Kim loại có 3 tính chất hoá học chung: + Kim loại tác dụng với phi kim + Kim loại tác dụng với dung dịch axit + Kim loại tác dụng với dung dịch muối Giống nhau : + Nhôm, sắt có những tín
Trang 1Phòng giáo dục & đào tạo huyện ch ơng mỹ
Giáo
án Hoá Học 9
Trang 2Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu tính chất hoá học chung của kim loại ?
Câu 2: Kim loại Nhôm và Sắt có tính chất hoá học nào giống và khác nhau?
Kim loại có 3 tính chất hoá học chung:
+ Kim loại tác dụng với phi kim + Kim loại tác dụng với dung dịch axit + Kim loại tác dụng với dung dịch muối
Giống nhau : + Nhôm, sắt có những tính chất hoá học của kim loại.
+ Nhôm, sắt đều không phản ứng với HNO 3 đặc, nguội
và H 2 SO 4 đặc, nguội
Khác nhau: + Nhôm có phản ứng với kiềm.
+ Khi tham gia phản ứng nhôm tạo thành hợp chất trong đó nhôm chỉ có hoá trị (III),còn sắt có hoá trị (II) hoặc hoá trị (III)
Trả lời
Trả lời
10
Trang 3TiÕt 29 * Bµi 23 Thùc hµnh
STT Tªn thÝ
nghiÖm C¸ch tiÕn hµnh quan s¸t ® îc HiÖn t îng Gi¶i thÝch hiÖn t îng Ph ¬ng tr×nh ho¸ häc
(nÕu cã)
KÕt luËn
1
2
3
B¶n t êng tr×nh thÝ nghiÖm ho¸ häc
Trang 4Tiết 29 * Bài 23 Thực hành
Thí nghiệm 1
Tác dụng của nhôm với oxi
Thí nghiệm 2
Tác dụng của sắt với l u huỳnh
Thí nghiệm 3 nhận biết mỗi kim loại al, fe
đ ợc đựng trong hai lọ không dán nhãn
Trang 5TiÕt 29 * Bµi 23 Thùc hµnh
1-ThÝ nghiÖm 1
1-ThÝ nghiÖm 1
Dông cô ho¸ chÊt:
1- Tê giÊy
2- §Ìn cån
3- Bét nh«m
4- M«i móc ho¸ chÊt
5- Bao diªm
Trang 6Tiết 29 * Bài 23 Thực hành
1-Thí nghiệm 1
1-Thí nghiệm 1
Tiến hành thí nghiệm:
1- Gập đôi tờ giấy lọc để trên mặt bàn 2- Lấy 1 môi nhôm đổ lên tờ giấy lọc 3- Khẽ khum tờ giấy chứa bột nhôm Gõ nhẹ tờ giấy để bột nhôm rơi xuống ngọn lửa đèn cồn.
L u ý: Khoảng cách tờ giấy lọc trên ngọn lửa đèn cồn phù
hợp tránh để giấy cháy
Yêu cầu: Nêu hiện t ợng thí nghiệm, cho biết trạng thái,
màu sắc của chất tạo thành, giải thích và viết PTPƯ Cho
biết vai trò của nhôm trong phản ứng?
Trang 7Tiết 29 * Bài 23 Thực hành
1-Thí nghiệm 1
tác dụng của nhôm với oxi
1-Thí nghiệm 1
tác dụng của nhôm với oxi
Yêu cầu: Nêu hiện t ợng thí nghiệm, cho biết trạng thái,
màu sắc của chất tạo thành, giải thích và viết PTPƯ Cho
biết vai trò của nhôm trong phản ứng?
* Hiện t ợng: Có những hạt loé sáng do bột nhôm tác
dụng với oxi, phản ứng toả nhiều nhiệt
* Chất tạo thành màu trắng sáng là nhôm oxit Al2O3
* Giải thích: Vì xảy ra phản ứng nhôm tác dụng với
oxi trong không khí
* Trong PƯHH nhôm đóng vai trò là chất khử
* PTHH : 4Al + 3O2 2Al2O3
Trang 8TiÕt 29 * Bµi 23 Thùc hµnh
2 - ThÝ nghiÖm 2
T¸c dông cña s¾t víi l u huúnh
Dông cô ho¸ chÊt:
1- Gi¸ èng nghiÖm, èng nghiÖm
2- §Ìn cån
3- Hçn hîp bét s¾t vµ l u huúnh trén
theo tØ lÖ vÒ khèi l îng lµ 7: 4
4- M«i móc ho¸ chÊt, phÕu nhùa lau kh«
5- Bao diªm, nam ch©m
Trang 9Tiết 29 * Bài 23 Thực hành
2 - Thí nghiệm 2
Tác dụng của sắt với l u huỳnh
Tiến hành thí nghiệm :
1- Lấy 1 thìa hỗn hợp bột l u huỳnh
và sắt cho vào ống nghiệm (nhớ dùng
phếu khô)
2- Dùng đèn cồn hơ đều ồng nghiệm,
rồi đun nóng nhẹ đáy ống nghiệm
đến khi hỗn hợp có đốm sáng đỏ loé
lên thì ngừng đun.
Yêu cầu: Nêu hiện t ợng thí nghiệm, cho biết màu sắc của sắt, l u huỳnhvà chất tạo thành sau phản ứng, giải thích và viết PTPƯ?
Trang 10Tiết 29 * Bài 23 Thực hành
2 - Thí nghiệm 2
Tác dụng của sắt với l u huỳnh
Yêu cầu: Cho biết màu sắc của hỗn hợp sắt và l u huỳnh tr ớc phản ứng Nêu
hiện t ợng thí nghiệm, màu sắc của chất tạo thành sau phản ứng, giải thích và viết PTPƯ?
* Hiện t ợng: Khi đun hỗn hợp trên ngọn lửa đèn cồn, sắt tác
dụng mạnh với l u huỳnh hỗn hợp cháy nóng đỏ, phản ứng
toả nhiều nhiệt
* Chất tạo thành có màu đen (không bị nam châm hút)
* Giải thích: Vì xảy ra phản ứng sắt tác dụng với l u huỳnh
* Hỗn hợp sắt và l u huỳnh tr ớc phản ứng có màu xám
* PTHH : Fe + S t0 FeS
Trang 11Tiết 29 * Bài 23 Thực hành
3 - Thí nghiệm 3
nhận biết mỗi kim loại al, fe
đ ợc đựng trong hai lọ không dán nhãn
Nêu ph ơng pháp hoá học chung để nhận biết hoá chất ?
Dụng cụ hoá chất:
1- Môi múc hoá chất,
ống nghiệm, ống hút
đũa thuỷ tinh
2- Bình tam giác thuỷ tinh đựng
dung dịch NaOH
3- Bột kim loại Al, Fe trong hai lọ
riêng rẽ.
Trang 12Tiết 29 * Bài 23 Thực hành
Tiến hành thí nghiệm :
1- Cho một ít bột mỗi kim loại vào từng
ống nghiệm
2- nhỏ 4-5 ml dung dịch NaOH vào từng
ống nghiệm.(khoảng 2 ống hút vào mỗi
ống nghiệm 1 và 2) Dùng đũa thuỷ tinh
khuấy nhẹ vào 2 ống nghiệm
3 - Thí nghiệm 3
nhận biết mỗi kim loại al, fe
đ ợc đựng trong hai lọ không dán nhãn
Yêu cầu: Quan sát hiện t ợng xảy ra ở hai ống nghiệm 1 và 2
Cho biết mỗi lọ đựng kim loại nào? Giải thích và viết PTPƯ ?
Trang 13Tiết 29 * Bài 23 Thực hành
3 - Thí nghiệm 3 nhận biết mỗi kim loại al, fe
đ ợc đựng trong hai lọ không dán nhãn
Yêu cầu: Quan sát hiện t ợng xảy ra ở hai ống nghiệm 1 và 2 Cho biết mỗi lọ
đựng kim loại nào? Giải thích và viết PTPƯ ?
* Hiện t ợng: Khi cho dung dịch NaOH vào hai ống nghiệm
Một ống nghiệm có khí thoát ra và chất rắn tan ra Một ống
nghiệm không có hiện t ợng gì
* Kết luận: ống nghiệm có khí thoát ra là ống nghiệm tr ớc
đó chứa bột Al ống nghiệm không có hiện t ợng gì là ống
nghiệm tr ớc đó chứa bột Fe => ta nhận biết đ ợc lọ đựng
kim loại Al và lọ đựng kim loại Fe
không phản ứng với kiềm.
* PTHH : 2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2
Trang 14Tiết 29 * Bài 23 Thực hành
Thí nghiệm 1
Tác dụng của nhôm với oxi
Thí nghiệm 2
Tác dụng của sắt với l u huỳnh
Thí nghiệm 3 nhận biết mỗi kim loại al, fe
đ ợc đựng trong hai lọ không dán nhãn
STT Tên thí
nghiệm Cách tiến hành quan sát đ ợc Hiện t ợng Giải thích hiện t ợng Ph ơng trình hoá học
(nếu có)
Kết luận
1
2
3
Ii - Bản t ờng trình thí nghiệm hoá học
Trang 15VÒ nhµ :
* ¤n l¹i TÝnh chÊt ho¸ häc cña kim lo¹i
* Xem bµi tÝnh chÊt cña phi kim