1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng công tác phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Láng Hạ

78 824 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao chất lượng công tác phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Láng Hạ
Trường học Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á - Chi nhánh Láng Hạ
Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp và hoạt động ngân hàng
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 592,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Tính cấp thiết của đề tài Trong xu thế hội nhập, quốc tế hoá, khu vực hoá Trong xu thÕ héi nhËp, quèc tÕ ho¸, khu vùc ho¸ nh­ hiện nay, sự tăng trưởng nhanh của nền kinh tế là nhiệm vụ hàng đầu của mỗi một quốc gia, trong đó có Việt Nam. Để có được sự tăng trưởng phát triển toàn diện của nền kinh tế thì cần có sự nỗ lực của Nhà nước, các tổ chức kinh tế và của toàn dân. Trong đó, ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính có vai trò hết sức quan trọng. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, vai trò của ngân hàng trong việc tài trợ vốn cho các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế ngày càng được nâng cao. Đứng trên giác độ là người cho vay, ngân hàng thương mại luôn coi trọng chất lượng hoạt động tín dụng, đặc biệt là chất lượng công tác phân tích tài chính doanh nghiệp. Phân tích tài chính doanh nghiệp sẽ giúp cho ngân hàng có thể đưa ra được quyết định tín dụng đúng đắn và giảm thiểu được rủi ro. Đồng thời, việc phân tích tài chính doanh nghiệp còn giúp ngân hàng xây dựng được kế hoặch cho vay, từ đó có chiến lược huy động vốn phù hợp, tránh được lãng phí và đạt được hiệu quả cao nhất. Đặc biệt, ngân hàng có thể biết được xu hướng phát triển của từng giai đoạn, từng lĩnh vực kinh tế để lập kế hoặch cung cấp tín dụng vào những ngành nghề, lĩnh vực có triển vọng phát triển trong tương lai. Xây dựng kế hoặch tín dụng phù hợp sẽ giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả cho vay, đem lại lợi nhuận cao còng nh­ góp phần thực hiện tốt chính sách phát triển kinh tế của nhà nước. Ngân hàng Đông Nam Á chi nhánh Láng Hạ là chi nhánh mới thành lập, còn rất non trẻ, nó nằm ở giữa trung tâm của thủ đô Hà Nội có quan hệ tín dụng với nhiều doanh nghiệp gồm cả doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nhỏ. Doanh số hoạt động tín dụng doanh nghiệp chiếm 70-80% trong tổng doanh số hoạt động tín dụng của ngân hàng. Do vậy công tác phân tích tài chính doanh nghiệp vay vốn tại ngân hàng cũng cần xem xét một cách toàn diện, đầy đủ sao cho thích hợp với những điều kiện thực tại chung của môi trường kinh tế và điều kiện của ngân hàng. Chính vì vậy, trong quá trình thực tập tại ngân hàng Đông Nam Á Láng Hạ em đã chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng công tác phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Láng Hạ” với mong muốn góp một phần nhỏ bé vào việc hoàn thiện công tác phân tích tài chính doanh nghiệp phục vụ cho hoạt động tín dụng của các NHTM nói chung và chi nhánh Ngân hàng Đông Nam Á nói riêng.2.Mục đích của đề tài - Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về công tác phân tích tài chính doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại. - Phân tích thực trạng công tác phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á. - Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á Láng Hạ. 3.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu - Nghiên cứu cơ sở lý luận chung liên quan đến hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng ngân hàng. - Nghiên cứu thực trạng công tác phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á Láng Hạ. 4.Phương pháp nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu, khoá luận sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp thống kê, phương pháp phân tích và tổng hợp, diễn dịch và quy nạp, phương pháp lịch sử, dùng hệ thống sơ đồ và bảng biểu để trình bày các nội dung lý luận và thực tế. 5.Kết cấu của đề tài Chương 1: Những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng ngân hàng. Chương 2: Thực trạng công tác phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á Láng Hạ. Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng công tác phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong xu thế hội nhập, quốc tế hoá, khu vực hoá Trong xu thÕ héi nhËp, quèc tÕ ho¸, khu vùc ho¸ nh hiện nay, sự tăng trưởng nhanh của nền kinh tế là nhiệm vụ hàng đầu của mỗi một quốc gia, trong đó có Việt Nam Để có được

sự tăng trưởng phát triển toàn diện của nền kinh tế thì cần có sự nỗ lực của Nhà nước, các tổ chức kinh tế và của toàn dân

Trong đó, ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính có vai trò

hết sức quan trọng Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, vai trò của ngân hàng trong việc tài trợ vốn cho các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế ngày càng được nâng cao

Đứng trên giác độ là người cho vay, ngân hàng thương mại luôn coi

trọng chất lượng hoạt động tín dụng, đặc biệt là chất lượng công tác phân tích tài chính doanh nghiệp Phân tích tài chính doanh nghiệp sẽ giúp cho ngân hàng có thể đưa ra được quyết định tín dụng đúng đắn và giảm thiểu được rủi

ro Đồng thời, việc phân tích tài chính doanh nghiệp còn giúp ngân hàng xây dựng được kế hoặch cho vay, từ đó có chiến lược huy động vốn phù hợp, tránh được lãng phí và đạt được hiệu quả cao nhất Đặc biệt, ngân hàng có thể biết được xu hướng phát triển của từng giai đoạn, từng lĩnh vực kinh tế để lập

kế hoặch cung cấp tín dụng vào những ngành nghề, lĩnh vực có triển vọng phát triển trong tương lai Xây dựng kế hoặch tín dụng phù hợp sẽ giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả cho vay, đem lại lợi nhuận cao còng nh góp phần thực hiện tốt chính sách phát triển kinh tế của nhà nước

Ngân hàng Đông Nam Á chi nhánh Láng Hạ là chi nhánh mới thành lập,

còn rất non trẻ, nó nằm ở giữa trung tâm của thủ đô Hà Nội có quan hệ tín dụng với nhiều doanh nghiệp gồm cả doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nhỏ Doanh số hoạt động tín dụng doanh nghiệp chiếm 70-80% trong tổng doanh

Trang 2

số hoạt động tín dụng của ngân hàng Do vậy công tác phân tích tài chính doanh nghiệp vay vốn tại ngân hàng cũng cần xem xét một cách toàn diện, đầy đủ sao cho thích hợp với những điều kiện thực tại chung của môi trường kinh tế và điều kiện của ngân hàng.

Chính vì vậy, trong quá trình thực tập tại ngân hàng Đông Nam Á Láng

Hạ em đã chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng công tác phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Láng Hạ” với mong muốn góp một phần nhỏ bé

vào việc hoàn thiện công tác phân tích tài chính doanh nghiệp phục vụ cho hoạt động tín dụng của các NHTM nói chung và chi nhánh Ngân hàng Đông Nam Á nói riêng

2.Mục đích của đề tài

- Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về công tác phân tích tài chính

doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại

- Phân tích thực trạng công tác phân tích tài chính doanh nghiệp trong

hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á

- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác phân tích

tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á Láng Hạ

3.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận chung liên quan đến hoạt động phân tích tài

chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng ngân hàng

- Nghiên cứu thực trạng công tác phân tích tài chính doanh nghiệp trong

hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á Láng Hạ

4.Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, khoá luận sử dụng các phương pháp duy vật

biện chứng, phương pháp thống kê, phương pháp phân tích và tổng hợp, diễn

Trang 3

dịch và quy nạp, phương pháp lịch sử, dùng hệ thống sơ đồ và bảng biểu để trình bày các nội dung lý luận và thực tế.

5.Kết cấu của đề tài

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp trong

hoạt động tín dụng ngân hàng

Chương 2: Thực trạng công tác phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt

động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á Láng Hạ

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng công tác phân tích tài chính doanh

nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á

Trang 4

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

1.1.Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại.

-Xét trên góc độ chuyển dịch quỹ cho vay từ chủ thể thặng dư tiết kiệm sang chủ thể thiếu hụt tiết kiệm thì tín dụng được coi nh là phương pháp chuyển dịch quỹ từ người cho vay sang người đi vay

-Trong mối quan hệ tài chính cụ thể, tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở có hoàn trả giữa hai chủ thể

-Tín dụng còn có nghĩa là một số tiền cho vay mà các định chế tài chính cung cấp cho khách hàng

-Theo chức năng hoạt động của ngân hàng thì tín dụng được hiểu như là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán

Trang 5

•Căn cứ vào thời hạn cho vay tín dụng ngân hàng được chia ra thành:

- Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn đến 12 tháng và được

sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân Đặc điểm của hình thức cho vay này là vốn tín dụng gắn liền với quá trình luân chuyển vốn của doanh nghiệp, thời gian thu hồi vốn nhanh

- Cho vay trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm

Cho vay trung hạn được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh Bên cạnh đầu

tư cho tài sản cố định, cho vay trung hạn còn là nguồn hình thành vốn lưu động thường xuyên của các doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp mới thành lập Đặc điểm của hình thức cho vay này là giá trị khoản vay lớn, thời hạn khoản vay dài hơn, lãi suất cao hơn so với tín dụng ngắn hạn

- Cho vay dài hạn

Cho vay dài hạn là loại cho vay có thời hạn dai trên 5 năm

Cho vay dài hạn là loại tín dụng được cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới Đặc điểm của hình thức cho vay này là giá trị khoản vay lớn, thời hạn khoản vay dài và lãi suất khoản vay thường là cao nhất

• Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:

Trang 6

-Cho vay không bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm

cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dùa vào uy tín của bản thân khách hàng Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính mạnh, quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dùa vào uy tín của bản thân khách hàng mà không cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung

-Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dùa trên cơ sở các bảo đảm như thế chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba

Đối với các khách hàng không có uy tín cao đối với ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi phải có đảm bảo Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thể thêm một nguồn thứ hai bè sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn

• Căn cứ vào phương thức hoàn trả:

-Cho vay có thoả thuận thời hạn cụ thể theo hợp đồng, gồm các loại: cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ, cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ cụ thể, cho vay hoàn trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể

-Cho vay không có thời hạn cụ thể

Đối với hình thức cho vay này ngân hàng có thể yêu cầu hoặc người đi vay tự nguyện trả nợ bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý, thời gian này có thể được thoả thuận trong hợp đồng

• Căn cứ vào xuất xứ tín dụng:

-Tín dụng trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng

-Tín dụng gián tiếp: là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán

1.1.2.Đặc điểm của hoạt động tín dụng

Trang 7

- Tớn dụng ngõn hàng là sự cung cấp một lượng giỏ trị trờn cơ sở lũng tin Ngõn hàng cấp tớn dụng cho khỏch hàng với sự tin tưởng rằng khỏch hàng của

họ làm ăn cú hiệu quả, cú khả năng trả được nợ cả gốc lẫn lói

- Tớn dụng ngõn hàng là sự chuyển nhượng một lượng giỏ trị cú thời hạn Khỏch hàng vay tiền của ngõn hàng sau một khoảng thời gian nhất định phải hoàn trả lại tiền cho ngõn hàng Để đảm bảo đỳng thời hạn, ngõn hàng thường xỏc định rừ thời gian cho vay dựa vào quỏ trỡnh luõn chuyển vốn của khỏch hàng và tớnh chất nguồn vốn của ngõn hàng

- Tớn dụng ngõn hàng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giỏ trị trờn

cơ sở cú hoàn trả cả gốc lẫn lói Ngõn hàng là trung gian tài chớnh cú vai trũ dẫn vốn từ người thừa vốn sang người thiếu vốn, do vậy phải mất chi phớ huy động vốn và chi phớ hoạt động khỏc, do đú người sử dụng vốn ngoài việc trả gốc phải trả thờm một khoản lói sau khi sử dụng vốn của ngõn hàng

1.2.Phõn tớch tài chớnh doanh nghiệp trong hoạt động tớn dụng ngõn hàng.

1.2.1.Khỏi niệm về phõn tớch tài chớnh doanh nghiệp.

Phõn tớch tài chớnh là quỏ trớnh xem xột, kiểm tra, đối chiếu và so sỏnh số liệu về tài chớnh hiện hành với quỏ khứ Thụng qua phõn tớch tỡnh hỡnh tài chớnh, người sử dụng thụng tin cú thể đỏnh giỏ tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro hay triển vọng của doanh nghiệp Phân tích tài chính là quá trính xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về tài chính hiện hành với quá khứ Thông qua phân tích tình hình tài chính, ngời sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng nh những rủi ro hay triển vọng của doanh nghiệp

1.2.2.Mục tiờu của hoạt động phõn tớch tài chớnh doanh nghiệp.

Việc phõn tớch tài chớnh doanh nghiệp là mối quan tõm của nhiều người khỏc nhau như: cỏc nhà quản trị doanh nghiệp, cỏc nhà đầu tư, cỏc chủ ngõn hàng…Mỗi nhúm người cú những nhu cầu về thụng tin khỏc nhau Do vậy họ

Trang 8

tập trung vào việc xem xột những khớa cạnh khỏc nhau của tỡnh hỡnh tài chớnh doanh nghiệp Việc phân tích tài chính doanh nghiệp là mối quan tâm của nhiều ngời khác nhau nh: các nhà quản trị doanh nghiệp, các nhà

đầu t, các chủ ngân hàng…Mỗi nhóm ngời có những nhu cầu về thông tin khác nhau Do vậy họ tập trung vào việc xem xét những khía cạnh khác nhau của tình hình tài chính doanh nghiệp

Đối với cỏc nhà ngõn hàng thỡ phõn tớch tài chớnh doanh nghiệp nhằm mục đớch: Đối với các nhà ngân hàng thì phân tích tài chính doanh nghiệp nhằm mục đích:

-Xỏc định rừ hiện trạng tài chớnh của khỏch hàng như giỏ trị tài sản, tỡnh hỡnh cụng nợ, nhu cầu cần vay, khả năng thanh toỏn -Xác định rõ hiện trạng tài chính của khách hàng nh giá trị tài sản, tình hình công nợ, nhu cầu cần vay, khả năng thanh toán

-Dự bỏo về tài chớnh trong tương lai của khỏch hàng như khả năng sinh lời, khả năng hoạt động kinh doanh, khả năng hoàn trả nợ vay -Dự báo về tài chính trong tơng lai của khách hàng nh khả năng sinh lời, khả năng hoạt

động kinh doanh, khả năng hoàn trả nợ vay

Từ cỏc phõn tớch tài chớnh đú làm cơ sở hỗ trợ cho việc ra quyết định cấp tớn dụng của ngõn hàng

1.2.3.Thụng tin làm cơ sở cho cụng tỏc phõn tớch tài chớnh doanh nghiệp.

Thụng tin làm cơ sở cho cụng tỏc phõn tớch tài chớnh doanh nghiệp gồm hai loại thụng tin: thụng tin tài chớnh và thụng tin phi tài chớnh Những thụng tin này ngõn hàng cú thể thu thập từ nhiều nguồn khỏc nhau *Thụng tin từ hồ sơ xin vay vốn của khỏch hàng

Bắt đầu quy trỡnh tớn dụng, cỏn bộ tớn dụng hướng dẫn khỏch hàng cú nhu cầu vay vốn lập một bộ hồ sơ gửi đến ngõn hàng Bộ hồ sơ gồm cú: hồ sơ phỏp lý,

hồ sơ tài chớnh, hồ sơ kinh tế, hồ sơ bảo đảm tiền vay Trong đú hồ sơ quan

Trang 9

trọng nhất phục vụ cho công tác phân tích tài chính khách hàng là hồ sơ tài chính.

Hồ sơ tài chính gồm:

- Bảng cân đối kế toán: Là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh toàn bộ giá trị tài sản và nguồn hình thành nên tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định

Các chỉ tiêu của bảng cân đối kế toán được phản ánh dưới hình thái giá trị và theo nguyên tắc cân đối là tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tình hình và toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định và những nghĩa vụ mà doanh nghiệp phải thực hiện với nhà nước

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp

-Thuyết minh báo cáo tài chính: Là một bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp, được lập để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các báo cáo tài chính khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết được

*Thông tin lưu trữ tại ngân hàng:

Sau khi ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng, ngân hàng cần giữ lại những hồ sơ của khách hàng đó làm tư liệu cho quá trình hoạt động sau này của ngân hàng Thông tin lưu trữ là những thông tin mà ngân hàng theo dõi và lưu trữ về những người cho vay khác nhau trong những lĩnh vực kinh doanh khác nhau Thông tin này cung cấp cho ngân hàng về hoạt động của doanh nghiệp trong quá khứ làm cơ sở để ngân hàng có thể so sánh tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong quá khứ với tình hình hiện tại, từ đó giúp ngân

Trang 10

hàng có thêm căn cứ để quyết định cấp tín dụng cho khách hàng để giảm thiểu rủi ro Tuy nhiên hiệu quả mà nguồn thông tin này mang lại phụ thuộc vào chất lượng nguồn thông tin, phụ thuộc vào quá trình thu thập, xử lý và lưu trữ thông tin trước đó của khách hàng.

*Các nguồn thông tin khác nh: thông tin từ các cuộc điều tra, phỏng vấn,

từ các phương tiện truyền thông

- Thông tin từ các cuộc điều tra phỏng vấn: Đây là nguồn thông tin bổ sung thường được dùng để kiểm tra tính chính xác và trung thực của hồ sơ từ khách hàng vay vốn Để có được những thông tin này cán bộ tín dụng phải trực tiếp xuống doanh nghiệp quan sát, điều tra hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và phỏng vấn các đối tượng có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp

Chất lượng và sự đầy đủ của thông tin này phụ thuộc vào sự khéo léo và khả năng ứng xử của người thu thập thông tin

- Thông tin từ các phương tiện truyền thông ngân hàng có thể thu thập được nhờ khoa học kỹ thuật hiện đại qua mạng Internet, qua các phương tiện thông tin đại chúng như truyền hình, báo chí, thông tin từ trung tâm thông tin tín dụng CIC…Qua các phương tiện này, ngân hàng không chỉ nắm được thông tin về bản thân doanh nghiệp mà còn thu thập được những thông tin chung như tình hình phát triển kinh tế xã hội, khoa học kỹ thuật, sự thay đổi trong chính sách tiền tệ, hối đoái quốc gia, thông tin về chỉ số giá cả, lạm phát…Phải đặt những thông tin về doanh nghiệp bên cạnh những thông tin này ngân hàng mới có được những đánh giá đúng đắn về tình hình tài chính của khách hàng

-Thông tin từ các nguồn khác như: đối tác, bạn hàng của khách hàng, từ các tổ chức tín dụng khác có mối quan hệ với khách hàng, thông tin từ đối thủ cạnh tranh, thông tin về ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh…Những nguồn

Trang 11

thụng tin này giỳp ích rất nhiều cho quỏ trỡnh quyết định cấp tớn dụng của ngõn hàng.

Mỗi một nguồn thụng tin đều cú những đặc điểm riờng , đều cú những mặt tớch cực và hạn chế vỡ vậy khi sử dụng một nguồn thụng tin nào đú cần nắm vững đặc điểm nguồn thụng tin đú để cú thể sàng lọc, chọn ra thụng tin đỳng đắn giỳp ích cho quỏ trỡnh ra quyết định cấp tớn dụng của ngõn hàng

1.2.4.Nội dung phõn tớch tài chớnh doanh nghiệp

Khi ngõn hàng cấp tớn dụng cho khỏch hàng, mối quan tõm lớn nhất của

họ là khả năng trả nợ của khỏch hàng Vỡ vậy, ngõn hàng một mặt chỳ ý đến

số lượng tiền và cỏc tài sản cú thể chuyển đổi nhanh thành tiền để so sỏnh với

số nợ ngắn hạn, từ đú cú thể biết được khả năng thanh toỏn của khỏch hàng Mặt khỏc, ngõn hàng cũn chỳ ý đến khả năng sinh lời trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đảm bảo hoàn trả cỏc khoản cho vay dài hạn, đảm bảo cơ cấu tài chớnh an toàn trong doanh nghiệp để phũng ngừa rủi

ro Khi ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng, mối quan tâm lớn nhất của họ là khả năng trả nợ của khách hàng Vì vậy, ngân hàng một mặt chú

ý đến số lợng tiền và các tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền để

so sánh với số nợ ngắn hạn, từ đó có thể biết đợc khả năng thanh toán của khách hàng Mặt khác, ngân hàng còn chú ý đến khả năng sinh lời trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đảm bảo hoàn trả các khoản cho vay dài hạn, đảm bảo cơ cấu tài chính an toàn trong doanh nghiệp để phòng ngừa rủi ro

Sau khi thu thập đầy đủ cỏc thụng tin , ngõn hàng sẽ tiến hành phõn tớch, đỏnh giỏ khả năng tài chớnh của khỏch hàng

Trang 12

1.2.4.1.Phõn tớch khỏi quỏt tỡnh hỡnh tài chớnh

* VLĐTX là phần chờnh lệch giữa nguồn vốn dài hạn với tài sản dài hạn Hay núi một cỏch khỏc VLĐTX là một phần nguồn vốn ổn định dựng vào việc tài trợ cho tài sản ngắn hạn * VLĐTX là phần chênh lệch giữa nguồn vốn dài hạn với tài sản dài hạn Hay nói một cách khác VLĐTX là một phần nguồn vốn ổn định dùng vào việc tài trợ cho tài sản ngắn hạn

VLĐTX = Nguồn vốn dài hạn – tài sản dài hạn

Hoặc VLĐTX = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn

-VLĐTX >0 chứng tỏ doanh nghiệp cú một phần nguồn vốn dài hạn đầu tư cho tài sản ngắn hạn Điều này thường đem lại cho doanh nghiệp một nguồn vốn tài trợ ổn định, một dấu hiệu an toàn, một quyền độc lập nhất định

-VLĐTX< 0 thể hiện doanh nghiệp cú nguồn vốn dài hạn nhỏ hơn tài sản dài hạn Điều này, chứng tỏ một phần tài sản dài hạn được tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn, doanh nghiệp kinh doanh với cơ cấu vốn rất mạo hiểm

* Nhu cầu vốn lưu động

Nhu cầu vốn lưu động là nhu cầu vốn phỏt sinh trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng được tài trợ bởi người thứ ba trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh đú

Nhu cầu VLĐ = TSKD và ngoài KD – Nợ KD và ngoài KD

-Khi TSKD và ngoài kinh doanh > Nợ kinh doanh và ngoài kinh doanh, thể hiện nhu cầu VLĐ dương, doanh nghiệp cú một phần tài sản ngắn hạn cần nguồn tài trợ Điều này cũng cú nghĩa, trong doanh nghiệp cú một phần tài sản ngắn hạn chưa được tài trợ bởi bờn thứ ba

-Khi TSKD và ngoài kinh doanh < Nợ kinh doanh và ngoài kinh doanh, nhu cầu vốn lưu động õm thể hiện phần vốn chiếm dụng được từ bờn thứ ba của doanh nghiệp nhiều hơn toàn bộ nhu cầu vốn phỏt sinh trong quỏ trỡnh kinh doanh của doanh nghiệp

*Vốn bằng tiền

Trang 13

Vốn bằng tiền = Ngõn quỹ cú – Ngõn quỹ nợ

-Nếu ngõn quỹ cú > Ngõn quỹ nợ, tức vốn bằng tiền dương, chứng tỏ doanh nghiệp chủ động về vốn bằng tiền

-Nếu ngõn quỹ cú < Ngõn quỹ nợ, tức vốn bằng tiền õm, chứng tỏ doanh nghiệp bị động về vốn bằng tiền -Nếu ngân quỹ có < Ngân quỹ nợ, tức vốn bằng tiền âm, chứng tỏ doanh nghiệp bị động về vốn bằng tiền

Hoặc: Vốn bằng tiền = VLĐTX – Nhu cầu VLĐ

-Vốn bằng tiền >0, nếu nhu cầu VLĐ >0, chứng tỏ VLĐTX thỏa món nhu cầu về VLĐ Ngược lại, nếu nhu cầu VLĐ < 0, cho thấy doanh nghiệp cú quỏ nhiều tiền do chiếm dụng được của bờn thứ ba

-Vốn bằng tiền < 0, chứng tỏ VLĐTX chỉ tài trợ được một phần nhu cầu VLĐ, phần cũn lại doanh nghiệp dựa vào tớn dụng ngắn hạn, phần này càng nhiều chứng tỏ doanh nghiệp càng phụ thuộc vào chủ nợ

*Phõn tớch mối quan hệ giữa VLĐTX và nhu cầu VLĐ

Để tài trợ cho nhu cầu VLĐ, doanh nghiệp cú thể sử dụng nguồn vốn dài hạn hoặc ngắn hạn Tuy nhiờn, cơ cấu tham gia của hai nguồn vốn này sẽ quyết định phần nào mức độ an toàn hay rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp sử dụng quỏ nhiều vốn dài hạn cho nhu cầu VLĐ cú thể làm giảm hiệu quả kinh doanh trong kỳ Ngược lại, nếu doanh nghiệp vay quỏ nhiều, khi chi phớ trả lói tiền vay ngốn hết toàn bộ lợi nhuận tạo ra, cú nghĩa là chủ ngõn hàng phải chuẩn bị để tài trợ cho cỏc khoản

lỗ và ngõn hàng đó trở thành người cung cấp vốn để đảm bảo rủi ro cho doanh nghiệp thay thế cỏc cổ đụng Do vậy cần phải phõn tớch cụ thể để cú giới hạn hợp lý Mối quan hệ giữa VLĐTX và nhu cầu VLĐ cú thể xảy ra theo cỏc trường hợp sau đõy:

- Doanh nghiệp cú dư thừa ngõn quỹ

Nhu cầu VLĐ >0

Trang 14

- Nhu cầu VLĐ được tài trợ một phần bằng nguồn vốn dài hạn, một phần bằng nguồn vốn tín dụng ngắn hạn.

Nhu cầu VLĐ >0 Vốn băng tiền <0

- Doanh nghiệp dùng vốn ngắn hạn để đầu tư dài hạn, tiền dự trữ nhiều

do chiếm dụng nhiều, nợ kinh doanh và ngoài kinh doanh lớn hơn tài sản kinh doanh và ngoài kinh doanh

Vốn bằng tiền >0 Nhu cầu VLĐ <0

VLĐTX <0

- Doanh nghiệp dùng nợ ngắn hạn đầu tư dài hạn, dự trữ tiền trên các tài khoản tiền đúng bằng khoản tiền doanh nghiệp vay ngắn hạn, nợ kinh doanh và ngoài kinh doanh lớn hơn tài sản kinh doanh và ngoài kinh doanh

Trang 15

VLĐTX <0

*Phõn tớch sự biến động của VLĐTX và nhu cầu VLĐ

+ Phõn tớch biến động của VLĐTX

-So sỏnh VLĐTX của doanh nghiệp giữa cỏc kỳ để thấy sự biến động của VLĐTX -So sánh VLĐTX của doanh nghiệp giữa các kỳ để thấy sự biến động của VLĐTX

-Xem xột sự biến động của VLĐTX trong mối quan hệ với cỏc chỉ tiờu khỏc của nhu cầu VLĐ, doanh thu thuần, hàng tồn kho… -Xem xét sự biến

động của VLĐTX trong mối quan hệ với các chỉ tiêu khác của nhu cầu VLĐ, doanh thu thuần, hàng tồn kho…

-Phõn tớch cỏc nhõn tố, cỏc nguyờn nhõn gõy nờn tỡnh trạng biến động của cỏc chỉ tiờu -Phân tích các nhân tố, các nguyên nhân gây nên tình trạng biến động của các chỉ tiêu

VLĐTX tăng (giảm) do ảnh hưởng của hai nhõn tố nguồn vốn dài hạn

và tài sản dài hạn, việc tăng (giảm) cỏc nhõn tố trờn đều phải tỡm lý do giải thớch Song nhỡn chung, cỏc trường hợp nguồn vốn dài hạn giảm, đặc biệt vốn chủ sở hữu giảm, tài sản dài hạn giảm làm giảm năng lực sản xuất hoặc tài sản dài hạn tăang nhưng gõy mất cõn đối tỡnh hỡnh tài chớnh của doanh nghiệp

là những vấn đề cần được quan tõm xem xột hơn cả

+ Phõn tớch nhu cầu VLĐ

Để phõn tớch nhu cầu VLĐ, cỏn bộ tớn dụng cú thể thực hiện phộp so sỏnh nhu cầu VLĐ giữa cỏc kỳ kinh doanh Khi so sỏnh, bờn cạnh sử dụng chỉ tiờu tuyệt đối cỏn bộ tớn dụng cú thể xem xột mức độ biến động tương đối của nhu cầu VLĐ so với doanh thu thuần Nếu tốc độ tăng nhu cầu VLĐ lớn hơn tốc độ tăng doanh thu thuần thỡ đú là dấu hiệu cho thấy hiệu quả sử dụng vốn

cú thể đang suy giảm

Vấn đề chủ yếu trong phõn tớch là cần làm rừ việc nhu cầu vốn tăng, giảm cú hợp lý khụng qua xem xột những yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu

Trang 16

VLĐ Các nhân tố chủ yếu là sự tăng giảm hàng tồn kho, các khoản phải thu, các khoản nợ phải trả…

1.2.4.2.Phân tích khả năng thanh toán.

*Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Khả năng thanh toán Tài sản ngắn hạn

nợ ngắn hạn =

Nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn đo lường khả năng mà các tài sản ngắn hạn có thể chuyển đổi thành tiền để hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn Nếu hệ số này cao, có thể đem lại sự an toàn về khả năng bù đắp cho sự giảm giá trị của tài sản ngắn hạn Điều đó thể hiện tiềm năng thanh toán cao so với nghĩa vụ phải thanh toán Tuy nhiên, một doanh nghiệp có hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn quá cao cũng có thể doanh nghiệp đó đầu tư quá đáng vào tài sản ngắn hạn, một sự đầu tư không hiệu quả Mặt khác, trong toàn bộ tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, khả năng chuyển hóa thành tiền của các

bộ phận là khác nhau Khả năng chuyển hoá thành tiền của bộ phận hàng tồn kho thường được coi là kém nhất Do vậy, để đánh giá khả năng thanh toán một cách khắt khe hơn , có thể sử dụng hệ số khả năng thanh toán nhanh

* Khả năng thanh toán nhanh:

Tiền và tương đương tiền +ĐTTC ngắn hạn

Hệ số khả năng + Các khoản phải thu

thanh toán nhanh =

Nợ ngắn hạn

Hệ số này đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng việc chuyển đổi các tài sản ngắn hạn, không kể hàng tồn kho Nhiều trường hợp doanh nghiệp có hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và hệ số khả năng thanh toán nhanh cao nhưng vẫn không có khả năng

Trang 17

thanh toỏn cỏc khoản nợ ngắn hạn đến hạn thanh toỏn do cỏc khoản phải thu chưa thu hồi được hoặc hàng tồn kho chưa chuyển hoỏ được thành tiền.

*Khả năng thanh toỏn nhanh (tức thỡ)

Tiền và tương đương tiền + ĐTTC

ngắn hạn

Hệ số khả năng =

thanh toỏn nhanh (tức thỡ) Nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toỏn tức thỡ phản ỏnh khả năng thanh toỏn ngay của doanh nghiệp tại thời điểm xem xột

Thụng thường khả năng thanh toỏn nợ ngắn hạn nờn ở mức bằng 2, hệ

số khả năng thanh toỏn nhanh nờn ở mức bằng 1 và hệ số khả năng thanh toỏn nhanh (tức thỡ) nờn ở mức 0.5 là hợp lý Tuy nhiờn, trong thực tế, cỏc hệ số này được chấp nhận là cao hay thấp cún tuỳ thuộc vào đặc điểm, tớnh chất kinh doanh, cơ cấu , chất lượng của tài sản ngắn hạn, hệ số quay vũng của tài sản ngắn hạn trong mỗi loại hỡnh doanh nghiệp…

1.2.4.3.Phõn tớch cơ cấu tài chớnh và tỡnh hỡnh đầu tư

*Hệ số nợ: được đo bằng tỷ số giữa tổng số nợ phải trả với tổng tài sản hay tổng nguồn vốn của doanh nghiệp *Hệ số nợ: đợc đo bằng tỷ số giữa tổng số nợ phải trả với tổng tài sản hay tổng nguồn vốn của doanh nghiệp

Tổng số nợ phải trả

Hệ số nợ =

Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp

Hệ số nợ núi lờn trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp, nguồn vốn từ bờn ngoài (từ cỏc chủ nợ) là bao nhiờu phần trong tổng tài sản hiện cú của doanh nghiệp, cú bao nhiờu phần do vay nợ mà cú

Trang 18

Nếu hệ số nợ càng thấp thỡ sự phụ thuộc của doanh nghiệp vào người cho vay càng ít, mún nợ của người cho vay càng được đảm bảo và việc cho vay càng an toàn.

Nếu hệ số nợ càng cao thỡ doanh nghiệp càng phụ thuộc vào chủ nợ và khả năng tự chủ của doanh nghiệp thấp, ngõn hàng cho vay sẽ kộm an toàn hơn

*Hệ số vốn chủ sở hữu (hệ số tự tài trợ): dựng để đo lường sự gúp vốn của cỏc chủ sở hữu trong tổng số tài sản hiện cú của doanh nghiệp *Hệ số vốn chủ sở hữu (hệ số tự tài trợ): dùng để đo lờng sự góp vốn của các chủ sở hữu trong tổng số tài sản hiện có của doanh nghiệp

* Hệ số nợ dài hạn * Hệ số nợ dài hạn

Nợ dài hạn

Hệ số nợ dài hạn = trờn VCSH Vốn chủ sở hữu

Hệ số này phản ỏnh mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp đối với chủ

nợ Hệ số này càng cao thỡ rủi ro của doanh nghiệp càng tăng Tuy nhiờn, hệ

số này cao hay thấp cũng tuỳ theo từng ngành hoạt động mà ta cú thể kết luận doanh nghiệp đú cú rủi ro cao hay khụng

Trang 19

Để hạn chế rủi ro tài chính, ngân hàng chỉ chấp nhận hệ số này ở mức nhỏ hơn 1, hệ số này càng gần tới 1 thì doanh nghiệp càng Ýt có khả năng vay thêm các khoản vay dài hạn.

*Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn *Tû suÊt tù tµi trî tµi s¶n dµi h¹n

Chỉ tiêu này cho biết mức độ tài trợ tài sản dài hạn bằng nguồn vốn chủ

sở hữu

Vốn chủ sở hữu

Tỷ suất tự tài trợ = tài sản dài hạn Tài sản dài hạn

Tỷ suất này lớn hơn1, thể hiện khả năng tài chính vững vàng Ngược lại, nếu nhá hơn 1, có nghĩa là có một phần tài sản dài hạn được tài trợ bằng nguồn vốn vay Nếu nguồn vốn đó là nguồn vốn ngắn hạn thể hiện doanh nghiệp đang kinh doanh trong cơ cấu vốn mạo hiểm

*Hệ số khả năng thanh toán lãi tiền vay

Hệ số khả năng LNKT trước thuế + Chi phí lãi vay

thanh toán lãi tiền vay =

Chi phí lãi vay

Hệ số này nói lên trong kỳ doanh nghiệp đã tạo ra lợi nhuận gấp bao nhiêu lần lãi phải trả về tiền vay Hệ số này càng cao thì rủi ro mất khả năng chi trả lãi tiền vay càng thấp và ngược lại Thông thường hệ số này được các chủ nợ chấp nhận ở mức hợp lý khi nó lớn hơn hoặc bằng 2

*Tỷ suất đầu tư

TSCĐ

Tỷ suất đầu tư TSCĐ = *100

Tổng tài sản

Tỷ suất đầu tư TSCĐ càng lớn và xu hướng ngày một tăng thể hiện tình trạng

cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp tăng lên, tạo năng lực sản xuất và xu hướng phát triển kinh doanh lâu dài, tăng sức mạnh trên thị trường Tuy

Trang 20

nhiờn, để đỏnh giỏ được chớnh xỏc cỏc chỉ tiờu này cần xem xột trong từng ngành kinh doanh cụ thể, trong khoảng thời gian cụ thể Tỷ suất đầu tTSCĐ càng lớn và xu hớng ngày một tăng thể hiện tình trạng cơ sở vật chất

kỹ thuật của doanh nghiệp tăng lên, tạo năng lực sản xuất và xu hớng phát triển kinh doanh lâu dài, tăng sức mạnh trên thị trờng Tuy nhiên, để đánh giá đợc chính xác các chỉ tiêu này cần xem xét trong từng ngành kinh doanh cụ thể, trong khoảng thời gian cụ thể

1.2.4.4.Phõn tớch năng lực hoạt động của tài sản

*Vũng quay cỏc khoản phải thu và kỳ thu tiền trung bỡnh:

Vũng quay cỏc DTT về bỏn hàng và cung cấp dịch vụ

khoản phải thu =

Cỏc khoản phải thu bỡnh quõn

Cỏc khoản phải thu bỡnh quõn * Số ngày

Kỳ thu tiền trong kỳ phõn tớch

trung bỡnh =

DTT về bỏn hàng và cung cấp dịch

Kỳ thu tiền trung bỡnh cho thấy thời hạn tớn dụng thương mại bỡnh quõn

mà doanh nghiệp ỏp dụng cho khỏch hàng của mỡnh

Thụng qua sự biến động của hệ số quay vũng cỏc khoản phải thu hay

kỳ thu tiền trung bỡnh, cỏn bộ tớn dụng cú thể đỏnh giỏ tốc độ thu hồi cỏc khoản nợ của doanh nghiệp Nếu hệ số quay vũng cỏc khoản phải thu giảm hoặc thời gian bỏn chịu cho khỏch hàng dài hơn kỳ trước, chứng tỏ tốc độ thu hồi cỏc khoản nợ của doanh nghiệp chậm hơn, từ đú làm tăng vốn ứ đọng trong khõu thanh toỏn, giảm hiệu quả sử dụng vốn

*Vũng quay hàng tồn kho và số ngày của một vũng quay hàng tồn kho:Vũng quay Giỏ vốn hàng bỏn

hàng tồn kho =

Hàng tồn kho bỡnh quõn

Trang 21

Vòng quay hàng tồn kho cho thấy doanh nghiệp có quản lý hàng tồn kho hiệu quả hay không Nó đo lường số lần đầu tư vào hàng tồn kho quay vòng trong năm.

Hàng tồn kho bình quân * Sè ngày trong kỳ

*Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Hiệu suất sử dông DTT về bán hàng và cung cấp dịch vụ

TSCĐ =

Tài sản cố định bình quân

Hiệu suất sử dụng TSCĐ nói lên cứ một đồng tiền TSCĐ đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập So với kỳ trước, hệ số giảm phản ánh sức sản xuất của tổng tài sản giảm

Tổng doanh thu và thu nhập khác của

Hiệu suất sử dông doanh nghiệp trong kỳ

tổng tài sản =

Tổng tài sản bình quân

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản nói lên cứ một đồng tài sản đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập So với kỳ trước, hệ số giảm phản ánh sức sản xuất của tổng tài sản giảm

1.2.4.5.Phân tích khả năng sinh lời.

*Khả năng sinh lợi doanh thu

Trang 22

Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận sau thuế

doanh thu = *100

(ROS) Doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận doanh thu thể hiện trong một trăm đồng doanh thu doanh nghiệp thực hiện được trong kỳ có bao nhiêu đồng lợi nhuận So với kỳ trước, tỷ số này càng cao chứng tỏ khả năng sinh lợi của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt

*Khả năng sinh lợi tổng tài sản:

Tỷ suất lợi nhuận Thu nhập sau thuế

tổng tài sản = *100

(ROA) Tổng tài sản bình quân

Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản phản ánh cứ một trăm đồng tài sản đưa vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Trong điều kiện bình thường, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ khả năng sinh lời của tài sản càng tốt

*Khả năng sinh lợi nguồn vốn chủ sở hữu:

Tỷ suất lợi nhuận sau Tổng lợi nhuận sau thuế

thuế vốn chủ sở hữu = * 100

(ROE) Vốn chủ sở hữu bình quân

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu nói lên với một trăm đồng vốn chủ sở hữu mang đầu tư mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Trang 23

1.2.5.Vai trũ của cụng tỏc phõn tớch tài chớnh doanh nghiệp trong hoạt động tớn dụng ngõn hàng.

Đối với ngõn hàng khi quyết định cấp tớn dụng cho khỏch hàng họ quan tõm đến khả năng trả nợ của khỏch hàng đú, mục đớch của việc phõn tớch tài chớnh doanh nghiệp để ngõn hàng cú thể nhỡn nhận một cỏch khỏch quan, khoa học và chớnh xỏc tỡnh hỡnh tài chớnh của doanh nghiệp trong quỏ khứ, hiện tại và xu hướng phỏt triển trong tương lai Để từ đú cú thể:

-Đỏnh giỏ được khả năng trả nợ của doanh nghiệp như khả năng thanh toỏn lói tiền vay, khả năng thanh toỏn nợ gốc, nợ lói đỳng hạn, và xem khỏch hàng

cú sử dụng tiền vay đỳng mục đớch hay khụng -Đánh giá đợc khả năng trả

nợ của doanh nghiệp nh khả năng thanh toán lãi tiền vay, khả năng thanh toán

nợ gốc, nợ lãi đúng hạn, và xem khách hàng có sử dụng tiền vay đúng mục

-Giỏm sỏt, đỏnh giỏ tỡnh hỡnh sử dụng vốn vay của doanh nghiệp trong

cả quỏ trỡnh doanh nghiệp vay vốn hoạt động Vỡ trong thời gian vay vốn, doanh nghiệp vẫn cú nghĩa vụ cung cấp cho ngõn hàng cỏc BCTC, cỏc thụng tin về tỡnh hỡnh tài chớnh của doanh nghiệp mỡnh từ đú ngõn hàng cú thể phỏt hiện được những dấu hiệu xấu về tỡnh hỡnh tài chớnh của doanh nghiệp để đưa

ra biện phỏp xử lý kịp thời, hạn chế rủi ro

-Xõy dựng được kế hoạch cho vay, đỏnh giỏ được nhu cầu vốn ngắn hạn, dài hạn để cú chiến lược huy động vốn phự hợp, trỏnh lóng phớ và đạt được hiệu quả cao nhất Đồng thời ngõn hàng thấy được xu thế phỏt triển của từng giai đoạn và lĩnh vực kinh tế, để lập kế hoạch cung cấp tớn dụng vào những lĩnh

Trang 24

vực cú khả năng phỏt triển trong tương lai Từ đú nõng cao được hiệu quả cho vay làm tăng lợi nhuận và thực hiện được chớnh sỏch phỏt triển kinh tế của đất nước -Xây dựng đợc kế hoạch cho vay, đánh giá đợc nhu cầu vốn ngắn hạn, dài hạn để có chiến lợc huy động vốn phù hợp, tránh lãng phí và đạt đ-

ợc hiệu quả cao nhất Đồng thời ngân hàng thấy đợc xu thế phát triển của từng giai đoạn và lĩnh vực kinh tế, để lập kế hoạch cung cấp tín dụng vào những lĩnh vực có khả năng phát triển trong tơng lai Từ đó nâng cao

đợc hiệu quả cho vay làm tăng lợi nhuận và thực hiện đợc chính sách phát triển kinh tế của đất nớc

1.2.6.Cỏc nhõn tố tỏc động đến việc nõng cao chất lượng cụng tỏc phõn tớch tài chớnh doanh nghiệp.

Chất lượng cụng tỏc phõn tớch tài chớnh doanh nghiệp được hiểu là tớnh chớnh xỏc của những đỏnh giỏ về tỡnh hỡnh tài chớnh của một doanh nghiệp,

về rủi ro, về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và sự sỏt sao của cỏc BCTC

Chất lượng cụng tỏc phõn tớch tài chớnh doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều nhõn tố Vỡ vậy, muốn nõng cao chất lượng phõn tớch tài chớnh doanh nghiệp thỡ cần phải tỏc động vào chớnh những nhõn tố đú, tỡm ra được giải phỏp để hạn chế những tỏc động tiờu cực đồng thời tận dụng được điểm mạnh của mỗi nhõn tố đú

*Nhõn tố từ phớa doanh nghiệp: *Nhân tố từ phía doanh nghiệp:

Tỏc động của doanh nghiệp tới cụng tỏc phõn tớch tài chớnh doanh nghiệp chủ yếu là tớnh chớnh xỏc của cỏc BCTC mà doanh nghiệp cung cấp cho ngõn hàng Bởi vỡ toàn bộ việc phõn tớch tài chớnh căn cứ vào số liệu trong cỏc bỏo cỏo tài chớnh này Nếu cỏc BCTC do doanh nghiệp cung cấp cho ngõn hàng khụng chớnh xỏc thỡ quỏ trỡnh phõn tớch tài chớnh doanh nghiệp cũng khụng chớnh xỏc và dễ dẫn đến những quyết định sai lầm Vỡ vậy việc

Trang 25

kiểm tra tớnh chớnh xỏc, logic, và sự phự hợp của cỏc BCTC sẽ giỳp nõng cao chất lượng của cụng tỏc phõn tớch tài chớnh doanh nghiệp.

Bờn cạnh đú, cỏc doanh nghiệp vay vốn thuộc nhiều ngành nghề, lĩnh vực khỏc nhau, cú quy mụ hoạt động khỏc nhau… điều này gõy khú khăn cho ngõn hàng trong trong quỏ trỡnh phõn tớch bởi vỡ mỗi ngành nghề, mỗi loại hỡnh kinh doanh lại cần chỳ ý đến những loại chỉ số khỏc nhau, thậm chớ cựng một chỉ số nhưng ở mỗi lĩnh vực lại cú những yờu cầu khỏc nhau Vỡ vậy, cỏn

bộ tớn dụng phải thật sự linh hoạt, khụng nờn chỉ xem xột từng chỉ tiờu riờng

lẻ để so sỏnh với mức chuẩn mà cũn phải tỡm ra mối tương quan giữa cỏc chỉ tiờu đú Cú như vậy thỡ mới đỏnh giỏ chớnh xỏc được tỡnh hỡnh tài chớnh hiện tại của doanh nghiệp và dự bỏo được tỡnh hỡnh tài chớnh tương lai của doanh nghiệp

Cỏn bộ tớn dụng cú thể lập bảng cơ cấu bảng tổng kết tài sản theo từng năm và so sỏnh giữa cỏc năm để thấy được sự phỏt triển của doanh nghiệp đú Cũng cú thể so sỏnh cơ cấu bảng tổng kết tài sản giữa cỏc doanh nghiệp khỏc nhau nhưng chỉ nờn so sỏnh giữa cỏc doanh nghiệp cựng ngành và phải xem xột thờm quan điểm về cơ cấu tài sản của cỏc doanh nghiệp đú, quy mụ của mỗi doanh nghiệp

*Nhõn tố tỏc động từ phớa ngõn hàng: *Nhân tố tác động từ phía ngân hàng:

Yếu tố chớnh quyết định chất lượng cụng tỏc phõn tớch TCDN là yếu tố chủ quan từ phớa ngõn hàng

-Nhõn tố con người: Trỡnh độ và đạo đức của cỏn bộ tớn dụng cú ảnh hưởng lớn tới quyết định cấp tớn dụng cho khỏch hàng

Trong quỏ trỡnh phõn tớch, cỏn bộ tớn dụng là người chủ động liờn kết cỏc thụng tin lại với nhau, phõn tớch và ra quyết định tớn dụng, vỡ vậy đũi hỏi họ phải cú kiến thức tổng hợp và kiến thức chuyờn sõu về lĩnh vực tớn dụng

Trang 26

Tuy nhiên, trên thực tế, mỗi cán bộ tín dụng lại có sự nhận thức, hiểu biết và khả năng khác nhau, nên cách nhìn nhận của họ về độ an toàn của khách hàng

là khác nhau Những cán bộ làm việc lâu năm là những người có kinh nghiệm thực tế rất tốt, vì vậy họ phần lớn dùa vào kinh nghiệm thực tế để đưa ra quyết định tín dụng một cách có hiệu quả mà không cần mất nhiều thời gian vào những con sè lý thuyết Nhưng đôi khi họ lại hạn chế trong việc tiếp thu công nghệ và phương pháp mới Còn những cán bộ trẻ, họ có kiến thức luôn cập nhật những kiến thức mới nhưng họ lại thiếu kinh nghiệm thực tế, đôi khi còn nóng vội…Vì vậy muốn nâng cao chất lượng công tác phân tích tài chính doanh nghiệp thì cần nâng cao trình độ của đội ngò cán bộ

-Yếu tè trang thiết bị, công nghệ: trong giai đoạn nền kinh tế phát triển nhưng hiện nay thì yếu tố khoa học công nghệ không thể tách rời với ngân hàng Khi ngân hàng trang bị khoa học kỹ thuật hiện đại họ sẽ tiết kiệm được thời gian trong quá trình phân tích tài chính khách hàng Đồng thời, khi một ngân hàng trang bị khoa học công nghệ hiện đại thì sẽ giúp cho quá trình thu thập thông tin về khách hàng nhanh chóng và chính xác hơn, thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau làm phong phú nguồn thông tin giúp cho cán bộ tín dụng có cơ sở để ra quyết định tín dụng nhanh hơn, Việc trang bị khoa học công nghệ còn giúp cho quá trình lưu trữ thông tin dễ dang và thuận tiện hơn, thuận lợi cho công tác xử lý sau này

Đặc biệt, một ngân hàng muốn cạnh tranh với ngân hàng khác thì cần phải cải tiến , đưa những trang thiết bị hiện đại vào việc xử lý thông tin và đánh giá khách hàng

-Chính sách tín dụng: Một chính sách tín dụng hợp lý sẽ là định hướng cho hoạt động tín dụng hoạt động có hiệu quả hơn Nếu một ngân hàng không thiết lập được một chính sách tín dụng hợp lý thì cho dù được trang bị khoa học kỹ thuật hiện đại, trình độ cán bộ tín dụng có cao đến đâu, việc phân tích

Trang 27

TCDN cú tốt đến mấy cũng khụng giỳp ngõn hàng nõng cao được chất lượng tớn dụng.

-Văn bản hướng dẫn và cơ chế giỏm sỏt hoạt động tớn dụng: Một văn bản hướng dẫn hợp lý là một văn bản dựa trờn những quy định của ngõn hàng nhà nước nhưng phải phự hợp với tỡnh hỡnh cụ thể của ngõn hàng Muốn cho cụng tỏc phõn tớch TCDN cú hiệu quả thỡ trước hết phải hoàn hiện hệ thống văn bản, hướng dẫn quy trỡnh phõn tớch, hướng dẫn cỏch đỏnh giỏ cỏc chỉ tiờu tài chớnh cụ thể…Nhưng để những văn bản ấy đi vào thực tiễn thỡ cần cú cơ chế giỏm sỏt hoạt động phõn tớch TCDN núi riờng và hoạt động tớn dụng núi chung, đảm bảo quy trỡnh phõn tớch khụng bị vi phạm Ngõn hàng thực hiện kiểm tra, giỏm sỏt tốt cũng hạn chế và khắc phục kịp thời những sai sút trong quỏ trỡnh phõn tớch, đỏnh giỏ khỏch hàng

-Sự phõn cụng trỏch nhiệm và phối hợp giữa cỏc bộ phận:

Trong ngõn hàng, để cỏc bộ phận, cỏ nhõn làm ăn cú hiệu quả cao cần phải phõn cụng trỏch nhiệm giữa cỏc bộ phận một cỏch cụ thể, nhưng để cú cỏi nhỡn toàn diện và hạn chế sai sút trong quỏ trỡnh phõn tớch cần cú sự phối hợp giữa cỏc bộ phận, nú cú tỏc dụng bổ sung thụng tin và kiểm tra trong quỏ trỡnh phõn tớch

*Cỏc yếu tố tỏc động khỏc:

-Hệ thống phỏp luật, những chớnh sỏch kinh tế vĩ mụ của nhà nước, những văn bản do ngõn hàng nhà nước quy định về việc kiểm tra, giỏm sỏt hoạt động tớn dụng, chế độ kế toỏn, chớnh sỏch kiểm toỏn, mụi trường kinh tế…tất cả cỏc yếu tố đú đều giỏn tiếp tỏc động đến hoạt động tớn dụng của ngõn hàng thương mại -Hệ thống pháp luật, những chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nớc, những văn bản do ngân hàng nhà nớc quy định về việc kiểm tra, giám sát hoạt động tín dụng, chế độ kế toán, chính sách kiểm toán, môi trờng kinh tế…tất cả các yếu tố đó đều gián tiếp tác động đến hoạt động tín dụng của ngân hàng thơng mại

Trang 28

Qua nghiờn cứu về mặt lý luận ta cú thể nhận thức rừ hơn về tầm quan trọng của việc phõn tớch tỡnh hỡnh tài chớnh doanh nghiệp trong quỏ trỡnh cấp tớn dụng của ngõn hàng, nú giỳp cỏn bộ tớn dụng cú thể đưa ra được những quyết định cấp tớn dụng một cỏch đỳng đắn để đồng vốn của ngõn hàng luụn sinh lời và khụng ngừng gia tăng của cải cho nền kinh tế Qua nghiên cứu về mặt lý luận ta có thể nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, nó giúp cán bộ tín dụng có thể đa ra đợc những quyết định cấp tín dụng một cách đúng đắn để đồng vốn của ngân hàng luôn sinh lời và không ngừng gia tăng của cải cho nền kinh tế.

Trang 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN

Với phương châm hoạt động toàn diện- bền vững- an toàn- hiệu quả.Đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng cao, Ngân hàng Đông Nam Á đặc biệt chú trọng mở rộng mạng lưới phân phối để phuc vụ khách hàng tốt hơn Hàng loạt chi nhánh mới được khai trương ở Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đà Nẵng nâng cao tổng số điểm giao dịch trên toàn quốc gần 30 điểm Và chi nhánh 22 Láng Hạ- Ba Đình- Hà Nội là một trong những chi nhánh của Ngân hàng Đông Nam Á vừa mới được khai trương vào ngày 22- 9- 2006, được thành lập theo quyết định số 1303/QĐ-NHNN ngày 26 tháng 7 năm 2006 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước về việc mở chi nhánh của Ngân Hàng TMCP Đông Nam Á tại thành phố Hà Nội

Ngân hàng Đông Nam Á chi nhánh 22 Láng Hạ vừa mới hoạt động với

bộ máy hoạt động hoàn toàn mới, cơ sở vật chất phương tiện hoạt động còn

Trang 30

nhiều khó khăn thiếu thốn, cộng thêm sự cạnh tranh của các tổ chức tín dụng trên địa bàn Tuy vậy cùng với sự phát triển kinh tế trên địa bàn, trong thời gian hoạt động vừa qua chi nhánh đã đạt được những kết quả nhất định.

Bên cạnh việc đẩy mạnh tốc độ phát triển mạng lưới sản phẩm dịch vụ, Ngân hàng Đông Nam Á còn không ngừng nâng cấp và hiện đại hoá hệ thống công nghệ thông tin Hệ thống quản trị T24 sẽ được triển khai toàn diện vào quý I/ 2007 Đây thực sự là một bước tiến quan trọng trong quá trình hiện đại hoá cơ sở hạ tầng công nghệ của Ngân hàng Đông Nam Á Hệ thống này sẽ

là một nền tảng công nghệ để Ngân hàng Đông Nam Á nhanh chóng phát triển hệ thống, kịp thời cải tiến các quy trình hiện đạị để đáp ứng hơn các nhu cầu đa dạng và phong phú của thị trường thực hiện cam kết không ngừng phát triển, nâng cao uy tín trên thị trường nước và Quốc tế Hình ảnh

về một ngân hàng hiện đại, tăng trưởng bền vững luôn vì lợi Ých của khách hàng đang được Ngân hàng Đông Nam Á nỗ lực xây dựng và từng bước được công nhận từ phía khách hàng

2.1.2.Cơ cấu tổ chức của chi nhánh ngân hàng Đông Nam Á chi nhánh Láng Hạ.

Nhiệm vụ chức năng của các phòng ban:

sù nghiÖp

Trang 31

Chức năng của phũng kinh doanh là: Thực hiện cho vay với cỏc dự ỏn, đối với cỏc doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, cỏ nhõn nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cú lói Chức năng của phòng kinh doanh là: Thực hiện cho vay với các dự án, đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, cá nhân nhằm

đem lại hiệu quả kinh doanh có lãi

Nhiệm vụ của phũng kinh doanh: Nhiệm vụ của phòng kinh doanh:

- Nghiờn cứu xõy dựng chiến lược khỏch hàng tớn dụng, phõn loại khỏch hàng

- Phõn tớch kinh tế theo ngành nghề kỹ thuật, khỏch hàng, lựa chọn biện phỏp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao

-Thẩm định và đề xuất cho vay cỏc dự ỏn tớn dụng theo phõn cấp uỷ quyền

-Thẩm định dự ỏn hoàn thiện hồ sơ trỡnh ngõn hàng Đụng Nam Á cấp trờn theo phõn cấp uỷ quyền

-Xõy dựng và thực hiện cỏc chương trỡnh tớn dụng thớ điểm trong địa bàn, đồng thời theo dừi đỏnh giỏ, sơ kết, tổng kết, đề xuất với giỏm đốc cho phộp nhõn rộng

-Thường xuyờn phõn loại nợ, phõn tớch nợ quỏ hạn, tỡm nguyờn nhõn

và đề xuất phương hướng khắc phục

*Phũng hành chớnh sự nghiệp: *Phòng hành chính sự nghiệp:

- Xõy dựng chương trỡnh cụng tỏc hàng thỏng, hàng quý và cú trỏch nhiệm thường xuyờn đụn đốc việc thực hiện chương trỡnh đó được Giỏm đốc chi nhỏnh phờ duyệt

- Làm cụng tỏc tham mưu cho giỏm đốc trong việc đào tạo nguồn lực,

đề bạt lương cho cỏn bộ nhõn viờn…

*Phũng ngõn quỹ

Trang 32

- Trực tiếp hạch toỏn kế toỏn, hạch toỏn thống kờ và thanh toỏn theo quy định của chi nhỏnh.

- Xõy dựng chỉ tiờu, kế hoặch tài chớnh, quyết toỏn kế hoặch thu chi tài chớnh, qũy tiền lương …

*Phũng kế toỏn *Phòng kế toán

- Thu thập ghi chộp kịp thời, đầy đủ và chớnh xỏc cỏc nghiệp vụ kinh tế tài chớnh phỏt sinh của ngõn hàng theo đối tượng, nội dung cụng việc kế toỏn, theo đỳng chuẩn mực và chế độ kế toỏn

- Kiểm tra, giỏm sỏt chặt chẽ cỏc khoản thu chi tài chớnh, quỏ trỡnh sử dụng tài sản của bản thõn ngõn hàng

- Phõn tớch thụng tin số liệu kế toỏn, tham mưu, đề xuất cỏc giải phỏp phục vụ yờu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chớnh của ngõn hàng

- Tổ chức tốt việc giao dịch với khỏch hàng, gúp phần thực hiện tốt chiến lược khỏch hàng của ngõn hàng

*Ban giỏm đốc *Ban giám đốc

Điều hành mọi hoạt động kinh doanh của chin nhỏnh, chịu trỏch nhiệm về cụng việc được giao trước Hội đồng quản trị Ngõn hàng TMCP Đụng Nam Á

2.2 Thực trạng về việc phõn tớch tài chớnh doanh nghiệp tại Ngõn Hàng Thương mại Cổ phần Đụng Nam Á chi nhỏnh Lỏng Hạ.

2.2.1.Thực trạng hoạt động tớn dụng tại Ngõn hàng Đụng Nam Á chi nhỏnh Lỏng Hạ.

2.2.1.1.Thực trạng hoạt động huy động vốn của ngõn hàng Đụng Nam Á chi nhỏnh Lỏng Hạ.

Hiện nay theo xu thế phỏt triển chung của nền kinh tế thỡ nhu cầu sử dụng vốn ngày một tăng Để đỏp ứng được nhu cầu đú thỡ ngõn hàng cần cú biện phỏp để tăng mức vốn huy động Để tăng mức vốn huy động ngõn hàng Đụng Nam Á đó sử dụng nhiều hỡnh thức huy động khỏc nhau Ngoài cỏc sản phẩm truyền thống ngõn hàng đó triển khai cỏc sản phẩm mới như: “tiết kiệm

Trang 33

lãi suất bậc thang” và “tiết kiệm rút gốc linh hoạt” Đối với mỗi sổ tiết kiệm khách hàng có thể lùa chọn một trong các sản phẩm ngay khi gửi tiền.

+ Đối với sản phẩm “tiết kiệm lãi suất bậc thang” áp dụng cho loại tiền gửi là VNĐ và lĩnh lãi cuỗi kỳ Ưu điểm của sản phẩm là lãi suất đặc biệt hấp dẫn tương ứng với số tiền gửi và kỳ hạn phong phó

+ Đối với sản phẩm “tiết kiệm rút gốc linh hoạt”, áp dụng cho loại tiền gửi là VNĐ và lĩnh lãi cuỗi kỳ Ưu điểm của sản phẩm là tiết kiệm tiền linh hoạt, tiện lợi, không hạn chế số lần rút gốc, lãi suất cao phù hợp với quý KH chưa chủ động về thời gian gửi

Tình hình huy động vốn của Ngân hàng Đông Nam Á chi nhánh Láng

Hạ trong thời gian hoạt động vừa qua như sau:

Trang 34

Qua bảng trên ta có thể thấy được tình hình huy động vốn của ngân hàng Đông Nam Á chi nhánh 22 Láng Hạ Mặc dù là chi nhánh vừa mới được thành lập vào ngày 22/9/2006, số liệu chỉ được 3 tháng cuối năm 2006 nhưng ta thấy được xu hướng ngày càng phát triển của chi nhánh

Tháng 10, tổng vốn huy động là 123,714,964,811đ, tháng 11 là 147,813,208,954đ tăng 24,099,244,143đ (tăng 19.48%) Tháng 12, tổng nguồn vốn huy động tăng so với tháng 1 l là 21,818,723,142đ, (tăng 14.76%) và tăng 37.11% so với tháng 10

Trong tổng tiền gửi của ngân hàng thì tiền gửi của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn hơn và ngày càng tăng qua các tháng Cụ thể : tháng 10 tiền gửi doanh nghiệp chiếm 52,203% tổng tiền gửi, đến tháng 11 tăng chiếm 54,96% tổng tiền gửi, tháng 12 tăng chiếm 57,434% tổng tiền gửi

Trong tiền gửi của doanh nghiệp thì tiền gửi không kỳ hạn của doanh nghiệp có xu hướng tăng, tiền gửi có kỳ hạn có xu hướng giảm qua các tháng Tiền gửi không kỳ hạn doanh nghiệp gửi vào với mục đích thanh toán Đây là nguồn vốn có lãi suất bình quân thấp mang lại hiệu quả kinh doanh cho ngân hàng, nhưng tiềm Èn rủi ro trong thanh toán nếu ngân hàng không bố trí kịp thời nguồn vốn thanh toán cho khách hàng doanh nghiệp là những khách hàng có tiềm năng lớn Ngân hàng cũng cần phát huy hết năng lực của bản thân, tạo uy tín không ngừng phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp gửi tiền

Không chỉ tập trung huy động vốn từ doanh nghiệp mà nguồn tiền gửi của dân cư tại chi nhánh cũng chiếm tỷ trọng khá lớn Tháng 10 tiền gửi của dân cư chiếm 47,796% tổng tiền gửi, tháng 11 chiếm 45,036%, tháng 12 chiếm 42,566% Trong đó, tiền gửi tiết kiệm là chủ yếu và đặc biệt tiền tiết kiệm trung

và dài hạn chiếm phần lớn Do tính chất đặc trưng của dân cư gửi tiền để tiết kiệm và mục đích cơ bản là hưởng lãi và đảm bảo an toàn Dân cư gửi tiền tiết kiệm thường với khối lượng nhỏ nhưng với số dân cư lớn gửi vào ngân hàng thì đây là một con số lớn mà ngân hàng cần phải quan tâm chú trọng khai thác nguồn tiền gửi này

Ngoài ra để làm rõ hơn về tình hình huy động vốn của ngân hàng ta có thể

Trang 35

thông qua biểu đồ sau:

Biểu đồ 2.1 : Huy động

(Nguồn: Báo cáo tình hình huy động vốn của chi nhánh ngân hàng SEABANK Láng Hạ )

Nhìn vào biểu đồ trên ta thấy:

Tiền gửi của doanh nghiệp chiếm phần lớn trong tổng tiền gửi và có xu hướng tăng, tốc độ tăng nhanh hơn so với tiền gửi dân cư

Tiền gửi của dân cư có xu hướng tăng nhưng tăng chậm hơn so với tốc

độ tăng của tiền gửi doanh nghiệp

2.2.1.2 Thực trạng hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng Đông Nam Á chi nhánh Láng Hạ.

Bên cạnh huy động vốn, ngân hàng muốn duy trì, phát triển thì không ngừng phát triển các hoạt động sử dụng vốn Chi nhánh Ngân hàng Đông Nam Á Láng Hạ đã đưa ra những biện pháp sử dụng vốn chủ động linh hoạt Chi nhánh đã áp dụng những biện pháp dịch vụ cho vay hợp lý đối với từng đối tượng khách hàng

Tình hình sử dụng vốn của ngân hàng Đông Nam Á chi nhánh Láng Hạ trong thời gian qua như sau:

Trang 36

(Nguồn: Phòng Kinh Doanh chi nhánh SeaBank 22 Láng Hạ)

Qua bảng số liệu trên thể hiện tình hình cho vay tại chi nhánh ngân hàng Đông Nam Á 22 Láng Hạ Nhìn chung hoạt động cho vay của ngân hàng chi nhánh tương đối ổn định và tăng qua các tháng Tháng 11 tăng (so với tháng 10) là 6.642.953.43đ, tháng 12 tăng (so với tháng 11) 51.353.910.017đ

Theo kỳ hạn chi nhánh chủ yếu cho vay trung dài hạn Cho vay trung dài hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn, tháng 10 là 61,54%; tháng 11 là 53.846%; tháng 12 là 56,73% tổng mức dư nợ Tổng dư nợ tín dụng trung dài hạn có xu hướng tăng qua các tháng Tháng 11 tuy có giảm

so với tháng 10 nhưng không đáng kể, thêm vào đó tháng 12 cho vay trung dài hạn lại tăng lên mạnh Chứng tỏ ngân hàng đã thu hót được khách hàng đặc biệt là khách hàng doanh nghiệp

Xét theo cơ cấu tín dụng của chi nhánh theo đối tượng khách hàng ta thấy sự cách biệt rất lớn Cho vay đối với các tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng mức dư nợ và có xu hướng ngày càng tăng Tháng 10

Trang 37

chiếm 82,3%; tháng 11 chiếm 90,53%; tháng 12 chiếm nhánh 82,3% Cho vay hé gia đình chiếm tỷ lệ thấp hơn nhưng cũng đóng góp một phần không nhỏ vào hoạt động tín dụng của chi nhánh

Xét theo đơn vị tiền tệ thì ta thấy ngân hàng chủ yếu cho vay bằng đồng nội tệ Tháng 10 cho vay bằng đồng nội tệ chiếm 96.54%, tháng 11 chiếm 91.456%, tháng 12 chiếm 92.712% trong tổng dư nợ tín dụng Và xư hướng ngày càng tăng qua các tháng Cho vay bằng ngoại tệ chiếm một tỷ lệ thấp hơn nhưng cũng tăng qua các tháng, thể hiện xu hướng đa dạng đồng tiền cho vay của ngân hàng đối với khách hàng

Để nhìn nhận rõ hơn về hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng Đông Nam Á chi nhánh Láng Hạ ta có thể thấy thông qua biểu đồ sau:

Biểu đồ 2.2: Cho vay

Thông qua biểu đồ ta có thể thấy tình hình cho vay của chi nhánh Cho vay trung dài hạn chiếm phần lớn và cũng có xu hướng tăng dần Cho vay ngắn hạn chiếm phần nhỏ hơn và có xu hướng tăng dần

Cho vay hé gia đình chiếm phần nhỏ và có xu hướng giảm ở tháng 11, đến tháng 12 có tăng nhưng tăng chậm Cho vay các tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng tăng qua các tháng

Cho vay bằng đồng ngoại tệ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng dư nợ tín

Trang 38

dụng của ngõn hàng Cũn cho vay bằng nội tệ chiếm phần lớn và cú xu hướng ngày một tăng thể hiện mức tăng trưởng tớn dụng của chi nhỏnh.

2.2.2. Thực trạng cụng tỏc phõn tớch tài chớnh doanh nghiệp của ngõn hàng Đụng Nam Á chi nhỏnh Lỏng Hạ.

Cụng tỏc phõn tớch đỏnh giỏ khỏch hàng tại ngõn hàng Đụng Nam Á do phũng kinh doanh đảm nhiệm Cụng tỏc phõn tớch tài chớnh doanh nghiệp là một khõu trong quỏ trỡnh phõn tớch đỏnh giỏ khỏch hàng tại ngõn hàng

Theo quy định của ngõn hàng Đụng Nam Á thỡ cỏn bộ tớn dụng trực tiếp thẩm định là người chịu trỏch nhiệm về khoản vay do mỡnh thực hiện

Việc phõn tớch đỏnh giỏ tỡnh hỡnh tài chớnh của khỏch hàng được dựa trờn cơ sở nhiều năm (thường là 02 năm gần nhất), so sỏnh sự tăng giảm về số tuyệt đối, số tương đối giữa cỏc năm, từ đú rút ra những nhận xột về xu hướng tăng trưởng, phỏt triển và tớnh ổn định, an toàn Phõn tớch cỏc tồn tại và biện phỏp khắc phục Đối với khỏch hàng chưa đủ 02 năm hoạt động, việc phõn tớch dựa vào cỏc số liệu tài chớnh đầu kỳ và cuối kỳ

Khi tiến hành phõn tớch, cần nghiờn cứu , tham khảo, lựa chọn cỏc chỉ tiờu sao cho phự hợp với điều kiện thực tế của từng khỏch hàng, từng lĩnh vực kinh doanh và từng địa bàn cụ thể Khi tiến hành phân tích, cần nghiên cứu , tham khảo, lựa chọn các chỉ tiêu sao cho phù hợp với điều kiện thực tế của từng khách hàng, từng lĩnh vực kinh doanh và từng địa bàn cụ thể

Để cú thể nhỡn nhận rừ ràng hơn về tỡnh hỡnh phõn tớch tài chớnh doanh nghiệp của ngõn hàng Đụng Nam Để có thể nhìn nhận rõ ràng hơn về tình hình phân tích tài chính doanh nghiệp của ngân hàng Đông Nam Á chi nhỏnh Lỏng Hạ, em xin đưa ra một vớ dụ thực tế về tỡnh hỡnh phõn tớch tài

chớnh doanh nghiệp của khỏch hàng là cụng ty cổ phần xõy dựng và thương mại Tõn Huy Hoàng.

Cụng ty cổ phần xõy dựng và thương mại TÂN HUY HOÀNG

Địa điểm: 231 Tụ Hiệu – Dịch Vọng – Cầu giấy – Hà Nội

Trang 39

Tài liệu mà ngân hàng dùng để phân tích gồm:

1.Bảng cân đối kế toán của công ty Tân Huy Hoàng năm 2004 và 2005.2.Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Tân Huy Hoàng năm 2004 và 2005

Bảng 2.3: Bảng cân đối kế toán năm 2004

trừ

133 5,406,260 98,460,358

III.Hàng tồn kho 140 476,499,000 503,998,0001.Vật liệu, công cụ 142 125,652,000 151,304,0002.Thành phẩm hàng hoá tồn kho 145 350,847,000 352,694,000

Ngày đăng: 06/05/2014, 15:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình lý thuyết tiền tệ ngân hàng – Học Viện Ngân Hàng Khác
2. Cẩm nang tín dụng – Ngân hàng Đông Nam Á Khác
3. Giáo trình tín dụng ngân hàng –Học Viện Ngân Hàng. Chủ biên TS Hồ Diệu Khác
4. Giáo trình phân tích kinh tế – Học Viện Ngân Hàng. NGƯT.TS.Lê Thị Xuân, chủ biên Khác
5. Giáo trình Marketing ngân hàng – Học Viện Ngân Hàng Khác
6. Quản trị ngân hàng thương mại – Piter S.Rose Khác
7. Một số tài liệu tham khảo khác Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 : Tình hình huy động vốn - Giải pháp nâng cao chất lượng công tác phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Láng Hạ
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn (Trang 33)
Bảng 2.2: Tình hình cho vay - Giải pháp nâng cao chất lượng công tác phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Láng Hạ
Bảng 2.2 Tình hình cho vay (Trang 36)
Bảng 2.4: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2004 - Giải pháp nâng cao chất lượng công tác phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Láng Hạ
Bảng 2.4 Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2004 (Trang 40)
Bảng 2.5: Bảng cân đối kế toán năm 2005 - Giải pháp nâng cao chất lượng công tác phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Láng Hạ
Bảng 2.5 Bảng cân đối kế toán năm 2005 (Trang 40)
Bảng 2.6: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2005 - Giải pháp nâng cao chất lượng công tác phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Láng Hạ
Bảng 2.6 Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2005 (Trang 43)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w