1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề ngân hàng

73 351 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 688,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo đó ta thấy rằng: vốn huy động là những giá trịi tiền tệ mà ngân hàng cóđược từ việc huy động từ các cá nhân, các tổ chức kinh tế.i Ngân hàng được quyềnsử dụng vốn này để hoạt động k

Trang 1

Để hoàn thành được chuyển đề thực tập này, ngoài sự nỗ lực hết mình của bản thân, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của mọi người xung quanh.

Đầu tiên, cho phép em được gửi lời biết ơn chân thành nhất đến Thầy giáo – ThS Đặng Ngọc Biên, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo cho em trong suốt quá trình thực tập.

Em xin được gửi lời cảm ơn đến các thầy cô Viện Ngân hàng – Tài chính, trường Đại học Kinh tế Quốc dân, những người đã cung cấp cho chúng em hành trang tri thức, hướng dẫn, hỗ trợ chúng em suốt 4 năm Đại học.

Tôi xin cảm ơn tập thể lớp Ngân hàng 51C, những người bạn đã luôn sát cánh cùng tôi trên con đường học tập.

Cháu xin được chân thành cảm ơn các bác, các cô chú, anh chị, đặc biệt là các anh chị tại phòng Quan hệ Khách hàng cá nhân, thuộc Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Bắc Kạn, đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo em trong suốt quá trình thực tập.

Cuối cùng, con xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cha mẹ, những người

đã sinh thành và dưỡng dục con nên người, luôn theo sát từng bước đi của con, luôn động viên con phấn đấu trở thành người có ích cho xã hội Con mãi ghi nhớ công ơn của cha mẹ.

Trang 2

MỤC LỤC 2

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU 5

LỜI MỞ ĐẦU 1

Tính cấp thiết chọn đề tài 1

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1

Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 2

Phương pháp nghiên cứu đề tài 2

Kết cấu của đề tài 2

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG 3

HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1 Nguồn vốn huy động trong ngân hàng thương mại 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Các nguồn vốn huy động 4

1.1.3 Vai trò của nguồn vốn huy động 9

1.2 Huy động tiền gửi cá nhân trong NHTM 11

1.2.1 Khái niệm, vai trò của nguồn tiền gửi cá nhân 11

1.2.2 Các hình thức huy động tiền gửi cá nhân tại NHTM 13

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá huy động tiền gửi cá nhân 16

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động tiền gửi 19

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CÁ NHÂN 24

TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BẮC KẠN 24

2.1 Tổng quan về BIDV Bắc Kạn 24

Trang 3

2.1.3 Tổng quan tình hình hoạt động của Chi nhánh BIDV Bắc Kạn trong giai

đoạn 2010-2012 31

2.2 Tình hình huy động tiền gửi cá nhân của BIDV Bắc Kạn trong 3 năm 35

2010-2012 35

2.2.1 Huy động tiền gửi dân cư 36

2.3 Đánh giá hoạt động huy động tiền gửi cá nhân của BIDV Bắc Kạn 39

2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động tiền gửi cá nhân 39

2.3.2 Nhận xét chung 44

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CÁ NHÂN TẠI CHI NHÁNH 49

NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BẮC KẠN 49

3.1 Định hướng tăng cường công tác huy động tiền gửi cá nhân 49

3.1.1 Định hướng mở rộng huy động tiền gửi cá nhân của BIDV Bắc Kạn 49

3.1.2 Mục tiêu hoạt động tiền gửi cá nhân 50

3.2 Giải pháp tăng cường huy động tiền gửi cá nhân tại BIDV Bắc Kạn 50

3.2.1 Đối với ngân hàng 50

3.2.2 Các giải pháp hỗ trợ khác 57

3.3 Một số kiến nghị 60

3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 60

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 60

3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 61

3.3.4 Đối với Ủy ban Nhân dân tỉnh Bắc Kạn 62

KẾT LUẬN 63

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

Trang 4

Chữ viết tắt Nội dung

BIDV Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển

Việt NamBIDV Bắc Kạn Chi nhánh Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư

Trang 5

LỜI CẢM ƠN 1

MỤC LỤC 2

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU 5

LỜI MỞ ĐẦU 1

Tính cấp thiết chọn đề tài 1

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1

Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 2

Phương pháp nghiên cứu đề tài 2

Kết cấu của đề tài 2

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG 3

HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1 Nguồn vốn huy động trong ngân hàng thương mại 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Các nguồn vốn huy động 4

1.1.2.1 Nguồn tiền gửi 4

1.1.2.2 Nguồn đi vay 7

1.1.2.3 Các nguồn khác 9

1.1.3 Vai trò của nguồn vốn huy động 9

1.1.3.1 Đối với ngân hàng 9

1.1.3.2 Đối với nền kinh tế 11

1.2 Huy động tiền gửi cá nhân trong NHTM 11

1.2.1 Khái niệm, vai trò của nguồn tiền gửi cá nhân 11

1.2.1.1 Khái niệm nguồn tiền gửi cá nhân 11

1.2.1.2 Đặc điểm 11

Trang 6

1.2.2.1 Huy động bằng tiền gửi theo kỳ hạn 13

1.2.2.2 Huy động bằng tiền gửi tiết kiệm 14

1.2.2.3 Huy động bằng giấy tờ có giá 15

1.2.2.4 Mở tài khoản cá nhân 16

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá huy động tiền gửi cá nhân 16

1.2.3.1 Tốc độ tăng trưởng vốn huy động/ Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch vốn huy động 17

1.2.3.2 Tỷ lệ dân cư gửi tiền tiết kiệm tại Chi nhánh 17

1.2.3.3 Chỉ tiêu huy động vốn theo loại tiền 18

1.2.3.4 Chỉ tiêu huy động theo loại hình 18

1.2.3.5 Căn cứ vào số lượng mở tài khoản cá nhân 19

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động tiền gửi 19

1.2.4.1 Nhân tố bên ngoài ngân hàng 19

1.2.4.2 Nhân tố trong ngân hàng 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CÁ NHÂN 24

TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BẮC KẠN 24

2.1 Tổng quan về BIDV Bắc Kạn 24

2.1.1 Quá trình phát triển của BIDV 24

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của BIDV Bắc Kạn 26

2.1.3 Tổng quan tình hình hoạt động của Chi nhánh BIDV Bắc Kạn trong giai đoạn 2010-2012 31

2.1.3.1 Quá trình huy động vốn 31

2.1.3.2 Quá trình sử dụng vốn 33

2.1.3.3 Các hoạt động khác 35

Trang 7

2.2.1 Huy động tiền gửi dân cư 36

2.2.1.1 Tiền gửi theo kỳ hạn 36

2.2.1.2 Huy động tiền thông qua giấy tờ có giá 38

2.2.1.3 Mở tài khoản cá nhân 39

2.3 Đánh giá hoạt động huy động tiền gửi cá nhân của BIDV Bắc Kạn 39

2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động tiền gửi cá nhân 39

2.3.1.1 Tốc độ tăng trưởng vốn huy động/ Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động tiền gửi cá nhân 39

2.3.1.2 Tỷ lệ dân cư gửi tiền tiết kệm tại Chi nhánh 41

2.3.1.3 Chỉ tiêu huy động theo loại tiền 42

2.3.1.4 Chỉ tiêu huy động theo loại hình 43

2.3.1.5 Số lượng tài khoản cá nhân 44

2.3.2 Nhận xét chung 44

2.3.2.1 Mặt đạt được 44

2.3.2.2 Những mặt còn tồn tại 45

2.3.2.3 Nguyên nhân của những hạn chế còn tồn tại 46

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CÁ NHÂN TẠI CHI NHÁNH 49

NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BẮC KẠN 49

3.1 Định hướng tăng cường công tác huy động tiền gửi cá nhân 49

3.1.1 Định hướng mở rộng huy động tiền gửi cá nhân của BIDV Bắc Kạn 49

3.1.2 Mục tiêu hoạt động tiền gửi cá nhân 50

3.2 Giải pháp tăng cường huy động tiền gửi cá nhân tại BIDV Bắc Kạn 50

3.2.1 Đối với ngân hàng 50

3.2.1.1 Củng cố và nâng cao uy tín của ngân hàng 50

Trang 8

3.2.1.4 Chính sách khách hàng 55

3.2.1.5 Mở rộng mạng lưới giao dịch 56

3.2.1.6 Phổ biến, thu hút việc sử dụng tài khoản cá nhân, thẻ thanh toán 57

3.2.2 Các giải pháp hỗ trợ khác 57

3.2.2.1 Công tác quản trị, điều hành 57

3.2.2.2 Nâng cao chất lượng sử dụng vốn 58

3.2.2.3 Nâng cao năng lực và trình độ của đội ngũ cán bộ 58

3.2.2.4 Không ngừng nâng cao vật chất, công nghệ ngân hàng 59

3.2.2.5 Hợp tác phát triển 59

3.2.2.6 Đổi mới cơ chế, chính sách, qui trình nghiệp vụ 59

3.2.2.7 Một số giải pháp khác 60

3.3 Một số kiến nghị 60

3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 60

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 60

3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 61

3.3.4 Đối với Ủy ban Nhân dân tỉnh Bắc Kạn 62

KẾT LUẬN 63

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

Trang 9

Tổng kết những bài học, những kiến thức học được trên giảng đường Đạihọc, cũng như những kinh nghiệm thực tế em có được khi trải qua những ngày thựctập tại Chi nhánh BIDV Bắc Kạn, đã giúp em có cái nhìn tổng quan nhất về cơ cấu

tổ chức, cách thức hoạt động của một ngân hàng Dưới góc độ là một thực tập viên,được tìm hiểu những hoạt động của BIDV nói chung và của BIDV Bắc Kạn nóiriêng, em nhận thấy rằng: nguồn vốn huy động từ dân cư đã thực sự trở thành nguồnvốn quan trọng, góp phần tích cực vào sự ổn định nền vốn của ngân hàng Xã hộingày càng hiện đại, đời sống của con người ngày càng ổn định hơn, kinh tế cá nhâncũng được cải thiện, nguồn vốn nhàn rỗi ngày càng nhiều

Nhận thấy được điều đó, BIDV Bắc Kạn luôn quan tâm và đặt ra câu hỏi làlàm thế nào để huy động được tối đa nguồn vốn trong dân cư, để có thể cho vay,đầu tư, tài trợ các dự án, nhằm phát triển kinh tế - xã hội, góp phần vào công cuộchiện đại hóa đất nước ?

Xuất phát từ tình hình đó, em đã chọn đề tài: “Giải pháp tăng cường huy động tiền gửi cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Bắc Kạn”

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Đề tài được đưa ra với mục tiêu nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn

về huy động tiền gửi cá nhân tại Chi nhánh ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển

Trang 10

Bắc Kạn, đưa ra được giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác huy động tiềngửi cá nhân tại ngân hàng.

Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động tiền gửi cá nhân

- Phạm vi nghiên cứu: Công tác huy động tiền gửi cá nhân, tăng cường huyđộng tiền gửi cá nhân tại Chi nhánh ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển BắcKạn

- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2010 đến 2012

Phương pháp nghiên cứu đề tài

Phương pháp thống kê, logic, so sánh, phân tích tổng hợp và sử dụng số liệuthứ cấp

Kết cấu của đề tài

Kết cấu chuyên đề gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hoạt động huy động tiền

gửi cá nhân trong ngân hàng thương mại.

Chương 2: Thực trạng huy động tiền gửi cá nhân tại Chi nhánh

ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Bắc Kạn.

Chương 3: Định hướng và giải pháp cơ bản nhằm tăng cường

huy động tiền gửi cá nhân tại Chi nhánh ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Bắc Kạn.

Trang 11

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG

HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI1.1 Nguồn vốn huy động trong ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm

Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệj, với hoạt động chủ yếu

và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng có trácjh nhiệm hoàn trả và sửdụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khjấu và làm phương tiệnthanh toán

Là mjột tổ chức tài chính trung gian, hướng đến mục đích cuối cùng là tối đahóa lợi nhuậjn, NHTM tìm kiếm lợi nhuậnj bằng cách đi vay và cho vay lại So vớicác doanh nghiêp thương mại dịch vụ khájc, hàng hóa của NHTM là loại hàng hóađặc biệt, đó là loại tiền vốn Giá cả của loạji hàng hóa này biểu hiện ra bên ngoài làmức lãi suất huy động hoặc lãi suất cho vjay, nó chịu tác động bởi quan hệ cung -cầu vốn trên thị trường và trên cơ sở khoản ljợi nhuận đạt được khi đưa vốn vay vàosản xuất kinh doanh

Vốn của ngân hàng thương mại là những giá trịi tiền tệ do bản thân Ngânhàng thương mại tạo lập hoặc huy động được dùng để icho vay, đầu tư hoặc thựchiện các dịch vụ kinh doanh khác Thực chất vốn của ngâin hàng là một bộ phậncủa thu nhập quốc dân tạm thời nhàn rỗi trong quá trình sảin xuất, phân phối và tiêudùng, người chủ sở hữu của chúng gửi vào ngân hàng với imục đích thanh toán, tiếtkiệm hay đầu tư Nói cách khác, họ chuyển nhượng quyiền sử dụng vốn cho ngânhàng, để ngân hàng trả lại cho họ một khoản thu nhập

Như vậy, ngân hàng đã thực hiện vaii trò tập trung vốn và phân phối lại vốndưới hình thức tiền tệ, thông qua quá việc hiuy động vốn, làm tăng nhanh quá trìnhluân chuyển vốn, kích thích mọi hoạt độngi phát triển Đồng thời, chính các hoạtđộng đó lại quyết định sự tồn tại và phát triểni hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Cụ thể hơn về khái niệm vốn huy động của NHTM, theo giáo trình Kế toánngân hàng, xuất bản năm 2009 của Nhà xuất bản Thống kê:

“Vốn huy động của NHTM là giá trị tiền tệ mà các NHTM huy động được trên thị trường thông qua nghiệp vụ huy động tiền gửi, tiền vay và một số nguồn vốn khác Bộ phần vốn huy động có ý nghĩa quyết định khả năng hoạt động của mỗi NHTM” [3].

Trang 12

Theo đó ta thấy rằng: vốn huy động là những giá trịi tiền tệ mà ngân hàng cóđược từ việc huy động từ các cá nhân, các tổ chức kinh tế.i Ngân hàng được quyền

sử dụng vốn này để hoạt động kinh doanh, nhưng lại khôngi có quyền sở hữuchúng, mà phải có trách nhiệm hoàn trả cả gốc lẫn lãi theo kỳ hhạn đã ký kết vớikhách hàng

Tuy không phải là vốn sở hữu, được hìunh thành từ nhiều nguồn, nhưng vốnhuy động lại là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớun nhất trong ngân hàng, khoảng 80%trong tổng nguồn vốn Nguồn vốn huy độngu là yếu tố quan trọng của ngân hàngtrong hoạt động kinh doanh thu lợi nhuận Nugân hàng sẽ sử dụng lượng vốn tạmthời nhàn rỗi này, vào mục đích cho vay để kuiếm lời Ngân hàng huy động đượccàng nhiều vốn thì đơn vị càng có khả năng mởu rộng quy mô cho vay Song nguồnvốn này mang tính biến động, chịu sự tác độnug lớn của môi trường kinh doanh,cũng như của thị trường hoạt động Do đó NHTM cần có biện pháp thích hợp đểtìm hiểu, phân tích, dự báo nhằm đảm bảo khả năng thanh toán

Nguồn vốn huy động bao gồm: nguồn tiiền gửi, nguồn đi vay và các nguồnkhác

1.1.2 Các nguồn vốn huy động.

1.1.2.1 Nguồn tiền gửi

Đây là nguồn tiền mà ngân hàng huyy động được từ tiền gửi của cá nhân,doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, tiền gửii tiết kiệm của dân cư Đặc điểm củanguồn tiền gửi:

- Phải được thanh toán khi khách hàng cóo yêu cầu, ngay cả khi món tiền chưahết hạn

- Chiếm tỷ trọng lớn hơn các tài sản nợ khác (trên 50% trong tổng nguồn vốn)

và là mục tiêu tăng trưởng hàng năm của ngân hàng

- Tiền gửi là đối tượng phải dự trữ bắt buộc, do vậy chi phí tiền gửi thườngcao hơn lãi trả tiền gửi

- Tiền gửi (đặc biệt là tiền gửi ngắn hạn) thườngi nhạy cảm với các biến động

về lãi suất, tỷ giá, thu nhập, chu kỳ chi tiêu…đặc biệti trong điều kiện có lạm phát,ngân hàng nào có lãi suất thực dương càng cao thì càngi thu hút được người gửitiền

Nguồn tiền gửi gồm có tiền gửi theo kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm

Trang 13

a Tiền gửi theo kỳ hạn

- Tiền gửi thanh toán (tiền gửi giao dịch): là loại tiền gửii của cá nhân, doanhnghiệp, các tổ chức kinh tế nhờ ngân hàng giữ hộ, ivới mục đích thực hiện cáckhoản chi trả hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùing, trong phạm vi số dư củatiền gửi

Đây là một trong những dịch vụ đầu tiiên mà ngân hàng cung cấp, cơ sở đểcung cấp các dịch vụ thực hiện thanh toán hộ kihách hàng, tạo ra nguồn thu phí chongân hàng Mặc dù số dư tiền gửi thanh toán itrung bình trên mỗi tài khoản khôngnhiều, nhưng với vai trò là trung tâm tiền tệ vài thanh toán, số lượng tài khoản tiềngửi rất lớn nên tổng khối lượng vốn huy động tiừ nguồn này trở nên đáng kể, trongkhi chi phí huy động loại tiền gửi này lại thấp

Đặc điểm của tiền gửi thanh toán là ngườii gửi tiền có thể rút tiền ra bất cứlúc nào mà họ muốn, trong phạm vi số dư tài khoảni Song để đáp ứng được nhucầu của khách hàng, ngày nay nhiều ngân hàng đã cải tiiến tài khoản thanh toán củakhách hàng, kết hợp với tài khoản cho vay, tức là kháich hàng được phép thấu chimột mức nhất định nhằm tăng tính cạnh tranh với các nigân hàng khác Nhưng cũng

vì tính chất linh hoạt của số dư, người gửi tiền được hưiởng các tiện ích thanh toán,thì loại hình gửi tiền này sẽ không được ngân hàng triả lãi, hoặc chỉ được lãi suấtthấp Thay vào đó, chủ tài khoản được hưởng các dịcih vụ của ngân hàng với phíthấp Và dễ dàng nhận thấy tiền gửi thanh toán không inhạy cảm với lãi suất

Hạn chế của nguồn tiền này là luôn có sự biến độing, sự tăng giảm của số dưtài khoản phụ thuộc vào tình hình kinh tế của người gửi tiiền Để có thể sử dụnghiệu quả nguồn vốn này, ngân hàng cần dự đoán được sự biiến động của số dư tàikhoản một cách chính xác

- Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tiền gửi của cá nhân, doanh nghiệp, TCKT gửivào NHTM, nhằm mục đích lấy lãi

Đặc điểm của loại tiền gửi này là gửi với thời gian xác định Người gửi chỉđược rút tiền khi đã đến hạn rút như thỏa thuiận với ngân hàng, ví dụ như thời giangửi 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 1 năm hoặc dàii hạn hơn Lãi suất mà người gửi đượcnhận tùy theo thời gian gửi tiền mà ngân hànig đã công bố, tiền gửi càng lâu thì lãisuất càng cao Người gửi có thể rút trước hạn, inhưng nếu rút trước hạn, người gửi

sẽ không được hưởng lãi, hoặc chỉ được hưởng với lãi suất thấp

Tại Việt Nam, tiền gửi kỳ hạn thường thườngg nằm trong khoảng từ 6 thángđến 24 tháng Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế nướcc ta phần lớn thuộc loại vừa

Trang 14

và nhỏ, nguồn vốn còn hạn chế, tốc độ quay vòng vốnn kkhá nhanh, việc sản xuấtkinh doanh cần tuân theo kế hoạch định sẵn, do vậy họj khó có thể gửi với kỳ hạndài Vì nếu gửi tiền dài hạn, khi có nhu cầu rút tiền đột xxuất, họ chỉ được hưởng lãisuất thấp do rút trước hạn.

Do tính chất nguồn gửi tiền tương đối ổn địinh, ngân hàng có quyền sử dụngnguồn vốn trong khoảng thời gian nhất định để cho ivay, đầu tư, tạo ra lợi nhuậncho mình Nếu nguồn vốn này chiếm tỷ trọng cao troing tổng nguồn vốn huy động,tạo điều kiện cho ngân hàng có được sự chủ động trongi quá trình kinh doanh.Chính vì vậy mà ngân hàng luôn khuyến khích khách hàng gửii tiền dài hạn

b Tiền gửi tiết kiệm:

Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cáa nhân, được gửi vào tài khoản tiếtkiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởn ng lãi theo quy định của ngânhàng nhận tiền gửi và được bảo hiểm theo quy định ccủa pháp luật về bảo hiểm tiềngửi

Với mục đích là gửi tiết kiệm để hưởng lãi và ttích lũy, nên tài khoản tiền gửitiết kiệm không được dùng để phát séc hay thực hhiện các khoản thanh toán, trừtrường hợp người gửi tiển đề nghị trích một khoản trrong đó để trả nợ, hay chuyểnsang một tài khoản khác của chính chủ tài khoản

Có nhiều tiêu thức để phân chia tiền gửi tiếtt kiệm của, nhưng thông thườngtiền gửi tiết kiệm được chia thành 2 loại là tiết kiệmm không kỳ hạn và tiết kiệm có

kỳ hạn, trong đó lãi suất của tiền gửi tiết kiệm có kkỳ hạn cao hơn so với loại không

kỳ hạn

Đặc điểm của loại tiền gửi này là gửi vàoi một lượng nhất định, hoặc có thểtích lũy số tiền theo hướng “tích tiểu thành đại”.i Trong giai đoạn giao dịch, kháchhàng được ngân hàng giao cho sổ tiết kiệm, đượci coi như giấy chứng nhận đã gửitiền vào ngân hàng của khách hàng Đến ngày đáio hạn, khách hàng sẽ nhận đượcmột khoản tiền lãi trên tổng số tiền mà mình đã gửii tiết kiệm

Nếu người gửi tiền rút tiền trước hạn thì phảii có sự thỏa thuận với ngânhàng khi gửi, và chỉ nhận được lãi suất thấp hơn lãi suấit tiền gửi tiết kiệm không kỳhạn Nếu không có sự thỏa thuận trước với ngân hàng,i người gửi sẽ phải chịu mộtmức phí đối với khoản tiền rút trước, và hưởng phần lãii suất thấp hơn tiền gửi tiếtkiệm không kỳ hạn

Trang 15

c Tiền gửi của các ngân hàng khác

Đây là khoản tiền mà các ngân hàng khácc gửi vào để nhờ thanh toán hộ, vàcác mục đích khác Nguồn gửi tiền này chiếm tỷ ctrọng không lớn trong tổng nguồnhuy động vốn, áp dụng trong trường hợp ngân hàncg có nguồn vốn nhàn rỗi tạmthời

1.1.2.2 Nguồn đi vay

Để đảm bảo khả năng chi trả cho khách hàng ttrong trường hợp huy động bịhạn chế, cũng như đảm bảo tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với nguồn tiền huy động vàvốn chủ sở hữu của ngân hàng Nhà nước quy định,t các NHTM phải chủ động đivay mượn thêm Nguồn vốn đi vay được hình thành bởi:

a Vay Ngân hàng Nhà nước (ngân hàng trung ương)

Khoản vay này đáp ứng nhu cầu cấp báich trong chi trả của NHTM như:thiếu hụt dự trữ bắt buộc, vốn khả dụng) Thông ithường, NHNN sẽ cho NHTM vayvới hình thức tái cấp vốn (tái chiết khấu) Các thưiơng phiếu đã được chiết khấu màNHTM nhận được trở thành tài sản của họ Khii cần tiền, thương phiếu sẽ đượcmang đến chiết khấu tai NHNN

Với vai trò là “người cho vay cuối cùng”, NHNNn luôn xem xét cho cácNHTM vay Nhưng phần lớn NHNN chỉ tái chiết khấu cho nnhững thương phiếu cóthời hạn ngắn, khả năng trả nợ cao, và phù hợp với mục tiênu của NHNN trongtừng kỳ Để ngăn chặn sự làm dụng của các NHTM trong việc nvay vốn, NHNNthường không cho các NHTM vay quá nhiều, lãi suất vay do NHNNn quy định, tùyvào yêu cầu điều tiết của nền kinh tế

Ở Việt Nam, ngoài hình thức tái cấp vốn, NHNN còn cho NHTM vay vớicác hình thức khác như:

- Cho vay bổ sung nguồn vốn tín dụng ngắn hạn (hình thức này chỉ phân phốicho các NHTM quốc doanh)

- Cho vay bổ sung vốn thanh toán bù trừ của các tổ chức tín dụng

b Vay các tổ chức tín dụng khác

Đây là nguồn vốn mà ngân hàng có đượcc, từ việc mượn các ngân hàngkhác, hoặc vay của các tổ chức tín dụng khác, nhằim đáp ứng nhu cầu dự trữ và chitrả cấp bách Trong khi các ngân hàng hoặc tổ chức itín dụng có nguồn vốn nhànrỗi, nguồn dự trữ vượt yêu cầu, sẵn sàng cho các ngâni hàng khác vay mượn để thu

Trang 16

lại phần dư với lãi suất cao Tuy nói là hình thức cho viay, thực chất nó là hình thứctương trợ giữa các ngân hàng, đảm bảo nguyên tắc 2 bênn cùng có lợi.

Đặc điểm của vốn vay này là :

- Chu trình cho vay diễn ra đơn giản, khoản vay không cần đảm bảo, hoặc sửdụng trái phiếu kho bạc Ngân hàng đi vay liên hệ trực tiếp với NHNN hoặc cácngân hàng đại lý để làm thủ tục vay

- Thời gian vay ngắn

- Là nguồn đáp ứng nhu cầu thanh khoản tức thời quan trọng

- Mối quan hệ của ngân hàng với các tổ chức tín dụng ảnh hưởng tới lãi suấtvay, thậm chí nếu giữa các ngân hàng mất niềm tin với nhau có thể xảy ra tình trạng

từ chối cho vay

Nguồn vốn vay các tín dụng khác ngoài việc cung cấp vốn một cách chủđộng, giúp hoạt động thanh toán của ngân hàng được thuận lợi, mà còn phản ánhmối quan hệ giữa ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, phản ánh được sự uy tíncủa ngân hàng với khách hàng của mình

c Vay trên thị trường vốn

Ngân hàng thiếu nguồn tiền gửi trung và dàii hạn, dẫn tới việc không đápứng được nhu cầu cho vay trung và dài hạn Bằng cácch phát hành các giấy tờ cógiá (kỳ phiếu, trái phiếu, tín phiếu) trên thị trường vốn, ggiúp cho ngân hàng đápứng được các nhu cầu trên

Đặc điểm của nguồn vốn là không có đảm bbảo Số lượng giấy tờ có thể huyđộng được, phụ thuộc vào uy tín của ngân hàng vàa lãi suất của ngân hàng đưa ra.Những ngân hàng có uy tín lớn, trả lãi suất cao, sẽ huiy động được nhiều hơn nhữngngân hàng ít có uy tín, trả lãi thấp Thông thường, ciác ngân hàng nhỏ ít huy độngbằng cách này, họ chủ yếu vay thông qua ngân hàng iđại lý hoặc NHNN

Giấy nợ được ngân hàng phát theo đợt, với khốii lượng được xác định trước,

và thanh toán khi đã đáo hạn Khách hàng có nhu cầiu thanh toán trước, sẽ đượcngân hàng thực hiện nghiệp vụ chiết khấu, với mức lãi siuất chiết khấu cao, và chiếtkhấu theo giá hiện thời của giấy nợ đó

Việc huy động giấy tờ có giá còn phụ thuộci vào trình độ phát triển của thịtrường tài chính, ảnh hưởng tới khả năng chuyển điổi của các công cụ nợ dài hạn.Đồng thời còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác nihư thu nhập của dân cư, tính

ổn định kinh tế vĩ mô, các kỹ thuật nghiệp vụ của ngâin hàng nhằm tạo tính thanhkhoản của các giấy nợ, thuận tiện đối với người cầm giấiy tờ có giá

Trang 17

1.1.2.3 Các nguồn khác

Ngoài việc huy động tiền gửi, hay đi vay, NHTM còn thực hiện huy độngvốn thông qua nguồn ủy thác, nguồn thanh toán và các nguồn khác

a Nguồn ủy thác

NHTM thực hiện các dịch vụ ủy thác như: ủy thác cho vay, ủy thác đầu tư,

ủy thác cấp phát…tạo nên nguồn ủy thác tại ngân hàng

b Nguồn trong thanh toán

Các hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt có thể hình thành nguồnthanh toán (tiền ký quỹ để mở L/C, séc trong quá trình chi trả…)

c Nguồn khác: gồm có các khoản nợ như thuế chưa nộp, lương chưa trả, khấuhao tài sản chưa dùng…

Đặc điểm của các nguồn vốn này là lãi suất danh nghĩa bằng không, do vậyngân hàng sẽ không phải trả lãi, song chi phí bỏ ra để duy trì chúng lại lớn Mặtkhác, việc gia tăng các nguồn vốn này chịu ảnh hưởng của việc mở rộng các loạihình dịch vụ khác

1.1.3 Vai trò của nguồn vốn huy động

1.1.3.1 Đối với ngân hàng

a Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh

Vốn là điều kiện không thể thiếu để mộtt ngân hàng có thể thành lập và thamgia các hoạt động kinh doanh tiền tệ; là điểm tđầu tiên trong quá trình kinh doanhcủa ngân hàng Do vốn trong ngân hàng khôngi chỉ là điều kiện thành lập, phươngtiện kinh doanh, mà vốn còn là đối tượng kinih doanh chủ yếu của ngân hàng.Không có vốn, ngân hàng không thể thực hiện điược các nghiệp vụ kinh doanh củamình Có thể nói, vốn quyết định đến khả năng kiinh doanh của ngân hàng, vốncàng lớn thì thế mạnh trong kinh doanh của ngân hànig càng cao

b Vốn quyết định quy mô tín dụng và các hoạt động khác

Việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng, cácc hoạt động kinh doanh tiền tệ cũngnhư các hoạt động thanh toán của ngân hàng, chịiu sự ảnh hưởng lớn của nguồnvốn Đối với các ngân hàng có nguồn vốn hạn hẹp,i quy mô cấp tín dụng cũng nhưcác hoạt động khác bị hạn chế, phạm vi hoạt động inhỏ, trong nước Trong khi đó,với ưu thế nguồn vốn lớn, các ngân hàng thương mại ilớn có các khoản mục chovay đa dạng hơn, khối lượng lớn hơn cũng như phạm ivi rộng hơn các ngân hàng

Trang 18

nhỏ, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng trong các hoạt động cho vay, đầu tư,bảo lãnh…

c Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng

Khả năng vốn lớn là điều kiện thuận lợii để chủ động quan hệ tín dụng đốivới các thành phần kinh tế, cả về quy mô lẫn tihời hạn cho vay Tài chính đảm bảo,vốn ổn định sẽ thu hút được càng nhiều kháchi hàng, doanh số ngày càng tăng, lợinhuận thu về được ngày càng nhiều Mặt kháci, với tiềm lực mạnh giúp cho ngânhàng thương mại tự tin tham gia trên các thị trườing tài chính, không chỉ cho vay

mà còn đầu tư trên thị trường tiền tệ, thực hiện liêin kết với các ngân hàng, các tổchức kinh tế khác, tham gia các hoạt động thuê miua….nhằm mục đích lợi nhuận.Tham gia nhiều thị trường như vậy, không những giiúp ngân hàng giảm thiểu đượcrủi ro, mà còn nâng cao vị thế cạnh tranh của mình viới các ngân hàng khác

Không những vậy, với nguồn vốn ổn định, ngiân hàng có thể hoạt động kinhdoanh tốt mà không chịu sự phụ thuộc vào vốn vaiy, chủ động đi vào những thịtrường mà ngân hàng cho rằng đó là môi trường tốit, nắm bắt được cơ hội kinhdoanh, có thể đa dạng hóa hoạt động của mình, thu húti được càng nhiều kháchhàng về phía mình

d Vốn quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên thị trường

Xã hội ngày càng phát triển, nền kinh tếe thị trường đòi hỏi có sự nhanhnhạy, theo kịp những sự thay đổi của thế giới, nhu ciầu về vốn ngày càng tăng Để

có thể đứng vững trên môi trường cạnh tranh cao, ngiân hàng cần tạo ra được niềmtin lớn ở khách hàng, cũng như khả năng thanh toán điược đảm bảo Uy tín là yếu tốgiúp ngân hàng có thể khẳng định được mình trong ciái nhìn của khách hàng, đượcđặt lên hàng đầu khi khách hàng lựa chọn nơi gửi gắmị tài sản, cung cấp nguồn vốn,nơi đầu tư hay bảo lãnh các hợp đồng…, là điều kiệnj đảm bảo cho họat động kinhdoanh của ngân hàng, giúp cho ngân hàng có thể phát jtriển

Trước hết, uy tín của ngân hàng được thể hiệnn ở khả năng sẵn sàng thanhtoán cho khách hàng Để tạo niềm tin đối với khách hàjng, thì khả năng thanh toáncủa ngân hàng phải cao, chứng tỏ vốn khả dụng của ngjân hàng lớn Đồng thời cònphản ánh qua khả năng cho vay và đầu tư, qua vốn tự cjó của ngân hàng…Với tiềmnăng và quy mô của vốn, ngân hàng hoạt động kinh djoanh, tiến hành cạnh tranhhiệu quả, đem lại lợi nhuận cao Dựa vào đó, chữ tín củaj ngân hàng ngày càngđược nâng cang trên thị trường

Trang 19

Một đặc điểm dễ dàng nhận thấy vốn huy độngj chiểm tỷ trọng lớn trongtổng nguồn vốn của ngân hàng thương mại Trong quá trjình hoạt động và sản xuấtkinh doanh, nguồn vốn chủ sở hữu là tiền đề điều chỉnhj hoạt động của ngân hàngsao cho đúng luật pháp, trong khi vốn huy động được sửj dụng để kinh doanh sinhlời Như vậy có thể thấy rằng vốn huy động có vai trò rấjt lớn trong việc mở rộnghoạt động cũng như quy mô, phạm vi kinh doanh của NHTM

Càng huy động được nhiều vốn, NHTM càngg có nhiều tiềm lực vốn để mởrộng các hoạt động sản xuất của mình: mở rộng mạng jlưới,Chi nhánh ngân hàng;

có đủ nguồn vốn để nghiên cứu và tung ra thị trường cácj loại hình dịch vụ mới, đápứng được nhu cầu của khách hàng…nhằm nâng cao khjả năng cạnh tranh với cácngân hàng khác

Vốn huy động đảm bảo khả năng thanh toán của jngân hàng, giúp ngân hànggiải quyết việc chi trả cho khách hàng vào bất cứ thời điểjm nào trong thời gian hoạtđộng Điều này khiến khách hàng yên tâm giao dịch, ujy tín của ngân hàng ngàycàng được nâng cao

1.1.3.2 Đối với nền kinh tế.

Việc ngân hàng huy động vốn tạo điềuu kiện cho việc điều tiết lượng tiền lưuthông trên thị trường tiền tệ, làm tăng vốn pjhát triển kinh tế cũng như kiểm soátđược tình hình lạm phát Đồng thời, tạo ra đượjc nhiều loại hàng hóa trên thị trườngtài chính, ví dụ: kỳ phiếu, trái phiếu, tín phiếu…

1.2 Huy động tiền gửi cá nhân trong NHTM

1.2.1 Khái niệm, vai trò của nguồn tiền gửi cá nhân

1.2.1.1 Khái niệm nguồn tiền gửi cá nhân

Tiền gửi cá nhân là nguồn tiền huy động được từ các tầng lớp dân cư, tạmthời chưa sử dụng, gửi vào ngân hàng nhằm mục đích an toàn, thanh toán các hoạtđộng cá nhân hoặc nhằm mục đích kiếm lời từ việc gửi tiền

1.2.1.2 Đặc điểm

Quy mô tiền gửi dân cư lớn: Để phòngg tránh những rủi ro trong tương lai,đồng thời dự phòng cho những tiêu dùng, mỗji cá nhân, gia đình đều có nhữngkhoản tiền để ra nhất định Xã hội càng phát trijển, các khoản dự phòng ngày càngtăng Nếu chỉ nhìn vào từng khoản tiền riêng ljẻ, sẽ thấy nó chiếm tỷ trọng nhỏ.Nhưng xét về tổng thể, nếu tập trung được nguồnj vốn này sẽ tạo ra được nguồn

Trang 20

vốn với quy mô lớn, là nguồn mà ngân hàng có thể tái đầu tư sinh lời thông qua cácdịch vụ ngân hàng

Nguồn tiền gửi ổn định nhất: Vốnn huy động từ các doanh nghiệp và các tổchức kinh tế, thời gian xoay vòng vốn tronjg việc sản xuất kinh doanh tùy thuộc vàoquy mô cũng như cách hoạt động của tổ cjhức, tuy lượng vốn huy động được có thểlớn nhưng lại không có tính ổn định Tronjg khi với việc tích lũy tiền để tiêu dùngvào những việc tương lai, với thời hạn gửi jnhất định, nên vốn huy động từ tiền gửi

cá nhân có tính ổn định hơn, giúp ngân hàjng có thể lên kế hoạch và dự báo đượcthời điểm tăng giảm của nguồn vốn Đây cũjng là cơ sở để NHTM quy định tỷ lệ dựtrữ bắt buộc, tỷ lệ cho vay

Thời hạn của nguồn vốn tương đốii dài: Với mục đích tích lũy, đồng thờinhằm kiếm lãi từ khoản tiền gửi, người djân thường gửi với thời hạn trung và dàihạn, tạo điều kiện để NHTM có thể cho vayj trung và dài hạn

1.2.1.3 Vai trò của nguồn tiền gửi cá nhân

a Đối với NHTM

- Giúp cho tính thanh khoản của ngân hàng ở trạng thái an toàn

- Là tiền đề phát triển hoạt động kinhh doanh của NHTM Dân cư không chỉ làđối tượng hoạt động, mà còn là khách hàngj của NHTM Lượng khách hàng này rấtlớn, nếu huy động và thu hút được càng nhijều nguồn tiền gửi cá nhân, sẽ giúp chohoạt động kinh doanh của ngân hàng ngày càjng có hiệu quả

- Giúp cho ngân hàng thoát khỏi phạm vi cạnh tranh nhỏ hẹp

b Đối với người tiêu dùng

- Cung cấp cho khách hàng một kênh tiếtt kiệm, nơi an toàn để cất giữ, tíchlũy vốn tạm thời nhàn rỗi của mình

- Việc ngân hàng tham gia huy động vốn ttừ chính phía người tiêu dùng, gópphần làm tăng nguồn thu nhập của họ thông quaa việc trả lãi, từ quà tặng của cáchình thức dự thưởng, hay hưởng chênh lệch khi muua bán các giấy nợ

- Việc huy động vốn giúp người tiêu dùng cóo cơ hội tiếp cận dễ dàng với cácdịch vụ của ngân hàng, trong đó có dịch vụ thanh ttoán và dịch vụ tín dụng là chủyếu, đáp ứng được nhu cầu về vốn trong hoạt động kiinh doanh, tiêu dùng

c Đối với xã hội

Tăng cường tiết kiệm và giảm chi tiêu cho xã hội, tăng cường sản xuất kinhdoanh, góp phần làm đa dạng các hình thức trao đổi tiền tệ trong quá trình mua bánhàng hóa

Trang 21

1.2.2 Các hình thức huy động tiền gửi cá nhân tại NHTM

Nằm trong quy mô huy động vốn chungg, các hình thức huy động tiền gửi cánhân cũng bao gồm huy động bằng tiền gửi ttheo kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, huyđộng bằng giấy tờ có giá và mở tài khoản cá nhân

1.2.2.1 Huy động bằng tiền gửi theo kỳ hạn

a Tiền gửi thanh toán

Tài khoản tiền gửi thanh toán danh choo khách hàng cá nhân, có nhu cầu sửdụng tài khoản như là phương tiện thanh toánn, cũng như những lợi ích mà ngânhàng kèm theo, với lãi suất tiền gửi thanh toán do NHTM công bố trong từng thờiđiểm

Sử dụng tài khoản này nhằm đảm bảo vaiy vốn, bảo lãnh cho người thứ bavay vốn tại ngân hàng, đảm bảo mở thẻ tín dụng biằng số dư trên tài khoản

Với tài khoản tiền gửi thanh toán của mình,i khách hàng cá nhân có thể đăng

ký sử dụng thẻ thanh toán do phía ngân hàng cấp iphát, để rút tiền trong tài khoảncủa mình 24/24 giờ, bằng máy rút tiền tự động ATM, hoặc thanh toán tiền hàng hóadịch vụ tại các điểm chấp nhận thẻ, mà không cần dùng trực tiếp tiền mặt

Ngoài ra khách hàng sẽ được đăng ký và sử dụng miễn phí, hoặc chỉ chịu phíthấp các loại hình dịch vụ mà ngân hàng kèm theo hoạt động thanh toán như dịch

vụ vấn tin tài khoản qua điện thoại di động BSMS, phí mở tài khoản, phí đóng tàikhoản

b Tiền gửi không kỳ hạn

Đối với khoản tiền gửi không kỳ hạni dành cho khách hàng cá nhân, với mụcđích an toàn và sinh lợi, nhưng không có kếi hoạch chi tiết về việc sử dụng số dưtài khoản

Khác với tiền gửi thanh toán, tiền gửi ció kỳ hạn được hưởng lãi suất tiền gửikhông kỳ hạn, do ngân hàng công bố, và khiông được sử dụng các dịch vụ thanhtoán không dùng tiền mặt, cùng với những lợi íich kèm theo đó

Khách hàng có thể gửi tiền một nơi và rút tiền nhiều nơi tại bất kỳ Chi nhánhnào của ngân hàng Khi rút tiền, khách hàng ciần xuất trình giấy tờ tùy thân, và kývào phiếu nhận tiền theo mẫu có sẵn của ngân hiàng

c Tiền gửi có kỳ hạn

Giống như tiền gửi không kỳ hạn, khoản tiền gửi có kỳ hạn của khách hàng

cá nhân cũng vì mục đích sinh lợi, tuy nhiên lãi suất của tiền gửi có kỳ hạn luôn cao

Trang 22

hơn tiền gửi không kỳ hạn, tùy vào thời gian gửi tiền của khách hàng mà lãi suất có

sự thay đổi

1.2.2.2 Huy động bằng tiền gửi tiết kiệm

Theo định nghĩa tài Điều 6, Quy chế về tiền gửi tiết kiệm số NHNN:

1160/2004/QH-“Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được nhận bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi” [8].

Bản chất việc gửi tiền tiết kiệm là một khoản đầu tư ngày hôm này để cóđược một khoản tiền lớn hơn trong tương lai ( bao gồm cả phần gốc là số tiền gửiban đầu và khoản tiền lãi)

Việc huy động tiền gửi tiết kiệm chủ yếu thông qua 2 hình thức: tiết kiệmkhông kỳ hạn và tiết kiệm có kỳ hạn

- Tiết kiệm không kỳ hạn:

Với loại tiết kiệm này, người gửi có thể rút một phần hay toàn bộ theo yêucầu Song khác với tiền gửi thanh toán, người gửi không được sử dụng các công cụthanh toán để chi trả cho người khác

- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:

Tiền gửi tiết kiệm với kỳ hạn dành cho khách hàng cá nhân, với mục đích antoàn, sinh lợi và đã được lên kế hoạch về việc sử dụng số dư tài khoản Phương thứcthanh toán cũng như lãi suất, sẽ do bên ngân hàng công bố

Với nhiều mức kỳ hạn khác nhau, khách hàng sẽ có sự lựa chọn đa dạngcùng với lãi suất hấp dẫn

Khách hàng có thể cầm cố sổ tiết kiệm của mình để vay vốn một cách dễdàng và nhanh chóng

Ngày nay, với sự phát triển nhanh chóngg của nhiều ngân hàng, nhằm tăngtính cạnh tranh lành mạnh, nhiều NHTM đa dạnig hóa hình thức gửi tiền đối vớikhách hàng, với phương thức huy động mới, lãi suiất cao, thu hút nhiều khách hànggửi tiền Đối với khoản tiền tiết kiệm hiện nay, ngâin hàng còn thiết kế thêm loạitiết kiệm tích lũy( góp số tiền theo kỳ hạn nhất địnhj, trong khoảng thời gian tươngđối dài), hay tiết kiệm bậc thang (mức tiền càng nhiềju, tiền gửi càng lớn thì mức lãisuất nhận được càng cao), nhằm khuyễn khích khájch hàng tập trung vào một tàikhoản, đồng thời kéo dài thời hạn gửi tiền

Trang 23

1.2.2.3 Huy động bằng giấy tờ có giá

a Chứng chỉ tiền gửi

Chứng chỉ tiền gửi thực chất là một hìinh thức gửi tiền có kỳ hạn, được cungcấp bởi các định chế tài chính như ngân hàng, icác tổ chức tín dụng, có quy địnhthời hạn ít nhất 3 tháng, và dài nhất là 5 năm Giiống như các khoản tiền gửi khác,

kỳ hạn của chứng chỉ tiền gửi càng lâu thì lãi suất càng cao

Ưu điểm của chứng chỉ tiền gửi là được dđảm bảo bởi chính phủ Đáp ứngđược sự tìm kiếm an toàn cho khoản tiền gửi củai mình nên cả gốc lẫn lãi của giấy

nợ đều được đảm bảo

Lãi suất của chứng chỉ tiền gửi cao hơn caác loại tài khoản tiết kiệm thôngthường khác Do vậy, tài nhiều nơi, các cá nhân tjhường tìm đến chứng chỉ tiền gửinhiều hơn, nhằm tối đa hóa khoản tiền tiết kiệm củja mình

Tuy nhiên, chứng chỉ tiền gửi có nhược điểjm lớn là tính thanh khoản thấp,thể hiện qua việc cá nhân rút tiền sớm hơn thời hạnj Nếu rút tiền trước khi đáohạn, không những cá nhân bị mất tiền lãi, mà khách hàjng còn bị trừ tài khoản gốc(thông thường 10%)

b Trái phiếu

Trái phiếu là chứng nhận nghĩa vụ nợ của ngân jhàng phải trả cho người sởhữu trái phiếu, đối với từng mệnh giá của trái phiếu, trong khoảng thời gian xácđịnh, với một lợi tức đã được quy định Trong đó, tên cjủa người mua trái phiếu cóthể được ghi (trái phiếu ghi danh), hoặc không được ghi (jtrái phiếu vô danh)

Đặc điểm nổi bật của trái phiếu là có tính ổn định và chứa đựng ít rủi ro nhất.Trong trường hợp ngân hàng khó khăn đặc biệt trong tính jthanh khoản (phá sản) thìtrước hết phía ngân hàng phải có nghĩa vụ thanh toán các jtrái phiếu trước

Lãi suất của trái phiếu được xác định theo tỷ lệ phjần trăm so với mệnh giátrái phiếu, đồng thời đó cũng là căn cứ để xác định lợi tứcj trái phiếu, và được xácđịnh theo năm Việc thanh toán lãi có thể thanh toán theo năjm hoặc nửa năm

Trái phiếu được phát hành theo đợt, với nhiều loại có thời hạn khác nhau,trong đó trái phiếu trung hạn có thời hạn từ 1 đến 5 năm, trái phiếu dài hạn từ 5 nămtrở lên

Trang 24

Theo định nghĩa đó, hối phiểu nhận nợo này chính là kỳ phiếu Đây là mộtcông cụ hứa trả tiền, không phải là công cụ đòi jtiền như hối phiếu Khả năng thanhtoán kỳ phiếu phụ thuộc vào phía phát hành gijấy nợ Vì vậy muốn được lưu thông

dễ dàng cần có người thứ 3 đứng ra bảo lãnh thjanh toán, nếu như người lập phiếukhông có uy tín lớn về tài chính

Kỳ phiếu cũng là chứng nhận của ngân haàng phát hành, trên đó có ghi rõ sốlượng của khoản vay, lãi suất phải trả và thế cchấp trong trường hợp không thanhtoán được Thời hạn thanh toán của kỳ phiếu ngắnn hơn của trái phiếu, lãi suất cao

và thời hạn ngắn hơn nên thu hút được khách hàngg nhiều hơn

1.2.2.4 Mở tài khoản cá nhân

Căn cứ theo quyết định số 1284/2002/QĐ-NHNN ngày 12/11/2002 củaThống đốc ngân hàng Nhà nước, quy định:

“Tài khoản tiền gửi là tài khoản thanh toán do người sử dụng dịch vụ thanh toán mở tại các ngân hàng với mục đích gửi, giữ tiền hoặc thanh toán các giao dịch thanh toán qua ngân hàng bằng các phương tiện thanh toán.” [7]

Trong đó, tài khoản tiền gửi cá nhân là tài khoản mà chủ tài khoản là một cánhân độc lập, đứng lên mở tài khoản

Đây là một loại tài khoản thông dụng, khách hàng mở tàii khoản này chủ yếunhằm mục tiêu chi trả, thanh toán bằng những phương thức qiua ngân hàng, trongphạm vi số dư tiền gửi Bằng cách này, người tiêu dùng sẽ thấy được sự tiện lợi, lạiyên tâm về khả năng chi trả trên tài khoản, trong bất cứ thờiii gian nào khi kháchhàng có nhu cầu

Ngoài ra, khách hàng còn được sử dụngg các dịch vụ mà ngân hàng có thểkèm theo, ví dụ như: gửi tiền, trả nợ, chuyển khooản từ tài khoản, nhận lương quatài khoản, thanh toán hộ theo định kỳ, hay vấn tin tài khoản…

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá huy động tiền gửi cá nhân

Hiệu quả huy động vốn cá nhân có theể được đánh giá từ nhiều khía cạnhkhác nhau, sử dụng những chỉ tiêu khác nhau đểe có thể biết được việc huy độngvốn có hiệu quả hay không Dưới góc độ của một nnhà ngân hàng, có thể đưa ramột số chỉ tiêu đánh giá như sau:

Trang 25

1.2.3.1 Tốc độ tăng trưởng vốn huy động/ Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch vốn huy động

Một cách nhìn tổng quát khi đánh giá hiệu quả huy động vốn, có thể nhìnvào

tốc độ tăng trưởng vốn huy động của ngân hàng:

Nếu tốc độ tăng trưởng lớn hơn 100%, tức tổng nguồn vốn huy động nămsau lớn hơn với năm trước, chứng tỏ ngân hàng đã đạt hiệu quả trong công tác huyđộng vốn

Ngoài ra, các NHTM còn dùng tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động(TLHTKHHD) để đánh giá được mức độ hiệu quả huy động vốn:

1.2.3.2 Tỷ lệ dân cư gửi tiền tiết kiệm tại Chi nhánh

Xem xét số lượng cá nhân mà ngân hàng đã huy động được gửi tiết kiệm , sovới tổng số dân cư trên địa bàn, để có thể đánh giá được khả năng tiếp cận của ngânhàng đối với dân cư trên địa bàn hoạt động

Tỷ lệ càng cao, càng chứng tỏ được việc huy động vốn của ngân hàng càngtốt, các hoạt động Marketing của ngân hàng có hiệu quả trong việc thu hút ngườidân gửi tiền, tác động đến ý thức tiết kiệm, ý thức tiết kiệm của người dân, gópphần vào sự nghiệp phát triển kinh tế Ngoài ra, việc phân tích tỷ lệ trên còn giúpngân hàng xem xét được tính ổn định của nguồn tiền gửi cá nhân, giúp ngân hàng

có thể sử dụng khoản vốn này cho các hoạt động kinh doanh của mình trong thờigian dài

Tổng số dân gửi tiết kiệm tại Chi nhánh

Tổng số dân cư ở địa bàn

Trang 26

1.2.3.3 Chỉ tiêu huy động vốn theo loại tiền

a Tiền gửi ngoại tệ (USD, EUR ) / Tổng tiền gửi

Chỉ tiêu trên cho biết sản phẩm huy động ngoại tệ của ngân hàng tốt hơn hayxấu hơn? Nhu cầu gửi ngoại tệ của dân cư qua các năm có xu hướng tăng lên haygiảm xuống? Qua đó có thể đánh giá được lợi thế của ngân hàng trong việc cạnhtranh huy động ngoại tệ với các ngân hàng trên cùng địa bàn

b Tiền gửi nội tệ/ Tổng tiền gửi

Chỉ tiêu trên cho thấy tỷ trọng tiền gửi nội tệ trong tổng huy động vốn củangân hàng, từ đó có thể rút ra nhận xét về khả năng huy động vốn của ngân hàng.Đồng thời, cho thấy nhu cầu sử dụng của khách hàng trong việc sử dụng đồng nội tệvới ngoại tệ tại địa bàn, đồng nào được sử dụng nhiều hơn? Và trong tương lai,đồng nào sẽ có tiềm năng để phát triển?

Từ hai chỉ tiêu trên có thể thấy lợi thế của ngân hàng trong việc huy độngtiền gửi cá nhân Ngoài ra, việc phân tích tỷ lệ trên còn giúp ngân hàng xem xétđược tính ổn định về mặt cơ cấu vốn huy động Nếu xảy ra việc biến động khôngquá lớn, hoạt động kinh doanh của ngân hàng sẽ đi theo kế hoạch đã định sẵn, làmtăng hiệu quả huy động vốn Bên cạnh đó, nếu xảy ra biến động quá mạnh về cơ cấuvốn, làm thay đổi kể hoạch phát triển của ngân hàng, dẫn tới việc không đảm bảotình hình vốn, việc huy động sẽ bị giảm sút

1.2.3.4 Chỉ tiêu huy động theo loại hình

a Tiền gửi theo kỳ hạn/ Tổng tiền gửi

Với ưu điểm là tiền gửi với kỳ hạn ổn định, tuy số vốn trong mỗi khoản ítnhưng khi tính tổng toàn bộ, lại là một số rất lớn Là tiềm lực lâu dài nên đượcNHTM quan tâm Tuy nhiên, với hạn chế là chi phí huy động cao

b Giấy tờ có giá/ Tổng tiền gửi

Với ưu điểm là kỳ hạn ổn định, chi phí thấp nhưng lại huy động được móntiền lớn Song lại chỉ tiêu này có nhược điểm là khó huy động từ cá nhân, cácTCKT, chủ yếu nguồn vốn huy động được là từ NHNN hay các NHTM khác

Qua trên có thể cho thấy: với mỗi loại hình tiền gửi đều có những yêu cầukhác nhau về tính thanh khoản, thời hạn cũng như chi phí huy động…việc xác định

tỷ trọng từng loại hình trong tổng nguồn vốn giúp cho ngân hàng tối thiểu hóa chiphí đầu vào, hạn chế rủi ro, có kế hoạch phát triển đúng đắn để thu lại kết quả cao

Trang 27

1.2.3.5 Căn cứ vào số lượng mở tài khoản cá nhân

Để mở rộng quy mô hoạt động của mình, và giúp khách hàng dễ dàng tiếpcận được với dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, cũng như các dịch vụ kháccủa ngân hàng Việc mở tài khoản không những đánh giá được số lượng khách hàngtham gia hoạt động gửi tiền, sự tin cậy của khách khách hàng đối với ngân hàng, màcòn đánh giá được việc mở rộng hoạt động kinh doanh của ngân hàng, khả năngtiếp thị, cũng như khả năng cạnh tranh đối với ngân hàng khác

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động tiền gửi

1.2.4.1 Nhân tố bên ngoài ngân hàng

a Môi trường pháp lý

Hoạt động của NHTM và các hoạt độngg sản xuất kinh doanh khác, đều chịu

sự kiểm soát chặt chẽ của luật pháp Tại Việtt Nam, hoạt động huy động vốn củangân hàng chịu sự tác động của các Bộ luật nhưj: Luật NHNN, luật các TCTD, cácquyết định của Thống đốc NHNN ban hành qujy định về tỷ lệ huy động vốn, quyđịnh về tiền gửi cũng như việc sử dụng tiền gửi cjủa ngân hàng, quy định về lãi suấtnhận tiền gửi, lãi suất cho vay nhằm kiểm soát jcạnh tranh không lành mạnh giữacác ngân hàng

Ngoài ra, chính sách tiền tệ do Nhà nước quy địnhj cũng là một yếu tố có ảnhhưởng tới việc huy động vốn của ngân hàng Khi xảy rja lạm phát, Nhà nước thắtchặt tiền tệ, lãi suất tiền gửi tăng lên để thu hút tiền ngoàji xã hội, tạo điều kiện choviệc huy động vốn của ngân hàng dễ dàng hơn

b Môi trường kinh tế

Nhân tố kinh tế đóng vai trò rất lớn trong việcjj chi phối việc huy động tiếngửi của NHTM, trong đó các yếu tố: tốc độ tăng trưởngj, tình trạng thất nghiệp, lạmphát, biến động của tỷ giá hối đoái có tác động mạnh Khhông chỉ ảnh hưởng bởinền kinh tế trong nước mà còn chịu ảnh hưởng bởi nền kinhj tế chung trên thế giới

Việc đánh giá nền kinh tế, dựa vào sự ổnn định, không có sự khủng hoảng,không có dấu hiệu lạm phát, và đặc biệt là đất nưjớc không có chiến tranh Với mộtnền kinh tế ổn định, bền vững, xã hội ngày càng jhiện đại, đời sống của người dânngày càng được cải thiện, nâng cao Giải quyết đjược các nhu cầu cá nhân trongcuộc sống hàng ngày, người dân sẽ hướng đến việc tjiết kiệm để dự phòng chotương lai Nhu cầu tiết kiệm càng lớn, vốn huy động cjủa ngân hàng càng nhiều.Ngược lại, nếu nền kinh tế chậm phát triển, xã hội xảy rjja nhiều biến cố, người dân

Trang 28

luôn phải lo lắng về việc chi trả tiền sinh hoạt, sản xuấtj, dẫn tới việc gửi tiền, tíchlũy tiền sẽ rất khó, ảnh hưởng tới hoạt động huy động vốn của ngân hàng Vốn huyđộng được ít, khả năng cho vay của ngân hàng giảm, tíjnh thanh khoản của ngânhàng giảm dần.

c Môi trường dân cư, thói quen tiêu dùng và thu nhập của người dân

Dân cư không những là đối tượngg hoạt động, mà còn là khách hàng chiếm

số lượng lớn của ngân hàng Điểm này liuôn được các NHTM khai thác triệt để,bằng việc đặt các Chi nhánh, phòng giaoi dịch của mình tại các nơi có mật độ tậptrung dân lớn, có đời sống ổn định, an ninih xã hội được đảm bảo Dân cư tập trungcàng cao, giúp ngân hàng dễ dàng trong viiệc tiếp cận người tiêu dùng, chi phí huyđộng được giảm đi nhiều Thu nhập của dâni cư càng lớn, khả năng tiết kiệm của họcàng lớn, hàm lượng gửi tiền vào ngân hàng isẽ càng cao

Dưới cái nhìn chủ quan, nơi có đông daân cư thông thường tập quán tiêudùng của họ có những nét tương đồng nhau Ở nihững vùng mà dân cư có thói quengửi tiền, hoạt động huy động vốn của ngân hàngi sẽ dễ hơn rất nhiều so với nhữngnơi mà người dân thường tích lũy tiền bằng các hioạt động khác như vàng, bất độngsản Ở những nơi phát triển, người dân có thói quein thanh toán không dùng tiềnmặt cũng làm tăng lượng vốn trong NHTM Tuy nhiiên, thói quen thanh toán bằngtiền mặt vẫn còn ở rất nhiều nước Ở Việt Nam, phiần lớn người dân có thu nhậptrung bình, họ chưa có thói quen thanh toán hóa đơn miua bán hàng hóa, dịch vụcủa mình thông qua thẻ Đây cũng là một sự cản trở triong việc NHTM mở rộngmạng lưới của mình, kết hợp với các đơn vị thực hiện thianh toán không dùng tiềnmặt Để làm được điều này, ngân hàng cần cân nhắc kỹ triong việc cải cách các thủtục, quy trình, các chính sách khách hàng…

Đặc tính của cộng đồng dân cư là tốc độ lan truyền nhanh chóng Đặc tínhnày vừa có cái lợi nhưng lại có cái hạn chế riêng của nó Kihả năng thanh khoảncao, lãi suất cao, thái độ phục vụ tốt, dịch vụ tốt, người dân sẽi truyền nhau về ngânhàng đó, giúp ngân hàng có hình ảnh đẹp trong mắt người tiêu iidùng, nhiều người

sẽ tìm đến để gửi tiền Nhưng chỉ cần một vài điểm xấu mà ngân hàng mắc phải nhưdịch vụ sơ sài, chi trả chậm, chất lượng kém…, điều này sẽ làmii giảm uy tín trongmắt khách hàng, tạo ra cảm giác thiếu an toàn khi gửi tiền, làm hạn chế hoạt độngcủa ngân hàng Vì vậy để nâng cao hiểu biết cho người dân về bảin thân mình, ngânhàng cần phải tăng cường tuyên truyền, quảng cáo về hoạt động ciủa mình

d Môi trường cạnh tranh

Trang 29

Xã hội ngày càng phát itriển, để có chỗ đứng trênn thị trường thì cần phải có

sự năng động và cạnh tranh cao Nhiều ngân hàngg, tổ chức tài chính phi ngân hàngngày càng thành lập nhiều, sự thay đổi về chính sáchh tiền tệ, sự đổi mới về tàichính của doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, dẫn tới xu hhướng cạnh tranh ngày cànggia tăng

Trong cạnh tranh về tiền gửi, thường thì các ngân hhàng đa dạng các loạihình dịch vụ của mình, hay thay đổi lãi suất Tuy nhiên, nhhằm mục đích thu lại lợinhuận tối đa, các ngân hàng đã đưa ra các hoạt động vi phạmh những chuẩn mựcđạo đức, ngược lại truyền thống kinh doanh như: khuyến mãi, láhhch trần lãi suất,

ấn định lãi suất không phù hợp với quy định của pháp luật, gây rha sự cạnh tranhkhông lành mạnh Điều này không những làm giảm uy tín của ngâhn hàng, mà cònlàm thay đổi tương quan cạnh tranh trên thị trường tài chính

Nhằm hạn chế được tình trạng trên, NHNN đứngg ra kiểm tra, giám sát ngânhàng, sử dụng Luật TCTD, và các luật khác như Luật cạnih tranh 2004 làm thước

đo hoạt động cạnh tranh của các NHTM trên thị trường tài ichính, Luật Các công cụchuyển nhượng 2005 NHNN còn đưa ra một số biện pháip khác như: tái cấu trúcNHTM, các TCTD; ấn định lãi suất…

1.2.4.2 Nhân tố trong ngân hàng

a Chiến lược kinh doanh của ngân hàng.

Mỗi NHTM khác nhau đều có phương hướngi, kế hoạch hoạt động của riêngmình, dựa trên những đánh giá về điểm yếu, điểm imạnh, tiềm lực của ngân hàng

Từ đó, ngân hàng xác định được quy mô hoạt độngi mở rộng hay thu hẹp, thay đổi

cơ cấu vốn, chi phí hoạt động sao cho phù hợp từng tiihời kỳ Nếu dự đoán đượcthời gian tới cần cấp tín dụng với số lượng lớn, ngân hàngi cần lên kế hoạch mởrộng huy động vốn lớn, bằng cách đa dạng các loại hình gửi tiền, lãi suất, kỳ hạn.Ngược lại, ngân hàng chỉ huy động một lượng vốn vừa đủ tirong trường hợp phảithu hẹp khối lượng tín dụng, nhằm giảm bớt chi phí huy độnig, tối đa hóa hiệu quả

sử dụng vốn

Trong chiến lược kinh doanh, để nâng cao chất lượng về huy động vốn cầnquan tâm tới các yếu tố: lãi suất tiền gửi, chính sách về giá cả, phí dịch vụ và tỷ lệhoa hồng

b Chiến lược Marketing

Trang 30

Chiến lược Marketing không trực tiếp thami gia vào việc gia tăng huy độngvốn, song lại có vai trò hết sức to lớn trong việc quảing bá hình ảnh của ngân hàng

ra thị trường Hoạt động này giúp cho người tiêu dùnig hiểu và biết đến ngân hàngmột cách sâu rộng, đúng đắn nhất người dân sẽ có thôing tin đầy đủ về các dịch vụ,các quyền lợi mà mình được hưởng khi gửi tiền Còn iđối với ngân hàng, hoạt độngMarketing giúp ngân hàng nắm bắt được thông tin, nihu cầu của khách hàng Qua

đó, ngân hàng đưa ra chính sách lãi suất, chính sách tíni dụng…sao cho phù hợp vớithị hiếu, đa dạng hơn các loại hình dịch vụ của mình nhiằm tăng khả năng cạnhtranh với các ngân hàng khác, góp phần làm tăng hoạt động ihuy động vốn

c Năng lực cán bộ ngân hàng

Trong bất cứ hoạt động nào, yếu tố coni người cũng đều được xem xét.Trong ngân hàng, trình độ của cán bộ nhân viên caio, năng động, việc phán đoán,

xử lý tình huống nhanh chóng, giúp cho việc huy độing vốn có kết quả tốt đẹp

Thái độ trong khi giao tiếp với khách hàngi của nhân viên cũng rất quantrọng Là bộ mặt của ngân hàng, nên lời nói, hành điộng của nhân viên phục vụ sẽđược khách hàng nhìn vào để đánh giá ngân hàng Tihái độ phục vụ tốt sẽ lôi kéođược khách hàng về phía mình, làm tăng lượng vốn hiuy động, song lại có thể làmkhách hàng rời bỏ, chỉ cần nhân viên có thái độ phiục vụ không tốt, hành độngkhông lịch sự Điều này sẽ gây ra hậu quả nghiêm triọng cho hoạt động của ngânhàng, nhất là hoạt động huy động vốn, và hình ảnh củai ngân hàng sau này

Vì vậy, để tăng cường huy động vốn, các nhân viên ngân hàng cần có đủ tiêuchí của một cán bộ chuyên nghiệp, có sự hiểu biết nghiệp vụ, hiểu biết quy trình và

Với việc đẩy mạnh mở tài khoảni tiền gửi thanh toán, thực hiện thanh toánthông qua tài khoản tiền gửi, giúp người tiêu dùng có thể gửi tiền tại một nơi nhưng

có thể rút tại nhiều nơi, khiến khách hàniig cảm thấy hài lòng về chất lượng dịch vụđược cung ứng, và yên tâm hơn khi gửi tiềin ở ngân hàng

Trang 31

Ngoài những yếu tố trên, còn có rất inhiều yếu tố khác chi phối hoạt độnghuy động vốn của ngân hàng như: lãi suất ihuy động,uy tín ngân hàng, mạng lướigiao dịch, hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng…Để có thể huy động vốn một cáchhiệu quả nhất, ngân hàng cần tìm hiểu kỹ tiềmi lực, hạn chế của mình, để có thểđịnh hướng chiến lược đúng đắn nhất, phù hợp vớii môi trường hiện nay

Trang 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CÁ NHÂN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

BẮC KẠN2.1 Tổng quan về BIDV Bắc Kạn

2.1.1 Quá trình phát triển của BIDV

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, với tên tiếng Anh là JoinStock Commercial Bank for Investment and Development of Viet Nam (BIDV), làngân hàng TMCP hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng, phi ngân hàngtheo quy định của pháp luật, theo điều lệ tổ chức và hoạt động do hội đồng quản trịban hành

Trải qua 55 năm hình thành và phát triển, BIDV trở thành một trong nhữngNHTM lớn nhất tại Việt Nam, kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực về tài chính, tiền

tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và phi ngân hàng, bao gồm: dịch vụ ngân hàng; dịch

vụ bảo hiểm; chứng khoán; đầu tư tài chính…

BIDV là Ngân hàng tiên phong thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhànước trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế đất nước Năm 2000, BIDV

được Nhà nước trao tặng danh hiệu cao quý Đơn vị Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới.

Quá trình phát triển của BIDV qua các mốc thời gian quan trọng:

26/4/1957: BIDV được thành lập theo Quyết định số 177/TTg của Thủ tướngChính phủ với tên gọi ban đầu là “Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam”, hoạt động vớichức năng là một cơ quan quản lý vốn ngân sách cấp phát kịp thời vốn kiến thiết cơbản cho các công trình xây dựng đất nước

1981: BIDV đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam (trựcthuộc NHNN Việt Nam) theo chủ trương đổi mới hệ thống cấp phát vốn ngân sách

và tín dụng đầu tư cơ bản của Nhà nước

1990: BIDV chính thức đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển ViệtNam, và bắt đầu hoạt động bằng việc huy động các nguồn vốn để thực hiện cho vayđầu tư phát triển theo chỉ định của Nhà nước

1992: BIDV thiết lập quan hệ hợp tác với các tổ chức tài chính quốc tế.Tháng 5/1992, liên doanh với PUBLIC BANK BERHAD (ngân hàng lớn thứ 2

Trang 33

Malaysia) thành lập Ngân hàng VID PUBLIC Đây là ngân hàng liên doanh đượcthành lập sớm nhất ở Việt Nam và hoạt động liên tục có hiệu quả.

1995: Đánh dấu sự chuyển đổi cơ bản của BIDV, ngân hàng được phép kinhdoanh đa năng tổng hợp như một ngân hàng thương mại

1996: BIDV là NHTM đầu tiên trong hệ thống thực hiện kiểm toán quốc tếđộc lập

2000-2005: Tích cực xây dựng, triển khai thực hiện đề án tái cơ cấu giaiđoạn 1 (TA1) do Ngân hàng thế giới tài trợ, tập trung vào: lành mạnh hóa và nângcao năng lực tài chính, cơ cấu lại tổ chức và bộ máy quản lý, hiện đại hóa côngnghệ ngân hàng

2006: BIDV là ngân hàng đầu tiên được xếp hạng bởi Moody’s Đây còn làmốc đánh dấu việc thực hiện Kế hoạch chiến lược BIDV giai đoạn 2006-2010

2007: BIDV bắt đầu triển khai dự án cổ phần hóa ngân hàng, và là ngân hàngđầu tiên triển khai thành công hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và phân loại nợtheo điều 07/QĐ 493- hệ thống được đánh giá là tiệm cận tiêu chuẩn phân loại nợquốc tế

2008-2009: Triển khai chuyển đổi mô hình tổ chức mới theo hướng tập trungvào khách hàng và sản phẩm tăng cường thầm quyền của Hội đồng quản trị, tráchnhiệm của các bộ phận được phân chia rõ ràng và đáp ứng được yêu cầu quản trị rủi

ro mọi hoạt động ngân hàng theo khuyến nghị từ dự án Hỗ trợ kỹ thuật giai đoạn 2(TA2)

2010: Thực hiện phát hành cổ phiếu lần đầu thành công 2 công ty trực thuộc

là Công ty Chứng khoán BIDV (BSC) và công ty bảo hiểm BIDV (BIC)

- Kết thúc 5 năm thực hiện kế hoạch chiến lược giai đoạn 2006-2010 với kếtquả đạt được tương đối tích cực

2011: Hoàn thành kế hoạch Cổ phần hóa, chào bán thành công 85 triệu cổphần ra công chúng (tương đương 3% vốn điều lệ)

2012: -8/3/2012: BIDV tổ chức Đại hội Cổ đông

-26/4/2012: kỷ niệm 55 năm thành lập Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnViệt Nam

-1/5/2012: BIDV chính thức chuyển đổi thành Ngân hàng Thươngmại Cổ phần

Sau một thời gian phát triển, với mạng lưới hoạt động rộng khắp trên 64 tỉnh,thành phố, xếp thứ 3 trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam (sau Agribank

Trang 34

và Vietinbank) Theo số liệu tính đến ngày 31/12/2102, hiện nay BIDV có 1 sở giaodịch, 116 Chi nhánh, 437 phòng giao dịch, 114 quỹ tiết kiệm, 1.297 máy ATM và4.566 máy chấp nhận thanh toán thẻ POS.

Biểu đồ 2.1: Vị thế trên thị trường của BIDV năm 2012

tỷ đồng, sau Ngân hàng TMCP Công Thương (CTG) với 8.213 nghìn tỷ đồng

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của BIDV Bắc Kạn

Ngày 01/01/1997, tỉnh Bắc Kạn được tách ra từ tỉnh Bắc Thái, hệ thống ngânhàng được tách theo địa giới hành chính Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnBắc Kạn được thành lập và đi vào hoạt động trên cơ sở nhận bàn giao giữa Chinhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Thái, và đổi tên thành Chi nhánh Ngânhàng TMCP Đầu tư và Phát triển Bắc Kạn (Chi nhánh BIDV Bắc Kạn), sau khiBIDV cổ phần hóa thương mại vào tháng 5/2012

Là chi nhánh trực thuộc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, thực hiệnchức năng kinh doanh tiền tệ - tín dụng - dịch vụ ngân hàng trên địa bàn tỉnh Bắc

Trang 35

Kạn, ngân hàng thực hiện các dịch vụ: nhận tiền gửi, thanh toán trong và ngoàinước, cho vay, bảo lãnh, tài trợ thương mại, chuyển tiền, phát hành và thanh toánthẻ, kinh doanh ngoại hối, đại lý chứng khoán, đại lý bảo hiểm phi nhân thọ Nhữngngày đầu mới thành lập và đi vào hoạt động, BIDV Bắc Kạn gặp rất nhiều khókhăn Cơ sở vật chất trang thiết bị thiếu thốn, trụ sở làm việc phải nhờ vào các cơquan khác và thuê nhà dân.Cán bộ của Chi nhánh thiếu, chỉ có 8 cán bộ được điềuđộng từ ngân hàng Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên lên.

Sau hơn 15 năm phát triển, với sự chỉ đạo trực tiếp của BIDV, của Tỉnh ủy,Hội đồng Nhân dân, Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh, BIDV Bắc Kạn đã có những bướcphát triển nhất định

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh BIDV Bắc Kạn

Trang 36

: Quan hệ trực thuộc

: Chỉ đạo trực tiếp

Các phòng ban Chi nhánh BIDV Bắc Kạn đươc tổ chức thành 5 khối: khối

quản lý rủi ro, khối tác nghiệp, khối quan hệ khách hàng, khối nội bộ và khối trực

thuộc

• Khối quản lý rủi ro: Gồm 01 phòng quản lý rủi ro

Nhiệm vụ của phòng quản lý rủi ro là quản lý tín dụng, quản lý rủi ro tín

dụng, quản lý rủi ro tác nghiệp, công tác phòng chống rửa tiền, quản lý hệ thống

chất lượng ISO, công tác kiểm tra nội bộ và các công tác khác như: đề xuất lãnh đạo

phê duyệt các hạn mức kinh doanh, hạn mức giao dịch đối với từng nghiệp vụ, thực

PHÒNG

TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

PHÒNG TÀI CHÍNH

KẾ TOÁN

PHÒNG KH-TH

VÀ ĐIỆN TOÁN

CÁC PHÒNG QUAN HỆ

CÁC PHÒNG GIAO DỊCH

PHÒNG QUẢN TRỊ TÍN DỤNG

CÁC QUỸ TIẾT KIỆM

KHỐI QUAN

HỆ KHÁCH HÀNG

KHỐI NỘI BỘ

TỔ

QL&DV

KHO

QUỸ

Ngày đăng: 07/04/2016, 16:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân tích cơ cầu của nguồn vốn sau giúp ta có thể thấy rõ hơn về sự tăng trưởng của nguồn vốn của Chi nhánh trong 3 năm vừa qua. - Chuyên  đề ngân hàng
Bảng ph ân tích cơ cầu của nguồn vốn sau giúp ta có thể thấy rõ hơn về sự tăng trưởng của nguồn vốn của Chi nhánh trong 3 năm vừa qua (Trang 40)
Bảng 2.1: Cơ cầu tổng nguồn vốn huy động của BIDV Bắc Kạn trong giai đoạn - Chuyên  đề ngân hàng
Bảng 2.1 Cơ cầu tổng nguồn vốn huy động của BIDV Bắc Kạn trong giai đoạn (Trang 40)
Bảng 2.2: Dư nợ theo thời hạn vay 2010-2012 - Chuyên  đề ngân hàng
Bảng 2.2 Dư nợ theo thời hạn vay 2010-2012 (Trang 41)
Bảng báo cáo trên cho thấy: Tổng dư nợ của Chi nhánh trong giai đoạn 3 năm 2010-2012 biến đổi qua các năm: 1.028.552 triệu đồng (2010), 1.427.366 triệu đồng ( 2011) và 1.823.427 triệu đồng (2012) - Chuyên  đề ngân hàng
Bảng b áo cáo trên cho thấy: Tổng dư nợ của Chi nhánh trong giai đoạn 3 năm 2010-2012 biến đổi qua các năm: 1.028.552 triệu đồng (2010), 1.427.366 triệu đồng ( 2011) và 1.823.427 triệu đồng (2012) (Trang 42)
Bảng 2.4: Huy động tiền gửi cá nhân theo kỳ hạn - Chuyên  đề ngân hàng
Bảng 2.4 Huy động tiền gửi cá nhân theo kỳ hạn (Trang 44)
Bảng 2.7: Số lượng tài khoản cá nhân của BIDV Bắc Kạn giai đoạn 2010-2012 - Chuyên  đề ngân hàng
Bảng 2.7 Số lượng tài khoản cá nhân của BIDV Bắc Kạn giai đoạn 2010-2012 (Trang 47)
Bảng 2.9: Tỷ lệ dân cư gửi tiền tiết kiệm tại Chi nhánh trên địa bàn - Chuyên  đề ngân hàng
Bảng 2.9 Tỷ lệ dân cư gửi tiền tiết kiệm tại Chi nhánh trên địa bàn (Trang 49)
Bảng 2.10: Cơ cấu tiền gửi cá nhân theo loại tiền tệ - Chuyên  đề ngân hàng
Bảng 2.10 Cơ cấu tiền gửi cá nhân theo loại tiền tệ (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w