1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Sổ tay hàng hải - T1 - Chương 12

18 628 7
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Buồng Lái Và Trực Ca
Trường học Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam
Chuyên ngành Hàng Hải
Thể loại Sổ tay
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 621,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sổ tay hàng hải - Tập 1 - Chương 12: Tổ chức buồng lái và trực ca

Trang 1

12

TỔ CHỨC BUỒNG LÁI VÀ TRỰC CA

12.1 Tổ chức và quản lý nguồn lực buồng lái

12.1.1 Khai quát Đưa con tầu từ cảng xuất phát đến cảng đích một cách an toàn và hiệu quả là mục tiêu mà

tất cả các thuyển trưởng hướng tới Để làm được việc đó, đòi hỏi Thuyên trưởng phải thực

- hiện hàng loạt biện pháp tổ chức, quản lý, huấn luyện, đẩm bảo tuân thủ nhiều công ước,

quy tắc, luật lệ quốc gia và quốc tế mà ưu tiên hàng đầu là những công việc thực hiện tại buồng lái

Trước hết, Thuyền trưởng phải kiên trì đảm bảo số lượng tối thiểu sĩ quan boong ở mức độ thành thạo phù hợp với con tàu theo quy định của IMO về định biên an toàn tối thiểu

~ Tầu phải luôn luôn tuân thủ Quy tắc tránh va trên biển (COLREGS) và đảm bảo an toàn

cho con người và tài sản, cam kết bảo vệ môi trường biển trong mọi trường hợp

Một tổ chức buồng lái hiệu quả có nghiã là phải quản lý tốt mọi nguồn lực sẵn có trên

buông lái phục vụ cho công việc trên buổng lái, duy trì tốt công việc thông tin liên lạc và phối hợp hành động một cách có hiệu quả

— Duy trì cảnh giới thích đáng là một yếu tố cấu thành cơ bản của trực ca hàng hải Tuy

nhiên, có rất nhiều hoàn cảnh và diéu kiện khác nhau có thể tác động tới việc sắp xếp trực

ca thực tế và bố trí nhân sự trên buồng lái,

Công tác quần lý nguồn lực va quan lý nhóm trực ca một cách có hiệu quả sẽ có tác dung rất tốt là có thể hạn chế được rủi ro do sai sót của cá nhân, đôi khi sai sót đó có khả năng

dẫn tới tình huống nguy hiểm

Công tác tổ chức buồng lái cần phải được hậu thuẫn bởi một chính sách an toàn rõ rằng và

thẳng thắn của công ty chủ tàu cùng với các quy trình tác nghiệp tàu bao gồm trong hệ

thống quản lý an toàn của công ty ấy theo như :›ô luật quản lý an toàn quốc tế (ISM CODE) yêu cầu

2.12 Yếu tố cấu thành của ca trực hàng hải theo Bộ luật STCW

Khi quyết định thành phần ca trực buồng lái, trên nguyên tắc bất cứ lúc nào cũng phải đảm bảo duy trì liên tục việc cảnh giới thích đáng, thuyển trưởng phải cân nhắc các yếu tố có liên quan bao gồm:

Tầm nhìn xa, điều kiện thời tiết và biển cả;

Mật độ giao thông và những hoạt động khác diễn ra trong vùng biển mà tàu ta đi qua; Những lưu ý cần thiết khi chạy trong hoặc gần vùng phân luồng giao thông;

Những công việc phát sinh đo đặc điểm chức năng của tàu, : những yêu câu tác nghiệp tức thời và dự liệu trước các yêu cầu điều động ;

SỐ TAY HÀNG HAI 471

Trang 2

un

10

11

12

Tình trạng sức khoẻ của thuyền viên được phân công là thành viên ca trực;

Kiến thức và độ tin cậy về năng lực nghề nghiệp của sĩ quan và thuỷ thủ trên tàu ;

Kinh nghiệm của mỗi sĩ quan trực ca (SQTC) và mức độ quen thuộc của SQTC đối với thiết

bị hàng hải các quy trình tác nghiệp và tính năng điều động của tàu;

Các hoạt động cũng như các diễn biến xảy ra trên tàu bất cứ lúc nào bao gồm việc thông tin vô tuyến và khả năng sẵn sàng tiếp ứng buồng lái ngay lập tức khi có yêu cầu;

Tình trạng hoạt động của trang thiết bị buồng lái bao gồm hệ thống báo động hệ thống điều

khiển bánh lái, chân vịt và tính năng điều động của tầu;

Kích thước của tàu và tầm quan sát từ vị trí trên buồng lái:

Cấu hình buồng lái ra sao, xem tại các vị trí trên buồng lái có trở ngại gì cho việc quan sát

và nghe ngóng những diễn biến bên ngoài;

Các tiêu chuẩn, quy tắc, quy trình và hướng dẫn hiện hành có liên quan đến việc tổ chức trực ca;

12.13 Bố trí trực ca theo Bộ luật STCW

1 Khi bố trí trực ca cần đầm bảo các chức danh trên buồng lái phải có đủ khả năng tương ứng,

đồng thời cần lưu ý xem xét những yếu tố sau đây:

1) Đảm bảo trên buồng lái lúc nào cũng phải có người

2) Điều kiện thời tiết, tầm nhìn, ban ngày hay ban đêm

3) Khi chạy gần các chướng ngại hàng hải đòi hỏi SQTC có thể thực hiện thêm các công

việc bổ sung

4) Điều kiện sử dụng và vận hành các thiết bị trợ giúp hàng hải như ra-đa và các trang bị

hiển thị vị trí điện tử và các thiết bị khác có ảnh hưởng đến an toàn hãng hải của tàu 5) Tàu có trang bị máy lái tự động hay không

6) Các thiết bị kiểm soát, báo động, và chỉ báo của buồng máy không người (UMS) được lắp trên buồng lái, quy trình sử dụng và những hạn chế của chúng

7) Các yêu cầu không bình thường có thể phát sinh đo hoàn cảnh đặc biệt khi trực ca hàng hải

2 Xác định mức độ của các tình huống

Môi trường khách quan ~ SHIP'S EXTERNAL ENVIRONMENT

trach tute non Tâm nhìn xa - Đường đi - Mật độ giao thông

Cấp độ 1 ~ LEVEL 1 Không hạn chế Chạy biển xa Nhẹ —

UNRESTRICTED | OFFSHORE WATERS LIGHT Cấp độ 2 ~ LEVEL 2 Hạn chế - Hạn chế - Trung binh-

Cap 46 3 - LEVEL 3 Han ché - Hạn chế - Đông đúc -

SỐ TAY HÀNG HÀ 412

Trang 3

Trên cơ sở cân nhắc môi trường khách quan nồi trên, thuyển trưởng có thể xác lập các tình huống khác nhau để quyết định áp dụng cách bố trí ca trực cho từng tình huống cụ thể Bảng trên đây là một ví dụ về việc xác lập ba cấp độ khác nhau của mỗi ca trực tuỳ theo

môi trường khách quan,

Bố trí nhân sự cho từng tình huống

Quản lý nguồn lực buồng lái (Bridge Resouse Management) xác định tổ lái có ba nhiệm vụ

cơ bản bao gồm:

a) Tránh va, phát hiện và tránh va với tàu thuyền và các mục tiêu khác b

b) Hành hải, duy trì tàu cách xa các vùng nước cạn ở khoảng cách an toàn, giữ cho tàu đi

theo đường đi kế hoạch

©) Thực hiện các công việc quản lý sự vụ như thông tin, ghi chép nhật ký, giám sit cdc

Trên cơ sở những nhiệm vụ như vậy, thuyển trưởng có thể bố trí người ở các cấp độ ' khác

nhau cho cho từng tình huống Cách bố trí sau đây là một ví dụ:

NHIỆM VỤ CỦA TỔ LÁI THEO ĐIỀU KIỆN CỦA CA TRỰC BRIDGE TEAM DUTIES BY WATCH CONDITION *

CONDITION Chi huy Tránh va | Thông tin Hành hãi Nhiệm vụ tái _ Cảnh giới

Cấp độ 3 - | THTRƯỞNG | SĨ QUAN TRUC CA | SĨQUAN TRỰC CA AB ABIOS

LEVEL 3 CAPTAIN WATCH OFFICER | WATCH OFFICER

* So 46 ufch dan tty MITAGS “ Bridge Team Management Course”

+14 Trực ca cảnh giới một người

_ Theo Bộ luật STCW thì trong điểu kiện ban ngày, SQTC có thể thực hiện việc trực cạ cảnh

giới một người trên buồng lái (Phần 3.2.1.1 STCW 95)

- Nếu việc trực ca cảnh giới một người được thực hiện trên tàu có sự hướng dẫn rõ ràng

trong sổ tay quy trình tác nghiệp tàu thì cũng phải có lệnh tương ứng của thuyền trưởng

mới được thực hiện và thuyền trưởng phải xem xét những yếu tố tối thiểu đưới đây:

1) Việc trực ca một người có thể được bắt đầu trong hoàn cảnh nào

2) Việc trực ca một người phải được hỗ trợ như thế nào

3) Trong điều kiện nào phải cho dừng việc trực ca một người

- Cũng cần phải nhấn mạnh rằng trước khi bắt đầu việc trực ca một người, trong mọi trường hợp, thuyển trưởng phải đầm bảo những yêu cầu sau đây:

Ù) SQTC phải được nghỉ ngơi đây đủ trước khi bắt đầu ca trực

SỐ TAY HÀNG HẢI 4713

Trang 4

2) Théo đánh giá của SQTC, thì công việc phải thực hiện trong ca trực đó nằm trong khả

năng của họ để duy t sự cảnh giới thích đáng và kiểm soát được hoàn cảnh thực tại 3ÿ' Lực lượng hỗ trợ khi cần thiết đã được chỉ định rõ ràng

4) SOTC phải biết ai là lực lượng hỗ trợ, trong hoàn cảnh nào phải gọi lực lượng hỗ trợ, bằng cách nào gọi họ nhanh nhất

5) Lực lượng hỗ trợ được chỉ định phải biết đáp ứng kịp thời, nhanh chóng có mặt khi nghe

chuông báo động và loa gọi từ buồng lái

6) Các thiết bị thiết yếu và chuông báo động trên buông lái phải ở trạng thái hoạt động tốt

12.15 Tổ lái

1 Các yeu cau đối với tổ lái

1) Tất cả những ai trên tầu có nhiệm vụ trực ca hàng hải trên buồng lái đều là thành viên của tổ lái gồm SQTC, thuỷ thủ lái, thuỷ thủ cảnh giới Khi cần thiết thuyển trưởng, hoa :“¿ liếu là những người trợ giúp cho tổ lái;

2) SQTC là người phụ trách buồng lái và tổ lái cho đến khi rời ca trực;

3) Tổ lái là một nhóm làm viẹc phối hợp chặt chế với nhau;

4) Tổ lái còn có vai trò quan trọng trong việc duy trì liên lạc với buồổng máy và các khu

5ÿ Nhiệm vụ phải được phân công rõ rằng và đúng đối tượng;

6) ‘Thanh tiên trong tổ phải xác nhận là họ đã hiểu rõ nhiệm vụ được phân công

2 Phối hợp và thông tin , vài

1) “Khả năng hoạt động hợp tác và trao đổi thông tin một cách có hiệu quả giữa “thuyển _viên với nhau trên tầu là hết sức.quan trọng trong tình huống khẩn cấp cũng như trong _cÁc công việc thường xuyên trên biển hoặc khi tiếp cận cảng

2) Tổ lái cần có các kế hoạch ứng phó tình' huống khẩn cấp bất ngờ Rgắn gọn xác định quan hệ hỗ trợ giữa các thành viên và được tất cả thành viên trong tổ nắm vững Điều

đó sẽ giúp các thành viên dự liệu được những tinh huống nguy hiểm và dễ nhận biết sự

Tr hát §inh các sai sót, từ đó có thể áp dụng, các, hành động hợp lý để ngăn chặn hậu quả

ống, mệt mỗi,: Luật STCW quy dinh bất buộc thành viên tổ lái: phải có đủ thời gian

nghỉ ngơi Thời gian nghỉ ngơi của từng thành viên phải được 10 giờ trong Vòng một ngày đêm 24 tiếng đồng hồ Nếu thời gián nghỉ ngơi 'phải chia làm hai giai “doan, thì mỗi giai đoạn phải nghỉ được 6 giờ Tuy nhiên thời gián nghỉ ngơi tối thiểu 10'giờ có thể giảm xuống không dưới 6 giờ liên tục miễn là việc giảm t thiểu đó không kéo đài vượt quá, hai ngầy và phải đảm bảo có đủ thời gian nghỉ ngơi không ít hơn 70 giờ trong 7 ngày (Hướng dan chi tiết về vấn để này có thể tham khảo > trong - lệu “Inteinational Shipboard Work Hour

Limits” do IMO xudt ban)

SO TAY HANG HAI 474

Trang 5

Tàật STCW cũng yêu cầu chính phủ phải quy định mức cổn trong máu tối đa 0,08% cho

những người trong ca trực và cấm uống rượu -4 giờ trước khi bắt đầu ca trực

Si¥dung tiếng Anh

Luật STCW yêu cầu SQTC phải biết đọc, viết và nói tiếng Anh ở mức độ là hiểu được hải

đề, các ấn phẩm hàng hải, các thông báo khí tượng, các bản tin liên quan đến an toần Và höạt động của tàu, có thể thực biện thông tỉn liên lạc với tàu khác và các trạm bờ IMO: đã xuất bản cuốn sổ tay “Thuật ngữ hàng hải tiêu chuẩn" ( A handbook on Standard Marine Navigational Vocabulary - SMNV) va dang giới thiệu cuốn “Các câu đàm thoại hàng hải

tr

tiêu chuẩn (Standard Marine Communication Phrases - SMCP )

Tổ lái và thuyển trưởng

Cần phải xác định một cách rõ ràng trong hệ thống quản lý an toàn-của công & chủ tàu rằng thuyén trưởng có quyền tối hậu và có trách nhiệm đựa ra những quyết định vỀ an toàn

về ngăn ngừa ô nhiễm Thuyễn trưởng không bi rang buộc bởi chil tau và người thuê tầu về những phán quyết của mình mang tính nghề nghiệp cân thiết cho an toàn hàng hãi, đặc biệt

lò trong điều kiện thời tiết và biển cả xấu

Tổ lái phải hiểu rõ về những thông tin cần báo cáo thường xuyên cho thuyền trưởng và sự cần thiết phải làm việc đó và phải hiểu trong trường hợp nào cần phải gọi thuyền trưởng SỢTC phải báo cáo thuyén trưởng ngay lập tức trong những trường hợp, nhưng không hạn chế, sau đây:

1) Đang gặp hoặc sắp gặp tâm nhìn xa hạn chế;

2) Điều kiện giao thông hoặc hoạt động của tàu khác gây nên sự lo ngại; -

3) Khó khăn trong việc giữ hướng đi;

4) Ở thời điểm dự kiến đáng lẽ nhìn thấy lục địa, dấu hiệu hàng hải, đo được độ sâu nhưng thực tế không thực hiện được;

5) Đột nhiên nhìn thấy lục địa, dấu hiệu hàng hải, thay đổi độ sâu ngoài dự kiến;

6) Hỏng máy chính, hệ thống điều khiển từ xa máy chính, máy lái, thiết bị hàng hải thiết yếu, thiết bị báo động, chỉ báo;

7) Thiết bị vô tuyến hư hỏng;

8) Trong điểu kiện thời tiết xấu, nếu nghỉ ngờ khả năng sóng gió gây hư hại;

9) Nếu tầu gặp phải trở ngại hàng hải như băng trôi, tài sân vô chủ ;

10) Bất cứ tình huống khẩn cấp và bất cứ sự nghỉ ngờ nào

11)

Khi Thuyền trưởng lên đến buồng lái thì nên tuyên bố giành quyền điều khiển buông lái, Cần phải hiểu rõ ràng và không nhầm lẫn rằng trong các trường hợp như vậy, quyển điều khiển buồng lái không còn thuộc về SQTC nữa

Tổ lái và hoa tiêu

Khi hoa tiêu lên buồng lái coi như hoa tiêu tạm thời tham gia vào tổ lái

SO TAY HANG HAI 415

Trang 6

Cần phải chuẩn bị một kế hoạch trước khi đến vùng nước hoa tiêu và hết sức chú ý vai trò

của nhân viên tổ lái

Ngay khi Thuyền trưởng của tàu được quyển miễn lấy hoa tiêu đối với cảng thì cũng phải chuẩn bị kế hoạch một cách chỉ tiết và chu đáo

Trong, trường hợp tàu chỉ neo tạm thời, huỷ bổ việc vào cảng thì cũng phải lập kế hoạch trước;khi neo Kế hoạch phải bao gốm việc nhận dạng hình đáng mục tiêu, cảnh quan chung quanh, và những biện pháp khẩn cấp trong trường hợp thiết bị hàng hải bị trục trặc hoặc tâm nhìn xa xấu bất thường

Phiếu hoa tiêu phải được cập nhật Phiếu phải có đủ nội dung về mớn nước, tốc độ của tàu mới nhất theo điều kiện chất xếp hàng hoá của tàu

12.1:6 Thuyễn viên mới và vấn để làm quen việc

Theo Luat ISM va STCW đối với thuyển viên mới lên tàu cần phải làm quen tàu và làm

quen công việc thuộc chức trách

Những ai có liên quan trực tiếp trong việc điều khiển tàu như trực ca cân phải được giành

một thời gian hợp lý để làm quen với các thiết bị mà họ sẽ sử dụng cũng như làm quen với

Thuyền trưởng phải chỉ định thuyền viên đã thông hiểu công việc tiến hành huấn luyện trực tiếp bằng cách kèm cặp cho thuyển viên mới Cũng có thể dùng các hình thức huấn luyện

khác dựa trên các chương trình huấn luyện có sẵn trong tài liệu tự học, video, vi tính

Thuyền viên mới phải được học và hiểu rõ hoạt động của các trang thiết bị dưới đây : Đèn chiếu sáng trên buồng lái và trên boong

Trang thiết bị khẩn cấp trong trường hợp hỏng máy chính

Đến Tành hải và đèn tín hiệu, bao gồm đèn chiếu, đèn đánh tín hiệu

Trang bị phát tín hiệu âm thanh bao gồm :

“ còi; s

- cổng chuông Sa mù ;

Trang thiết bị an toàn gồm:

- thiết bị cứu sinh, pháo hiệu,.EPIRB, SART;

- _ bảng điểu khiển máy báo chấy;

- trang bị phát tín hiệu báo động chung và cứu hỏa;

- bơm sự cố, thiết bị kiểm soát thông gió, cửa kín nước;

“Thiết bị thông tín trong nội bộ tàu gồm:

- "Bồ đầm xách tay;

- _ hệ thống điện thoại “không pin”;

- _ hệ thống phát thanh công cộng;

SO TAY HANG HAI 476

Trang 7

Ẻ et bị thông tin với bên ngoài gdm: : SES we “

2 thiết bị VHP và GMDSS; ee

HỆ thống báo động t trên buồng lái;

oN May đo sâu;

0 Hệ thống định vị hàng hải điện tử;

1 La bàn con quay/la bàn phản ảnh;

la bần từ;

Thiết bị báo đông lệch hướng,

2

3

4,

5 Máy ghi tốc độ, quảng đường;

7 Máy lái bao gồm lái tay, lái tự động cùng thiết bị thiết bị chuyển đổi khẩn cấp tự động

(nếu có);

eg ate

0 Hệ thống buồng lái tích hợp (nếu có);

1 Vị trí và cách sử dụng các đụng cụ buồng lái (như ống nhòm, cờ hiệu, dung cy khí tượng );

2 Tủ hải đổ và ấn phẩm hàng hãi;

2.2 Chức năng nhiệm vụ của Sĩ quan trực ca (SQTC)

2.2.1 Sĩ quan trực ca là người đại diện của thuyền trưởng trên buông Hái - - 'ˆ

Theo Bộ luật STCW thì SQTC là đại diện của thuyển trưởng trên buổng lái và là người chịu trách nhiệm đầu tiên, vào mọi lúc về an toàn hàng hải của tàu và chấp hành luật tránh

va

Là người đại diện của thuyển trưởng, SQTC phải là người phụ trách buồng lái do đó : đứng đầu tổ lái trực ca cho đến khi giao ca.Tuân theo quy trình tác nghiệp tàu - và mệnh lệnh thường trực của thuyền trưởng, SQTC phải đảm bảo đủ người trực buồng lái để doy trì an

toần mọi lúc trong mọi hoàn cảnh và điều kiện hàng hải

2.2.2 Nhiệm vụ hàng đầu của sĩ quan trực ca

Để duy tì một ca trực hàng hải an toàn, nhiệm vụ hàng đầu của SQTC bao gồm trực ca hang hải và trực canh vô tuyến GMDSS, cụ thể như sau:

-_ Nhiệm vụ trực ca của SQTC bao gom duy trì cảnh giới - giám sắt toàn bộ con tảủ, phòng

tránh đâm va theo luật tránh va quốc tế COLREGS, ghi nhật kí các hoạt động buồng lái,

kiểm tra định kì các trang thiết bị hàng hải đang sử dụng SQTC phải hiểu và phải có sẵn các quy trình giao ca và quy trình yêu cầu hỗ trợ trên buồng lái ‘

Nhiém vụ hang hdi cha SQTC là phải thực thi kế hoạch hải trình một cách an toàn vã: tiến soát tiến triển của hải trình phù hợp với kế hoạch hải trình

SO TAY HANG HAI 477

Trang 8

3 Nhiệm vụ trực canh vô tuyển GMDSS : Thông tin vô tuyến thông qua GMDSS hiện nay trở

thành một yếu tố quan trọng trong chức trách của SQTC SQTC phải chịu trách nhiệm đuy trì trực canh vô tuyến liên tục trên biển.Trong sự cố nguy cấp, một trong những sĩ quan có bằng cấp về GMDSS sẽ được chỉ định giữ trách nhiệm liên lạc vô tuyến điện Trên tàu

khách trong tình huống nguy cấp, sĩ quan này không đẩm đương nhiệm vụ nào khác ngoài

nhiệm vụ đó

12.23 Các công việc bổ trợ nhiệm vụ hàng đầu

1.Kiểm soát tốc độ và hướng đi của tàu

SQTC cân phải thành thạo về các phương pháp và thực hành kiểm soát tốc độ và hướng đi của tàu, đặc tính điều động của tàu cũng nhữ quán tính của tàu SQTC không ngân ngại sử

dụng lái, máy, tín hiệu âm thanh bất cứ lúc nào

2.Ngăn ngừa ô nhiễm, báo cáo và các tình huống nguy cấp

SQTC cẩn thật thành thạo các nghĩa vụ của tàu về ngăn ngừa ô nhiễm , các báo cáo và

nghĩa vụ trong các tình huống nguy cấp

3.SQTC cũng phải biết vị trí các trang thiết bị an toàn trên buồng lái và cách sử đụng chúng 4.Ngoài ra SQTC phải thực hiện nhiều nhiệm vụ bỗ trợ khác trên buông lái như nhiệm vụ

thông tin lên lạc thông thường, giám sát hàng hoá, giám sát và kiểm tra máy

12.2.4 Iaiôn có mặt trên buồng lái

SQTC không được rời buồng lái Tuy nhiên, ở loại buồng lái mà - có buồng hải đỗ ngăn cách riêng biệt thì SQTC có thể vào buồng hải đổ trong khoảng thời gian ngắn để thực hiện một số công việc hàng hải cần thiết nếu đảm bảo việc làm đó là an toàn

12.3 Công việc trong khi ca trực

123.1 Duy trì cảnh giới

1, Chấp hành Luật tránh va COLREGS, phải duy trì sự cảnh giới thích hợp mọi lúc nhằm mục đích:

1) Duy tr sự cảnh giới hên tục bằng mắt thường, bằng tai cũng như bằng tất cả các

phương pháp sẵn có, chú ý tới tất cả những biến động có ý nghĩa đối với trạng thái hoạt động của tàu

2) Dánh giá một cách đẩy đủ tình hình và nguy cơ đâm va, mắc cạn và những hiểm họa khác đối với hàng hải

3) Thám sất tàu thuyển và máy bay đang nguy cấp, người bị đấm, tàu, tàu thuyển vô chủ và những hiểm họa hàng hải khác

2 Tổ lái trực ca trên buồng lái phải hoàn toàn tập trung vào công việc cảnh giới Thủy thủ lái đang lái không được coi như là đang cảnh giới, trừ khi đang lái trên tàu nhỏ từ vị trí đứng

lái tầm nhìn chung quanh tàu không bị trở ngại

3 Trên những tàu mà buồng lái kín hoàn toàn, thì thiết bị thu nhận âm thanh cần phải cho hoạt

động liên tục và điều chỉnh chính xác để đảm bảo rằng từ buồng lái có thể É nghệ được tất cả những tín hiệu âm thanh trên mat boong

SO TAY HANG HAI 418

Trang 9

123.2 Trực ca một mình : ad Theo Luật STCW thì SQTC có thể trực ca một mình trên buồng lái ban ngày miễn là phật 3

1 Đánh giá từng tình huống một cách thân trọng và khẳng định không còn nghi nee Bi vé an

cay it

2 Xem xét một cách toàn diện mọi yếu tố liên quan, bạo gồm nhưng không giới hạn, các yếu

tố sau đây :

1) trạng thái thời tiết,

2) tâm nhìn xa,

4) su tiệm cận các chướng ngại nguy hiém;

5 sự chú ý cẩn thiết khi hàng hai trong hoặc gần khu vực phân luông giao thông `

3 Sin sàng lực lượng hỗ trợ để có thể gọi lên buồng lái khi cé tinh huống thay đổi đòi hồi

124 3 Giám sát chung

SQTC cần phải nắm vững tình hình tổng quát trên.tầàu và hoạt động hằng ngày: trêm tầu, :

Điều đó có nghĩa là cẩn phải duy trì trực ca chung trên mặt boong để giám sát, ở những nơi

có thể, người làm việc trên mặt boong, hàng hoá trên boong và trang thiết bị trên boong Phải bố trí trực ca đặc biệt trên tàu tại những ving biển nghi ngờ có hải tặc, khủng bố và cướp biến

Khi có một số công việc được tiến hành gần anten ra đa, anten vô tuyến, các thiết bị phát

tín hiệu âm thanh thì SỌTC phải đặc biệt chú ý và phải có biển báo gắn ngay vị trí điều

khiển của trang thiết bị

12.3.4 Trực ca và quy tắc tránh va COLREGS

1 Đèn, bóng hiệu, thanh hiệu

SQTC phải luôn luôn chấp hành quy tắc tránh va COLREGS Chấp hành quy tắc trắnh va phải được hiểu là không những phải quan tâm đến việc dẫn đắt con tàu mà còn pliẩidrưng -

đèn hành trình và bóng hiệu chính xác sử dụng thanh hiệu và đèn hiệu đúng lúc

Chẳng hạn một chiếc tàu cố tình dừng máy thả trôi không có nghĩa là "tàu mất chủ động

Khi tiếp cận các tàu khác phải đặc biệt thận trọng Các tàu đó có thể vô tình trưng ra các đèn hoặc bóng hiệu không chính xác; hoặc các đèn, bóng hiệu có thể bị cấu trúc tau che khuất khi ta đến gần từ một phía nào đó Trên những vùng biển có điều tiết giao thông như khu vực gần cảng hoặc khu vực phân luồng giao thông có thể dự kiến các chuyển động của một số loại tau thuyén để chủ động phòng tránh

2 Quan sát nguy cơ đâm xa

Trong điều kiện thời tiết tốt, có thể dự đoán sớm nguy cơ đâ¡ va bằng cách thường xuyên lấy hướng ngắm của con tàu mà ta đang tiếp cận Hướng ngắm đó có thể đang biến đổi nhanh, chậm hay đang cố định không đổi, căn cứ vào sự biến đổi của hướng ngắm có thể xác định có khả năng đâm va hay không để có hành động tránh va kịp thời Cân:hốt sức -

SỐ TAY HÀNG HẢI 479

Trang 10

3

thận trọng khi tiếp cận một tàu rất lớn, tàu đang lai đắt, tàu ở rất gần khi xác định nguy cơ

đâm va Bởi vì, trong trường hợp đó, đôi khi hướng ngắm thì biến đổi nhưng nguy cơ đâm va

vẫn cứ tổn tại

Trong điều kiện tâm nhìn xa hạn chế việc chấp hành quy tắc tránh va không phải là việc đơn giản, cần sử dụng ra đa và đặc biệt là thiết bị đỗ giải tránh va điện tử để xác định nguy

cơ đâm va, và quyết định hành động tránh va

Để có thể sử dụng thành thạo các thiết bị nói trên, SQTC phải tranh thủ luyện tập thực hành

trên ra đa trong điều kiện thời tiết sáng rõ khi có cơ hội thuận lợi

Hành động tránh va

Nói chung, áp dụng hành động sớm và rõ rệt khi phải tránh đâm va, Một khi đã hành động

thì thì SỢTC phải lập tức kiểm tra để đảm bảo chắc chắn rằng hành động đã có hiệu quÃ

mong muốn

Không được sử dụng VHE cho mục đích tránh đâm va Vì trong những lúc cân hành động thì

phải mất nhiều thời gian để tiếp xúc liên lạc, mặc khác những thoả thuận trén VHF rat dé

bị hiểu nhầm giữa đôi bên

12.3.5 Khí hành hải trong vùng nước hạn chế

Nguyên tắc chung, khi chạy trong vùng này phải sử dụng hải đổ có tỷ lệ lớn, phải xác định

vị trí với tần xuất liên tục Liên tiếp nhận dạng địa hình và dấu hiệu hàng hải rước khi dùng chúng để xác định vị trí Tận dụng mọi điêu kiện để tiến hành xác định vị trí thị giác, ra đa

và các phượng pháp kiểm soát khác như phương pháp vạch chuẩn song song (P])

Khí chạy ven bờ SQTC phải biết “Sơ đổ phân luỗng giao thông”, "Hệ thống báo cáo từ tàu",

cũng như "Dịch vụ kiểm soát giao thông tàu thuyền VTS" có thể tổn tại trên đường đi

Nắm chắc mớn nước, điều kiện ổn tinh , dic tinh quay trở của tầu, đó là những yêu cầu rất

quan trọng Khi tàu chạy vào vùng nước cạn hiện tượng sụt lái có thể gây ra ảnh hưởng xấu đến tính năng điểu động của tàu làm tăng mớn nước của tàu Hiệu ứng sụt lái tỷ lệ thuận

với bình phương tốc độ của tàu, giảm tốc độ tàu sẽ làm giảm hiệu ứng sụt lái

12.3.6 :Kiểm soát ở vùng nước hoa tiêu

Trong vùng nước sử dụng hoa tiêu cũng phải kiểm soát chặt chẽ sự tiến triển của hành trình trên đồng đi kế hoạch Điều đó có nghĩa là cõng phải xác định vị trí liên tục đặc biệt là

sau mỗi lần chuyển hướng, đồng thời cùng phải kiểm soát chân hoa tiêu dưới kí

Phải kiểm tra việc chấp hành lệnh miệng của hoa tiêu để xác nhận rằng lệnh đó đã được tHực:hiện chính xác Nghĩa là phải kiểm tra trực tiếp góc bẻ lái và đồng hỗ đo vòng quay

chân vịtkhi có lệnh của hoa tiêu

Khi thuyển trưởng rời buồng lái vì một lý do nào đó, SQTC phải trực tiếp giám sát công việc của hoa tiêu, làm rõ ý định của hoa tiêu mỗi khi có điểu gì nghỉ ngờ về hành động và

ý định của hoa tiêu Khi không được giải thích rõ ràng, SQTC phải thông báo ngay lập tức

cho thuyền trưởng trước khi thuyền trưởng trở lại buồng lái, khi cẫn thiết áp dụng hành động

"thích hợp Nếu có điều gì không thống nhất với quyết định của hoa tiêu gây nên lo lắng thì yêu cầu hoa tiêu giải thích

12.37 Khi neo

SỐ TAY HÀNG HÀ 480

Ngày đăng: 03/10/2012, 14:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  trên  đây  là  một  ví  dụ  về  việc  xác  lập  ba  cấp  độ  khác  nhau  của  mỗi  ca  trực  tuỳ  theo  môi  trường  khách  quan, - Sổ tay hàng hải - T1 - Chương 12
ng trên đây là một ví dụ về việc xác lập ba cấp độ khác nhau của mỗi ca trực tuỳ theo môi trường khách quan, (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w