vật tủy hơn biểu hiện
mạnh hơn biểu hiện biên độ cao hơn và chỉ
có một lần co ,còn phản xạ gân bình thường thì biên độ thấp hơn , và có một lần co
thương lực thứ 2 Sự co này là do phản xạ tư thế xuất phát từ não giữa , nó năng cảng tinh đáp ứng của cơ thể
Trang 30Phản xạ da
Phản xạ này xuất hiện do kích thích da (bằng cách gãy lên da )cung phản xạ gồm 3 nơ rôn
và 2 xi náp sợi trục nơ rôn trung gian nằm
trong bó tủy _đồi thị trước cắt bỏ sợi này thì mất phản xạ
Trang 31Phản xạ gấp
Đây là phản xạ co các cơ gấp do kích thích vào thụ thể của khi cơ thể bị căng
Các xung đột thần kinh ( được truyền thoeo các sợi thần kinh khác nhau )không được
truyền tới cùng một lúc và tất cả các sợi ly
tâm đi đến cơ diều được qui động
Vì vậy người ta gọi phản xạ gấp là những
phản xạ không toàn phần
Trang 33Phản xạ gấp có một số tính chất sau
Tập cộng
Tùy thuộc tần số kích thích
Hiện tượng triệt bớt
Phản xạ còn tùy thuộc điểm da kích thích và ĩ trí đầu của chi
Trang 34d Phản xạ duỗi -phản xạ chéo
Phản xạ duỗi
phản xạ chéo
Trang 35Phản xạ duỗi
Phản xạ duỗi tham gia vào việc chống đỡ
cho cơ thể chống lại sức hút của trái đất
Phản xạ này đóng vai trò quan trọng đối với động vật đứng bằng chi
Khi đứng ,trọng lượng của cơ thể đè nặng
lên các chi thì cơ duỗi của các chi sẽ co lại làm cho các chi duỗi thẳng ra , chống lại sức hút của trái đất
Trang 37Phản xạ chéo
uc chế đối lập :khi cơ duỗi bị kéo căng thì thụ thể thoi cơ bị kích thích xung đột thần kinh
truyền về tủy sống tới nơ rôn vận động cơ
duỗi khiến cơ co lại
Như vậy duỗi cơ sẽ gây ra co cơ Mặc khác các xung động thần kinh từ tủy sống tới tế
bào Renshaw , gây ức chế nơ rôn vận động gamma của cơ co làm trương lực cơ co, làm
cơ đó không co lại
Trang 38ức chế nhánh bên quặt ngược:
khi cơ duỗi bị kéo căng ,thì thụ thể thoi cơ bị kích thích Các xung động thần kinh truyền
về tủy sống , rồi theo nơ rôn vận động tới gây
co cơ duỗi Mặc khác ,xung động thần kinh
đi theo nhánh bền quặt ngược của nơ ron
vận động cơ duỗi tới tế bào Renshaw tế bào này ức chế trương lực co cơ ức chế sự co
cơ gấp
Trang 40f Một số phản xạ tủy có liên quan
đến thần kinh thực vật
Phản xạ thực vật không định khu rỏ rệt như phản xạ tiết mồ hôi , phản xạ nổi da gà phản xạ vận mạch
Phản xạ thực vật có định khu rỏ rệt như
Phản xạ bàng quang trung ương ở vùng cùng 3-5
phản xa chớp mắt trung ương ở cổ 4 và lưng 2
Phản xạ cương sinh dục trung ương o vùng thắt lưng
và cùng.
Trang 4141
Trang 42The end
Trang 4343
Trang 442.Chức năng dẫn truyền của tủy
sống
Chất trắng cảu tủy sống gồm những sợi thần kinh dẫn truyền những cảm giác từ sừng sau tủy lên vỏ não và tiểu não và những sợi thần kinh truyền
xuống đua xung động vận động từ vỏ nảo và các nhân dưới vỏ xuống xùng trước gồm hai loại:
- đường dẩn truyền lên là những đường cảm giác -đường dẩn truyền xuống là những dường vận
động
Trang 4545
Trang 462.2.1.Những đường vận động lên
của tủy sống
2.2.1.1 Đường cảm giác sâu có ý thức :do vỏ não chi phối
Cảm giác sâu có ý thức là những cảm giác từ
cơ ,xương , khớp lên não làm cho con người
ta biết được những vị trí cử động của mỗi cơ thể :chân ta thân mình, có khái niệm về trọng lượng có cảm giác về áp lực Cảm giác này còn gọi là cảm giác bản thể bó goll và
burdach dẫn truyền những cảm giác sâu có ý thức
Trang 47Bó goll và burdach dẩn truyền những xung
động của cảm giác tế nhị về xúc giác ,gọi là cảm giác giúp ta nhận biết những vật chỉ do
sờ chớ không cần nhìn thấy
2.2.1.2 đường cảm giác sâu không có ý thức
do tiểu não chi phối, là những cảm giác từ cơ , xương khớp lên tiểu não để tiểu não giúp co thể giử thăng bằng và điều hòa các động tác
có tính chất tự động gồm 2 bó thần kinh:
- bó tủy – tiểu não chéo
- Bó tủy- tiểu nảo thẳng
Trang 482.2.1.3 đường cảm giác :gồm hai đường
_Đường thứ nhất :gồm nơtron có đuôi gai xuất phát từ bộ phận nhận cảm phân biệt tinh vi của da Nó dẫn truyền những xung động
cảm giác tinh vi của da
_Đường thứ hai gôm nơtro ngoại biên , đuôi
gai xuất phát từ những bộ phận nhận cảm
thô sơ của da bó này gọi là bó tủy đồi thị
trước
Trang 492.2.1.4 đường cảm giác nghiệt độ và đau
Nơtron đầu tiên có đôi gai xuất phát từ những
bộ phận nhận cảm nghiệt độ và đau Nơtron thứ hai của tủy Nơtron của thứ ba đồi thị đối bên
Bó này gọi là bó tủy đồi thị sau hay bó dejerin sau
Trang 50tháp chéo.
Hai bó tháp dẫn truyền những xung động tùy ý
mà vai trò chính là bó tháp chéo
Trang 512.2.2.2 đường ngoài tháp
Do những nhân ở vùng dưới vỏ nảo như : vùng cuốn vỏ não , hành não thân não thân não
xuất phát ra những sợi trụcdi9 xuống đến
sừng trước tủy gồm 5 bó sợi :
Trang 523 Rối loạn do tủy sống bị đức ngang :hiện
tượng choán tủy
Sau khi tủy bị đúc ngang hoàn toàn ở một doạn nào đó lập tuất phần phía dưới chổ tổn
thương mất vận động hoàn toàn huyến áp hạ rất nhanh tất cà các phản xã điều mất người
ta gọi là hiện tượng choáng tủy thời gian
choáng tủy dài ngắn tùy thuộc động vật ếch chỉ choáng một phút người thì dài 2-3 tuần
Trang 5353