Sổ tay hàng hải - Tập 1 - Chương 21: Hải đồ điện tử
Trang 121 HẢI ĐỒ ĐIỆN TỬ
21.1 Khái niệm hải đê điện tử
Hải đổ giấy, bắt buộc phải sử dụng trên tàu theo điều khoản V/20 công ước quốc tế SOLAS
1974, là môt công cụ cơ bắn trong ngành hàng hải lâu đời Nó sẽ vẫn tiếp tục đóng vai trò
thiết yếu cho những người đi biển trong tương lai
Tuy nhiên, sự ra đời của GPS , DGPS và công nghệ thông tin với máy vi tính rất phổ biến,
giá rẻ đã trở thành công cụ hỗ trợ mạnh mế cho những người đi biển Ban đầu, hải dé điện tử
ứng dụng kỹ thuật vi tính được sử dụng như là một công cụ phụ giúp cho hàng hải truyền thống bằng hải dé giấy, nhưng bản thân nó đã dẫn dần trở thành một phương pháp hàng hải
và thay thế cho hải đồ giấy Hải đồ điện tử là thế hệ thứ hai của hải đổ hàng hải
Hình 21.01 biểu thị cấu trúc cơ bản của một thiết bị hải đổ điện tử, trên đó mô tả một mấy vi tính hải đổ điên tử nối với bộ cắm biến của các thiết bị hỗ trợ hàng hải Hình 21.02 là hình
thức một hải đổ điện tử đang vận hành trên màn hình vi tính,
—
La bàn từ (Magnetic
compass}
La bàn H con quay
(Gyro compass) HẢI ĐỒ ĐIỆN TỬ
Trang 2Hải để điện tử cung cấp cho người đi biển bản đổ và các thông tin hàng hải được thực hiện
trên màn hình máy vi tính Một máy vi tính được giao diện với hệ thống xác định vị trí
(thường là GPS) cho phép màn hình máy vi tính hiển thị cho người dùng vị trí tàu, mục tiêu
và hình ảnh hải đổ Sự hiển thị hình ảnh trên hải đồ điện tử theo hệ quy chiếu địa lý cho
phép thể hiện vị trí tàu tương đối với điểm hẹn, đường đi và các chướng ngại nguy hiểm
biểu thị trên hải dé tạo thành định đạng tất rõ ràng không nhầm lẫn, giống như trên hải đỗ giấy nhưng khác với những gì hiển thị trên màn hình ra đa Trong hệ thống thiết bị còn có
những công cụ khác để hiển thị hướng đi, tốc độ, hướng mũi, độ sâu và các c thông tin hàng hải khác
VsesNasse Ecs Ub] 08:20:48 Sun ‘Undefined 24 Jul |
937 BboN A°4A.294 °
À Hy RE stan 294 —- ĐÓ8Ó và” |
Căn cứ vào giải pháp kỹ thuật, hải đỗ điện tử hiện nay có hai loại:
.‹ồ — Hải để hàng hải quết mành RNC ( Raster Navigation Charts), từ đây gọi là hải đổ
raster
Hai dé hang hai dién ti ENC ( Electronic Navigation Charts) con gọi là hai dé vector
21.1.1 Hai dé raster (RNC — Raster Navigation Chart)
1 Khái niệm hải dé raster
Hải đô raster là một bản sao chép lại của hải để giấy Nói một cách đơn giản, hải để giấy được quét bằng máy quét (scaner) để có được hình ảnh điện tử của hải đổ giấy và cho hiển thị lên màn hình máy tính để có thể xem được, giống như ta quét một bức ảnh Các thông tin
in trên hải để giấy được chuyển tải lên bảo sao trên màn hình máy tính, vì vậy vị trí địa lý
SO TAY HANG HAI %40
Trang 3của đối tượng trên màn hình trùng hợp với các đặc trưng trên thực địa của chứng như trên hải
Hình ảnh hiển thị trên màn hình tạo thành bởi nhiều điểm ảnh (pixels) Ví dụ hình 21.03 là
số đo độ sâu 5,5 mét hiển thị trên hải đổ raster Trên hải dé raster không cung cấp thêm cho
ta bất cứ thông tin nào khác về độ sâu ngoài con số 5,5 mét như đã ghi trên hái đồ giấy Nói một cách khác, hải đổ raster chỉ là hình ảnh của một phân hải đỗ giấy được "quét" lại mà
thôi Đó chính là đặc điểm hạn chế của hải đổ raster so với
hải đổ vector Ưu điểm của hải đổ raster là chúng cho ta hình
ảnh quen thuộc của hải đổ giấy đồng thời có thể đồ giải một
cách tự động và liên tục vị trí tàu trên hải đồ trên màn hình
Giá thành của hải đổ raster cũng không đắc lắm Ngoài ra,
hải đổ raster có thể được sản xuất rất dễ đàng và nhanh
chóng
2 Đặc điểm hải dé raster
Màu sắc:
Một vài loại hải đồ raster thể hiện hình ảnh với các màu khác Hình 21.08
nhau để có thể nhìn được ban đêm hoặc nơi không đủ ánh sáng
Nhiễu:
Hình ảnh hải đổ Raster hay bị rối loạn, lộn xộn do bẩn thân hải đổ giấy chứa quá nhiều
thông tin, có thể những thông tin ấy không phải lúc nào cũng cân thiết vào thời điểm sử dung _nhưng không loại bỏ được khỏi hải dé raster
Thay đổi tỷ lệ (Zoom):
Hầu hết các loại hải đổ điện tử đều có thiết bị phóng to, thu nhỏ một khu vực nào đó của hải
đô để có thể xem khu vực đó với một tỷ lệ được khuếch đại Nhưng với hải dé raster lai phat sinh một vài bất tiện
Hải đỗ giấy được biên tập và xuất bản cho một tỷ lệ riêng biệt nhất định tuỳ theo độ chính xác của thông tin đo đạc cùng các chỉ tiết theo yêu câu của hàng hải Chẳng hạn, hải đồ
cảng có thể được in với tỷ lệ 1:7500 Ở tỷ lệ này, lmm (tương đương với bể rộng một nét bút chì) trên hải đổ tương đương với 7,5 mét trên thực địa Nếu người sử đụng, để nhìn rõ các
chỉ tiết của cảng, cần phóng to một khu vực nào đó lên, chẳng hạn, tỷ lệ 1:1000 trên hải đô
điện tử raster thì những thông tin sẽ được hiển thị ở tý lệ 1mm trên hải đồ tương đương 1
mét trên thực địa Điều đó còn quá xa mới đạt được độ chính xác của thông tin biên tập trên
hải đổ, không đạt được yêu câu về độ chính xác của hệ thống xác định vị trí của người đi biển
Ngoài ra, khi phóng to lớn hơn tỷ lệ hải đồ thì hình ảnh raster sẽ mất độ rõ nét của nó, các
đường thẳng sẽ biến thành đường bậc thang phân biệt bởi các “điểm ảnh” (pixel) của hình ảnh như mô tả trên hình 21.03 khiến cho hải d6 raster không thể phóng to tuỳ tiện, Một hải
đồ điện tử rasster tốt đều phải có thiết bị cảnh báo cho người sử dụng việc phóng đại vượt
quá tỷ lệ hải đồ
Trên hải đồ raster, vị trí tàu từ GPS cũng được cập nhật liên tục Các thông tin phụ trợ khác _ như vị trí xác định tự động, điểm hẹn, đo hướng ngắn, cự ly đều có thể nhận được trên hình
SỐ TAY HÀNG HẢI 841
Trang 4ảnh raster Nhưng, khác với hải đỗ vector ở chỗ, các yếu tố đặc trưng của hải đổ không thể
được lựa chọn hay cho ẩn theo muốn của người sử dụng
3 Tính pháp lý của hải đổ raster
Hải đồ Raster không được thừa nhận sử dụng theo tiêu chuẩn SOLAS, nghĩa là không được
‘sit dụng thay hoàn toàn hải đồ giấy
Nước Anh biện tại xuất bản 2800 hải đổ dưới dạng Raster mang ký hiệu ASCS®, dim bao chất lượng và độ chính xác như hải dé giấy Hải đổ NOAA của Mỹ xuất bản dạng Raster mang cùng ký hiệu NOAA Ngoài ra có nhiều quốc gia cũng xuất bản không chính thức hải
đồ Raster với chất lượng khác nhau lưu hành trên thế giới nhưng thường không ghi chú quốc gia phát hành
21.1.2 Hai dé hang hai điện tử ( ENC- Electronic Navigation Chart) — Hải đổ vector
1 Khái niệm hải đổ vector
Hải đồ vector không chứa đựng những hình ảnh đơn giản của hải đỗ giấy Nó được cấu thành bởi các dữ liệu bao gồm tất cả các chỉ tiết thuỷ, địa văn cho khu vực bao phủ trên hai đô Hình ảnh hải đỗ vector nhìn thấy trên màn hình máy vi tính với toàn bộ chỉ tiết chứa trong cơ
sở dữ liệu hiển thị thông qua các điểm, đường và khu vực riêng biệt trên bải đồ, vì vậy được gọi là hai dé vector
Các tư liệu thuỷ, địa văn đưa vào cơ sở dữ liệu của hải đổ vector đều lấy trực tiếp từ các nhà
xuất bản hải đê giấy tương ứng Thông thường, hải đồ vector do cơ quan nhà nước phát hành đều được thực hiện bằng cách tham khảo các số liệu quan trắc gốc và bổ sung những chỉ tiết không có trên hải để giấy, chẳng hạn tăng thêm thông tỉn các đường đẳng sâu hoặc chất lượng và độ chính xác các thông tin Vì những lý do đó mà quá trình chế tạo hải đổ vector cần nhiều thời gian và công sức hơn hải đồ raster rất nhiều
Cơ sở dữ liệu của hải đồ vector chứa nhiều thông tin hơn những gì in trên hải dé giấy Ta
hãy lấy một phao tiêu hàng hải làm ví dụ, trên thiết bị hải đỗ vector, cơ sở dữ liệu của một
phao tiêu theo yêu cầu của IMO phải có công cụ truy cập và hiển thị các thông tin về hình dáng, tên gọi, màu sắc, đặc điểm cấu trúc, độ cao, ảnh, hệ thống dấu hiệu hàng hải (ALA), động thái ( chiếu sáng liên tục hay chớp ) tổng cộng khoản vài chục dữ liệu Cũng giống như vậy, với độ sâu phải hiển thị được: độ sâu, độ chính xác của do sâu, kỹ thuật đo sâu,
chất lượng đo, thời điểm đo và nhiều dữ liệu khác
So với hải đổ giấy và hải dé điện tử raster, thì hải đồ điện tử vector cung cấp cho người sử dụng nhiều thông tin hơn Các số liệu trong Light Lists, List of Radio Signals, Tide Table va Pilot Books đểu được thể hiện trên hải đồ vector Ngoài ra, trên hải đổ vector còn có những thông tin bổ sung như chất lượng dữ liệu, nguồn gốc đữ liệu hoặc những chỉ tiết hỗ trợ
hàng hải như hình ảnh các hải đăng, phao tiêu
2 Đặc điểm hải đỗ vector
L) Hiển thị thông tin theo yêu cầu
Trên hải để vector, dữ liệu đưa vào máy với nhiều lớp khác nhau cho phép người sử dụng có thể chọn lựa các thông tin trong mỗi lớp để hiển thị trên màn hình theo nhu câu sử dung Chẳng hạn, thay vì hiển thị độ sâu của một khu vực nào đó, người sử dụng có thể lựa chọn không cần hiển thị độ sâu mà chọn chỉ hiển thị các đường đẳng sâu Hoặc trong điều kiện
SÔ TAY HÀNG HẢI 842
Trang 5ánh sáng ban ngày người sử dụng không cẩn thiết các đữ liệu về đặc tính ánh sáng của hải đăng thì có thể xoá nó đi trên màn hình Với một số thông tỉn không được chọn hiển thị trên màn bình nhưng vẫn có thể sử dụng chúng để kiểm soát vị trí tàu và phát tín hiệu báo động trong hệ thống hàng hải
21.1.3 Céch hiển thị hai dé điện tử trên màn hình vi tinh
Để hiển thị hải đổ điện tử ENC và RNC trên màn hình cần sử dụng một hệ thống gọi là
Hệ thống hãi đồ điện tử (Electronic Chart System — ECS) hoặc Hệ thống hiển thị hãi đê điện
tử và thông tin (Electronic Chart Display Information System —ECDIS)
1 Hệ thống hiển thị hải đồ điện tử và thông tin ECDIS
ECDIS là một hệ thống thông tin tổng hợp đựa trên cơ sở kỹ thuật máy vị tính sử dụng cơ sở
dit ligu hai dé dién tit (database of electronic chart) két hgp véi các phần cứng và phân mềm
để hiển thị đồng thời hải đổ và vị trí tàu (lấy từ các bộ cắm biến GPS và các thiết bị hàng
hải khác) để thực hiện các tác nghiệp hàng hải như xác định vị trí, lập kế hoạch hải trình,
kiểm soát đường đi, đo khoảng cách, phương vị trên hải đổ Nhờ có ECDIS mà công việc lập kế hoạch hải trình và kiểm soát đường đi, cảnh báo mắc cạn, lệch đường đi được thực
hiện một cách nhanh chóng và thuận lợi ngay trên hải đổ điện tử ECDIS đã được IMO
chính thức công nhận được sử dụng để thay thế hải đề giấy
Hải đồ điện tử ENC sử dụng trên ECDIS được các cơ quan thuỷ văn hoặc các tổ chức được
nhà nước cho phép phát hành chính thức, đó là loại hải đổ được chế tạo rất tỷ mỷ và kiểm
soát nghiêm ngặt
Các loại hải đỗ vector thương mại không phải 1A ENC, không được IMO chấp nhận sử dụng trong ECDIS
ECDIS cung cấp cho người sử dụng các đữ liệu hàng hải được hiển thị trên màn hình độ
phân giải cao với các thông tin chính xác và tin cậy về vị trí và chuyển động của tàu
:ECDIS còn có thể phân tích các dữ liệu của hải đổ hàng hải điện tử (BNC) về vị trí tàu và cung cấp các cảnh báo tiếp cận chướng ngại nguy hiểm Ví dụ, ECDIS có thể hiển thị và ứng
đáp các đường đẳng sâu an toàn trên cơ sổ mớn nước cha thu
Tuỳ theo hoàn cảnh và điều kiện hàng hải, trên ECDIS người sử dụng có thể điều chỉnh
(trong giới hạn cho phép) mức độ chỉ tiết của hải đỗ và màu sắc phù hợp với ánh sáng
ngay/dém ECDIS còn có thể cho hiển thị các thông tin trợ giúp như hình ảnh các mục tiêu quan trọng, các thông báo hàng hải và cảnh báo hàng hải
Ngoài ra, BCDIS có thể cung cấp các thông tin hàng hải và an toàn khác bao gồm việc ghi
chép thống kê liên tục các dữ liệu của hành trình có thể sử dụng cho máy tự ghi số liệu hành
trình (VDR) mà IMO đã phê chuẩn phải lắp đặt chính thức trên tàu biển
2 Hải đổ hàng hải điện tử của hệ thong ( System Electronic Navigation Chart - SENC )
SO TAY HANG HAI 843
Trang 6Mặc dù ECDIS dựa vào hải đổ hàng hải điện tử ENC để thiết lập thông tin họa đổ, nhưng
để đảm bảo tính nguyên vẹn của dữ liệu, tiêu chuẩn tính năng của ECDIS không cho phép
người dùng trực tiếp truy nhập và thay đổi nội dung trong ENC Vì vậy, ECDIS phải tạo ra
liên tục một cơ sở đữ liệu gọi là “ Hải đỗ hàng hải điện tử của hệ thống” (System Electronic Navigation Chart - SENC), đó là những dữ liệu “tích cực” hoặc gọi là dữ liệu “sẵn sàng sử dụng” dùng để hiển thị thông tỉn đồng thời cung cấp dữ liệu cho báo động và giấm sát đường di
SENC là kết quả của sự phối hợp của ENC ( ban thân dữ liệu ENC không thể thay đổi ) với
bất kỳ đữ liệu cập nhật của ENC cùng những thông tin liên quan do người sử dụng nhập vào
hoặc truy xuất từ bộ cầm biến của các thiết bị hàng hải khác
3 Hệ thống hiển thị hải đổ rastar (RCDS) - ECDIS Dual-Fuelling
Như trên đã trình bày, vì tính phức tạp và khắc khe trong việc chế tạo hải để vector ENC
nên cẩn có thời gian để chế tạo ENC đủ bao phủ toàn cầu Để đáp ứng nhu cầu hiện tại,
môt số quốc gia để nghị áp dụng một hệ thống bổ sung gọi là “Hệ thống hiển thị hải đổ
raster” ( Raster Chart Display System — RCDS) thường được gọi là “ECDIS Dual-Fuelling” Nhờ có “ECDIS Dual- Fuelling “ mở ra khả năng sử dụng hải đổ raster trong thiết bị ECDIS ở những khu vực chưa có hải đổ vector chính thức Tuy nhiên, sử dụng hải đồ raster trên ECDIS chỉ khai thác được một phần chức năng của ECDIS mà thôi
4 Sự khác nhau giữa ECDIS và RCDS
Hội nghị lần thứ 17 (12/1998) của Uỷ ban an toàn hàng hải của IMO đã thông qua việc sửa
đổi các tiêu chuẩn tính năng đối với Hệ thống hiển thị hải đổ điện tử và thông tin ECDIS bao gồm việc cho phép sử dụng Hệ thống hiển thị hải dé raster RCDS
Sửa đổi nói trên cho phép ECDIS làm việc ở hai định dạng:
- _ Định dạng ECDIS khi sử dụng dữ liệu hải 46 hàng hải điện tử ENC
» _ Định dạng RCDS khi không có sẵn dữ liệu ENC
Tuy nhiên, khi làm việc với định dạng RCDS, vì không phát huy đầy đủ chức năng của
ECDIS nên, theo quy định của IMO, nó chỉ được sử dụng kết hợp với hải đồ giấy tương ứng
đã được cập nhật
Khi sử dụng định đạng RCDS, người sử dụng cân chú ý những hạn chế của nó như sau:
- _ Trên ECDIS không có ranh giới hải đồ Khác với ECDIS, RCDS là hệ thống dựa trên cơ
sở hải đổ giấy và như vậy nó giống với biên mục hải để giấy, có ranh giới hải đề
- - Bản thân dữ liệu hải đồ raster (RNC) không khởi động được báo động tự động (ví dụ:
Tuy nhiên, khi người sử dụng đưa vào máy một số thông tin nào đó thì RCDS cũng có
thể tạo ra được một số báo động tự động Các báo động này bao gồm:
- _ Các đường giới hạn ( Clearing lines)
- _ Các đường đồng mức an toàn
- _ Các chướng ngại tách biệt
-~ _ Khu vực nguy hiểm,
SÔ TAY HÀNG HẢI — 844
Trang 7« Giữa các hải đổ hàng hải raster RNC có thể khác nhau vể mốc quy chiếu, và phép chiếu Người sử dụng cần hiểu rõ mối quan hệ giữa hệ quy chiếu của RNC với hệ quy chiếu của hệ thống xác định vị trí Chú ý, trong một số trường hợp, vị trí tàu bị dich
chuyển do sự khác biệt này
“ Trên RCDS, không thể loại bổ các đặc trưng của hải đổ để thoả mãn một hoàn cảnh hoặc một yêu cầu riêng nào đó Điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng làm trùng
khớp với hình ảnh trên màn hình RADAR/ARPA
= Không thể chọn các thang tỷ lệ khác nhau trên RCDS, hạn chế khả năng quan sát xa Vì vậy việc xác định khoảng cách, hướng ngắm và nhận dạng mục tiêu ở tầm xa không
thuận tiện
« - Nếi phương thức định hướng trên RCDS theo cách khác với phương thức định hướng của
hải đỗ giấy có thể gây trở ngại cho việc đọc số liệu hay ký hiệu trên màn hình ( chẳng hạn phương thức định hướng theo hướng đi, hướng bắc )
» _ Trên RCDS không có khả năng khai thác các đặc trưng của hải đổ RNC để lấy thêm thông tin của các đối tượng vẽ trên hải đồ
»_ Trên RCDS không thể hiển thị và làm nổi bật các đường đồng mức an toàn hoặc các
- đường đẳng sâu, trừ khi các đặc trưng đó được người sử dụng đưa vào khi lập kế hoạch hải trình
» _ Tùy theo hải đồ nguồn của RNC,, trên RCDS có thể sử dụng các màu sắc khác nhau để
thể hiện các thông tin hải đổ ánh sáng ban ngày và ban đêm có thể sử dụng các màu sắc khác nhau
* Một hải đồ raster có thể hiển thị theo tỷ lệ như một hải đổ giấy tương ứng Tuy nhiên, nếu phóng to hoặc thu nhỏ tỷ lệ (Zoom In/ Out) có thể làm suy giảm chất lượng hình trên RDCS, chẳng hạn có thể làm cho ảnh hải đổ không còn rõ ràng, như đã trình bày ở phần
trên
21.14 Cập nhật, hiệu chỉnh hải đồ điện tử
Có hai phương pháp cơ bản để cập nhật ( hiệu chỉnh ) hải đồ điện tử
1 Thay thế
Thay thế có nghĩa là toàn bộ thông tin cũ phải bé đi và cập nhật thông tin mới vào máy Khi
thay thế đòi hỏi phải thay đổi toàn bộ tập tin (file) thông tin của hải đổ Cũng có thể chia -hải đỗ ra nhiều phần và chỉ thay thể những phần phải cập nhật
2 Cập phật bổ sung
“Cập nhật bổ sung có nghĩa là cập nhật thực hiện trên cơ sở chỉ thay đổi đối tượng phải cập
nhật: Nói một cách khác, cách làm giống như công tác hiệu chỉnh hải đổ giấy theo “Thông
báo hàng hải NM” truyền thống Cách làm này đương nhiên là tiết kiệm được lượng dỡ liệu
trong một lần cập nhật vì chỉ có một tập tỉa của đối tượng thay đổi trên bải đổ điện tử mà
không phải cả một mảng hải đổ Hải dé được cập nhật vẫn là hải dd gốc, thông tin cập nhật 'được viết đè lên và thay thế thông tin gốc
3 Cập nhật hàng tuần đối với hải đồ điện tử của Anh
SO TAY HANG HAI 845
Trang 8Việc hiệu chỉnh hải đổ hàng hải điện tử ( ENC) cũng như đối với hải đổ raster (ARCS) của
Anh, được cơ quan thuỷ văn Anh ra thông báo hàng tuần về các hiệu chỉnh mới nhất thông qua các đại lý phân phối Nội dung cập nhật được cung cấp trên CD-ROM riêng biệt
4 Cập nhật từ xa
Từ đầu năm 2003, cơ quan thuỷ văn Anh đã cung cấp thông tin cập nhật hải đổ hang hải
điện tử ENC mới nhất 24 trên 24 giờ và 7 ngày trong tuần qua các trang web và e.mail của
cơ quan này
21.2 Nguyên lý cấu tạo của Hệ thông hiển thị hải đồ điện tử và thông tin ECDIS
21.2.1 Cơ sở pháp lý xây dựng ECDIS
Hệ thống hiển thị hải 46 điện tử và thông tin ( Electronic Chart and Information System — ECDIS) là một ứng dụng của công nghệ thông tin trong hàng hải được xác định theo những tiêu chuẩn chính thức và mang tính pháp lý, hoàn toàn phù hợp với những yêu cầu theo
Điều khoản V/20 của SOLAS năm 1974 về trang bị hải đỗ trên tàu (Năm 1995 IMO đã
chính thức tuyên bố ECDIS có thể được sử dụng trên tàu dé thay thế cho hãi đồ giấy theo
Nghị quyết A817I19])
Tiêu chuẩn của ECDIS hiện đang sử dụng được tổng hợp từ bốn tiêu chuẩn cơ bản sau đây:
1 Tiêu chuẩn tính năng kỹ thuật của ECDIS được IMO phê chuẩn tháng 11.1995 trong Nghị
quyết A6179)
2 HO §57 - Tiêu chuẩn chuyển tiếp dữ liệu thuỷ văn số hoá Phiên bản 3
3 THO §52 — Chỉ tiết kỹ thuật về nội dung và hiển thị hải đổ trên BCDIS
4 TEC C1174 — Yêu cầu vận hành và tính năng của ECDIS — Phương pháp thử nghiệm và yêu
cầu kết quả thử nghiệm
Trong các tiêu chuẩn cơ bản trên thì “Tiêu chuẩn tính năng kỹ thuật của ECDIS” do IMO phê chuẩn có chức năng chỉ phối toàn bộ các tiêu chuẩn còn lại và cung cấp khuôn khổ cơ
bản cho ECDIS
21.2.2 Thành phần chủ yếu của ECDIS
Hình 21.05 là sơ đổ khối của ECDIS, gồm các thành phan như sau:
1 Máy tính chủ
Máy tính chủ là trung tâm đầu não của ECDIS, nó thực hiện một khối lượng tính toán rất lớn bao gồm việc hiển thị hải đổ; hiệu chỉnh hải đổ; thực hiện các tác nghiệp hải đổ; tiếp nhận,
xử lý và quản lý thông tin từ các bộ cắm biến; thực hiện việc hiển thị trùng khớp hải đỗ điện
tử và thông tin từ rađa; thực hiện việc ra quyết định hỗ trợ tránh va v v Một nhiệm vụ quan trọng nữa của nó là xử lý hình ảnh Hiện nay máy tinh chủ thường sử dụng bộ vi xử lý
32 bit
2 Haidé dién wh ( Electronic Navigation Chart - ENC) và việc hiệu chỉnh hải đỗ
Hải để điện tử ENC là một cơ sở dữ liệu hải để hàng hải gầm nội dung, kết cấu, kích cỡ đã
được tiêu chuẩn hoá theo IHO S57, được cơ quan quần lý quốc gia uỷ quyên phát hành để sử dụng cho ECDIS ENC không những chứa đựng toàn bộ thông tin hải đồ đã được số hoá cần
SỐ TAY HÀNG HÃI 846
Trang 9thiết cho an toàn hàng hải, mà còn chứa đựng các thông tin bổ sung không có trên hải dé
giấy ( các thông tin trong Hàng hải chỉ nam)
THIET BỊ THÔNG TIM Ƒ~T®>=
Hải đô điện tit cha hé théng (System Electronic Navigation Chart - SENC ) la cơ sở dữ liệu
ấp dung cho BCDIS, đã được hoán chuyển từ ENC và được cập nhật (theo một cách nào đó),
đồng thời người sử dụng đã bổ sung thêm các đữ liệu khác Nói một cách khác, SENC còn
bao gồm các dữ liệu được nhập từ nguồn khác ngoài các đữ liệu có trong ENC
Hiện nay, thực tế là các đữ liệu trong ENC déu khai thác đữ liệu đùng để in hải đổ giấy và
tiến hành số hoá mà thành Tuy nhiên, toàn bộ thông tin trên hải đổ giấy rất lộn xộn, khi
nhìn vào dễ lâm lẫn, hoa mắt , mặt khác trên hải đô giấy vẫn chỉ thể hiện được một phần
nội dung khảo sát đo đạc mà lại in ấn với thang tỷ lệ nhỏ hơn tỷ lệ khảo sát rất nhiều; khi cần hiễn thị cầu tàu, tình trạng luồng lach, vị trí neo đậu với tỷ lệ lớn thì người sử dụng cảm thấy không đủ thông tin và độ tin cậy Vì vậy, người ta lựa chọn những số liệu khảo sát hoàn chỉnh để đưa vào kho dữ liệu ENC, đó cách lý tưởng nhất để chế tao ENC
Thông tin của cơ sở dữ liệu bải đô điện tử ENC bao gồm 3 thành phần: thông tin biển thị cố định, thông tin hiển thị để chọn lựa, thông tin bổ sung
1) Nội dung hiển thị trên hải đổ điện tử ENC
Căn cứ theo tiêu chuẩn của Nghị quyết 19 của IMO, Phụ lục 2, thì thông tin về giám sát kế hoạch hành trình và đường đi bao gồm:
(1) Hiển thị nền hải đổ
Xuất hiện cố định trên thiết bị hiển thị ECDIS, bao gồm:
a) Đường viên bờ biển (khi nước lớn)
Trang 10Đường đẳng sâu an toàn cho tàu, do người sử dụng chọn ban đâu
Dấu hiệu của các chướng ngại nguy hiểm cô lập nằm dưới mặt nước có độ sâu nhỏ hơn
độ sâu các đường đẳng sâu an toàn , mà các chướng ngại này lại nằm bất thường trong
khu vực đường đẳng sâu an toàn
Dấu hiệu của các chướng ngại nguy hiểm nằm trong khu vực an toàn hàng hải được xác
định bởi các đường đẳng sâu an toàn như: cầu, đường dây cao áp, các phao tiêu, dấu
hiệu luồng lạch bất kể là có dùng vào mục đích bàng hải hay không
Hệ thông phân luỗng giao thông
Thang tỷ lệ, cự ly, hướng và trạng thái hiển thị của tiêu dẫn đường, hải đăng
Đơn vị của độ sâu và độ cao
(2) Hiễn thị tiêu chuẩn
Các yếu tố từ hải đổ điện tử hiển thị trên ECDIS:
Các tiêu, phao tiêu dẫn đường cố định và di động
Ranh giới luồng chạy tàu
Đặc trưng nổi bật của các mục tiêu thị giác và rađa
Khu vực cấm và khu vực hạn chế hành hải
Giới hạn thang tỷ lệ hải đồ
Đường dây điện và đường ống ngâm
Các tuyến đường cắt ngang
Chỉ tiết các chướng ngại nguy hiểm đơn độc
Chỉ tiết các phao dẫn đường
Nội dung các cảnh báo
Các số liệu về ấn bản của BNC
Bề mặt chuẩn của đại lục
Độ lệch địa từ
Địa danh
2) Độ chính xác của hải đổ số hoá
SO TAY HANG HAI 848
Trang 11Hiện nay, ENC đều được chuyển từ hải đổ giấy bằng kỹ thuật số, độ chính xác khi số hoá
như sau:
(1) Hải đổ cẳng: Số hoá mỗi 0,mm trên hải đỗ có tỷ lệ 1/50 000, tức mỗi một điểm 0,lmm
trên hải để điện tử tương đương 5m
(2) Hai dé di biển ven biển và đại dương: Số hoá mỗi 0,1mm trên hải đỗ tỷ lệ 1/200000, tức
mỗi một điểm 0,1mm trên hải đổ điện tử tương đương khoảng cách 20m
3) Những yêu cầu khi hiệu chỉnh hải đổ điện tử
ECDIS phải đảm bảo những yêu cầu khi hiệu chỉnh thông tin trên hải đồ điện tử ENC sau
đây:
(1) Không ảnh hưởng đến phần nội dung không được thay đổi,
(2) Phần hiệu chỉnh được tổn giữ riêng không ảnh hưởng đến ENC
(3) ECDIS phải thích ứng và tiếp nhận nội dung hiệu chỉnh đối vơi ENC của cơ quan quản
lý phù hợp với tiêu chuẩn IHO đưa ra Bất kỳ sử dụng phương pháp hiệu chỉnh nào, trong quá trình hiệu chỉnh, cũng không làm ảnh hưởng đến sự hiển thị trên màn hình khi sử dụng
(4) ECDIS phải tiếp nhận được các hiệu chỉnh bằng tay đối với ENC, ở bước cuối cùng, trước khi tiếp nhận số liệu phải có cách đối chiếu bằng phương pháp đơn giản Khi hiển
thị, các phần hiệu chỉnh bằng tay không gây nhiễu thông tin, phdi có cách phân biệt với các thông tin có sẩn của ENC và các hiệu chỉnh của cơ quan quản lý
() ECDIS phải ghi chép và lưu giữ phần hiệu chỉnh, kể cả thời gian phần hiệu chỉnh tác dụng vào ECDIS
(6) ECDIS phải cho phép người sử dụng cho hiển thị nội dung hiệu chỉnh để thẩm định nội dung hiệu chỉnh, khẳng định ENC đã bao gồm nội dung hiệu chỉnh
4) Phương pháp hiệu chỉnh hải đổ điện tử:
(1) Cung cấp “Thông báo hiệu chỉnh” để người sử dụng tiến hành hiệu chỉnh bằng tay
(2) Cung cấp cho người sử dụng “ Thông báo hiệu chỉnh hải đồ điện tử” dưới dạng đĩa từ
hoặc đĩa quang để người sử dụng tiến hành hiệu chỉnh trên máy
(3) Các số liệu hiệu chỉnh được cung cấp thông qua hệ thống vô tuyến đưa vào BCDIS để
hiệu chỉnh một cách tự động
Bộ cảm biến và đầu vào
ECDIS ngoài việc hiển thị một cách chính xác hải đổ điện tử còn hiển thị vị trí tàu, tốc độ
hướng đi và các thông tin vễ mục tiêu có liên quan chung quanh tàu Vì vậy hệ thống phải
được nối với các bộ cầm biến dẫn đường và bộ cảm biến của các thông tin khác, Nói chung,
nó bao gồm các đầu vào sau đây:
1) Bộ cảm biến định vị
Nối trực tiếp với các máy thu định vị như GPS, DGPS, DECCA Cũng có thể nối với một thiết bị định vị đơn, hoặc nối với vài hệ thống định vị để so sánh đối chiếu và cho ra vị trí tốt nhất
SO TAY HANG HAI 849
Trang 122) Hệ thống tránh va
Hệ thống được nối với RADAR/ARPA, hình ảnh rađa cùng với thông tin trên hải đồ điện tử
được biển thị trùng khớp tạo ra hình ảnh các mục tiêu và động thái của các tàu chung quanh
như hướng: đi, các thông số về nguy cơ đâm va, làm cho hệ thống có chức năng tránh va
3) Thiết bị đo hướng đi, đo tốc độ
Hệ thống được nối với la bàn con quay, máy đô tốc độ để cung cấp các thông tin về hướng đi
và tốc độ
4 Thiết bị đầu cuối
Thiết bị đầu cuối bao gồm thiết bị hiển thị hải đổ, máy in, máy tự ghỉ đường đi, đồng thời cũng hiển thị số liệu về các yếu tố liên quan đến hành trình, nội dung giao diện người-máy, các thông tin về báo động
21.3 Thiết lập cơ sở dữ liệu hải đồ điện tử ENC
21.3.1 Khái niệm về cơ sở dữ liệu hải đô điện tử
TƯ LIỆU TỪ CÁC HÃI BỔ GIẤY THONG BAO
khác nguễn gốc của cơ sở dữ liệu ECDB cũng rất quan trọng, phải có độ chính xác cao và
đủ độ tin cậy Dữ liệu ECDB chủ yếu lấy từ hai nguồn: một nguồn từ các số liệu đo đạc thuỷ đạo được số hoá theo tiêu chuẩn của IHO, nguồn khác lấy từ nguyên bản hải dé giấy, thông báo hàng hải, các số liệu đo đạc thuỷ văn của các quốc gia và các nguồn tư liệu khác
đã qua số hóa, như mô tả trên hình 21.06
Cơ sở dữ liệu hàng hải điện tử (ENCDB) là phần tử con của cơ sở đữ liệu ECDB Mỗi một
khu vực của bải đồ giấy hoặc một khu vực hành hải độc lập là một đơn nguyên dựng đồ bản,
số liệu của nó được lấy từ ENCDB Tập họp nhiễu đơn nguyên lưu giữ trong đĩa quang tạo
thành ENC ( hải đỗ hàng hải điện tử), các đơn nguyên là công cụ trợ giúp sử dụng ENC
SO TAY HANG HAI 550
Trang 13ENC qua hiệu chỉnh, bổ sung tạo thành SENC ( hải đổ hàng hải điện tữ của hệ thống) trực tiếp đưa sang màn hình hiển thị hái đồ
Thông thường khi nói BCDB tức là nói tới ENCDB Mối quan hệ giữa SENC, ENC, ENCDB
và ECDB, ECDIS được mô tả trên sơ đổ hình 21.07
21.3.2 Nội dung chủ yếu chứa trong cơ sở đữ liệu hai đồ điện tử ECDB
1 Các loại dữ liệu chính trong ECDB, gồm
1) Các dữ liệu thông tin mang yếu tố số liệu của hải đồ Loại số liệu này bao gồm: số ký hiệu, phạm vi, thang tỷ lệ, phép chiếu, mặt chuẩn cơ bản, hệ thống toạ độ của hải dé
Hinh 21.07 2) Các dữ liệu thông tin về yếu tố định
màu sắc, kích thước, vị và thuộc tính của hải để như: định dạng, các lớp,
2 Nội dung dữ liệu cơ bản chứa trong ENCDB
Nội dung cơ bản của ENCDB hoàn toàn giống như hải đồ giấy hiện nay như:
1) Các điểm kiểm soát, điểm cao trình và mục tiêu phương vị trên lục địa
2) Bờ biển và hải đảo
3) Địa mạo, phân bố nước, đường xá, biên giới, cầu cống, đê đập, đường ống, đường đây
điện
4) Khu dân cư
5) Cảng, công trình ven biển
6} Bãi khô
SO TAY HANG HAI - S51
Trang 147) Độ sâu, đường đẳng sâu, địa chất
8) Các chướng ngại hàng hải
9 Thiết bị trợ hàng
10) Luỗng tàu, khu vực neo đậu, giới hạn khu vực biển, đường ống, đường điện ngầm
11) Hải lưu, thuỷ triểu
12) Hình phối cảnh, cảnh quan một số điểm, độ lệch địa từ
13) Địa danh, các ghỉ chú thuyết minh chuyên ngành
14) Mạng lưới toạ độ địa lý, thang tỷ lệ đỗ giải
15) Các thông tin bổ sung hàng hải như bắng thuỷ triều, danh mục tiêu dẫn đường, hướng
dẫn hành hải
3 Nội dung hiển thị cơ ban của hải đỗ điện tử
Tuy ưu điểm nổi trội của hải đổ điện tử là người sử dụng có thể tuyển chọn một cách linh hoạt và cho hiển thị các nội dung của ENC, nhưng để hàng hải an toàn, có một số thông tin
cần được hiển thị thường xuyên, không thể tuỳ tiện xoá bỏ Các thông tin hiển thị thường xuyên gồm có,
1) Viễn bờ biển
2) Các đường viễn nhô
3) Đường đẳng sâu
4) Điểm đo sâu
5) Đướng đẳng sâu an toần cho tau
6) Các chướng ngại nguy hiểm
7) Giới hạn luồng lạch
8) Các đường ngăn cách trong hệ thống phân luồng giao thông
9) Tiêu hàng hải cố định và phao tiêu
10) Đường hành hải
11) Các mục tiêu rõ đặc biệt cho rađa
12) Đơn vị đo sâu
13) Các ghi chú và cảnh báo
14) Phạm vi đồ bản
15) Thang tỷ lệ hải đồ
4 Ký hiệu và thuật ngữ viết tắt của ENCDB
Tiêu chuẩn hải dé cha IHO déu có quy định tỷ mỷ các ký hiệu và thuật ngữ viết tắt trên hải
đổ điện tử Độ lớn của các ký hiệu trên hải dé điện tử so với hải đổ giấy thường lớn hơn 1,3
lần Khi thay đổi tỷ lệ hải đổ, độ lớn của ký hiệu không đổi
SÔ TAY HÀNG HẢI 852
Trang 155 Mau sac hải đồ điện tử
Trong hệ thống ứng dụng hải đổ điện tử thì màu sắc là rất quan trọng Vì các nhà hàng hải đều đã quen thuộc với màu sắc của hải để giấy, cho nên khi thiết lập hải đồ điện tử, những yếu tố nào đã in trên hải đổ giấy thì hải đồ điện tử đều lấy màu sắc của hải đổ giấy đã tiêu chuẩn hoá làm cơ sở Với những yếu tố không in trên hải đồ giấy nhưng cần cho hành hải thì hải đồ điện tử chọn một màu khác
21.4 Hệ thống hiển thị hãi đồ điện tử và théng tin “ NAVI-SAILOR 2400 ECDIS” va
của “Navi-Sailor 3000 ECDIS” (của Anh) Toàn bộ thiết kế
phù hợp với tiêu chuẩn IEC945 của Hiệp hội kỹ thuật điện tử
quốc tế và đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật của IMO Các thiết
bị “ Navi-Sailor 2500 ECDIS” va “ Navi-Sailor 3000 ECDIS”
phát triển dựa trên cơ sở của “ Navi-Sailor 2400 ECDIS” cải
tiến và bổ sung thêm một số tính năng Navi-Sailor 3000
ECDIS” được sử dung trên các tàu có trọng tải lớn lớn
21.4.1 Menu và cửa sổ điểu khiển
Hình 21.10 là cửa sổ hiển thị số liệu và hình 21.11 là menu „
trên màn hình của Navi Sailor 2400 ECDIS Toàn bộ các cửa
sổ nằm doc phía bên phải màn hình, cách bố trí menu và cửa
sổ của Navi Sailor 3000 có khác với Navi Sailor 2400, nhưng
Ý nghĩa các ký hiệu trên hình 21.10:
“ MODE - phương thức hoạt động;
" UTC - ngày giờ thế giới (có thể hiển thị giờ địa phương)
«= CHART - hai dé (cho số hải đổ)
SỐ TAY HÀNG HẢI 853
Trang 16Vị trí tàu (kinh, vĩ độ)
COG - (Course over ground) hướng đi đối với đáy biển)
SOG - (Speed over ground) tốc độ đối với đáy biển
HDG - ( Heading) hướng mũi
LOG - tốc độ chỉ báo trên tốc độ kế
ROUTE - tuyến đi, chỉ rõ tuyến đi theo kế hoạch hải trình
WP - (Waypoint) diém hen (số điểm hẹn)
COURSE - hướng đi
XTE - (Cross Track Error ) địch chuyển ngang
BTW - ( bearing to waypoint) hướng ngắm đến điển hẹn
DTW - ( distance to waypoint) khoang cach đến điểm hẹn
TTG - (time to go) thời gian chạy
ETA - dự kiến thời gian đến
Các ký hiệu trong cửa sổ trên hình 21.] 1,
AHEAD - man hinh hiển thị tối ưa, cho thấy vị trí tàu ta trên màn hình
SHIP (VESSEL) - có thể nhập vào các thông số an toàn của tàu và nhập vị trí, hướng đi
tốc độ bằng tay
ZOOM - phóng to một khu vực sau khi chọn bằng con trỏ trên hải đồ
SCALE - điểu chỉnh tỷ lệ hải đồ trên màn hình
INFO - hiển thị các thông tin phụ trợ của mục tiêu trên hải đổ, ví dụ: tên, màu sắc, vị trí
của phao tiêu hoặc độ sâu của đường đẳng sâu
REVIEW - cuốn hải đỗ hoặc đưa hải độ về trung tâm
CHART - cho phép hién thi một lớp thông tin hải đồ thông lệ
ROUTE - vào menu lập kế hoạch hải trình, xác định các điểm hẹn
ERBL - đường đánh dấu điên tử để xác định khoảng cách, phương vị đến một mục tiêu hàng hãi hoặc điểm hẹn
ALARM — báo động, dùng để cài đặt hoặc huỷ bỏ báo động bằng 4m thanb/thi giác theo yêu cầu của người sử dụng
EVENT - ghi vi ti tau trên hải đổ và trong nhật ký khi xảy ra một sự kiện, ví dụ người
rơi xuống nước, nhìn thấy vật nổi vô chủ
TAST - vao menu dong chay, ETA, STG, va cdc thông tin về cảng
LOGBOOK - hiển thị nhật ký hiện tại và nhật ký quá khứ
HELP - vào menu cơ sở đữ liệu hỗ trợ
CONFIG - cài đặt màn hình và thoát khỏi chương trình
SO TAY HANG HAI — %54
Trang 17Vị trí tàu hiện tại và véctơ chuyển động của tàu;
Tiếp nhận tất cả thông tin từ ARPA/RADAR, tác nghiệp trên mục tiêu rađa;
Các dữ liệu nhận được từ các bộ cảm biến của thiết bị hàng hải khác
Dữ liệu từ AIS (Hệ thống nhận đạng tự động)
Hiển thị đường viễn tàu theo các thông số cài đặt và tỷ lệ hải đổ;
Thông tin các mục tiêu nguy hiểm, các khu vực trên hải đổ;
Các dữ liệu về thuỷ triểu, dong chảy và thời tiết
2 Các thông tin của mục tiêu trên hải đổ
Từ trên hải đồ có thể cho biển thị tất cả các thông tin chỉ tiết của các mục tiêu, (những thông
tin này không có trên hải đồ giấy) Ví dụ, nhấn chuột vào một đèn biển có thể hiển thị tên,
vị trí kinh vĩ độ, chiều cao của đèn biển
3 Thông tin từ cơ sở đữ liệu
SO TAY HANG HAI 855
Trang 18Có thể cập nhật các cơ sở dữ liệu từ Transas Database về,
thuỷ triểu va dong triểu
dòng chấy bể mặt theo mùa
để có thể tính toán chính xác đường đi tối ưu, tiết kiệm nhiên liệu
4 Thiết kế hải trình (Route planning)
Thiết bị cung cấp hai phương pháp đồ giải và biểu bảng để lập và biên tập hải trình Có hai
phương pháp để chạy giữa hai điểm hẹn: đường hằng hướng và đường cung vòng lớn
(Rhumb line and Great circle)
Dùng con trổ quang trực tiếp vẽ điểm chuyển hướng trên hải đỗ điện tử
Thiết kế hải trình, trên sơ sở tốc độ cho sẵn dự kiến thời gian tới (ETA), ngược lại với
thời gian đến cho trước, tính tốc độ dự kiến giữa các điểm hẹn
Gõ chữ và in kế hoạch hải trình và điểm chuyển hướng
In kế hoạch hải trình ra giấy
5 Báo động (Alarms)
Phát ra các báo động trong các tình huống sau đây:
ATS, nhóm báo động này có thể dùng để phối hợp với các hệ thống nhận đạng tàu A1S
Các thiết bị định vị, thiết bị trợ hàng bị trục trặc
Tàu dịch chuyển ngang (XTE)
Tàu chệch khỏi hướng đi
Tàu lệch khỏi đường đi
Cảnh báo mục tiêu/rađa, các đữ liệu có liên quan đến mục tiêu
Chuyển đổi hải để
Sắp tới điểm hẹn (điểm chuyển hướng ) (WP)
Tiếp cận chướng ngại nguy hiểm (tàu đắm, bãi cạn, đá ngầm, và có thể hỗ trợ cài đặt
các đấu hiệu cảnh báo nguy hiểm) trên hải đổ vector
Tự động báo động trong các tình huống sau đây khi được cài đặt:
Tiếp cận khu vực trực canh (Guard Zone)
Vào ranh giơi khu vực cài đặt sin
CPA, TCPA nhỏ hơn giá trị cài đặt
Tiếp cận khu vực độ sâu cài đặt sấn
Tiếp cận đường đẳng sâu an toàn cài đặt sẵn
Thay đổi múi giờ
6, Lưu giữ nhật ký hàng hải điện tử tự ghi vết tàu ( Electronic Log)
Tự động nhập thông tin hàng hải
Trang 19Ö Gõ chữ và in
+ _ Ghi chếp thời tiết và bình chú
+ _ Hiển thị vết đi (0-24giờ, có thể điều chỉnh)
Ghi nhớ hướng đi, tốc độ mỗi phút, ghỉ nhớ vị trí tàu mỗi 10 giây
7 Chức năng lập lại (Playback function)
10
Chức năng lập lại đường đi đã ghi lại trong bộ nhớ, dùng để xem lại chỉ tiết hành trình đã qua
Có thể lập lại các quá trình sau đây:
» _ Lập lại đường đi của tau ta va các thông số đi chuyển của tàu;
» _ Lập lại các đường đi của mục tiêu ghi được trên ARPA/RADAR, AIS, RIB
+ - Lập lại hình ảnh trên rađa do RIB ghi lại
- Thông tin tích hợp từ Navtex
Navi Sailor 3000 ACDIS có thể :
» _ Liên tục nhận thông tin từ NAVTEX
» _ Chọn thông tin NAVTEX, xử lý chúng, trích lực toạ độ khu vực đài phát, các thông số,
ghỉ vào đĩa;
+ _ Hiển thị thông tin NAVTEX trên hải đổ điện tử;
5 - Quản lý cơ sở đữ liệu NAVTEX
Chồng khít hình ảnh rađa ( Overlaying Radar Picture)
Nhờ thiết bị vi xử lý, tín hiệu ra đa được số hoá Và hiển thị chồng lên hải đô điện tử Bộ vi xử
lý của Navi Sailor đã mở rộng chức năng của thiết bị và hiển thị các hình ảnh như sau:
» _ Cho chỗng hình ảnh ra đa " sống" lên trên hải đổ điện tử
+ Ty dong tách và hiển thị chuyển động đồng thời 128 mục tiêu từ màn hình rađa trên hải
đỗ điện tử
¢ Ghi lai hình ảnh rađa "sống" vào ổ đĩa cứng máy vi tính
Mođun tích hợp thời tiết
Nhờ môđun tích hợp thời tiết trong thiết bị, người sử dụng có thể thu dự báo thời tiết qua
thong tin dự báo bằng e.mail trong năm ngày từ cơ quan khí tượng của Anh và hiển thị lên trên hải đỗ điện tử Có thể nhận được các thông số như sau:
« Áp suất khí quyển trên mặt biển;
» _ Tốc độ và hướng gió trên độ cao 10 mét;
Öồ = Chiểu cao sóng biển đáng chú ý;
* Chiéu cao, hướng và chu kỳ sóng biển do gió tạo nên;
» _ Chiểu cao, hướng, chu kỳ sóng lừng
SO TAY HANG HAI 857