Sổ tay hàng hải - Tập 1 - Chương 14: Hệ thống nhận dạng tự động AIS
Trang 114
HỆ THỐNG NHẬN
DANG TU DONG AIS
14.1 Mục đích việc lấp đặt thiết bị nhận đạng tự động AIS
(Automatic Identification Systems) `
Theo Quy định 19 đoạn 2.4 Chương V của SOLAS 1974 (MO), đã sửa đổi, yêu cầu tất cả các tàu 300 tấn dung tích trở lên chạy tuyến quốc tế, tất cả tàu hàng 500 tấn dung tích trở lên chạy tuyến quốc tế và tất cả các tàu khách không kể kích thước phải lấp đặt hệ thống nhận dang tự động (A1S) IMO cũng đã đưa ra khuyến cáo về một lộ trình lấp đặt AIS wén các tàu chỉ định từ nay đến 2008 Đến nay đã có nhiều tàu lắp đặt thiết bị AIS
Mục đích của việc tấp dat AIS trên tàu là để trao đổi thông tìn giữa tàu với tàu và giữa
tầu
với bờ nhằm nâng cao an ninh, an toàn hằng hải và bảo vệ môi trường biển AIS cố thể hỗ
trợ việc nhận dang tau, hỗ trợ truy theo mục tiêu, đơn giản hoá việc trao đổi thông tin (tức là
làm giảm những báo cáo từ tàu bằng khẩu ngữ) và cung cấp thêm thông tin để hỗ trợ việc
nhận biết nh huống chung quanh
Nói chung, các đữ liệu thu thập qua thiết bị AIS giúp cải tiến chất lượng thông tin cho
sĩ
quan trực ca trên buồng lái và cho các trạm kiểm soát trên bờ Không những chất lượng
thông tin được cải tiến mà số lượng thông tin cũng tăng lên rất phong phú
Sĩ quan trực ca phải làm việc nhiều với AIS nghĩa là phải cung cấp thông tỉn cho các tàu khác đồng thời cũng thu nhận liên tục thông tin từ tàu khác
Để có thể củng cấp thông tin hữu ích cho các đối tượng khác nhau, Sĩ quan trực ca phải thực
biện một số công việc nhất định theo yêu cầu Hướng dẫn của IMO đã liệt kê một số
công
việc (nêu ở phần tiếp theo dưới đây) mà sĩ quan trực ca phải cam kết thực hiện vì lợi ích của các tau c6 trang bi AIS Các dữ liệu cha AIS cung cấp trở thành những thông tin bổ trợ rất hữu ích cho các thông tin từ các hệ thống hàng hải khác (bao gồm rađa), vì vậy nó là công cu
giúp gia tăng nhận biết tinh hinh giao thông ching quanh tàu mình
14.2 Hoạt động của thiết bị AIS
142.1 Chức năng của thiết bị
Mỗi một thiết bị AlS trên tầu có các chức năng (Hình 14.01):
1 Phát liên tục các dữ liệu cia tau minh cho các tàu khác và cho các trạm VTS
trên bờ;
2 Tiếp nhận liên tục các dữ liệu của các tàu khác và các trạm VTS trén bd phat
ra;
3 Hiển thị các dữ liệu ấy trên màn hình đồ hoạ của máy
Trước đây khi chưa có ATŠ trên tàu, các dữ liệu nói trên chỉ có thể được cung cấp thông
qua
các trung tâm dich vụ lưu thông tau thuyén (VTS), còn bây giờ thi chúng được cung cấp trực
tiếp cho mỗi tàu vào bất cứ lúc nào từ các tàu thông qua thiết bị AIS lắp đặt trên mỗi tàu
Trang 2* - Other electronic navaid messages (Bản tin cho công cụ trợ hàng khác)
F Nano warnings addtional to Letter A* (Các cảnh báo hàng hải bổ sung cho À*)
'{* - đấu hiệu biểu thị các bản tin mà rháy thu bắt buộc phải nhận không thể từ chối)
Các mã Bạ, B„ biểu thị số hiệu các bản tin phát từ 00 đến 99 Số 00 biểu thị một bản tin sẽ được tất cả các máy thu ín ra trong phạm vì các trạm phát Số này được giành cho báo động cứu nạn
CHU TRINH PHÁT SÓNG CỦA CÁC ĐÃI PHẤT TRONG MỘT KHU VỨC NAVAREA
CÁC CHỮ CÁI NHẬN DẠNG MÁY PHẤT: (BỊ)
CHU TRÌNH THU! GIAN (UTC) Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4
00
10,
20
` “HA
3 Parag ry
8 8
Srrveve{@earsefleureve
ÐEBBBbB|EEðSES6|9E-bkbBs|°E '
Hình 13.17
SO TAY HÀNG HẢI 533
Trang 3
?-,Vôi các thông tin này, ta có thể gọi bất cứ tàu nào qua điện thoại vô tuyến VHF bằng tên
của nó hoặc thậm chí bằng một cách gọi nào đó khá mơ hồ chẳng hạn “ tầu đang rời mạn trái của tôi” mà không sợ bị nhậm lẫn Ta cũng có thể gọi trực tiếp qua thiết bị GMDSS, hoặc cũng có thể nhận hoặc phát đi cáo bản tin về an toàn ngắn bằng thu dién ti (e.mail)
By
Mỗi tàu phát dữ liệu
của tàu mình và nhận
dữ liệu của tàu khác
Trạm VTS nhận dữ liệu cửa tất cả các tàu
Tram VTS Hình 14.01
4.2.2 Nguyên tắc hoạt động cơ bản
Hệ thống tự động nhận dạng AIS của tàu đóng vai trò như một bộ phan xa (transponder) vận
Mỗi hệ thống AIS bao gổm một máy phát VHE, hai máy thu TDMA VHE một máy thu VHE DSC (gọi chọn số) hoạt động trên hai kênh VHF riêng (AIS1 — 161,975 MHz va AIS2 - 162, 025MHz) Mặc dù trên thực tế chỉ cần một kênh vô tuyến, nhưng mỗi một trạm đều có thể phát và thu hai kênh vô tuyến nhằm mục đích chống nhiễu và cho phép kênh sóng được địch chuyển để không mất liên lạc với tàu khác ở những khu vực không có các kênh sóng này thì AIS có thể tự động chuyển sang các kênh thay thé bang cdc ban tin từ các thiết bị trên bờ
Theo yêu cầu của TMO về tiêu chuẩn tính năng của AIS lắp trên tàu thủ khả năng phát báo cần thiết của nó tối thiểu là 2000 khe phát (slot) trong một phút (Hình 14.02) Tuy nhiên,
theo tiêu chuẩn kỹ thuật của ITU thì AIS phải cung cấp được 4500 khe phát trong một phút (nghĩa là nó có thể phát 4500 báo cáo trong một phút) Như vậy thực tế, tiêu chuẩn kỹ thuật của máy cao hơn yêu cầu của IMO rất nhiều AIS cập nhật thông tin 2 giây một lần:
Mỗi tram AIS đều tự quyết định khe phát ( slot) của mình trên cơ sở dữ liệu kết nối luỗng
thông tin quá khứ (traffic history) va các nhận biết về hành động tương lai của các trạm
khác Một chu trình phát báo của một trạm AIS trùng khớp với một trong 2000 khe phát
được thiết lập trong một phút Các trạm AIS đồng bộ lẫn nhau một cách liên tục để tránh
trùng lặp khe phát Khe phát được chọn của mỗi một trạm AIS là ngẫu nhiên và kéo đài trong một thời lượng xác định Khi một trạm thay đổi khe phát dự định thì nó sẽ thông báo
trước vị trí mới của khe và thời lượng cho vị trí đó Bằng cách đó các trạm mới, bao gồm các
trạm bổng nhiên xuất hiện, tiếp cận với các tàu khác trong tầm phủ sóng vô tuyến đều được
các tàu này thư được tín hiệu của chúng
SO TAY HANG HAI ` 535
Trang 4Nhờ ứng dụng công nghệ SOTDMA ( Self-Organizising Time Division
Multiple Access)
trong thiét bi AIS cho phép thiét bi hoat dong quá tải 400 đến 500% thông qua
giải pháp
chen khe phát và còn cung cấp gần như 100% nẵng lực liên thông cho các tàu trong phạm
vị 8 đến 10 hải lý theo phương thức giữa tàu và tàu Trong trường hợp hệ thống bị quá tải thì chỉ có những mục tiêu ở xa mới bị rớt sóng, và giành quyển ưu tiên trước hết cho các
mục
tiêu gần và các mục tiêu đó cũng đáng chú ý hơn trong hoạt động của hệ thống
giữa tàu và
tàu Trên thực tế, khả năng của thiết bị gần như không giới hạn, cho phép một số lượng
lớn các tàu đồng thời cung cấp thông tin lẫn nhau
Hình 14.02
Tâm với của hệ thống có thể thám sát các tầu nằm trong phạm vi tầm xa của VHF/ME,
thực
tế, nó phụ thuộc vào chiều cao của anten Sự truyền lan của sóng AIS tốt hơn sóng rađa vì
có bước sóng dài hơn, cũng vì vậy mà sóng có thể “nhìn thấy” những chỗ khuất của bờ
biển
hoặc ở tận phía sau các hải đảo không cao 14m Thông thường thì tâm với đạt đến khoảng 20
đến 30 hải lý tuỳ độ cao của anteP Với sự hỗ trợ của các trạm lắp đặt trên bờ, tầm phủ
sóng ˆ
giữa tàu với VTS có thể tăng lên đáng kể
Các thông tin từ thiết bij AIS cia tau được phát ổi liên tục và tự động
không cần sự can thiệp
của Sĩ quan trực ca Cac tram AIS trên bờ can cap nhat thong tin từ một
chiếc tàu riêng biệt nào: đó thì đùng phương pháp “sàn lọc” tàu đó, hoặc bằng giải pháp thay thế, “tuyển”
tất
cả các tàu trong khu vực
Thiết bị A1S có thể tương thích với hệ thống gọi chọn số (DSC), cho phép các
hệ thống GMDSS trên bờ thiết lập các kênh hoạt động AIS với giá thành không cao lắm
để nhận
dạng và truy theo các tàu có trang bị AIS Nó cũng được dự định thay thế các
hệ thống phần
a
xa DSC hién tai dé
cậy giữa tầu và tàu ©
thoả mãn tấn suất phát rất cao của thiết bị và đảm bảo sự hoạt động tin
Thiết bị AIS cồn có một đường đây thông tin điện tử hàng hải tiêu chuẩn
(IEC
61162/NMEA0183) nối với hệ thống màn hình và các hệ thống cảm biến trên
tàu, tiếp nhận
các thông tin về vị trí và thời gian được cung cấp từ máy thu hệ thống vé tinh hang
hải toàn cầu (chẳng hạn GPS) và mấy thu vi phân tÂn số trụng GNSS để hiển thị chính xác
vị trí tầu ven bờ và vùng nước nội hải Hướng mũi tàu và hướng đi qua đáy biển (COG) cũng
như tốc
SO TAY HANG HAI — 536
Trang 5Ý đặ húa đáy biển (SOG) của tàu đều cĩ thể được các tàu đĩ cung cấp qua kênh thơng ti tn cho
các tau cé trang bi AIS
Khi sử dụng màn hình đổ hoa thích hợp, thiết bị AïS của tàu cĩ thể cung cấp các thơng tin
nhanh chĩng và tự động bằng cách tính tốn điểm tiếp cận nhất (CPA) và thời gian tiếp cận
nhất (TCPA) từ các thơng tín về vị trí do các tàu khác phát đi
Ngồi ra AIS cịn cung cấp các thơng tin khác như tốc độ vịng quay trở (ROT), gĩc nghiêng,
bổ và chúi, ETA cửa tàu
43 Các bộ phận chính cấu thành và ching loại AIS:
431 Các bộ phận chính cấu thành
Nĩi chung, cấu tạo AIS của tàu gồm cĩ (Hình 14.03):
- Anten
« Một máy phát VHFE
- Hai máy thu VHF da kénh
- Một máy thu VHF kênh 70 để quần lý kênh
- Một bộ xử lý trung tâm (CPU)
- Một máy thu hệ thống xác định vị trí điện tử, GNSS để xác định thời gian
- Giao diện cho thiết bị đo hướng, đo tốc độ và các cảm biến khác của tầu ˆ
- Giao diện cho RADAR/ARPA, hải đồ điện tử và hệ thống hiển thị hải đồ điện tử và thơng tin (ECD/ECDIS) và hệ thống hàng hải tích hợp (INS)
- Bộ thử kết nối BITT
- Thiết bị hiển thị tối thiểu và thiết bị nhập đữ liệu
Cac thiết bị
cảm biến trên tàu
Thếthi | ——_ — „
VHF-Rx
i
Tốc đi
Hiển thị tối thiểu
và nhập dữ liệu
Màn hình TTỊ đồ thị AlS
~———-— Thiết bị tuỳ chọn
Hình 14.03 13.2 Kết nối với các thiết bị hỗ trợ hàng hải khác
AIS cĩ thể được kết nối với một màn chỉ báo phụ ngoại vi chẳng hạn một màn hình đổ hoạ loại lớn hoặc một hệ thống hàng hải như rađa hoặc hải đồ điện tử
Trang 62 A1S cũng có thể kết nối với một thiết bị bàng hải xách tay ngoại vì do hoa tiêu mang
lên tàu,
hiển thị các mục tiêu cân thiết cho công tác hoa tiêu
3 AIS nối với thiết bị ngoại vì liên lạc tầm xa (nhờ A1S có giao điện bai chiều để kết nối)
Theo khuyến cáo M1371-1 của TTU-R, có các loại AIS sau đây:
1 Loại A là thiết bị đi động đặt trên tầu thoả mãn yêu cầu của IMO như trình
bày ở trên
2 Loại B cũng là thiết bị di động dùng cho tau nhưng không cần thiết đáp ứng hoàn
toàn theo yêu cầu của [MO như loai A IEC da bat đầu dự thảo tiêu chuẩn cho giấy chứng nhận
Loại
B, c6 thé sẽ hoàn thành vào 2005-2006 Loại B cũng gần giống như loại A trừ các thông tin
: sau đây không cần thiết phát đi:
« Tân suất phát báo thấp hơn loại À
« Không phát số biệu IMO và hô hiệu
« Không phát ETA và cang tdi
+ Kh6ng phat trang thái hằng hai
+ Chỉ thủ nhận mà không phát bản tin an toàn
s Không phát tốc độ quay tau
- Không phát mớn nước tầu
Hiện nay AIS loại B chưa được sản xuất
14.4 Thông tin phát đi từ hệ thống AIS của tàu
14.4.1 Các loại thông tin do AIS phát đi
Thong tin ma thiết bị AIS của tàu phát đi có thể chia lầm 3 loại khác nhau như
sau:
1 Các thông tin cố định (nh), chúng được cài đặt vào máy sau khi lắp ráp máy lên tàu,
chỉ thay đổi khi đổi tên tàu, hoặc tàu trải qua sự hoán cải rất lớn;
2 Thông tin động, ngoại trừ thông tin về “trạng thái hàng hải”, các thông
tin nay được tự động
cập nhật thông qua các bộ cầm biến nối vào AIS,
3 Thông tỉn có liên quan đến hành trình được đựa vào thiết bị bằng tay và cập nhật
cũng bằng
Bang 1 dưới đây thống kê chỉ tiết các thông tin phất từ tàu vừa nói ởưên: „
Bang 1 Loại thông tin Ì Tạo thông tin, loại và số lượng thông tin
Tĩnh
MMSI Cài đặt vào máy sau khi lấp đặt Phải chỉnh khi thay đổi chủ tàu
Cài đặt vào máy saủ khi lấp đặt
Phải chỉnh khi thay đổi chủ tàu
Số IMO T Cài đặt vào máy sau khi lắp đất,
Chiều dài và chiều rộng của tàu | Cài đất vào máy sau khi lấp đặt hoặc sau khi
SỐ TAY HÀNG HẢI 53Š
Hệ hiệu và tên tau
Trang 7
hốn cải
Loại tần Chọn thuật ngữ thích hợp trong danh mục trước
khi lắp đặt
Vị trí lắp đặt anten | Cài đặt vào máy sau khi lắp đặt và khi cĩ thay
đổi
Động
xác và trạng thái toần vẹn Cập nhật tự động từ bộ cảm biến vị trí nối với
AIS,
Chi báo độ chính xác khoảng 10 mét
Thời gian tương ứng với vị trí Cập nhật tự động từ bộ cảm biến chính của tầu
theo giờ UTC nối vào AïS
Huéng di qua déy (COG) Cap nhật tự động từ bộ cảm biến chính của tau
nối vo AIS
Thơng tỉn này cĩ thể khơng cĩ
Tốc độ qua đáy (SOG) Cập nhật tự động từ bộ cảm biến chính của tàu
nối vào AIS
Thơng tin này cĩ thể khơng cơ
Huớng mãi Cập nhật tự động từ bộ cảm biến hưởng mũi tàu
nối vào AIS,
Thơng tin về trạng thái hàng hải phải đo SQTC cài đặt vào máy bằng tay và thay đổi khi cần, ví
~ Chay bang m4y (underway by engines)
- Đang neo ( at anchor)
~ Mất chủ động (not under command - NUC)
Trạng thải hàng hải
- Hạn chế khả năng điểu động (restricted in ability to manoeuvre - RỊA TM)
- Buộc phao - (moored)
- Hạn chế mớn nước sâu (constrained by draught)
- Mắc cạn (aground)
- Đang đánh cá (engaged in fishing)
- Đang chạy bằng buồm (underway by sail) Trong thực tế, vì tất cả những vấn để kể trên đều
cĩ liên quan đến COLREGs, cho nên bất cứ sự thay đổi nào cũng phải đồng thời thay đổi đèn và dấu hiệu tương ứng
Cập nhật tự động từ bộ cảm biến ROT của tàu Tốc độ quay tau (ROT) hoặc từ la bàn con quay
Thơng tin này cĩ thể khơng cĩ
Lié in quan dé hanh trinh
Mn nước của tàu Cài đặt bằng tay khi hành trình bắt đâu, sử dụng
mớn nước cực đại và thay đổi khi cần ( chẳng han
Trang 8
mớn nước bơm bỏ balát trước khi vào cảng)
Hàng nguy hiển ( chẳng loại)
Cài đặt bằng tay vào máy khi hành trình bắt đầu,
xác nhận có hay không có hàng nguy hiểm trên
tàu, với các ký hiệu:
- DG (Dangerous goods) Hàng nguy hiểm
- HS ( Harmful substances) Chất độc hại
- MP (Marine pollutants) Chất ô nhiễm hang hai Không cần thiết phải ghi số lượng
Cảng tới và ETA Cài đặt bằng tay khi hành trình bắt đầu và cập
nhật khi cần
Kế hoạch chạy tàu (các điểm Cài đặt bằng tay khi hành trình bắt đầu theo diễn
hẹn) giải của thuyền trưởng, cập nhật khi cân
Các bân tin ngắn liên quan đến | Cài đặt bằng tay các ban tin ngắn theo mẫu tự đo
an toàn nhằm tới một địa chỉ riêng biệt (MMSD hoặc
phát cho tất cả các lầu và các trạm bờ
2 Tấn suất cập nhật thông tin
Các dữ liệu được gửi đi một cách tự động theo các tần suất cập nhật khác nhau:
- Các thông tin động phụ thuộc vào sự biến đổi của tốc độ và hướng đi (Bảng 2)
~ Các dữ liệu tĩnh và các dữ liệu liên quan đến hành trình phát 6 phút một lần hoặc theo yêu
câu (Thiết bị AIS tự động phần hồi không cần hành động của người sử dụng)
14.4.2 Bắn tin về an toàn bàng hải
Các bản tỉn ngắn liên quan đến an toàn
một bẩn tin chỉ chứa 158 chữ , nhưng nội
Bản tin ngắn về an toàn hàng bải bằng AIS chỉ là một phương pháp bổ trợ để phát thông tin
an toàn hàng Hải Mặc đù không thể xem nhẹ tâm quan trong của cách phát này, nhưng trong
Bảng 2 Trạng thái tàu Gián cách thời gian phát
báo tổng quát
Tàu chạy 0-14 nơ và đang đổi hướng 4 giây
Tàu chạy 14-24 nơ và đang đổi hướng 2 giây
Tàu chạy > 23 nơ và đang đổi hướng 2 giây
là những ban tin minh ngữ theo mẫu cố định hay tự
do được phát đi theo địa chỉ nhất định (MMSD boặc phát cho cả khu vực N6i dung ban tin
có thể để cập đến an toàn hàng hải, chẳng hạn nhìn thấy băng trôi hoặc một cái phao tiêu
không còn ở tại vị trí của nó Bản tin cân viết càng ngắn càng tốt Thiết bị AlS cho phép
đưng ngắn hợn càng dễ phát đi
khi dùng nó thì vẫn cần phải phát bản tin an toàn bằng GMDSS
SO TAY HANG HAI
Trang 9Si quan hang hải phải đảm bảo cho hiển thị và xem xét các thông tin an toàn hàng hải phát
từ các mục tiêu khác, đồng thời phải phát đi các thông tin về an toần hàng hải khi cần
Các bản tin an toàn hàng hải như thông báo băng trôi, vật vô chủ hoặc các vấn để có đe doa
trực tiếp đến an toàn hàng hải, thông thường có thể liên lạc đàm thoại qua VHE Tuy nhiên,
cũng có thể áp dụng phương pháp bổ trợ phát minh ngữ qua AIS
14.5 Van hanh va ting dung AIS trén tau
Hình 14.04 là thiết bị chỉ báo bằng màn hình của AIS
(4.5.1 Những điều cần chú ý khi sử dung AIS trén tau
Tổ chức hàng hải quốc tế IMO khuyến cáo, trước khi sử dụng hệ thống AIS trên tàu, người
sử dụng phải hiểu biết đầy đủ những hướng dẫn của IMO vA phải thành thạo việc vận hãnh
thiết bị, hiểu cặn kế những dữ liệu hiển thị trên máy đồng thời đặc biệt lưu ý những-vấn để sau đây:
+ Không phải tất cả các tàu đều có lắp AIS
* Sĩ quan trực ca phải biết những tàu khác có thể không được lắp AIS
* Ngay cả những tàu có lắp thiết bị AIS theo quy định bắt buộc cũng có thể đang tắt máy Mặc dù, theo quy định của IMO đến ! tháng 7 năm 2008 tất cả các tầu SOLAS đều phải lấp thiết bị AIS, tuy nhiên sĩ quan hàng hải không những phải thành thạo vận hành và hiểu biết các dữ liệu do máy cung cấp mà còn phải hành động như thiết bị đó có thể không hiện hữu trên các tàu khác ngay cả những tàu chắc chắn có lap AIS
Phải cho thiết bị AIS hoạt động khi tàu chạy hoặc neo đậu
Nếu thuyển trưởng cho rằng tiếp tục cho AIS hoạt động có thể làm tổn hại đến an toàn và
an ninh của tàu mình thì có thể tắt AIS Đó là trường hợp biết tàu mình đang chạy trong khu
vực có cướp biển vũ trang hoạt động Những quyết định đó cần ghi vào nhật ký hàng hải và
ghi rố lý do hành động như vậy Thuyén trưởng phải cho thiết bị AIS hoạt động trở lại ngay
sau khi nhận thấy nguy hiểm đã qua
Khi tắt AIS thi cdc đữ liệu tĩnh và các dữ liệu liên quan đến hành trình vẫn còn lưu lại rong máy
Việc khởi động lại AIS được thực hiện bằng cách bật công tắc nguồn, Các dữ liệu của tầu ta
sẽ được phát đi sau hai phút
Trong cảng, việc vận hành AIS thực hiện theo nội quy của cảng
Sĩ quan hàng hải phải hiểu rằng, thông tin do thiết bị AIS cung cấp không phải là một bức
tranh đầy đủ về tình hình thực tế chung quanh tàu
Cũng cần nhấn mạnh, nếu từ thiết bị AIS của tàu phát đi những thông tin sai sót thì điều đó
sẽ.chứa đựng nguy cơ không an toàn cho tàu khác Sĩ quan hàng hải phải chịu trách nhiệm những thông tín mà mình cho nhập vào máy và những thông tin đưa vào qua các bộ cảm biến
Người sử dụng cần phải hiểu nếu các bộ cẩm biến được hiệu chuẩn kém (đặc biệt các các 66 cảm biến tốc độ, hướng mũi) thì máy sẽ phát đi những thông tin không chính xác Những
SỐ TAY HÀNG HÀ ˆ 541
Trang 10thông tin không chính xác này sẽ hiển thị trên AIS ở buồng lái của các tàu khác, có thể dẫn
tới sự nhằm lẫn nguy hiểm
Nếu trên tàu không có các bộ cảm biến hoặc các bộ cảm biến (chẳng hạn la bàn con quay) không cung cấp đữ liệu thì máy AIS sẽ tự động phát dữ liệu “không có”
14.5.2 Nhập đữ liệu bằng tay
Sĩ quan hàng hải trực ca phải nhập bằng tay các dữ liệu sau đây khi bắt đầu hành trình:
- Mớn nước của tầu
- Hằng nguy hiểm
- Cảng tới, ETA
- Kế hoạch chạy tàu ( các điểm hẹn)
- Trạng thái hàng hải chính xác
- Các bản tin ngắn về an toàn hàng hải
14.5.3 Kiểm tra thông tin
Phải đảm bảo rằng các thông un tĩnh của tàu mình là đúng và phải cập nhật, SỌTC phải
kiểm tra các đữ liệu nhập vào ít nhất một chuyến một lần, hoặc một tháng một lần, chọn thời gian ngắn hơn
Các dữ liệu chỉ được thay đổi khi được phép của Thuyển trưởng
Si qua truc ca phải kiểm tra định kỳ các thông tin động sau đây:
1 Vi tri tau cho theo WGS84
2 Tốc độ qua đáy biển
3 Thông tin qua các bộ cảm biến
Sau khi cho máy hoạt động việc thử kết nối tự động (BITT) cũng được thực hiện Trong
trường hợp AIS hoat động không đúng thì có tín hiệu báo động và máy sẽ ngừng phát
Tuy nhiên chất lượng và độ chính xác của các dữ liệu lấy từ các bộ cảm biến của tàu đưa vào AIS không thể thử bằng mạch BIT trước khi nó được phát đến các tàu khác và trạm bờ
Vì vậy; tàu phải thực hiện việc kiểm tra thường xuyên trong suốt hành trình để đảm bảo độ
chính xác các thông tin phát đi Khi đi gần bờ cần tăng cường chu kỳ các lần kiểm tra đó
14.54 Hiển thị dữliệu trên AIS
Các dữ liệu đo AIS cung cấp được hiển thị trên màn hình tối thiểu hoặc màn hình đỗ họa
1 Màn hình tối thiểu
Man hình chỉ báo tối thiểu cung cấp không dưới 3 dòng dữ liệu bao gồm hướng ngắm,
khoảng cách và tên của một chiếc tàu lựa chọn Các dữ liệu khác của tàu có thể hiển thị đữ
liệu theo cách cuốn ngang, riêng hướng ngắm và khoảng cách thì không cuốn ngang Còn
cách cuốn đọc thì hiển thị các tàu khác mà AIS nhận được thông tin của chúng Hình 14.04
là màn hình của AIS (JHS-180 , JRC Nhat)
2 Màn hình để họa
SỐ TAY HÀNG HẢI ` 542