1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyen de bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty quốc tế Minh Hải

105 349 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty quốc tế Minh Hải
Tác giả Vũ Thị Ngân
Trường học Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 3,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn Thiện công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty quốc tế Minh hải

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong giai đoạn hiện nay, với đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước, duytrì cơ chế kinh tế thị trường, nhằm thúc đẩy tận dụng tối đa các nguồn lực trong nước,nước ngoài để đảm bảo nhu cầu tiêu dùng, đời sống nhân dân tích luỹ trong nước vàxuất khẩu, tăng thu nhập quốc dân kích thích phát triển kinh tế xã hội Đặc biệt ngay từkhi luật doanh nghiệp đi vào hoạt động có hiệu lực (tháng 1/2000) đã khẳng định mộtbước đổi mới trong hệ thống pháp lý tạo ra môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệphoạt động, nhằm phát huy sức mạnh nền kinh tế Từ thực tế cho ta thấy số lượngdoanh nghiệp đăng ký kinh doanh ngày càng tăng, bên cạnh đó việc bán hàng sảnphẩm hàng hoá là vấn đề quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Bởi vậy

để tồn tại và phát triển doanh nghiệp không những có nhiệm vụ thu mua gia công chếbiến, sản xuất sản phẩm, mà phải tổ chức tốt khâu bán hàng sản phẩm hàng hoá

Mục tiêu của việc kinh doanh là lợi nhuận, bên cạnh đó cũng không ít rủi ro, để

có được thành công đòi hỏi các nhà doanh nghiệp phải tìm tòi nghiên cứu thị trường,trên cơ sở đó ra quyết định đưa ra mặt hàng gì Để phản ánh và cung cấp thông tin kịpthời, chính xác cho Giám đốc nhằm đưa ra quyết định đúng đắn, kịp thời, phù hợp vớitình hình thực tế đòi hỏi phải tổ chức tốt công tác kế toán nói chung và công tác kếtoán bán hàng hàng hoá và xác định kết quả bán hàng nói riêng một cách khoa học,hợp lý

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, với sự cạnh tranh gay gắt, Công tyTNHH Thương Mại Quốc Tế Minh Hải vẫn đang phát triển mạnh mẽ, chủ động trongviệc bán hàng hoá Song song với những điều đó bộ phận kế toán Công ty cũng từngbước hoàn thiện và phát triển

Qua qúa trình thực tập tổng hợp và đi sâu tìm hiểu ở Công ty em đã lựa chọn đề tàinghiên cứu: Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tạiCông ty TNHH Thương Mại Quốc Tế Minh Hải

1 Mục đích nghiên cứu.

Mục tiêu của chuyên đề này vận dụng lý luận hạch toán kế toán và kiến thức đãhọc ở trường vào nhu cầu thực tiễn về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Trang 2

tại Công ty, từ đó phân tích những điều còn tồn tại, nhằm góp một phần nhỏ vào côngviệc hoàn hiện công tác kế toán ở đơn vị.

2 §èi tîng vµ ph¹m vi nghiªn cøu

Nghiªn cøu trong ph¹m vi:

- Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Minh Hải được thành lập theo quyếtđịnh số 0102030596 do sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp ngày 24 tháng

04 năm 2007

- Tên giao dịch quốc tế là : Minh Hai International Trading Company Limited

- Tên viết tắt : Minh Hai International CO ,LTD

- Tên giao dịch quốc tế là : Minh Hai International Trading Company Limited

- Tên viết tắt : Minh Hai International CO ,LTD

+ Kinh doanh vật tư, thiết bị bưu chính viễn thông, linh kiện điện tử…

+ Kinh doanh hàng cơ khí, kim khí, các sản phẩm cơ khí tiêu dùng

+ Mua bán kim loại, sắt thép, máy móc, thiết bị phụ tùng ngành cơ khí, kimkhí;

+ Xuất nhập khẩu mặt hàng công ty kinh doanh (Trừ nhập khẩu thuốc lángoại)

Trang 3

- Mục tiêu của công ty : Xây dựng công ty trở thành một công ty hoạt độnghiệu quả , phát triển và tăng trởng bền vững ở Việt Nam

3 Những đúng gúp chớnh của Chuyờn đề

Qua nghiờn cứu tỡm hiểu, bờn cạnh những mặt mạnh của Cụng ty cũn cúnhững hạn chế cần khắc phục Qua chuyờn đề này em xin cú những một số ýkiến đúng gúp nhỏ để hoàn thiện hơn cụng tỏc bỏn hàng và xỏc định kết quảkinh doanh của Cụng ty TNHH Thương Mại Quốc Tế Minh Hải gúp phần nõngcao hiệu quả kinh doanh của Cụng ty trong nền kinh tế thị trường hiện nay

4 Phương phỏp nghiờn cứu

Phương phỏp được sử dụng để nghiờn cứu đề tài: Một số giải phỏp nhằm hoànthiện tổ chức cụng tỏc kế toỏn bỏn hàng và xỏc định kết quả kinh doanh tại Cụng tyTNHH Thương Mại Quốc Tế Minh Hải Là phương phỏp duy vật biện chứng nghĩa làlấy lý luận để so sỏnh với thực tế, từ thực tế lại so sỏnh với lý luận để cú những kiếnnghị nhằm hoàn thiện kết hợp với phương phỏp quan sỏt, phõn tớch, ghi chộp

Để quản lý được tốt nghiệp vụ bỏn hàng hoỏ thỡ kế toỏn với tư cỏch là một cụng

cụ quản lý kinh tế cũng phải được thay đổi và hoàn thiện hơn cho phự hợp với tỡnhhỡnh mới

Quỏ trỡnh thực tập ở Cụng ty TNHH Thương Mại Quốc Tế Minh Hải được

sự hướng dẫn tận tỡnh của cụ giỏo hương dẫn: Nguyễn Thị Ngọc Lan cựng với sựgiỳp đỡ của cỏc anh chị trong phũng tài chớnh Kế toỏn trong Cụng ty, em đó thựchiện chuyờn đề tốt nghiệp của mỡnh với đề tài : “Kế toỏn bỏn hàng và xỏc định kếtquả kinh doanh tại Cụng ty TNHH Thương Mại Quốc Tế Minh Hải”

5 Chuyờn đề tốt nghiệp gồm 3 chương:

Chương I : Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toỏn bỏn hàng và xỏc định kếtquả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

Chương II : Thực trạng về kế toỏn bỏn hàng và xỏc định kết quả kinh doanhtại Cụng ty TNHH Thương Mại Quốc Tế Minh Hải

Chương III : Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toỏn bỏn hàng vàxỏc định kết quả kinh doanh tại Cụng ty TNHH Thương Mại Quốc Tế Minh Hải

Trang 4

Do thời gian có hạn nên chuyên đề này không tránh khỏi những thiếu sót vàkhiếm khuyết Kính mong sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và cácanh chị phòng tài chính kế toán của công ty cùng các bạn để chuyên đề này đượchoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

1.1.1 Đặc điểm nền kinh tế thị trường Việt Nam.

Kinh tế tự nhiên và kinh tế hàng hoá là hai hình thức tổ chức kinh tế xã hội đã tồn tạitrong lịch sử Trong nền kinh tế tự nhiên, người sản xuất cũng đồng thời là người tiêu dùng, cácquan hệ kinh tế đều mang hình thái hiện vật, bước sang nền kinh tế thị trường, mục đích của sảnxuất là trao đổi (để bán), sản xuất là để thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của thị trường Chínhnhu cầu ngày càng cao của thị trường,đã làm hình thành động lực mạnh mẽ cho sự phát triểncủa sản xuất hàng hoá.Trong nền kinh tế hàng hoá do xã hội ngày càng phát triển quan hệ hànghoá, tiền tệ ngày càng mở rộng cho nên sản phẩm hàng hoá ngày càng phong phú và đa dạnggóp phần giao lưu văn hoá giữa các vùng và các địa phương

Dung lượng thị trường và cơ cấu thị trường được mở rộng và hoàn thiện hơn Mọi quan

hệ kinh tế trong xã hội được tiền tệ hoá Hàng hoá không chỉ bao gồm những sản phẩm đầu racủa sản xuất mà còn bao hàm cả các yếu tố đầu vào của sản xuất

Trong nền kinh tế thị trường, người ta tự do mua và bán hàng hóa Trong đó người muachọn người bán, người bán tìm người mua họ gặp nhau ở giá cả thị trường Giá cả thị trườngvừa là sự biểu hiện bằng tiền của giá thị trường và chịu sự tác động của quan hệ cạnh tranh vàquan hệ cung cầu hàng hoá và dịch vụ Kinh tế thị trường tạo ra môi trường tự do dân chủ trongkinh doanh,bảo vệ lợi ích chính đáng cuả người tiêu dùng Trong nền kinh tế thị trường,hoạtđộng kinh doanh thương mại nối liền giữa sản xuất với tiêu dùng Dòng vận động của hàng hoáqua khâu thương mại để tiếp tục cho sản xuất hoặc tiêu dùng cá nhân ở vị trí cấu thành của táisản xuất, kinh doanh thương mại được coi như hệ thống dẫn lưu đảm bảo tính liên tục của quá

Trang 6

Kinh doanh thương mại thu hút trí lực và tiền của các nhà đầu tư để đem lại lợi nhuận.Kinh doanh thương mại có đặc thù riêng của nó, đó là quy luật hàng hoá vận động từ nơi giáthấp đến nơi giá cao, quy luật mua rẻ bán đắt, quy luật mua của người có hàng hoá bán chongười cần Kinh doanh thương mại là điều kiện tiền đề để thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển.Qua hoạt động mua bán tạo ra động lực kích thích đối với người sản xuất, thúc đẩy phân cônglao động xã hội, tổ chức tái sản xuất hình thành nên các vùng chuyên môn hoá sản xuất hànghoá Thương mại đầu vào đảm bảo tính liên tục của quá trình sản xuất Thương mại đầu ra quyđịnh tốc độ và quy mô tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp.

Kinh doanh thương mại kích thích nhu cầu và luôn tạo ra nhu cầu mới, thương mại làmnhu cầu trên thị trường trung thực với nhu cầu, mặt khác nó làm bộc lộ tính đa dạng và phongphú của nhu cầu

1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại.

Thương mại là khâu trung gian nối liền giữa sản xuất với tiêu dùng Hoạtđộng Thương mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thương mại của thươngnhân làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thương nhân với nhau hay giữa cácbên thương nhân với các bên có liên quan bao gồm việc mua bán hàng hoá, cungứng dịch vụ thương mại nhằm mục đích lợi nhuận hay thực hiện các chính sáchkinh tế xã hội

* Đặc điểm về hoạt động: Hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thương mại

là lưu chuyển hàng hoá Lưu chuyển hàng hoá là sự tổng hợp các hoạt động thuộc cácquá trình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hoá

* Đặc điểm về hàng hoá: Hàng hoá trong kinh doanh thương mại gồm các loạivật tư, sản phẩm có hình thái vật chất cụ thể hay không có hình thái vật chất mà doanhnghiệp mua về với mục đích để bán

* Đặc điểm về phương thức lưu chuyển hàng hoá: Lưu chuyển hàng hoá trongkinh doanh thương mại có thể theo một trong 2 phương thức là bán buôn và bán lẻ

- Bán buôn hàng hoá: Là bán cho người kinh doanh trung gian chứ không bánthẳng cho người tiêu dùng

- Bán lẻ hàng hoá: Là việc bán thẳng cho người tiêu dùng trực tiếp, từng cái,từng ít một

Trang 7

* Đặc điểm về tổ chức kinh doanh: Tổ chức kinh doanh thương mại có thể theonhiều mô hình khác nhau như tổ chức Công ty bán buôn, bán lẻ, Công ty kinh doanhtổng hợp, Công ty môi giới, Công ty xúc tiến thương mại

* Đặc điểm về sự vận động của hàng hoá: Sự vận động của hàng hoá trong kinhdoanh thương mại cũng không giống nhau, tuỳ thuộc vào nguồn hàng, ngành hàng, do

đó chi phí thu mua và thời gian lưu chuyển hàng hoá cũng khác nhau giữa các loại hàng.Như vậy chức năng của thương mại là tổ chức và thực hiện việc mua bán, trao đổihàng hoá cung cấp các dịch vụ nhằm phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân

1.1.3 Bán hàng:

Bán hàng là quá trình các Doanh nghiệp thực hiện việc chuyển hoá vốn sản xuấtkinh doanh của mình từ hình thái hàng hoá sang hình thái tiền tệ và hình thành kết quảbán hàng, đây là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh

Theo một định nghĩa khác thì bán hàng, lao vụ, dịch vụ là việc chuyển quyền sở hữusản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã thực hiện cho khách hàng đồng thời thu được tiềnhàng hoặc được quyền thu tiền hàng hoá

Như vậy, bán hàng là thực hiện mục đích của sản xuất và tiêu dùng, đưa hànghoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Bán hàng là khâu lưu thông hàng hoá là cầu nốitrung gian giữa một bên sản xuất phân phối và một bên là tiêu dùng Đặc biệt trong

nên kinh tế thị trường thì bán hàng được hiểu theo nghĩa rộng hơn:

Bán hàng là quá trình kinh tế bao gồm nhiều khâu từ việc nghiên cứu thịtrường, xác định nhu cầu khách hàng, tổ chức mua hàng hoá và xuất bán theo yêu cầucủa khách hàng nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất

1.1.4 Kết quả bán hàng trong đơn vị thương mại

Kết quả bán hàng là chỉ tiêu hiệu quả hoạt động lưu chuyển hàng hoá Cũngnhư các hoạt động sản xuất – kinh doanh dịch vụ: Kết quả bán hàng cũng được phảnánh và xác định qua các chỉ tiêu sau:

Lãi gộp bán hàng = Doanh số bán - Giá vốn hàng bán

Lãi ròng trước thuế = Lãi gộp bán hàng - Chi phí bán hàng và quản lý

Lãi ròng sau thuế = Lãi trước thuế - Thuế lợi tức

Trang 8

Các chỉ tiêu kết quả đều có thể được xác định theo các công thức của kế toánnêu trên, trong đó doanh số bán được đưa vào xác định kết quả lãi gộp cũng như lãithuần là doanh số thuần:

Doanh thu thuần Tổng doanh Giảm giá Doanh thu Thuế

về bán hàng = thu về bán - hàng bán - hàng bán bị - TTĐBBhàng hoá hàng trả lại thuế XNK

Doanh thu thuần về bán hàng: Là số chênh lệch giữa tổng doanh thu về bánhàng với các khoản giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại, thuế bánhàng đặc biệt, thuế xuất khẩu (nếu có)

Lợi nhuận gộp về bán hàng (lãi thương mại): Là số chênh lệch giữa doanh thuthuần về bán hàng với giá vốn hàng bán hàng

Lợi nhuận (lỗ) về bán hàng: Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàngvới giá vốn hàng bán hàng phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ chohàng bán ra

Kết quả bán hàng được thể hiện qua chỉ tiêu lãi (lỗ) về bán hàng Nếu thu nhậplớn hơn chi phí thì lãi, ngược lại, nếu thu nhập nhỏ hơn chi phí thì lỗ Việc xác địnhkết quả bán hàng được tiến hành vào cuối tháng, cuối quý, cuối năm tuỳ thuộc vào đặc

điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng đơn vị.

1.1.5 Mối quan hệ giữa hàng hóa bán hàng và xác định kết quả bán hàng:

Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của mỗi Doanh nghiệp Kết quả kinhdoanh phụ thuộc vào quá trình hoạt động của đơn vị Hoạt động kinh doanh của đơn vịlại phụ thuộc vào chất lượng và mẫu mã chủng loại hàng hoá mà doanh nghiệp kinhdoanh, có uy tín trên thị trường hay không Kết quả kinh doanh tốt sẽ tạo điều kiện chohoạt động kinh doanh của đơn vị tiến hành trôi chảy, từ đó có vốn để mở rộng quy môkinh doanh, đa dạng hoá các loại hàng hoá về mặt chất lượng và số lượng, ngược lạikết quả kinh doanh xấu sẽ làm cho hoạt động kinh doanh bị đình trệ, bị ứ đọng vốnkhông có điều kiện để mở rộng quy mô kinh doanh

Trong mối quan hệ đó thì bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình kinh doanh,làm tốt công tác bán hàng nó sẽ đem lại hiệu quả tốt cho hoạt động kinh doanh của đơn

Trang 9

vị, kết quả bán hàng là yếu tố chính hình thành nên kết quả kinh doanh Do đó bánhàng hàng hoá và xác định kết quả bán hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Hànghoá là cơ sở quyết định sự thành công hay thất bại của việc bán hàng, bán hàng là cơ

sở để xác định kết quả bán hàng, quyết định kết quả là cao hay thấp còn kết quả bánhàng là căn cứ quan trọng để đưa ra các quyết định về bán hàng Có thể khẳng địnhrằng kết quả bán hàng là mục tiêu cuối cùng của mỗi đơn vị, còn hàng hoá và bán hànghàng hoá là phương tiện để thực hiện mục tiêu đó

1.1.6 Vai trò của hàng hoá, bán hàng và xác định kết quả bán hàng:

Bán hàng có vai trò to lớn trong việc cân đối giữa cung và cầu, thông qua việcbán hàng có thể dự đoán được nhu cầu của xã hội nói chung và của từng khu vực nóiriêng, là điều kiện để phát triển cân đối trong từng ngành, từng vùng và trên toàn xãhội Qua bán hàng giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá mới được thực hiện Cùngvới việc bán hàng, xác định đúng kết quả bán hàng là cơ sở đánh giá hiệu quả cuốicùng của hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định tại Doanh nghiệp, xác địnhnghĩa vụ mà Doanh nghiệp phải thực hiện với Nhà nước lập các quỹ Công ty, tạo điều

kiện thuận lợi cho Doanh nghiệp hoạt động tốt trong kỳ kinh doanh tiếp theo, đồng

thời nó cũng là số liệu cung cấp thông tin cho các đối tượng quan tâm như các nhà đầu

tư, các ngân hàng, các nhà cho vay Đặc biệt trong điều kiện hiện nay trước sự cạnhtranh gay gắt thì việc xác định đúng kết quả bán hàng có ý nghĩa quan trọng trong việc

xử lý, cung cấp thông tin không những cho những nhà quản lý Doanh nghiệp để lựachọn phương án kinh doanh có hiệu quả nhất mà nó còn cung cấp thông tin cho cáccấp chủ quản, cơ quan quản lý tài chính, cơ quan thuế phục vụ cho việc giám sát sựchấp hành chế độ, chính sách kinh tế tài chính, chính sách thuế

1.1.7 Các phương thức bán hàng:

1.1.7.1 Phương thức bán buôn:

Bán buôn hàng hoá là bán cho các đơn vị, cá nhân mà số lượng đó chưa đi vàolĩnh vực tiêu dùng, hàng hoá đó vẫn nằm trong lĩnh lưu thông Bán buôn gồm haiphương thức sau:

Trang 10

1.1.7.1.1 Bán buôn qua kho:Là bán buôn hàng hoá mà số hàng hoá đó được xuất ra từ kho bảo quản của Doanh nghiệp.

Bán buôn qua kho bằng cách giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này bên mua

cử đại diện đến kho của Doanh nghiệp thương mại để nhận hàng, Doanh nghiệpthươnng mại xuất kho hàng hoá, giao trực tiếp cho đại diện của bên mua Sau khi bênmua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì hàngmới được xác nhận là bán hàng

Bán buôn qua kho bằng cách chuyển hàng: Theo hình thức này căn cứ vào hợpđồng kinh tế đã ký kết với bên mua, Doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng giao chobên mua ở một địa điểm thoả thuận trước giữa hai bên Hàng hoá chuyển bán vẫnthuộc sở hữu của Doanh nghiệp thương mại Số hàng này được xác nhận là bán hàngkhi Doanh nghiệp thương mại đã nhận được tiền của bên mua hoặc bên mua chấp nhậnthanh toán

Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Theo hình thức nàyDoanh nghiệp thương mại chỉ đóng vai trò trung gian môi giới trong quan hệ mua bángiữa người mua và người bán Doanh nghiệp thương mại uỷ quyền cho người mua trựctiếp đến nhận hàng và thanh toán tiền hàng cho bên bán theo đúng hợp đồng đã ký kếtvới bên bán Tuỳ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết mà Doanh nghiệp thương mại đượchưởng một khoản tiền lệ phí do bên mua hoặc bên bán trả Trong trường hợp trênDoanh nghiệp thương mại không phát sinh nghiệp vụ mua bán hàng hoá mà chỉ làngười tổ chức cung cấp hàng cho bên mua

Trang 11

1.1.7.2 Phương thức bán lẻ:

Là bán hàng hoá trực tiếp cho người tiêu dùng để sử dụng vào mục đích tiêudùng Bán lẻ hàng hoá có các phương thức sau:

1.1.7.2.1 Phương thức bán hàng thu tiền tập trung:

Là phương thức bán hàng tách rời việc thu tiền và giao hàng cho khách nhằmchuyên môn hoá quá trình bán hàng Mỗi quầy có một nhân viên thu ngân, chuyên thutiền viết hoá đơn, tính kê mua hàng cho khách hàng để khách đến nhận hàng ở quầyhàng do nhân viên bán hàng giao Cuối ca, cuối ngày bán hàng kiểm kê hàng tồn đểxác định số lượng bán ra trong ngày và lập báo cáo bán hàng Nhân viên thu ngânkiểm tiền, nộp tiền hàng cho thủ quỹ và làm giấy nộp tiền

1.1.7.2.2 Bán lẻ thu tiền trực tiếp:

Theo phương thức bán lẻ này, người bán trực tiếp bán hàng và thu tiền củakhách Cuối ca, cuối ngày bán hàng kiểm tra hàng tồn quầy để xác định lượng hàngbán hàng, lập báo cáo bán hàng đồng thời nộp tiền cho thủ quỹ và lập giấy nộp tiền

1.1.7.3 Giao hàng đại lý:

Theo phương thức này Doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở nhận đại

lý, bên đại lý sẽ trực tiếp bán hàng và thanh toán tiền hàng cho Doanh nghiệp Số hànggửi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của Doanh nghiệp cho đến khi bên nhận đại lý thanhtoán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán

1.1.7.4 Bán hàng trả góp:

Khi giao hàng cho bên mua thì hàng hoá được coi là đã bán hàng Người muatrả tiền mua hàng làm nhiều lần Ngoài số tiền bán hàng Doanh nghiệp thương mại cònđược hưởng thêm ở người mua một khoản lãi vì trả chậm

1.1.7.5 Bán hàng xuất khẩu:

1.1.7.5.1 Phương thức xuất khẩu trực tiếp:

Theo phương thức này, việc bán hàng được thực hiện bằng cách giao thẳng chokhách hàng mà không qua một đơn vị trung gian nào Doanh nghiệp tự tổ chức vậnchuyển hàng, khi đã xếp lên phương tiện vận chuyển xuất khẩu được chủ phương tiện

ký vào vận đơn và hoàn thành thủ tục hải quan sân bay, bến cảng, cửa hàng thì được

Trang 12

1.1.7.5.2 Phương thức xuất khẩu ủy thác:

Theo phương thức này Doanh nghiệp ký hợp đồng vận tải với đơn vị xuất nhậpkhẩu chuyên môn Thời điểm hàng được coi là bán hàng và được tính doanh thu khihoàn thành thủ tục cho đơn vị vận tải

1.1.8 Các yếu tố cấu thành liên quan đến kết quả bán hàng:

1.1.8.1 Tổng doanh thu bán hàng (đơn vị áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ).

Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ (chưa cóthuế GTGT) bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài gía bán (nếu có) mà cơ sở kinhdoanh được hưởng

1.1.8.2 Các khoản giảm trừ doanh thu:

- Chiết khấu thương mại

- Hàng bán bị trả lại: Lá giá trị của số sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đãbán hàng bị khách hàng trả lại do những nguyên nhân vi phạm cam kết, vi phạm hợpđồng kinh tế: Hàng hoá bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách

- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ được người bán chấp nhận một cáchđặc biệt trên giá đã thoả thuận vì lý do hàng bán ra kém phẩm chất hay không đúngquy cách theo quy định trên hợp đồng kinh tế

* Thuế:

Thuế GTGT: Là thuế gián thu tính trên một khoản giá trị tăng thêm của hànghoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất lưu thông đến tiêu dùng và do ngườitiêu dùng cuối cùng chịu

Thuế bán hàng đặc biệt: Là loại thuế gián thu tính trên một số loại hàng hoá,dịch vụ đặc biệt do nhà nước quy định nhằm mục đích hướng dẫn tiêu dùng, điều tiếtthu nhập của người có thu nhập cao và góp phần bảo vệ nền sản xuất nội địa đối vớimột số hàng nhất định

Thuế xuất khẩu: Là loại thuế thu vào hoạt động xuất khẩu hàng hoá

1.1.8.3 Giá vốn hàng bán:

Phản ánh giá trị gốc của hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ, lao vụ đã thực sự bánhàng trong kỳ ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ được sử dụng khi xuất kho hàng hoá

Trang 13

và bán hàng Khi hàng hoá đã bán hàng và được phép xác định doanh thu thì đồng thờigiá trị hàng xuất kho cũng được phản ánh theo giá vốn hàng bán để xác định kết quả.

Do vậy xác định đúng giá vốn hàng bán có ý nghĩa quan trọng vì từ đó Doanh nghiệpxác định đúng kết quả kinh doanh Và đối với các Doanh nghiệp thương mại thì còngiúp cho các nhà quản lý đánh giá được khâu mua hàng có hiệu quả hay không để từ

đó tiết kiệm chi phí thu mua

Doanh nghiệp có thể sử dụng các phương pháp sau để xác định trí giá vốn củahàng xuất kho:

- Phương pháp đơn giá bình quân:

+ Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ

+ Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập

- Phương pháp nhập trước – xuất sau

- Phương pháp nhập sau – xuất trước

- Phương pháp giá thực tế đích danh

+ Chi phí vật liệu bao bì: Bao gồm các chi phí vật liệu liên quan đến bán hàngnhư vật liệu bao gói, vật liệu dùng cho sửa chữa quầy hàng

+ Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Là các loại chi phí cho dụng cụ cân, đo, đong,đếm, bàn ghế, máy tính cầm tay phục vụ cho bán hàng

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Là chi phí khấu hao ở bộ phận bán hàng (nhà cửa,kho tàng, phương tiện vận chuyển )

+ Chi phí bảo hành sản phẩm: Là chi phí cho sản phẩm trong thời gian đượcbảo hành theo hợp đồng

Trang 14

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các chi phí dịch vụ mua ngoài sửa chữaTSCĐ, tiền thuế kho bãi, cửa hàng, vận chuyển bốc hàng bán hàng, tiền hoa hồng chođại lý bán hàng, cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu.

+ Chi phí bằng tiền khác: Là các chi phí khác phát sinh trong khi bán hàngngoài các chi phí kể trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệusản phẩm, hàng hoá, quảng cáo chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng

1.1.8.5 Chi phí quản lý doanh nghiệp:

Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những khoản chi phí phát sinh có liên quanchung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra được chobất kỳ một hoạt động nào

Chi phí phận quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại như:

+ Chi phí nhân viên quản lý: Bao gồm các khoản tiền lương, các khoản phụcấp, BHXH, BHYT, KPCĐ của Ban giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng ban củadoanh nghiệp

+ Chi phí vật liệu quản lý: Bao gồm các vật liệu xuất dùng cho công tác quản

lý như: giấy, bút, mực

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí Kh TSCĐ dùng chung cho doanhnghiệp như: nhà cửa làm việc của các văn phòng, ban, máy móc thiết bị dùng choquản lý

+ Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh các khoản chi phí về thuế, phí và lệ phí nhưthuế môn bài, thuế thu trên vốn

+ Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng, dự phong fphải thu khó đòi,tính vào chi phí SXKD của doanh nghiệp

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh chi phí về dịch vụ mua ngoài, thuêngoài như: tiền điện, nước, điện thoại, thuê nhà

+ Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung củadoanh nghiệp như hội nghị, tiếp khách, công tác phí

Việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tuỳ thuộc vàolợi nhuận về bán hàng trong kỳ, căn cứ vào mức dộ ( quy mô) phát sinh chi phí và

Trang 15

doanh thu bán hàng vào chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp bảo đảm nguyên tắc phùhợp giữa chi phí và doanh thu.

1.2 Kế toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng:

1.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng trong bán hàng và xác định kết quả bán hàng bao gồm:

* Hợp đồng kinh tế

* Phiếu thu, phiếu chi

* Giấy báo nợ, có của ngân hàng

* Hoá đơn giá trị gia tăng

*Hoá đơn bán hàng

* Hoá đơn đặc thù

*Bảng kê hoá đơn bán lẻ hàng hóa, dịch vụ

*Bảng chứng từ liên quan đến nghiệp vụ bán hàng

Phương pháp kế toán chi tiết hàng hoá

Có 3 phương pháp kế toán chi tiết:

Phương pháp thẻ song song

- Ở kho: Sử dụng thẻ kho để theo dõi từng danh điểm hàng hoá về mặt khốilượng nhập, xuất, tồn

- Ở phòng kế toán: Mở thẻ kho hoặc mở sổ chi tiết để theo dõi từng danh điểm

kể cả mặt khối lượng và giá trị nhập, xuất, tồn kho

Hàng ngày sau khi làm thủ tục nhập, xuất thì thủ kho phải căn cứ vào các phiếunhập, xuất để ghi vào thẻ kho của từng danh điểm và tính khối lượng tồn kho của từngdanh điểm

Hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho phải chuyển chứng từ cho kế toán hàng hoá đểghi vào các thẻ hoặc sổ chi tiết ở phòng kế toán cả về số lượng và giá trị

Trang 16

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song

: Ghi hàng ngày

: Ghi đối chiếu : Ghi cuối tháng

* Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

- Ở kho: Thủ kho vẫn giữ thẻ kho để ghi chép tình hình nhập xuất tồn về mặtkhối lượng

- Ở phòng kế toán: Không dùng sổ chi tiết và thẻ kho mà sử dụng sổ đối chiếuluân chuyển để ghi chép tình hình nhập xuất tồn từng danh điểm nhưng chỉ ghi 1 lầncuối tháng

Kế toán chi tiết nguyên vật liệu khi nhận các phiếu xuất, nhập kho do thủ khogửi lên, phân loại theo từng danh điểm và cuối tháng tổng hợp số liệu của từng danhđiểm để ghi vào sổ đôí chiếu luân chuyển một lần tổng hợp số nhập, xuất trong tháng

cả hai chỉ tiêu lượng và giá trị sau đó tính ra số dư của đầu tháng sau

Số cộng của sổ đối chiếu luân chuyển hàng tháng được dùng để đối chiếu với

kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

Còn từng danh điểm trên sổ đối chiếu luân chuyển được đối chiếu với thẻ kho

Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

tiết

Số kế toán tổng hợp về

h ng hoá àng hoá

Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn

Phiếu nhập kho, phiếu

Trang 17

Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phương pháp đối chiếu luân chuyển

Các chứng từ sau khi nhận về sẽ được tính thành tiền và tổng hợp số tiền củatừng danh điểm nhập hoặc xuất kho để ghi vào bảng kê luỹ kế nhập, xuất tồn khonguyên vật liệu

Cuối tháng kế toán nhận sổ số dư ở các kho về để tính số tiền dư cuối tháng củatừng danh điểm và đối chiếu với số tiền dư cuối tháng ở bảng kê nhập xuất tồn kho

Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phương pháp sổ số dư

Sổ đối chiếu luân chuyển

Bảng kê xuất vật liệu

Bảng tổng hợp nhập xuất tồn

Sổ kế toán tổng hợp

về vật

tư, hàng hoá

: Ghi hàng ngày : Ghi đối chiếu: Ghi cuối tháng

Phiếu

nhập kho

Thẻ kho Sổ số dư

Phiếu giao nhận ctừ nhập kho

Bảng luỹ kế nhập,xuất, tồn

Sổ

kế toán tổng

Trang 18

*Tài khoản “ 156 – Hàng hoá”: Dùng để phản ánh thực tế giá trị hàng hoátại

kho, tại quầy, chi tiết theo từng kho, từng quầy, loại, nhóm hàng hoá

TK 156 còn được chi tiết thành:

+TK 1561 – Giá mua hàng

+TK 1562 – Chi phí thu mua hàng hoá

*TK 157 – “ Hàng gửi điểm bán”: Phản ánh giá trị mua của hàng gửi bán, kýgửi, đại lý chưa chấp nhận Tài khoản này được mở rộng chi tiết theo từng mặ hàng,từng lần gửi đi, từ khi gửi đi đến khi được chấp nhận thanh toán

* TK 151 – “ Hàng mua đang đi đường”: Dùng để phản ánh trị giá hàng mua

đang đi đường và được mở chi tiết theo từng chủng loại hàng và từng hợp đồng kinh tế

*TK 511 – “ Doanh thua bán hàng và cơ cấu dịch vụ:

Dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế cuả doanh nghiệp và cáckhảo giảm trừ doanh thu

Trang 19

TK 551: Không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2:

+TK 5111: Doanh thu hàng hoá

+TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm

+TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

+TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

*TK 521: Chiết khấu thương mại

* TK 642: “ Chi phí quản lý doanh nghiệp”

Chi phí quản lý doanh nghiệp khi phát sinh được tập hợp theo từng yếu tố nhưchi phí nhân viên, chi phí vật liệu vào TK 642

* TK 911 – “ Xác định kết quả kinh doanh”

Để xác định kết quả của toàn bộ hoạt động kinh doanh, kế toán sử dụng tàikhoản 911

Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số TK như: TK 111” tiền mặt”, TK 112 “ tiềngửi ngân hàng”, TK 131 “ phải thu của khách hàng”, TK 611 “ mua hàng”, ( đối vớidoanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ)

1.2.3 Phương pháp bán hàng trong doanh nghiệp thương mại:

(Vì đơn vị thực tập áp dụng hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nên ở đây em chỉ nói riêng phần này)

Trang 20

1 2.3.1 Phương pháp kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng:

* Kế toán nghiệp vụ bán buôn qua kho theo phương thức gửi bán

- Khi xuất hàng gửi đi bán hàng kế toán ghi

Doanh thu và GTGT đầu ra phải nộp:

Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán phải thu khách hàng

Nợ TK 111, 112: Tiền bán hàng hoá đã thu

Có TK 511: Doanh thu bán hàng theo giá không thuế

Doanh thu bán hàng theo

K\C DT bán hàng giá chưa có thuế VAT

Xác định KQKD TK 3331

Thuế VAT phải nộp

Tổng giá thanh toán (cả thuế VAT)

Trang 21

* Kế toán nghiệp vụ bán buôn trực tiếp qua kho.

- Khi xuất bán trực tiếp hàng hoá, kế toán, kế toán ghi giá vốn

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 156 ( 1561) – Hàng hoá

- Doanh thu và thuế GTGT đầu ra thu hộ phải nộp Nhà nước

Nợ TK 111, 112: Đã thanh toán theo giá có thuế

Có TK 511: doanh thu theo giá chưa có thuế

Doanh thu bán hàng theo

K\C DT bán hàng giá chưa có thuế VAT

Xác định KQK TK 3331

Thuế VAT phải nộp

* Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán

- Khi mua hàng vận chuyển bán thẳng, căn cứ chứng từ mua hàng ghi trị giáhàng mua bán thẳng

Nợ TK 157 – Hàng gửi bán

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Tổng giá thanh toán (cả thuế VAT)

Trang 22

Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán bán buôn chuyển thẳng

*Kế toán nghiệp vụ chi tiết hàng hoá: Kế toán phải chi tiết từng đối tượng mua,hàng ký gửi Ngoài ra kế toán phải thống kê riêng có chứng từ bàn hàng qua khobán thẳng và bán nội bộ để có số liệu chính xác, kịp thời

*Kế toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá:

Tổng số tiền thanh toán (có thuế VAT)

Mua hàngBán thẳng

Doanh thu chưa có VAT

Thuế VAT được khấu trừ

TK 3331

Thuế VAT

phải nộp

Số thuế GTGT phải nộpKết chuyển giá vốn - xác định KQKD

Trang 23

- Khi xuất kho giao hàng bán lẻ cho cửa hàng, cho quầy, kế toán chi tiết tàikhoản kho hàng theo địa điểm luôn chuyển nội bộ cửa hàng.

Nợ TK 156 – Kho quầy, cửa hàng nhận bán( 1561)

Có TK 156 – kho hàng hoá( kho chính) ( 1561)

- Khi nhận được báo cáo, ( bảng kê) bán hàng bán hàng và báo cáo tiền nộp sau

ca, ngày, kế toán ghi:

Có TK 338( 3381) – Tiền thừa so với doanh thu

-Trường hợp thiếu tiền, ghi số thiếu chờ xử lý , nếu chưa rõ nguyên nhân

Nợ TK 111 – Thực thu

Nợ TK 138( 1381) – Tiền thiếu chờ xử lý

ó TK 511( 512) – Doanh thu bán hàng

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp-Ghi xác định giá vốn của hàng bán và kết vận chuyển

Số lượng Số lượng Số lượng Số lượng

hàng xuất bán tại = đầu ngày + hàng nhập - hàng tồn cuối

quầy, cửa hàng ( ca) trong ngày( ca ) ngày (ca)

Trị giá vốn

hàng xuất bán = Số lượng hàng * Giá vốn đơn vị

tại quầy xuất bán hàng bán

- Căn cứ số lượng trên để xác định doanh thu và giá vốn bán sau ca, ngày đối chiếu với

Trang 24

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán.

Có TK 156 – Chi tiết kho quầy

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá

Xuất kho bán hàng K\C giá vốn hàng bán

Xác định KQKD

TK 911 TK 511, 512 TK 111, 112, 131

Doanh thu bán hàng theo

K\C DT bán hàng giá chưa có thuế VAT

Xác định KQKDTK 3331

Thuế VAT phải nộp

*Kế toán bán hàng giao đại lý:

-Nếu Công ty bán lẻ thực hiện dịch vụ bán đại lya, ký gửi cho các Công ty bánbuôn hoặc cơ sở sản xuất thì theo nguyên tắc kế toán;

+Hàng nhận đại lý, ký gửi bán lẻ, kế toán ghi ngoài bảng nợ TK 003 – Số lượng

x giá bán hàng nhận bán chi tiết cho từng người giao đại lý, ký gửi:

Nợ TK 331 – Nhà cung cấp – Người giao đại lý

Có TK 111, 112 – Tiền mặt, TGNH+Khi nhận các báo cáo bán hàng tại các ngày ( ca) bán trong kỳ, kế toán ghitoàn bộ giá trị hàng đại lý , ký gửi đã bán

Hoặc ghi theo bút toán

Nợ TK 111- tiền mặt

Nợ TK 112 – TGNH

Tổng giá thanh toán (cả thuế VAT)

Trang 25

Nợ TK 331 – Nhà cung cấp – Người giao đại lý.

Thanh toán tiền hàng cho chủ hàng

Kế toán chi tiết nghiệp vụ này phải theo dõi từnh cơ sở đại lý, từng lô hàng xuất kho

*Kế toán hàng bán trả góp:

Doanh nghiệp bán lẻ hàng theo phương thức trả góp chỉ được ghi doanh thuphần thu tiền bán hàng giá hoá đơn( giá bán thu trên một lần) Phần lãi trả góp phảithu của khách hàng doanh nghiệp ghi nhận vào thu tài chính Căn cứ vào chứng từ bántrả góp kế toán ghi:

Trang 26

Nợ TK 131 – Phải thu theo phương thức trả góp.

Có TK 511 – Doanh thu bán trả góp theo hoá đơn

Có TK 3387 – Lãi bán hàng trả góp

Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp

Các nghiệp vụ về giá vốn ghi giống các trường hợp bán hàng trực tiếp

Nợ TK 632 – giá vốn hàng bán

Có TK 156 - Hàng hoá

Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán hàng trả góp

TK 911 TK 511 TK 111, 112 Kết chuyển Doanh thu theo giá

Doanh thu thuần bán thu tiền ngay Số tiền người mua trả

(không kể thuế VAT) lần đầu lúc mua hàng

TK 33311

Thuế VAT phải nộp tính TK 131

Trên giá bán thu tiền ngay Tổng số tiền Thu tiền ở

còn phải thu người mua Lợi tức trả chậm người mua các kỳ sau

Kế toán chi tíêt nghiệp vụ này ngoài việc theo dõi từng người mua, từng lầnmua còn đặc biệt theo dõi các số tiền nợ và tình hình thuế giá trị gia tăng nợ theo từng

Trang 27

Cuối kỳ kết chuyển số giảm giá sang TK 511 “ doanh thu bán hàng”

Có TK 111, 112 ( nếu trả lại tiền cho khách hàng”

Có TK 131( trừ vào khoản phải thu của khách hàng”

-Phản ánh trị giá vốn của hàng bị trả lại:

Nợ TK 156 “ hàng hoá”

Có TK 632 “ giá vốn hàng bán”

Phản ánh thuế GTGT của hàng bán bị trả lại kế toán ghi:

Nợ TK 33311 “ thuế GTGT phải nộp”

Có TK 111, 112, 131( trả lại tiên thuế cho khách )

Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ giảm trừ doanh thu

K CK T/mại, giảm giá hàng bán

hay hàng bán bị trả lại K\C giảm giá, hàng

TK 33311 bán bị trả lại sang DTTiền thuế của hàng

bị trả lại

K\C D thu thuần Giảm giá vốn Nhập kho hàng bán

xác định kết quả hàng bị trả lại bị trả lại

1.2.3.3 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:

* Kế toán chi phí bán hàng:

Trang 28

Để hạch toán chi phí bán hàng kế toán sử dụng TK 6421 Việc hạch toán chi phíbán hàng được tiến hành như sau:

Tính ra tiền lương và phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, đóng gói, vậnchuyển, bảo quan, bốc dỡ sản phẩm bán hàng:

Nợ TK 6421

Có TK 152 (chi tiết tiểu khoản)

Các chi phí về dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho việc bán hàng

Có TK 152: Chi vật liệu sửa chữa

Có TK 155: Chi sản phẩm đổi cho khách hàng

Giá trị dịch vụ mua ngoài liên quan đến bán hàng

Nợ TK 6421 Trị giá dịch vụ mua ngoài

Nợ TK 133 (1331): Thuế VAT đầu vào được khấu trừ

Có TK 331 Tổng giá thanh toán của dịch vụ mua ngoài

Trang 29

Chi phí dự toán tính vào chi phí bán hàng kỳ nay:

Nợ TK 6421 (chi tiết tiểu khoản)

Có TK 142 (1421): Phân bổ dần chi phí trả trước

Có TK 335: Trích trước chi phí phải trả theo kế hoạchCác chi phí khác bằng tiền phát sinh trong kỳ

Nợ TK 6421

Có TK 111, 112: Chi phí bằng tiềnCác khoản ghi giảm chi phí bán hàng (phế liệu thu hồi, vật tư xuất dùng không hết)

Nợ TK 111, 138

Có TK 6421Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng:

Nợ TK 142 (1422): Đưa vào chi phí chờ kết chuyển

Nợ TK 911: Trừ vào kết quả trong kỳ

Có TK 6421 (chi tiết tiểu khoản)

Sơ đồ 1.11: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng

TK 334, 338 TK 6421 TK 152, 111 Chi phí nhân viên bán hàng Các khoản giảm chi phí

Trang 30

Việc hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp tương tự như hạch toán chi phíbán hàng Đối với các khoản dự phòng; Cuối niên độ kế toán căn cứ vào tình hình thực

tế và chế độ quy định Kế toán trích lập dự phòng cho năm tới được hạch toán như sau:

Nợ TK 6422 (6426)

Có TK 139: Dự phòng phải thu khó đòi

Sơ đồ 1.12: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí nhân viên Các khoản giảm chi phí

QL doanh nghiệp quản lý

Trang 31

1.2.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh:

Cuối kỳ kinh doanh, hay mỗi thương vụ kế toán tiến hành xác định kết quả tiêuthụ, nhằm cung cấp thông tin liên quan đến lợi nhuận (hoặc lỗ) về bán hàng cho quản lý

Công việc này được tiến hành như sau:

- Kết chuyển doanh thu thuần về bán hàng sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ:

Nợ TK 511: Doanh thu thuần về bán hàng bên ngoài

Nợ TK 512: Doanh thu thuần về bán hàng nội bộ

Có TK 911 (Hoạt động sản xuất – kinh doanh)

- Kết chuyển giá vốn sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã bán hàng:

Nợ TK 911 (Hoạt động sản xuất – kinh doanh)

Có TK 632

- Kết chuyển chi phí bán hàng:

Nợ TK 911 (Hoạt động sản xuất - kinh doanh)

Có TK 641: Chi phí bán hàng kết chuyển kỳ này

Có TK 142 (1422 – Chi tiết chi phí bán hàng)

- Kết chuyển chi phí quản lý:

Nợ TK 911 (Hoạt động sản xuất – kinh doanh)

Có TK 642: Chi phí quản lý DN kết chuyển kỳ này

Có TK 142 (1422 – Chi tiết chi phí quản lý DN)

- Kết chuyển kết quả bán hàng:

+ Nếu lãi

Nợ TK 911 (Hoạt động sản xuất - kinh doanh)

Có TK 421 (4212: Hoạt động sản xuất - kinh doanh)+ Nếu lỗ

Nợ TK 421 (4212: Hoạt động sản xuất - kinh doanh)

Có TK 911: Hoạt động sản xuất - kinh doanh

Trang 32

Sơ đồ 1.13: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả bán hàng

Kết chuyển trị giá vốn bán Kết chuyển doanh thu thuần

hàng bán hàng trong kỳ về bán hàng hàng hoá trong kỳ

* Sổ kế toán tổng hợp gồm: Nhật ký sổ cái, sổ cái, sổ kế toán tổng hợp khác

* Sổ kế toán chi tiết: Thẻ sổ kế toán chi tiết

Tuỳ theo từng doanh nghiệp vận dụng các loại sổ khác nhau, một trong nhữnghình thức sau:

1.3.1 Theo hình thức kế toán Nhật ký chung

Đặc điểm của hình thức này là: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinhđều phải ghi vào sổ nhật ký, trọng tâm là sổ nhật ký chung , theo thư tự thời gian phátsinh và định khoản nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để chuyển ghi sổcái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Trang 33

Sổ sỏch kế toỏn gồm cỏc loại chủ yếu sau:

+ Sổ nhật ký chung: Số liệu trờn nhật ký chung này được dựng làm căn cứ đểghi vào sổ cỏi

+ Sổ cỏi cỏc tài khoản 511, 131, 632, 3331, 157,

+ Sổ kế toỏn chi tiết thanh toỏn với người mua, sổ chi tiết tiờu thụ, sổ chi tiếtthành phẩm

+ Cỏc sổ nhật ký đặc biệt như: Sổ nhật ký thu tiền, sổ nhật ký bỏn hàng

Sơ đồ 1.14: Trỡnh tự ghi sổ kế toỏn theo hỡnh thức nhật ký chung

Ghi chú :

: Ghi hàng ngày

: Ghi cuối thỏng hoặc định kỳ

: Quan hệ đối chiếu

Chứng từ gốc

Sổ nhật ký

đặc biệt Sổ nhật ký chung toán chi tiết Sổ, thẻ kế

Sổ cái hợp chi tiết Bảng tổng

Bảng cân đối

số phát sinh

Báo cáo tài chính

Trang 34

1.3.2 Theo hình thức Nhật ký- Sổ cái

Theo hình thức này các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh vào mộtquyển sổ gọi là sổ Nhật ký – Sổ cái Sổ này là sổ hạch toán tổng hợp duy nhất, được kếthợp phản ánh theo thời gian và theo hệ thống Căn cứ ghi sổ là các chứng từ gốc, mỗichứng từ ghi một dòng trên Nhật ký- sổ cái

Sổ sách kế toán được dùng trong kế toán tiêu thụ thành phẩm gồm:

+ Sổ Nhật ký - Sổ cái

+ Sổ chi tiết thanh toán với khách hàng, sổ chi tiết tiêu thụ, sổ chi tiết thành phẩm

Sơ đồ 1.15: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký – sổ cái

Đặc điểm của hình thức này là:

+ Tách rời trình tự ghi sổ theo thời gian với trình tự ghi sổ phân loại theo hệ thống

để ghi vào sổ kế toán tổng hợp là sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái

+ Căn cứ để lập chứng từ ghi sổ là các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng

từ gốc cùng loại hoặc có cùng nội dung kinh tế

Sæ nhËt ký quü Chøng tõ kÕ to¸n

Sæ kÕ to¸n chi tiÕt

NhËt ký – sæ c¸i hîp chi tiÕt B¶ng tæng

B¸o c¸o tµi chÝnh

B¶ng tæng hîp

kÕ to¸n chøng tõ cïng lo¹i

Trang 35

+ Việc ghi chộp kế toỏn tổng hợp và kế toỏn chi tiết là tỏch rời nhau.

+ Cuối thỏng phải lập bảng cõn đối tài khoản để kiểm tra tớnh chớnh xỏc củaviệc ghi sổ kế toỏn

Sổ sỏch kế toỏn gồm:

+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

+ Sổ cỏi cỏc tài khoản 511, 131, 632, 3331, 157

+ Sổ chi tiết thanh toỏn với khỏch hàng, sổ chi tiết tiờu thụ, sổ chi tiết thành phẩm

Sơ đồ 1.16: Trỡnh tự ghi sổ kế toỏn theo hỡnh thức chứng từ ghi sổ

Nguyờn tắc cơ bản của hỡnh thức này:

+ Tập hợp và hệ thống hoỏ cỏc nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh theo bờn cú của cỏctài khoản kết hợp với việc phõn tớch cỏc nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh theo bờn cú của cỏc

Chứng từ kế toán

toán chứng từ cùng loại

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ đăng ký

Sổ cái

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối

số phát sinh

Báo cáo tài chính

Trang 36

+ Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tựthời gian với hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế ( theo tài khoản)

+ Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một

Trang 37

Sơ đồ 1.17: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ:

Ghi chú :

: Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng

: Quan hệ đối chiếu

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY

TNHH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ MINH HẢI

-2.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thương mại Quốc Tế Minh Hải

Chøng tõ ghi sæ vµ c¸c b¶ng ph©n bæ

tõ to¸n chi tiÕt Sæ, thÎ kÕ

Sæ c¸i hîp chi tiÕt B¶ng tæng

B¸o c¸o tµi chÝnh

Trang 38

Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Minh Hải được thành lập theo quyết định số

0102030596 do sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp ngày 24 tháng 04 năm 2007

- Tên công ty : Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Minh Hải

- Tên giao dịch quốc tế là : Minh Hai International Trading Company Limited

- Tên viết tắt : Minh Hai International CO ,LTD

+ Kinh doanh vật tư, thiết bị bưu chính viễn thông, linh kiện điện tử…

+ Kinh doanh hàng cơ khí, kim khí, các sản phẩm cơ khí tiêu dùng

+ Mua bán kim loại, sắt thép, máy móc, thiết bị phụ tùng ngành cơ khí, kim khí;+ Xuất nhập khẩu mặt hàng công ty kinh doanh (Trừ nhập khẩu thuốc lá ngoại)

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH Thương mại Quốc Tế Minh Hải được thành lập vào tháng 04năm 2007 Nhờ có sự nhạy bén và nắm bắt được cơ hội trong kinh doanh, công ty đãtừng bước đi lên, phát triển kinh tế và khẳng định vị thế của mình

Ngày 24 tháng 04 năm 2007 công ty chính thức đi vào hoạt động trên thịtrường Với đặc điểm là Công ty Thương mại Quốc Tế chuyên kinh doanh các mặthàng nhập khẩu; thiết bị phục vụ ngành xây dung lắp đặt cửa kính, cửa nhựa uPVClõi thép gia cường, các thanh sắt thép kim loại và mua bán dầu nhớt, hóa chất nhập khẩu…

Trong năm đầu mới thành lập công ty đã gặp không ít những khó khăn về kháchhàng, nhu cầu thị trường, chi phí phát sinh thường lớn hơn so với dự tính Đặc biệt làtên của công ty mới thành lập chưa được nhiều người bít đến Tuy nhiên, cùng với sự

nỗ lực không ngừng của ban giám đốc và sự cố gắng, nhiệt tình của tập thể nhân viêncông ty đã dần đứng vững trên thị trường và giành được sự tin tưởng của khách hàng

Trang 39

Ngày 25 tháng 08 năm 2008, công ty đã mở thêm chi nhánh đặt tại thành phố

Hồ Chí Minh với chức năng là giao dịch với các đối tác phía nam nhằm mở rộng vàphát triển thị trường

Qua hơn 6 năm phát triển, Cùng với sự cố gắng của ban lãnh đạo công ty và sựnhiệt tình của đội ngũ nhân viên, hiện nay công ty TNHH Thương mại Quốc Tế MinhHải đã trở thành một công ty hoạt động hiệu quả , phát triển và tăng trưởng bền vững ởViệt Nam Đặc biệt, cuối năm 2012 công ty đã trở thành nhà phân phối độc quyền dầunhớt nhãn hiệu PTT được nhập khẩu từ Thái Lan

* Những thuận lợi và khó khăn của công ty trong quá trình phát triển

Thuận lợi

Được sự quan tâm của UBND Thành phố Hà Nội và sự ủng hộ của các bạnhàng, các đối tác giúp công ty ngày càng mở rộng được thị trường và phát triển ngàymột lớn mạnh hơn

Nề nếp của ban lãnh đạo và nhân viên của công ty trong những năm qua

Lãnh đạo gương mẫu, nhiệt tình, hòa đồng, có sự đoàn kết, nhất trí cao trongcông ty, sự cố gắng vươn lên của CNV để khắc phục những khó khăn và hoàn thànhnhiệm vụ được giao

* Khó khăn

Do khối lượng công việc và số lượng đơn đặt hàng ngày càng tăng, tính chấtmỗi công việc ngày càng phức tạp yêu cầu ban lãnh đạo và CNV công ty phải làm tốthơn nữa

Khả năng thu hồi công nợ gặp nhiều khó khăn, vốn xoay vòng của công tykhông được linh hoạt

Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu về cuộc sống ngày một cao Việc tănglương cho CNV theo quý,cũng có thế theo tháng…

2.1.3 Đặc điểm kinh doanh, chức năng và nhiệm vụ

+ Đặc điểm kinh doanh

Công ty TNHH Thương mại Quốc Tế Minh Hải với đặc điểm chuyên kinhdoanh mặt hàng dung môi hóa chât, thiết bị ngành xây lắp cửa, vật liệu của ngành xây

Trang 40

chia thành từng khâu và mỗi khâu do bộ phận quản lý khác nhau, quy trình kinh doanhcủa công ty TNHH Thương mại Quốc Tế Minh Hải theo sơ đồ sau :

Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ quy trình kinh doanh của công ty

Khi nhận được yêu cầu của khách hàng về nhu cầu muốn mua hàng, phòng kinhdoanh sẽ trực tiếp gửi báo giá của các mặt hàng cho khách hàng tham khảo Nếu thốngnhất được giá cả giữa khách hàng và công ty, thì khách hàng sẽ gửi lại đơn đặt hàng.Dựa vào đơn đặt hàng, phòng kinh doanh tiến hành soạn thảo hợp đồng Sau khi haibên thống nhất ký hợp đồng, phòng kinh doanh sẽ chuyển bảng kê hàng hóa xuống chothủ kho Dựa vào bảng kê đó, thủ kho tiến hành xuất hàng cho khách hàng hoặc chođơn vị vân chuyển (Tùy vào điều khoản của hợp đồng) Thủ khu viết phiếu xuất kho 2liên, 1 liên lưu lại quyển gốc, 1 liên đưa lên phòng kế toán để để toán làm căn cứ xuấthóa đơn cho khách hàng

+ Chức năng : Mua và bán các sản phẩm trong lĩnh vực kinh doanh của công ty+ Nhiệm vụ :

- Giới thiệu sản phẩm của công ty trên tạp trí, mở gian hàng hội chợ

- Nhận đơn đặt hàng của khách hàng

- Chuyển hàng đến tận tay khách hàng

- Nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty, tăng lương cho nhân viên

- Tuân thủ các chế độ chính sách, pháp luật của Nhà nước

2.1.4 Cơ cấu và tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Gửi báo giá cho khách hàng

Xuất giao hàng cho khách hàng

Thanh Toán

Giám đốc

Phó Giám Đốc

Ngày đăng: 16/05/2014, 10:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song - Chuyen de bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty quốc tế Minh Hải
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song (Trang 16)
Bảng kê nhập vật liệu - Chuyen de bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty quốc tế Minh Hải
Bảng k ê nhập vật liệu (Trang 17)
Sơ đồ 1.3  :Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phương pháp sổ số dư - Chuyen de bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty quốc tế Minh Hải
Sơ đồ 1.3 :Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phương pháp sổ số dư (Trang 17)
Sơ đồ 1.4 : Sơ đồ hạch toán bán buôn qua kho theo hình thức gửi bán - Chuyen de bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty quốc tế Minh Hải
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán bán buôn qua kho theo hình thức gửi bán (Trang 20)
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán buôn trực tiếp qua kho - Chuyen de bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty quốc tế Minh Hải
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán buôn trực tiếp qua kho (Trang 21)
Sơ đồ 1.6. Sơ đồ hạch toán bán buôn chuyển thẳng - Chuyen de bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty quốc tế Minh Hải
Sơ đồ 1.6. Sơ đồ hạch toán bán buôn chuyển thẳng (Trang 22)
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá - Chuyen de bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty quốc tế Minh Hải
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá (Trang 24)
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán hàng trả góp - Chuyen de bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty quốc tế Minh Hải
Sơ đồ 1.9 Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán hàng trả góp (Trang 26)
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ giảm trừ doanh thu - Chuyen de bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty quốc tế Minh Hải
Sơ đồ 1.10 Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ giảm trừ doanh thu (Trang 27)
Sơ đồ 1.11: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng - Chuyen de bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty quốc tế Minh Hải
Sơ đồ 1.11 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng (Trang 29)
Sơ đồ 1.12: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp - Chuyen de bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty quốc tế Minh Hải
Sơ đồ 1.12 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 30)
Sơ đồ 1.13: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả bán hàng - Chuyen de bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty quốc tế Minh Hải
Sơ đồ 1.13 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả bán hàng (Trang 32)
Sơ đồ 1.14: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung - Chuyen de bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty quốc tế Minh Hải
Sơ đồ 1.14 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung (Trang 33)
Sơ đồ 1.15: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký – sổ cái - Chuyen de bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty quốc tế Minh Hải
Sơ đồ 1.15 Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký – sổ cái (Trang 34)
Sơ đồ 1.16: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ - Chuyen de bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty quốc tế Minh Hải
Sơ đồ 1.16 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w