1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

MỘT số đề THI THỬ QUỐC GIA môn văn năm 2016

60 3,6K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 335,5 KB
File đính kèm ĐỀ THI THỬ QUỐC GIA MÔN VĂN NĂM 2016.rar (52 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3,0 Yêu cầu chung - - Câu này kiểm tra năng lực viết bài nghị luận xã hội của thí sinh; đòi hỏi thí sinh phải huy động những hiểu biết về đời sống xã hội, kĩ năng tạo lập văn bản và khả

Trang 1

MỘT SỐ ĐỀ ĐỌC HIỂU

SỞ GD&ĐT ĐỒNG THÁP ĐỀ THI THỬ THPT QUÔC GIA – LẦN 1

TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN QUANG DIÊU

MÔN : NGỮ VĂN; khối C,D

Ngày 08 tháng 3 năm 2015Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian phát đề)

Câu I (2,0 điểm)

“Bà lão cúi đầu nín lặng Bà lão hiểu rồi Lòng người mẹ nghèo khổ ấy còn hiểu ra biết bao nhiêu cơ sự, vừa ai oán vừa xót thương cho số kiếp đứa con mình Chao ôi, người ta dựng vợ gả chồng cho con là lúc trong nhà ăn nên làm nổi, những mong sinh con đẻ cái mở mặt sau này Còn mình thì Trong kẽ mắt kèm nhèm của bà rủ xuống hai dòng nước mắt Biết rằng chúng

nó có nuôi nổi nhau sống qua được cơn đói khát này không?”

(Trích Vợ nhặt - Kim Lân)

Đọc đoạn trích trên và thực hiện các yêu cầu sau:

1 Xác định những phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn (0,5 điểm)

2 Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là gì ? (0,5 điểm)

3 Xác định thành ngữ dân gian được sử dụng trong đoạn văn và nêu hiệu quả nghệ thuật của các thành ngữ đó (1,0 điểm)

Câu II (3,0 điểm)

Đại tướng Võ Nguyên Giáp ra đi là một mất mát lớn cho dân tộc Việt Nam và bạn bè quốc tế Hàng triệu trái tim đã thổn thức khi đại tướng từ trần, đất nước chìm ngập trong nước mắt của nhân dân Trong đó có không ít những học sinh, sinh viên, chưa từng được gặp ông ngoài đời, cũng nức nở khóc ông

Anh/chị suy nghĩ gì về những giọt nước mắt của các bạn trẻ khi có ý kiến từng cho rằng: “Thế hệtrẻ không phải sống trong bom đạn hiểm nguy, chỉ biết hưởng thụ trong đời sống hiện đại, xô bồ nên trái tim thường thờ ơ, vô cảm với xung quanh”

Câu III (5,0 điểm)

Sách Ngữ văn 12 có viết: “Thơ Xuân Quỳnh in đậm vẻ đẹp nữ tính, là tiếng nói của một tâm hồngiàu trắc ẩn, hồn hậu, chân thực và luôn da diết trong khát vọng về một hạnh phúc đời thường”

Và có ý kiến cho rằng: “Sóng là một trong những bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ Xuân Quỳnh” Anh/ chị hãy trình bày ý kiến của mình về các nhận xét trên –HẾT –

SỞ GD&ĐT ĐỒNG THÁP HƯỚNG DẪN CHẤM – ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM

TRƯỜNG THPT CHUYÊN

NGUYỄN QUANG DIÊU ĐỀ THI THỬ THPT QUÔC GIA – LẦN 1

MÔN : NGỮ VĂN; khối C,D

(Hướng dẫn chấm – Đáp án – Thang điểm có 05 trang)

ĐÁP ÁN- THANG ĐIỂM

Câu Ý Nội dung Điểm

I Đọc đoạn trích trong truyện ngắn Vợ nhặt và thực hiện các yêu cầu 2,0

Yêu cầu chung

- Câu này kiểm tra năng lực đọc hiểu văn bản của thí sinh; đòi hỏi thí sinh phải huy động kiến

Trang 2

thức và kĩ năng đọc hiểu một văn bản văn học thuộc thể loại truyện ngắn để làm bài.

- Đề không yêu cầu đọc hiểu mọi phương diện của đoạn trích, chỉ kiểm tra một số khía cạnh Cảm nhận của thí sinh có thể phong phú nhưng cần nắm bắt được nội dung chính của văn bản, nhận ra các phương thức biểu đạt trong đoạn trích và nghệ thuật sử dụng thành ngữ của nhà văn Yêu cầu cụ thể

1 Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn: biểu cảm, tự sự 0,5

2 Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản diễn tả tâm trạng bà cụ Tứ khi biết con trai (nhân vật Tràng) dẫn người đàn bà xa lạ về 0,5

3 - Các thành ngữ dân gian được sử dụng trong đoạn văn: dựng vợ gả chồng, sinh con đẻ cái, ăn nên làm nổi

- Hiệu quả nghệ thuật của các thành ngữ: các thành ngữ dân gian quen thuộc trong lời ăn tiếng nói nhân dân được sử dụng một cách sáng tạo, qua đó dòng tâm tư của người kể hòa vào với dòng suy nghĩ của nhân vật bà cụ Tứ; suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật trở nên thật gần gũi, được thể hiện rất tự nhiên; nỗi lòng, tâm trạng cùa người mẹ thương con thật được diễn tả thật chân thực 1,0

II Suy nghĩ về những giọt nước mắt của các bạn trẻ khóc Đại tướng Võ Nguyên Giáp khi có ý kiến từng cho rằng: “Thế hệ trẻ không phải sống trong bom đạn hiểm nguy, chỉ biết hưởng thụ trong đời sống hiện đại, xô bồ nên trái tim thường thờ ơ, vô cảm với xung quanh” 3,0

Yêu cầu chung

- - Câu này kiểm tra năng lực viết bài nghị luận xã hội của thí sinh; đòi hỏi thí sinh phải huy động những hiểu biết về đời sống xã hội, kĩ năng tạo lập văn bản và khả năng bày tỏ quan điểm riêng của mình để làm bài

- Thí sinh có thể triển khai vấn đề theo nhiều cách khác nhau, nhưng phải có lí lẽ và căn cứ xác đáng; được tự do bày tỏ quan điểm của mình, nhưng phải có thái độ chân thành, nghiêm túc, phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội và luật pháp quốc tế

2 Bàn luận 2,0

- Thí sinh có thể có những hướng bàn luận khác nhau miễn là thuyết phục; dưới đây là những ý tham khảo:

* Về những giọt nước mắt của các bạn trẻ trong đám tang của Đại tướng Võ Nguyên Giáp:

- Giọt nước mắt bộc lộ tình cảm chân thành, tự nhiên, thực sự: Các bạn trẻ không có khoảng cáchthế hệ mà rất gần gũi thân quen, ruột thịt với Đại tướng; sự đau đớn, tiếc thương vô hạn, xúc động mãnh liệt trước sự ra đi của Đại tướng Nỗi đau của giới trẻ hòa chung đau thương của cả dân tộc

- Giọt nước mắt xuất phát những tình cảm đẹp đẽ của các bạn trẻ thể hiện: Sự tôn thờ, ngưỡng

mộ một nhân cách vĩ đại, trí tuệ, tài năng; lòng biết ơn, tri ân người anh hùng có công với đất nước, với dân tộc

- Giọt nước mắt thể hiện tâm hồn trong sáng, hướng thiện: luôn hướng đến những giá trị tốt đẹp,

Trang 3

những chuẩn mực cao quý trong cuộc đời; lòng yêu nước thường trực, giàu tinh thần dân tộc với niềm tự hào về thế hệ cha anh; biết quan tâm trăn trở tới những vấn đề xã hội…

* Về nhận định trái chiều

- Từ lâu, trong xã hội đã có những lời chê trách với thế hệ trẻ, cho rằng họ sống “thờ ơ, vô cảm”

Đó là những ý nghĩ sai lệch thể hiện cái nhìn phiến diện khi chỉ nhắm đế một bộ phận nhỏ giới trẻ, chưa thực sự hiểu hết về thế hệ trẻ Sau đám tang Đại tướng Võ Nguyên Giáp - một con người với công lao to lớn với dân tộc, trí tuệ, tài năng, và đặc biệt là nhân cách cao đẹp suốt đời cống hiến cho đất nước - chắc hẳn nhiều người sẽ có cái nhìn khác về các bạn trẻ khi chứng kiến những giọt nước mắt của họ

- Thường ngày, với sự trẻ trung, sôi nổi, các bạn trẻ luôn đề cao cái tôi cá nhân của mình nên dễ

bị lầm tưởng là vô tâm, thờ ơ với xung quanh Nhưng trong hoàn cảnh trọng đại có ý nghĩa, liên quan đến dân tộc cộng đồng, giới trẻ đã bộc lộ tình cảm và phẩm chất đẹp đẽ của con người Việt Nam Không chỉ có giọt nước mắt rơi, các bạn trẻ còn có rất nhiều hành động thiết thực, có ý nghĩa trong đám tang đại tướng

3 Bài học nhận thức và hành động 0,5

- Tin tưởng trong tâm hồn thế hệ trẻ luôn tiềm ẩn những tình cảm tốt đẹp và bản chất cao quý

- Tích cực rèn luyện, tu dưỡng, sẵn sàng phát huy sức trẻ, tiếp nối truyền thống của cha anh.III Cảm nhận về bài thơ Sóng và trình bày ý kiến về các nhận xét 5,0

Yêu cầu chung

- Câu này kiểm tra năng lực viết bài nghị luận văn học của thí sinh; đòi hỏi thí sinh phải huy động kiến thức về tác phẩm văn học, về phong cách nghệ thuật tác giả, kĩ năng tạo lập văn bản

và khả năng cảm thụ văn chương của mình để làm bài

- Thí sinh có thể cảm nhận và kiến giải theo những cách khác nhau, nhưng phải có lí lẽ, có căn

cứ xác đáng, không được thoát ly văn bản tác phẩm

- Ý kiến thứ hai: Sóng là một trong những bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ Xuân Quỳnh

+ Sóng viết về tình yêu - đề tài nổi bật trong thơ Xuân Quỳnh

+ Sóng rất tiêu biểu cho hồn thơ Xuân Quỳnh: chân thành, đằm thắm mà khát khao, say mê bất tận, hồn nhiên trẻ trung mà suy tư, sâu lắng, ước mơ đến cháy bỏng… một vẻ đẹp rất nữ tính 0,5

3 Cảm nhận về bài thơ Sóng hướng tới bình luận các ý kiến:

* Về nội dung:

- Thơ Xuân Quỳnh in đậm vẻ đẹp nữ tính – Sóng thể hiện vẻ đẹp tâm hồn người con gái khi yêu+ Tâm hồn người phụ nữ luôn phức điệu với những cung bậc cảm xúc, những rung động mãnh liệt, luôn rạo rực và đầy khát khao, luôn tìm cách lí giải tâm hồn mình và đi tìm cội nguồn của tình yêu

+ Tâm hồn người phụ nữ hồn hậu, rất thành thực với tình yêu vừa đằm thắm, dịu dàng vừa sôi nổi, đắm say, với nỗi nhớ cồn cào, da diết, lắng sâu

+ Một tình yêu đằm thắm, thủy chung, vị tha vượt bao cách trở - “Hướng về anh một phương” dù

Trang 4

trời đất có thay phương đổi hướng.

- Sóng thể hiện một tâm hồn giàu trắc ẩn, hồn hậu, chân thực và luôn da diết trong khát vọng về một hạnh phúc đời thường”

+ Bài thơ thể hiện một trái tim phụ nữ hồn hậu, chân thành, nhiều lo âu và luôn da diết trong khátvọng hạnh phúc đời thường - hi vọng vào tình yêu cao cả trước thử thách nghiệt ngã của thời gian và cuộc đời

+ Tình yêu không vị kỉ mà đầy trách nhiệm, muốn hoà nhập vào cái chung với khát khao dâng hiến trọn vẹn và vươn tới một tình yêu vĩnh hằng

- Từ ngữ giản dị, trong sáng, giàu sức gợi, biểu cảm diễn tả chân thực những trạng thái đối lập

mà thống nhất của “sóng” và của tâm hồn người con gái khi yêu 3,0

4 Bình luận chung về các ý kiến

- Hai ý kiến là những nhận xét xác đáng về hồn thơ Xuân Quỳnh Ý kiến thứ nhất cụ thể hóa hồn thơ Xuân Quỳnh với những nhận định thật sâu sắc, xác đáng Ý kiến thứ hai là đánh giá mang tính khái quát về bài thơ Sóng ở góc nhìn về hồn thơ, về phong cách tác giả Hai ý kiến có tính chất bổ sung cho nhau và khẳng định vị trí bài thơ Sóng trong thơ Xuân Quỳnh

- Sóng góp phần khẳng định phong cách thơ tình Xuân Quỳnh, là lời tự hát về tình yêu với nhịp đập của một trái tim hồn hậu, giàu yêu thương, giàu khát vọng và ít nhiều những phấp phỏng, lo

âu, vừa mạnh mẽ vừa yếu đuối…

Sóng là tiếng nói rất trẻ trung và đằm thắm nồng nàn về tình yêu của người phụ nữ Với Sóng, Xuân Quỳnh góp thêm một cách diễn tả độc đáo về đề tài muôn thuở của loài người – đề tài tình yêu

-Thí sinh có thể bày tỏ quan điểm riêng của mình về các nhận định; cần nhận thức được những hiểu biết về tác giả và việc bám sát văn bản để bày tỏ ý kiến và thuyết phục về vấn đề là quan trọng 1,0

Lưu ý chung

1 Đây là đáp án mở, thang điểm không qui định điểm chi tiết đối với từng ý nhỏ, chỉ nêu mức điểm của các phần nội dung lớn nhất thiết phải có

2 Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đã nêu

ở mỗi câu, đồng thời phải được triển khai chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc

3 Khuyến khích những bài viết có sáng tạo Chấp nhận bài viết ý không giống đáp án, có những

ý ngoài đáp án, nhưng phải có căn cứ xác đáng và lí lẽ thuyết phục

4 Không cho điểm cao đối với những bài chỉ nêu chung chung, sáo rỗng, chỉ phân tích bài thơ không liên quan đến các nhận định đặt ra trong đề bài

5 Cần trừ điểm đối với những lỗi về hành văn, ngữ pháp và chính tả

- HẾT –

Trang 5

SỞ GD&ĐT ĐỒNG THÁP ĐỀ THI THỬ THPT QUÔC GIA – LẦN 2

TRƯỜNG THPT CHUYÊN

NGUYỄN QUANG DIÊU MÔN: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian phát đề)

(Đề gồm 02 trang)

Phần I Đọc hiểu (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4:

“… Nói tới sách là nói tới trí khôn của loài người, nó là kết tinh thành tựu văn minh mà hàng baothế hệ tích lũy truyền lại cho mai sau Sách đưa đến cho người đọc những hiểu biết mới mẻ về thế giới xung quanh, về vũ trụ bao la, về những đất nước và những dân tộc xa xôi

Những quyển sách khoa học có thể giúp người đọc khám phá ra vũ trụ vô tận với những qui luật của nó, hiểu được trái đất tròn trên mình nó có bao nhiêu đất nước khác nhau với những thiên nhiên khác nhau Những quyển sách xã hội lại giúp ta hiểu biết về đời sống con người trên các phần đất khác nhau đó với những đặc điểm về kinh tế, lịch sử, văn hóa, những truyền thống, những khát vọng

Sách, đặc biệt là những cuốn sách văn học giúp ta hiểu biết về đời sống bên trong tâm hồn của con người, qua các thời kì khác nhau, những niềm vui và nỗi buồn, hạnh phúc và đau khổ, nhữngkhát vọng và đấu tranh của họ Sách còn giúp người đọc phát hiện ra chính mình, hiểu rõ mình là

ai giữa vũ trụ bao la này, hiểu mỗi người có mối quan hệ như thế nào với người khác, với tất cả mọi người trong cộng đồng dân tộc và cộng đồng nhân loại này Sách giúp cho người đọc hiểu được đâu là hạnh phúc, đâu là nỗi khổ của con người và phải làm gì để sống cho đúng và đi tới một cuộc đời thật sự

Sách mở rộng những chân trời ước mơ và khát vọng Ta đồng ý với lời nhận xét mà cũng là một lời khuyên bảo chí lí của M Gorki: “Hãy yêu sách, nó là nguồn kiến thức, chỉ có kiến thức mới

là con đường sống” Vì thế, mỗi chúng ta hãy đọc sách, cố gắng đọc sách càng nhiều càng tốt”.(Trích Về việc đọc sách – Nguồn Internet)

Câu 1 Đoạn trích được viết theo phong cách ngôn ngữ nào? (0,25 điểm)

Câu 2 Hãy ghi lại câu văn nêu khái quát chủ đề của văn bản trên (0,5 điểm)

Câu 3 Trong đoạn trích, tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào? (0,25 điểm)

Câu 4 Anh/chị hãy nêu quan điểm riêng của mình về ý nghĩa của việc đọc sách đối với lớp trẻ ngày nay Trả lời trong khoảng 5-7 dòng (0,5 điểm)

Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 5 đến Câu 8:

Tình ta như hàng cây

Đã qua mùa gió bão

Tình ta như dòng sông

Đã yên ngày thác lũ

Thời gian như là gió

Mùa đi cùng tháng năm

Tuổi theo mùa đi mãi

Chi còn anh và em

Chỉ còn anh và em

Cùng tình yêu ở lại

Trang 6

- Kìa bao người yêu mới

Đi qua cùng heo may

(Trích Thơ tình cuối mùa thu – Xuân Quỳnh)

Câu 5: Xác định thể thơ được sử dụng trong đoạn thơ trên (0,25đ)

Câu 6: Chỉ ra các biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ: Tình ta như hàng cây / Đã qua mùa gió bão / Tình ta như dòng sông / Đã yên ngày thác lũ (0,5đ)

Câu 7: Điệp khúc “Chỉ còn anh và em” được tác giả lặp lại hai lần trong đoạn thơ mang ý nghĩa gì? (0,25đ)

Câu 8: Anh/ chị hãy nhận xét quan niệm về tình yêu của tác giả qua những dòng thơ: Thời gian như là gió/ Mùa đi cùng tháng năm/ Tuổi theo mùa đi mãi/ Chỉ còn anh và em …/Cùng tình yêu

ở lại Trả lời trong khoảng 5-7dòng (0,5đ)

Phần II Làm văn (7,0 điểm)

Câu 1 (3,0 điểm)

“Trước tình trạng xảy ra một số vụ bạo lực học đường trong thời gian gần đây, Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa có công văn đề nghị Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các cơ sở giáo dục tăng cường công tác quản lý học sinh, tổ chức tuyên truyền giáo dục pháp luật, các buổi chuyên

đề nhằm nâng cao nhận thức, ý thức của học sinh trong việc “nói không với hành vi bạo lực và tệnạn xã hội”, phát huy vai trò của học sinh trong việc ngăn chặn, tố giác tội phạm, tệ nạn xã hội

và hành vi bạo lực xảy ra đối với bản thân, bạn bè để có biện pháp xử lí kịp thời”

(Báo Dân trí – ngày 24 tháng 3 năm 2015)

Với những nỗ lực của ngành Giáo dục nhằm ngăn chặn bạo lực học đường như Báo Dân trí đưa tin, giả sử là một học sinh tham gia Diễn đàn “Nói không với bạo lực” do Đoàn trường tổ chức, anh/chị hãy viết một bài tham luận (với hình thức bài văn nghị luận khoảng 600 chữ) trình bày quan điểm của bản thân về vấn đề trên

Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn?

- Tiếng ai tha thiết bên cồn

Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi

Áo chàm đưa buổi phân li

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay…

(Việt Bắc - Tố Hữu, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục, 2012)

Trang 7

-Với những trường hợp sau:

+ Nêu ý nghĩa của việc đọc sách nhưng không phải là quan điểm riêng của bản thân mà lặp lại ý của tác giả trong đoạn trích đã cho

+ Nêu ý nghĩa của việc đọc sách theo quan điểm riêng nhưng không hợp lí, không thuyết phục.+ Câu trả lời chung chung, không rõ ý, không thuyết phục

+ Không có câu trả lời 0

Câu 5

(0,25) Trả lời đúng theo một trong các cách: thơ ngũ ngôn/ thơ tự do 0,25

Trả lời sai hoặc không trả lời 0

Câu 6

(0,5) Trả lời đúng 3 biện pháp tu từ trong các biện pháp tu từ được sử dụng:

+ so sánh: Tình ta như hàng cây / Tình ta như dòng sông

+ ẩn dụ: mùa gió bão/ ngày thác lũ

+ điệp cấu trúc: Tình ta như…/ Đã qua… Đã yên… 0,5

Trả lời đúng 1 -2 biện pháp tu từ trong số nêu trên 0,25

Trả lời sai hoặc không trả lời 0

- Từ đó, nhận xét về quan niệm của tác giả: (đúng hay sai, phù hợp hay không phù hợp, như thế nào?) 0,5

- Với những trường hợp:

Trang 8

+ Nêu đầy đủ quan niệm của tác giả hoặc nhận xét theo hướng trên.

+ Hoặc nêu chưa đầy đủ quan niệm của tác giả theo hướng trên nhưng nhận xét có sức thuyết phục 0,25

- Với những trường hợp:

+ Chỉ nêu được quan niệm của tác giả nhưng không nhận xét hoặc ngược lại;

+ Nêu không đúng quan niệm của tác giả và không nhận xét hoặc nhận xét không có sức thuyết phục;

+ Câu trả lời chung chung, không rõ ý;

+ Không có câu trả lời 0

a 0,5 đ

- Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận Phần

Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được nhận thức của cá nhân 0,5

- Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy

đủ yêu cầu như trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn 0,25

- Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn 0

b 0,5 đ

- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Những nỗ lực nhằm ngăn chặn bạo lực học đường – “Nói không với bạo lực” 0,5

- Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, nêu chung chung (Bạo lực học đường) 0,25

- Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc đề 0

c.1,0 đ - Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác giải thích, chứng minh, bình luận); biết kết hợp giữa nêu lí

lẽ và đưa dẫn chứng; dẫn chứng phải lấy từ thực tiễn đời sống, cụ thể và sinh động

- Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:

+ Làm rõ thực trạng : nêu được cách nhìn nhận của riêng mình về vấn nạn bạo lực học đường hiện nay, những băn khoăn, lo ngại của dư luận xã hội về tình trạng bạo lực học đường gia tăng

và phức tạp và những nỗ lực của ngành Giáo dục

+ Làm rõ vấn đề đặt ra: Hiểu “Nói không với bạo lực” là muốn nói đến thái độ quyết liệt với bạo lực – cụ thể là bạo lực học đường, là quyết tâm ngăn chặn và đấu tranh giữ cho môi trường học đường thực sự là ngôi nhà chung ấm áp, thân thiện, an toàn cho tất cả các thành viên

+ Bàn luận: bày tỏ sự đồng tình đối với vấn đề được nêu: “Nói không với bạo lực”, đưa được những dẫn chứng mang tính thời sự (vụ đánh hội đồng ở Cần Thơ, vụ bạo hành khiến nạn nhân mất khả năng nói, vụ cô giáo rượt đuổi học trò…), phân tích những hậu quả của nó để thấy được

ý nghĩa của vấn đề mà diễn đàn nêu ra và đưa được những giải pháp cụ thể và thiết thực … Lập luận phải chặt chẽ, có sức thuyết phục

+ Bình luận để rút ra bài học cho bản thân và những người xung quanh làm sao để “phát huy vai trò của học sinh trong việc ngăn chặn, tố giác tội phạm, tệ nạn xã hội và hành vi bạo lực xảy ra

Trang 9

đối với bản thân, bạn bè” 1,0

- Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm (giải thích, chứng minh, bình luận) còn chưa đầy đủ hoặc liên kết chưa thật chặt chẽ 0,75

- Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên 0,5

- Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên 0,25

- Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên 0

d 0,5 đ - Sáng tạo: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm, ); thể hiện được dấu ấn cá nhân, quan điểm và thái độ riêng, sâu sắc, thể hiện ý phản biện nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật 0,5

- Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số suy nghĩ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật 0,25

- Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật 0

e 0,5 đ - Không sai Chính tả, dùng từ, đặt câu (Hoặc có 1 vài lỗi nhỏ, không đáng kể) 0,5

a 0,5 - Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề

và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân 0,5

Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủyêu cầu trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn 0,25

Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn 0

b 0,5 - Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Tính dân tộc của thơ Tố Hữu qua 8 dòng đầu bài thơ Việt Bắc 0,5

- Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, chỉ nêu chung chung (đoạn thơ hoặc tính dân tộc trong thơ Tố Hữu) 0,25

- Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc đề 0

c 2,0 - Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác phân tích, so sánh); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng

- Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:

+ Giới thiệu về tác giả, tác phẩm

+ Bàn luận về tính dân tộc của thơ Tố Hữu qua đoạn thơ:

Ý1 Sơ lược về tính dân tộc trong thơ Tố Hữu:

- Tính dân tộc là những dấu ấn độc đáo, không lặp lại, biểu hiện những gì là bản sắc, là những nét riêng biệt đặc thù của một dân tộc Tính dân tộc trong văn học được thể hiện ở phương diện nội dung và nghệ thuật

- Tính dân tộc trong thơ thơ Tố Hữu:

+ Ở phương diện nội dung: phản ánh những vấn đề của hiện thực đời sống cách mạng, những

Trang 10

tình cảm chính trị có sự gắn bó, hòa nhập với truyền thống tình cảm và đạo lí của dân tộc.

+ Ở phương diện nghệ thuật: sử dụng các thể thơ dân tộc, lối nói truyền thống của dân tộc (cách

so sánh, ẩn dụ, hiện tựợng chuyển nghĩa, cách diễn đạt gần với ca dao dân ca)

Ý2 Tính dân tộc của thơ Tố Hữu qua đọan thơ:

- Ở phương diện nội dung: Đoạn thơ tái hiện cuộc chia tay lưu luyến giữa người dân Việt Bắc và người cán bộ cách mạng

Bốn câu thơ đầu là lời ướm hỏi dạt dào tình cảm của người ở lại, khơi gợi kỉ niệm về một giai đoạn đã qua, về không gian nguồn cội nghĩa tình, thể hiện tâm trạng nhớ thương, tình cảm gắn

bó, thủy chung của quê hương Việt Bắc, con người Việt Bắc dành cho người về xuôi

Bốn câu sau là tiếng lòng của người cán bộ cách mạng về xuôi: tâm trạng bâng khuâng, bồn chồnđầy lưu luyến, bịn rịn của người kháng chiến đối với cảnh và người Việt Bắc

Nghĩa tình sâu nặng của người kháng chiến đối với chiến khu Việt Bắc, của quần chúng đối với cách mạng trong thơ Tố Hữu là sự kế thừa tình cảm, đạo lý sống của con người Việt Nam “Uốngnước nhớ nguồn”, ân nghĩa thủy chung

- Ở phương diện nghệ thuật:

Thể thơ lục bát: Tố Hữu đã vận dụng và phát huy được ưu thế của thể thơ lục bát, một thể thơ dân tộc có nhạc điệu nhẹ nhàng, uyển chuyển rất phù hợp để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của kẻ ở, người về

Kết cấu đối đáp quen thuộc của ca dao

Sử dụng tài tình đại từ mình – ta

Lối nói truyền thống được thể hiện qua biện pháp hoán dụ Câu thơ giàu nhạc điệu với hệ thống

- Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm (giải thích, chứng minh, bình luận) còn chưa đầy đủ hoặc liên kết chưa thật chặt chẽ 1,5 – 1,75

- Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên 1,0- 1,25

- Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên 0,5–0,75

- Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên 0

d 0,5 - Sáng tạo: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh

và các yếu tố biểu cảm, ); văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; có liên

hệ so sánh trong quá trình phân tích, có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật 0,5

- Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số suy nghĩ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật 0,25

- Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật 0

e 0,5 - Không sai Chính tả, dùng từ, đặt câu (Hoặc có 1 vài lỗi nhỏ, không đáng kể) 0,5

- Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu 0,25

- Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu 0

Trang 11

-HẾT-SỞ GD&ĐT ĐỒNG THÁP KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 12 – NĂM HỌC 2015 - 2016

TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN QUANG DIÊU MÔN : NGỮ VĂN

Ngày 10/03/2016Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)

Phần I Đọc hiểu (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4:

“Khi đã khai phóng được bản thân, con người sẽ tìm ra chính mình ở hai khía cạnh quan trọng nhất: con người văn hóa và con người chyên môn của mình

Ở khía cạnh con người văn hóa, đó là việc tìm ra được đâu là lương tri và phẩm giá của mình, đâu là lẽ sống và giá trị sống của mình; đâu là những giá trị làm nên chính mình, là những thứ

mà vì nó hay để bảo vệ nó, mình sẵn lòng hi sinh mọi thứ khác; đâu là “chân ga” (để giúp mình vượt qua bao đèo cao) và đâu là “chân thắng” (để giúp mình không rơi xuống vực sâu)

Ở khía cạnh con người chuyên môn (hay con người công việc, nghề nghiệp, sự nghiệp), đó là việc tìm ra mình thực sự thích cái gì, mình giỏi cái gì, hiểu được mình giỏi đến mức độ nào để đặt mình vào một công việc phù hợp nhất với “cái chất” con người mình Khi làm công việc mà mình giỏi nhất, mê nhất và phù hợp với “cái chất” con người của mình nhất thì khi đó làm việc cũng là làm người, khi đó mình làm việc nhưng cũng là sống với con người của mình”

(Đúng việc, một góc nhìn về câu chuyện khai minh – Giản Tư Trung, NXB Tri Thức – 2015)Câu 1 Đoạn trích được viết theo phong cách ngôn ngữ nào? (0,25 điểm)

Câu 2 Hãy xác định câu chủ đề của đoạn văn bản ( 0,5 điểm)

Câu 3 Trong đoạn trích, tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào? (0,25 điểm)

Câu 4 Từ quan niệm về “con người chuyên môn” trong đoạn trích trên, anh / chị hãy trình bày suy nghĩ trong định hướng lựa chọn nghề nghiệp của bản thân Trả lời trong khoảng 5-7 dòng (0,5 điểm)

Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 5 đến Câu 8

Nắng Ba Đình mùa thu

Thắm vàng trên lăng Bác

Vẫn trong vắt bầu trời

Ngày tuyên ngôn Độc lập

Ta đi trên quảng trường

Bâng khuâng như vẫn thấy

Nắng reo trên lễ đài

Câu 5 Văn bản trên được trình bày theo các phương thức biểu đạt nào? (0,25 điểm)

Câu 6 Hãy chỉ ra biện pháp tu từ và cho biết hiệu quả của biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ: (0,5 điểm)

Ta đi trên quảng trường

Bâng khuâng như vẫn thấy

Trang 12

Nắng reo trên lễ đài

Có bàn tay Bác vẫy

Câu 7 Đoạn thơ trên gợi nhớ đến sự kiện lịch sử nào của nước ta? (0,25 điểm)

Câu 8 Trình bày cảm xúc của mình về sự kiện trọng đại được nhắc đến trong đoạn thơ trên bằng một đoạn văn khoảng 5 -7 dòng (0,5 điểm)

Phần II Làm văn (7,0 điểm)

Trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân có đoạn:

“Bà lão cúi đầu nín lặng Bà lão hiểu rồi Lòng người mẹ nghèo khổ ấy còn hiểu ra biết bao nhiêu cơ sự, vừa ai oán vừa xót thương cho số kiếp đứa con mình Chao ôi, người ta dựng vợ gả chồng cho con là lúc trong nhà ăn nên làm nổi, những mong sinh con đẻ cái mở mặt sau này Còn mình thì… Trong kẽ mắt kèm nhèm của bà rỉ xuống hai dòng nước mắt… Biết rằng chúng

nó có nuôi nổi nhau sống qua được cơn đói khát này không

Bà lão khẽ thở dài ngửng lên, đăm đăm nhìn người đàn bà Thị cúi mặt xuống, tay vân vê tà áo

đã rách bợt Bà lão nhìn thị và bà nghĩ: Người ta có gặp bước khó khăn, đói khổ này, người ta mới lấy đến con mình Mà con mình mới có vợ được… Thôi thì bổn phận bà là mẹ, bà đã chẳng

lo lắng được cho con… May ra mà qua khỏi được cái tao đoạn này thì thằng con bà cũng có vợ,

nó yên bề nó, chẳng may ra ông giời bắt chết cũng phải chịu chứ biết thế nào mà lo cho hết được ?

Bà lão khẽ dặng hắng một tiếng, nhẹ nhàng nói với “nàng dâu mới” :

- Ừ, thôi thì các con đã phải duyên phải kiếp với nhau, u cũng mừng lòng…

Tràng thở đánh phào một cái (…) Bà cụ Tứ vẫn từ tốn tiếp lời:

- Nhà ta thì nghèo con ạ Vợ chồng chúng mày liệu mà bảo nhau làm ăn Rồi ra may mà ông giờicho khá… Biết thế nào hở con, ai giàu ba họ, ai khó ba đời ? Có ra thì rồi con cái chúng mày về sau”

(Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục, 2013)

Cảm nhận của anh/ chị về tâm trạng nhân vật bà cụ Tứ được miêu tả trong đoạn trích trên Từ đó,nêu nhận xét về nghệ thuật miêu tả tâm lí của Kim Lân.HẾT

SỞ GD&ĐT ĐỒNG THÁP HƯỚNG DẪN CHẤM – ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM

TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN QUANG DIÊU KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA

HỌC KÌ II MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 12

(Hướng dẫn chấm – Đáp án – Thang điểm có 06 trang)

Trang 13

-Mình thực sự thích cái gì, mình giỏi cái gì, sở trường của bản thân là gì, hiểu được và tin là mình giỏi đến mức độ nào?

- Mình có thể phát huy năng lực, giỏi giang ở lĩnh vực nào, nghề nghiệp nào? 0,5

- Có thể hiện quan điểm riêng về những vấn đề trên nhưng không hợp lí, chưa thật thuyết phục.0,25

- Câu trả lời chung chung, không rõ ý, không thuyết phục

- Không có câu trả lời 0

Câu 5

(0,25) Trả lời đúng theo cách: phương thức miêu tả và phương thức biểu cảm / miêu tả, biểu cảm0,25

Nêu đúng 2 phương thức biểu đạt 0,25

Trả lời sai hoặc không trả lời 0

Câu 6

(0,5) - Biện pháp tu từ : nhân hóa nắng reo

- Hiệu quả : thể hiện không khí vui tươi, phấn khởi và niềm hạnh phúc lớn lao của cả dân tộc trong ngày vui trọng đại 0,25

+ Ý khá hợp lí nhưng chưa thật sâu sắc, diễn đạt chưa thật mạch lạc, chặt chẽ

+ Có thể hiện những suy nghĩ, tình cảm về Bác Hồ nhưng nhưng chung chung, thiếu gắn với nội dung đoạn thơ 0,25

-Các trường hợp sau:

+ Câu trả lời lan man, không rõ ý

+ Không có câu trả lời 0

Trang 14

II Làm văn 7,0 điểm

Câu 1

(3,0 đ) Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận xã hội đểtạo lập văn bản Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp 3,0

a 0,5 đ

- Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận Phần

Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được nhận thức của cá nhân 0,5

- Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy

đủ yêu cầu như trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn 0,25

- Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn 0

b 0,5 đ

- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Bàn về vấn đề Sống tử tế và thực trạng của vấn đề sống tử

tế trong cuộc sống hiện nay 0,25

- Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, nêu chung chung 0,25

- Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc đề 0

c 1,0 đ 3 Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khaitheo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng; dẫn chứng phải lấy từ thực tiễn đời sống, cụ thể và sinh động (1,0 điểm):

- Điểm 1,0: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:

+ Giải thích:

“Sống tử tế”: Sống tốt với chung quanh, sẵn sàng chia sẻ giúp đỡ mọi người, không chỉ biết đến

cá nhân mình

Ý kiến 1: Tử tế là mạch sống tình người, đừng làm nó chết Sống tử tế thể hiện qua những việc tử

tế, không loại trừ những việc tưởng như nhỏ nhặt nhất, nhiều việc tử tế nhỏ góp lại thành việc tử

tế lớn, làm làm phục hồi những giá trị đạo đức chân chính, hướng tới xây dựng một cộng dồng

xã hội tốt đẹp

Ý kiến 2: Xã hội ngày nay, sống tử tế là quá khó khăn? Là một thực trạng đáng suy ngẫm Khi

mà mọi vấn đề thực giả, tốt xấu đều lẫn lộn…

0,25

- Bàn luận:

+ Khẳng định là Sống tử tế là rất cần thiết đối với cuộc sống mỗi người

+ Ai cũng có cơ hội làm được những việc tử tề nều thường xuyên nghĩ đến nó, đến môi trường sống chung quanh chúng ta

+ Cần phê phán một thực tế: trong xã hội vẫn còn biết bao những việc không tử tế

+ Trong chiến lược xây dựng xã hội công bằng nhân ái, “Việc tử tế” là cuộc vận động của chương trình Chuyển động 24h trên kênh VTV1 – Đài Truyền hình Việt Nam hiện đang giới thiệu tôn vinh quảng bá rất nhiều việc tử tế của mọi tầng lớp nhân dân 0,5

-Bài học nhận thức và hành động: Rút bài học phù hợp với bản thân

+ Sống tử tế là một ý thức sống cao đẹp thể hiện nét đẹp truyền thống văn hoá từ ngàn đời của dân tộc ta

Trang 15

+ Tất cả chúng ta không ít thì nhiều đều được hưởng sự tử tế hay ân huệ của cuộc đời Phải chăng đây là lúc ta cần phải quan tâm hơn nữa đến biểu hiện thiết thực của sống tử tế? 0,25

- Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm (giải thích, chứng minh, bình luận) còn chưa đầy đủ hoặc liên kết chưa thật chặt chẽ 1,0

- Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên 0,75

- Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên 0,5

- Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên 0

d (0,5) - Sáng tạo: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm, ); thể hiện được dấu ấn cá nhân, quan điểm và thái độ riêng, sâu sắc, thể hiện ý phản biện nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật 0,5

- Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số suy nghĩ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật 0,25

- Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật 0

e 0,5 đ -Không sai Chính tả, dùng từ, đặt câu ( Hoặc có 1 vài lỗi nhỏ, không đáng kể) Chữ viết

a 0,5 - Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề

và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân 0,5

Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủyêu cầu trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn 0,25

Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn 0

b 0,5 - Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Tâm trạng của nhân vật bà cụ Tứ khi hiểu ra câu chuyện “nhặt vợ” của con trai 0,5

-Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, chỉ nêu chung chung 0,25

-Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc đề 0

c 2,0 - Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác phân tích, so sánh); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng

- Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:

1 Giới thiệu về tác giả, tác phẩm và vị trí đoạn trích

2 Cảm nhận về tâm trạng của nhân vật bà cụ Tứ qua đoạn trích

- Bằng chiều dài của cuộc đời cơ cực, bà lão ý thức rõ cái éo le, nghịch cảnh cuộc hôn nhân của con bà

- Bà tủi phận mình vì người ta dựng vợ gả chồng cho con lúc ăn nên làm ra, còn con mình thì lấy

vợ trong lúc đói kém, chết chóc đang bủa vây Bà cũng hiểu ra cái điều: “có gặp bước khó khăn,

Trang 16

đói khổ này, người ta mới lấy đến con mình Mà con mình mới có vợ được” Cái cảm giác buồn tủi ấy đã biến thành giọt lệ:“Trong kẽ mắt kèm nhèm của bà đã rỉ xuống hai dòng nước mắt” Đó

là dòng nước mắt xót xa, buồn tủi, thương cảm, đã chảy xuống bởi sự ám ảnh của cái đói, cái chết

- Tuy có buồn, tủi cho cuộc đời mình, cho cái số kiếp éo le của con mình nhưng rồi cái cảm giác

ấy cũng dần dần tan đi để nhường chỗ cho niềm vui trước sự thực con bà đã có vợ

- Bà lão hi vọng về một ngày mai tươi sáng hơn giữa cái cảnh tối tăm của cái đói, cái chết với niềm tin vào cuộc sống, với cái triết lí dân gian “ai giàu ba họ, ai khó ba đời ?”

3 Đánh giá , nhận xét về nghệ thuật miêu tả tâm lí của Kim Lân

- Đặt nhân vật vào tình huống truyện độc đáo để phát hiện vẻ đẹp tâm hồn nhân vật

- Với năng lực phân tích tâm lí tinh tế, ngôn ngữ chọn lọc và lựa chọn những chi tiết đặc sắc, Kim Lân đã diễn tả đúng tâm lí một bà cụ nông dân nghèo khổ, tội nghiệp nhưng rất hiểu đời và

có tấm lòng nhân ái cảm động 2,0

- Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm (giải thích, chứng minh, bình luận) còn chưa đầy đủ hoặc liên kết chưa thật chặt chẽ 1,5 – 1,75

- Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên 1,0- 1,25

- Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên 0,5 – 0,75

-Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên

0

d 0,5 - Sáng tạo: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh

và các yếu tố biểu cảm, ) ; văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; có liên

hệ so sánh trong quá trình phân tích, có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật 0,5

- Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số suy nghĩ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật 0,25

- Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật 0

e 0,5 -Không sai Chính tả, dùng từ, đặt câu ( Hoặc có 1 vài lỗi nhỏ, không đáng kể) Chữ viết rõ,cẩn thận, sạch sẽ, trình bày thẩm mĩ 0,5

- Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu 0,25

- Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu Chữ viết cẩu thả, khó đọc, gạch xóa bẩn, trình bày thiếu thẩm mĩ 0

HẾT

Trang 17

-ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TRƯỜNG THPT CHUYÊN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN NGỮ VĂN LẦN 3 NĂM 2015 – 2016

Thời gian: 180 phút

Phần I: Đọc hiểu (3,0 điểm)

Đọc câu chuyện sau và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 3:

Một lần đi thăm một thầy giáo lớn tuổi, trong lúc tranh luận về quan điểm sống, một sinh viên đãnói:

Sở dĩ có sự khác biệt là vì thế hệ các thầy sống trong những điều cũ là của một thế giới lạc hậu, ngày nay chúng em được tiếp xúc với những thành tựu khoa học tiên tiến hơn nhiều, thế hệ các thầy đâu có mảy tính, không có internet, vệ tinh viễn thông và các thiết bị thông tin hiện đại như bây giờ…

Người thầy giáo trả lời:

Những phương tiện hiện đại giúp chúng ta nhưng không làm thay đổi chúng ta Còn điểu em nói

là đúng Thời trẻ, những người như chúng tôi không có những thứ em vừa kể nhưng chúng tôi đãphát minh ra chúng và đào tạo nên những con người kế thừa và áp dụng chúng Cậu sinh viên chợt cúi đầu, im lặng

(Dẫn theo Hạt giống tâm hồn và Ý nghĩa cuộc sống, tập 5, NXB Tổng hợp TP Hồ Chí Minh)Câu 1: Đặt nhan đề cho văn bản trên (0,5 điểm)

Câu 2: Theo cậu sinh viên, điều gì làm nên sự khác biệt về quan điểm sống giữa thế hệ của cậu

và thế hệ của người thầy giáo lớn tuổi? (0,5 điểm)

Câu 3: Hãy nêu quan điểm sống và sự lí giải của anh/chị sau khi đọc xong văn bản trên bằng mộtđoạn văn ngắn (0,5 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi từ câu 4 đến câu 6 :

Ôi bóng người xưa đã khuất rồi

Tròn đôi nấm đất trắng chân đồi

Sống trong cát, chết vùi trong cát

Những trái tìm như ngọc sáng ngời

Đốt nén hương thơm, mát dạ Người

Trang 18

Về đây vui chút mẹ Tơm ơi!

Nắng tươi xóm ngói, tường vôi mới

Phấp phới buồm dong, nắng biển khơi

(Mẹ Tơm – Tố Hữu)

Câu 4 Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên ? (0,25 điểm)

Câu 5 Anh (chị) hãy nêu nội dung chính của đoạn thơ trên (0,5 điểm) Câu 6 Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong câu thơ «Sống trong cát, chết vùi trong cát/ Những trái tim như ngọc sáng ngời»

Thu Trang , trường THPT Tạ Uyên Yên Mô Ninh Bình

Đáp án đề thi thử THPT Quốc gia môn Ngữ văn

I Đọc hiểu: 1 Các em có thể đặt nhan đề cho câu chuyện một cách phong phú nhưng cần làm nổi bật lên sự đối lập trong quan điểm sống của hai thế hệ

Có thể gợi ý một số nhan đề như sau: Đối thoại thế hệ; Trước kia và bây giờ; …

2 Theo cậu sinh viên, điều làm nên sự khác biệt về quan điểm sống giữa hai thế hệ, thế hệ trẻ và thê hệ của người thầy giáo lớn tuổi là do thời đại, hoàn cảnh sống

3 Qua câu chuyện trên, người thầy muốn cậu sinh viên hiểu rằng mặc dù thế hệ của ông không được sống trong thời đại có nhũng thành tựu khoa học tiên tiến như máy tính, internet, vệ tinh viễn thông và các thiết bị thông tin hiện đại khác… nhưng ông và những người cùng thế hệ đã đặt viên gạch khởi đầu và đào tạo nên nhũng con người kế thừa và áp dụng những thành tựu đó Thời đại mà người thầy giáo sống có thể là thời của những điều cũ kĩ, lạc hậu nhưng chính họ đã kiến tạo nên thế giới văn minh mà cậu sinh viên đang sống Học sinh bày tỏ sự đồng tình hoặc

Trang 19

phản đối quan niệm trên của người thầy giáo và giải thích cho câu trả lời của mình Nội dung lí giải phải hợp lí, có sức thuyết phục.

4 Hai khổ thơ có phương thức diễn đạt biểu cảm

5 Đoạn thơ được viết bằng niềm xúc động chân thành thể hiện lòng biết ơn người mẹ đã nuôi giấu nhà thơ trong những ngày kháng chiến gian khổ Từ cảm xúc cụ thể, đoạn thơ vươn lên tinh thần triết lí, đề cao đạo lí ân nghĩa “Uống nước nhớ nguồn” của dân tộc

6 Suy nghĩ về nỗi đau thương, mất mát của con người, nhà thơ dẫn dắt người đọc về lẽ sống, triết

lí ở đời: “Sống trong cát… sáng ngời” Con người sinh ra từ cát bụi, khi trở về giã từ cuộc sống cũng hòa cùng cát bụi, trọn vẹn một vòng sinh tử, một kiếp nhân sinh Dẫu cuộc đời những con người như mẹ Tơm chịu muôn vàn cơ cực, gian lao, thử thách nhưng vẻ đẹp của ý chí, tâm hồn

họ luôn tỏa sáng Câu thơ mang ấn tuợng đẹp đẽ, giàu ý nghĩa biểu tượng kết hợp hài hòa giữa nghệ thuật hoán dụ qua từ “Trái tim” và biện pháp nghệ thuật so sánh “trái tim như ngọc sảng ngời” Ở đây, hình ảnh “trái tim” là để thay thế cho con người, đề cao sức sống tinh thần bất diệt,còn sự so sánh trái tim như viên ngọc quý đã ngợi ca sự thánh thiện, tỏa sáng bền lâu, vĩnh hằng Nhà thơ đã khẳng định thật xúc động rằng: dù những người như mẹ Tơm có ra đi nhưng tâm hồn

họ luôn bất tử, trờ thành biểu tượng cho lý tưởng yêu nước và đức hy sinh cao cả của con người Việt Nam trong chiến tranh

II Làm văn:

1 Phải chăng lối sống thực dụng đang làm băng hoại đạo đức của con người, đặc biệt là giới trẻ hiện nay?

1.1 Mở bài: – Lối sống thực dụng đang là vấn đề đáng báo động, lên án Nó không chỉ xuất hiện

ở một bộ phận không nhỏ giới trẻ mà còn trở thành một vấn đề tiêu cực của nhiều đối tượng người trong xã hội hiện đại

1.2 Thân bài:

a Thế nào là lối sống thực dụng?

– Lối sống thực dụng là lối sống coi nặng giá trị vật chất, chạy đua theo những nhu cầu trước mắt, đặt lợi ích của bản thân lên trên tất cả, gần với sự ích ki, trục lợi Lổi sống thực dụng là một căn bệnh nguy hiềm có thể làm băng hoại đạo đức con người

b Phân tích, vẩn đề:

– Biểu hiện của lối sống thực dụng: sống buông thả, thờ ơ, hành xử thô bạo, vi phạm pháp luật nhà nước, coi trọng tiền bạc, xem nhẹ những giá trị đạo đức, nhân cách, tâm hồn Ví dụ: hiện tượng chọn nghề theo thị hiếu xã hội mà không theo sở thích, khả năng của bản thân; bạo ỉực trong học đường, sống thử và quan hệ tình dục trước hôn nhân; bỏ bê học hành chơi game, đua

xe, đua đòi hưởng thụ, hưởng lạc quá mức,…

Trang 20

– Nguyên nhân của lối sống thực dụng: do ý thức của bản thân; do môi trường giáo dục còn chưachú trọng đến đạo đức, nhân cách, kĩ năng sống; do gia đình thiếu sát sao, quan tâm; do xã hội chưa tổ chức được những hoạt động hữu ích thu hút giới trẻ,…

– Tác hại của lối sống thực dụng: Lối sống thực dụng sẽ làm tha hóa con người, khơi dậy những ham muốn bản năng, cơ hội, chạy theo hưởng lạc, những lợi ích trực tiếp trước mắt, xa rời nhữngmục tiêu phấn đấu Trong quan hệ giữa người với người, những tình cảm lành mạnh bị thay thế bằng quan hệ vụ lợi, vật chất Trong đời sống, họ vô trách nhiệm, bàng quan, vô cảm, không đấu tranh chống cái sai và cũng không ủng hộ cái đúng, cái tốt

– Làm thế nào loại trừ được lối sống thực dụng?: Sống phải có khát vọng, lí tưởng, có hoài bão, mục đích sống, động lực để phấn đấu Nhất là tuổi trẻ phải biết biến ước mơ thành hành động cụ thể, năng động, dám nghĩ, dám làm, không uổng phí thời gian, loại bỏ lối sống ích kỉ, vượt qua cám dỗ đời thường Gia đình, nhà trường và xã hội cần quan tâm hơn tới giáo dục tạo động lực phấn đấu và thu hút, trọng dụng giới trẻ vào những việc làm có ích

c Bài học nhận thức và hành động:

– Cần đấu tranh với bản thân loại trừ lối sống thực dụng

– Có những hành động tích cực, chủ động để nắm bắt cơ hội, hướng tới tương lai của chính mình Hội nhập với cuộc sống hiện đại nhưng không đánh mất những giá trị truyền thống tốt đẹp.1.3 Kết bài:

– Khẳng định: Lối sống thực dụng cần lên án như một căn bệnh nguy hiểm của đời sống xã hội

2 Anh (chị) hãy phân tích làm nổi bật vẻ đẹp sử thi của hình tượng nhân vật Tnú trong tác phẩm

“Rừng xà nu” của Nguyễn Trung Thành (Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 2, NXB Giáo dục, 2008)

2.1 Vài nét về tác giả, tác phẩm:

– Nguyễn Trung Thành vốn là một chiến sĩ, một phóng viên Đề tài sáng tác của ông: mảnh đất Tây Nguyên hoang dại, bí ẩn, cuộc sống chiến đấu anh dũng của nhân dân nơi đây Phong cách nghệ thuật: đậm chất sử thi và cảm hứng lãng mạn

– Tác phẩm: hoàn thành vào mùa hè năm 1965, đăng trên tạp chí Văn nghệ quân giải phóng miềnTrung Trung Bộ, sau này được đưa vào tập “Trên quê hương những anh hùng Điện Ngọc” Cảm hứng chủ đạo của tác phẩm: có áp bức có đấu tranh, chỉ có bạo lực cách mạng mới là con đường sống duy nhất cho nhân dân miền Nam Việt Nam trong những năm kháng chiến chống Mĩ.2.2 Vẻ đẹp sử thi của hình tượng Tnú: a Vẻ đẹp sử thi của nhân vật văn học nói chung:

Trang 21

– Nhân vật sử thi là mẫu nhân vật anh hùng mang lí tưởng của thời đại, số phận gắn với những

sự kiện lớn của cộng đồng, kết tinh những phẩm chất tiêu biểu nhất của cộng đồng và lập nên những chiến công hiển hách

– Nhân vật sử thi thường được khắc họa trong những bối cảnh không gian kì vĩ, cách trần thuật trang trọng; giọng điệu thiết tha, hùng tráng b Vẻ đẹp sử thi của hình tượng nhân vật Tnú: B1 Nội dung hình tượng:

* Nhân vật mang tầm vóc của người anh hùng, rất điển hình cho tính cách, sức mạnh và lí tưởng của nhân dân Tây Nguyên

– Tnú có một khí phách phi thường, một tinh thần chiến đấu quả cảm vô song:

+ Ngay từ khi còn nhỏ, lúc Tnú và Mai làm giao liên dẫn đường cho cán bộ, hai người được anh Quyết dạy cho cái chữ, học chữ thua Mai nhưng Tnú thể hiện một quyết tâm mạnh mẽ để đưa được chữ vào đầu

+ Khi Tnú đối diện vớỉ kẻ thù, bị chúng khủng bố tỉnh thần, chúng chĩa súng và quát hỏi anh:

“Cộng sản ở đâu?”, anh đã chỉ tay vào bụng trả lời khẳng khái: “Cộng sản ờ đây.”, mặc dù sau câu nói ấy lưng Tnú dọc ngang vết dao chém của giặc

+ Đi đường núi làm giao liên Tnú rất dũng cảm, Tnú tránh đi đường mòn, qua sông cũng không thích lội chỗ nước êm mà thường lựa chọn dòng nước xiết, có lần đi qua một thác sông bị kẻ thù phục kích Tnú nhanh chóng nuốt luôn cái thư anh Quyết gửi

+ Hình ảnh đôi bàn tay Tnú gây ấn tượng mạnh mẽ với người đọc Đôi bàn tay ấy trước đây lành lặn đã từng cầm phấn học cái chữ anh Quyết dạy, từng lấy đá ghè vào đầu như để tự trừng phạt mình, là bàn tay nghĩa tình rưng rưng nắm lấy tay Mai, nhưng dữ dội nhất là khi đôi bàn tay bị giặc đốt, mười đầu ngón tay là mười ngọn đuốc bùng lên lửa căm thù

– Tnú trung thành tuyệt đối và có niềm tin sắt đá vào chân lí cách mạng: Khi Tnú bị kẻ thù thiêu đốt ngón tay, ngọn lửa dữ dội như cào xé gan ruột và cả hệ thần kinh của anh: “Máu anh mặn chát ở đầu lưỡi, răng anh cắn nát môi anh rồi” Trong bi kịch ấy Tnú không hề kêu van nửa lời vìanh luôn tâm niệm lời dạy của anh Quyết: “Người cộng sản không thèm kêu van” Lòng trung thành vói cách mạng của Tnú còn hòa cùng niềm tin lớn lao như trong lời cụ Mết: “Đảng còn, núi nước này còn”

– Tnú có một tình yêu lớn lao, sâu sắc với gia đình, quê hương xứ sở và một lòng căm thù giặc mãnh liệt:

+ Thuở thiếu thời, Tnú là người bạn nghĩa tình của Mai, lớn lên là người yêu chung thủy của Mai, sau này là người chồng, người cha đầy trách nhiệm với gia đình Khi chứng kiến giặc tàn sát Mai và đứa con nhỏ, mặc dù tay không tấc sắt, Tnú vẫn xông vào chống trả Vậy sức mạnh nào đã thôi thúc Tnú để anh bất chấp cả hiểm nguy, lao vào kẻ thù như một con hổ xám? Động lực ghê gớm ấy xuất phát từ tình yêu thương vợ con tha thiết

Trang 22

+ Tnú còn rất nghĩa tình với buôn làng Xô Man, anh yêu mảnh đất quê hương, yêu những cánh rừng xà nu, con đường, dòng suối; vì quê hương mà anh lên đường chiến đấu.

+ Lòng căm thù ở Tnú cũng dữ dội và quyết liệt Trong anh tích tụ ba mối thù lớn: mối thù của bản thân, của gia đình, và của cả buôn làng Xô Man Lưng Tnú dọc ngang vết dao chém, mười ngón tay bị đốt, đó là chứng tích tội ác kẻ thù mà anh phải mang thẹo suốt đòi; vợ con anh chết thảm khốc dưới trận mưa gậy sắt; còn dân làng Xô Man bị kẻ thù tàn sát, chúng treo cổ anh Xút lên cây vả đầu làng, chặt đầu bà Nhan treo đầu mũi súng để răn đe Vì thế, dù chỉ còn đôi bàn taythương phế nhưng Tnú vẫn đi truy lùng giặc để trả thù, kết thúc thiên truyện, anh đã dùng bàn tay quả báo bóp chết thằng chỉ huy đang cố thủ trong đền trú ẩn

* Nhân vật có số phận gắn bó với những biến cố lớn của làng Xô Man, phản ánh cuộc đấu tranh anh dũng của đồng bào Tây Nguyên chống Mĩ ngụy, làm sáng tỏ chân lí thời đại: phải dùng bạo lực cách mạng để chống lại bạo lực phản cách mạng

– Khi còn nhỏ, Tnú là đứa trẻ mồ côi được buôn làng cưu mang đùm bọc và trở thành người con

ưu tú của làng Xô Man

– Khi kẻ thù giày xéo quê hương, Tnú phải chịu nhiều đau thương mất mát, tiêu biểu cho nỗi đauthương mất mát lớn của dân tộc Ở Tnú cỏ thừa sức mạnh cá nhân: một thể chất khỏe khoắn; tinhthần, ý chí quyết liệt; sự gan góc, dũng cảm; kẻ thù tàn bạo không thể khuất phục nổi anh Dù chúng tra tấn bằng lưỡi dao, mũi súng, dây trói, ngọn lửa nhưng Tnú tay không lao vào cứu mẹ con Mai thì anh vẫn thất bại Mai và đứa con ngã xuống, bản thân Tnú bị lửa thiêu đốt bàn tay

– Khi được giác ngộ cách mạng và vùng lên quật khởi, quá trình trưởng thành của Tnú cũng rất điển hình cho con đường đến với cách mạng của người dân Tây Nguyên Người dân Xô Man đã cầm vũ khí đứng lên sau bao ngày vào rừng dưới ánh lửa xà nu, họ rèn giáo mác, mài dao, mài rựa chuẩn bị vũ khí chờ ngày đồng khởi Họ ào ạt xông lên, dẫn đầu là cụ Mết, chém gục thằng Đục, giết cả tiểu đội ác ôn, cứu Tnú, giải phỏng quê hương Quá trình đấu tranh của Tnú đi từ tự phát đến tự giác, tham gia lực lượng vũ trang đánh Mĩ cũng là con dưòng đúng đắn của nhân dânTây Nguyên

B2 Nghê thuật khắc họa hình tượng:

– Không khí truyện được dựng như các cuộc kể khan truyền thống của các già làng thuở trước; lối viết truyện ngắn hiện đại pha trộn nhiều yếu tố sử thi dân gian khiến một nhân vật của thời đại chống Mĩ, lại phảng phất hình bóng những anh hùng sử thỉ cổ đại

– Bút pháp nghệ thuật có sự kết hợp giữa tả thực và biểu tượng: nhân vật Tnú gắn liền với một biểu tượng về sức sống bất diệt của người Tây Nguyên đó là cây xà nu; hình ảnh đôi bàn tay Tnúđược miêu tả như một biểu tượng độc đáo cho cuộc đời và số phận của nhân vật; giọng điệu trang trọng, hào hùng; ngôn ngữ đầy chất tạo hình và chất thơ

– Không khí truyện được dựng như các cuộc kể khan truyền thống của các già làng thuở trước; lối viết truyện ngắn hiện đại pha trộn nhiều yếu tố sử thi dân gian khiến một nhân vật của thời đại chống Mĩ, lại phảng phất hình bóng những anh hùng sử thỉ cổ đại

Trang 23

– Bút pháp nghệ thuật có sự kết hợp giữa tả thực và biểu tượng: nhân vật Tnú gắn liền với một biểu tượng về sức sống bất diệt của người Tây Nguyên đó là cây xà nu; hình ảnh đôi bàn tay Tnúđược miêu tả như một biểu tượng độc đáo cho cuộc đời và số phận của nhân vật; giọng điệu trang trọng, hào hùng; ngôn ngữ đầy chất tạo hình và chất thơ 3 Đánh giá:

– Hình tượng nhân vật Tnú mang tính chất sử thi, tiêu biểu cho cả Tây Nguyên bất khuất Nếu như cụ Mết có khí thế hùng dũng, hành động quyết liệt như thác lũ thì Tnú lại khỏe khoắn, vững chãi như một cây xà nu trưởng thành trên đất Tây Nguyên Đó là vẻ đẹp của người anh hùng được nối tiếp từ những áng sử thi như Đăm San, Xinh Nhã,…

SỞ GD & ĐT QUẢNG NAMTRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIANĂM HỌC 2015-2016Môn Ngữ Văn Lớp 12

( Đề thi gồm 2 trang ) Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

I ĐỌC - HIỂU (2,0 điểm)

1 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

Đời chúng ta nằm trong vòng chữ tôi Mất bề rộng ta đi tìm bề sâu Nhưng càng đi sâu càng lạnh

Ta thoát lên tiên cùng Thế Lữ, ta phiêu lưu trong trường tình cùng Lưu Trọng Lư, ta điên cuồng với Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên, ta đắm say cùng Xuân Diệu.Nhưng động tiên đa khép, tình yêu không bền, điên cuồng rồi tỉnh, say đắm vẫn bơ vơ Ta ngơ ngẩn buồn trở về hồn ta cùng Huy Cận

Câu 1 Đoạn văn trên thuộc văn bản nào? Tác giả của văn bản đó là ai? Viết trong thời gian nào?Câu 2 Đoạn văn nói về vấn đề gì? Cách diễn đạt của tác giả có gì đặc sắc?

Câu 3 Anh (chị) hiểu như thế nào về bề rộng và bề sâu mà tác giả nói đến ở đây?

Câu 4 Nội dung của đoạn văn giúp gì cho anh (chị) trong việc đọc - hiểu các bài thơ mới trong chương trình Ngữ văn Trung học phổ thông?

2 Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi :

"Mị không nói A Sử cũng không hỏi thêm nữa A Sử bước lại, nắm Mị, lấy thắt lưng trói hai tay

Mị Nó xách cả một thúng sợi đay ra trói đứng Mị vào cột nhà Tóc Mị xõa xuống, A Sử quấn luôn tóc lên cột, làm cho Mị không cúi, không nghiêng đầu được nữa Trói xong vợ, A Sử thắt nốt cái thắt lưng xanh ra ngoài áo rồi A Sử tắt đèn, đi ra, khép cửa buồng lại"

(Trích Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài)

Câu 5 Đoạn văn trên được viết theo phương thức nào là chính?

Câu 6 Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là gì ?

Câu 7 Trong đoạn văn trên, Tô Hoài sử dụng nhiều câu ngắn kết hợp với các câu dài có nhiều vếngắn, nhịp điệu nhanh Tác dụng của hình thức nghệ thuật này là gì ?

Trang 24

Câu 8 Đoạn văn bản trên khiến anh/chị liên tưởng đến hiện tượng nào trong cuộc sống? Nêu ngắn gọn những hiểu biết của anh/chị về hiện tượng và đưa ra một giải pháp mà anh/chị cho là hợp lí nhất để giải quyết hiện tượng này

II LÀM VĂN ( 8điểm)

Câu 1 (3điểm )

Hãy lắng nghe những lời đối thoại về quan điểm sống sau đây:

- Xuân Diệu :

Xuân đương tới nghĩa là xuân đương qua

Xuân còn non nghĩa là xuân sẽ già

Cho nên :

Mau đi thôi ! Mùa chưa ngả chiều hôm

(Vội vàng)

Mau với chứ, vội vàng lên với chứ !

Em, em ơi, tình non đã già rồi

(Giục giã)

- Nguyễn Ngọc Thuần : “Trong nhịp sống ồn ào, vội vã hôm nay, đôi khi ta cũng cần dừng lại, mua thêm cho mình một chút suy tư, một chút nhớ mong, một chút bình yên, để lấy sức và rồi tiếp tục bước đi”

(Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ)

HẾT

• Lưu ý : Giám thị không giải thích gì thêm

SỞ GD & ĐT QUẢNG NAM

Câu 3 Bề rộng mà tác giả nói đến ở đây là cái ta Nói đến cái ta là nói đến đoàn thể, cộng đồng, dân tộc, quốc gia Thế giới của cái ta hết sức rộng lớn

Bề sâu là cái tôi cá nhân Thế giới của cái tôi là thế giới riêng tư, nhỏ hẹp, sâu kín Thơ mới từ bỏcái ta, đi vào cái tôi cá nhân bằng nhiều cách khác nhau (0,25đ)

Trang 25

Câu 4 Nội dung của đoạn văn trên giúp ta có cơ sở để đọc - hiểu một số bài thơ thuộc phong tràoThơ mới (1932 - 1945) trong chương trình Ngữ văn Trung học phổ thông Trước hết, đoạn văn nhắc ta một điều quan trọng: Thơ mới là tiếng nói trữ tình của cái tôi cá nhân Cũng qua đoạn văn trên, ta sẽ hiểu biết hơn về nét nổi bật của một số nhà thơ tiêu biểu trong phong trào Thơ mới.(0,25đ)

Câu 5 : Đoạn văn được viết theo phương thức tự sự là chính (0,25 điểm)

Câu 6 : Đoạn văn kể lại hành động trói Mị của A Sử trong đêm mùa xuân khi Mị muốn đi chơi (0,25 điểm)

Câu 7 : Tô Hoài sử dụng nhiều câu ngắn kết hợp với các câu dài có nhiều vế ngắn, nhịp điệu nhanh Bằng hình thức này, tác giả cho thấy hành động trói vợ của A Sử diễn ra rất nhanh, rất thuần thục, tưởng như đó là việc làm thường xuyên, quen thuộc của A Sử Qua đây có thể thấy tính cách độc ác, tàn nhẫn của A Sử (0,25 điểm)

Câu 8 : Đoạn văn bản trên khiến người đọc liên tưởng đến hiện tượng bạo lực gia đình trong đời sống HS cần trình bày những hiểu biết, suy nghĩ của mình về hiện tượng này một cách ngắn gọn, đưa ra một giải pháp có sức thuyết phục (0,25 điểm)

Phần II : Tự luận (7.0đ)

Câu 1(3 điểm)

- Yêu cầu về kĩ năng

- Biết cách làm bài nghị luận xã hội về tư tưởng đạo lý, hiện tượng đời sống

- Vận dụng tốt các thao tác lập luận

- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu, diễn đạt

- Có những cách viết sáng tạo, độc đáo

- Yêu cầu về kiến thức

Thí sinh có thể viết theo những cách khác nhau miễn là thuyết phục trên cơ sở lập trường tư tưởng sau: cần linh hoạt, ứng biến cho phù hợp với từng hoàn cảnh sống, tùy thời điểm và điều kiện mà “sống nhanh” hay “sống chậm” miễn là sống có ích, có ý nghĩa, kết hợp hài hòa giữa cống hiến và hưởng thụ

- Biểu điểm

+ Điểm 2,5-3 : đáp ứng tốt các yêu cầu trên, có thể còn vài sai sót về diễn đạt

+ Điểm 1,5-2 : đáp ứng phần lớn các yêu cầu trên, có thể còn một số sai sót về diễn đạt, chính tả.+ Điểm 1: đáp ứng được một phần các yêu cầu trên, còn mắc nhiều lỗi về diễn đạt, chính tả.+ Điểm 0: Bài không làm được gì hoặc viết nhưng không liên quan gì đến yêu cầu của đề

Câu 2

- Yêu cầu về kĩ năng

-Thí sinh biết cách làm bài nghị luận văn học kết hợp với nghị luận xã hội;

- Vận dụng tốt các thao tác lập luận;

- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp;

- Khuyến khích những bài viết sáng tạo

- Yêu cầu về kiến thức

Trên cơ sở hiểu biết về tác giả Nguyễn Thi, tác phẩm Những đứa con trong gia đình và đoạn trích trong SGK Ngữ văn 12, thí sinh có thể viết về nhân vật Việt và bày tỏ suy nghĩ của mình vềtrách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ độc lập chủ quyền của dân tộc trong thời điểm hiện nay theo những cách khác nhau, nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục

Sau đây là một số gợi ý:

a Nhân vật Việt trong đoạn trích từ tác phẩm "Những đứa con trong gia đình" của Nguyễn Thi :

Trang 26

* Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm, đoạn trích

* Nhân vật Việt trong đoạn trích:

- Việt có nét riêng dễ mến của một cậu con trai mới lớn, vô tư, trong sáng, tính tình còn trẻ con, ngây thơ, hiếu động

- Việt còn là một chàng trai nhạy cảm và giàu cảm xúc

- Việt còn là một chiến sĩ dũng cảm, kiên cường

Với nghệ thuật trần thuật độc đáo, đặc biệt là để cho nhân vật tự bộc lộ mình bằng ngôn ngữ nửa trực tiếp, Nguyễn Thi đã xây dựng thành công nhân vật Việt với những nét tâm lí chân thực, với những hành động, suy nghĩ, lời nói không chỉ mang tính cá biệt, sinh động mà còn thể hiên những nét chung của “những người con trong gia đình” yêu nước, căm thù giặc và bất khuất kiêncường trong chiến đấu Đó là cũng là nhân vật tiêu biểu cho thế hệ trẻ miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước

b Thí sinh bày tỏ suy nghĩ của mình về vấn đề: trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ độc lập chủ quyền của dân tộc trong thời điểm hiện nay, trong đó cần nêu được: Vấn đề độc lập chủ quyền của dân tộc hiện nay có đặc điểm gì? Mỗi người có trách nhiệm như thế nào trong việc bảo vệ độc lập chủ quyền của dân tộc trong thời điểm hiện nay ? Trách nhiệm của bản thân? (Bản thân em có thể làm những gì để góp phần vào việc bảo vệ độc lập chủ quyền của dân tộc?)

- Cách cho điểm

+ Điểm 4,5 - 5: Viết về nhân vật Việt một cách thuyết phục, bày tỏ được suy nghĩ sâu sắc của bản thân về vấn đề trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ độc lập chủ quyền của dân tộc trong thời điểm hiện nay Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc và sángtạo; có thể còn vài sai sót về chính tả, dùng từ

+ Điểm 3-4: Cơ bản làm rõ được những đặc điểm của nhân vật Việt, nêu được suy nghĩ của bản thân về trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ độc lập chủ quyền của dân tộc trong thời điểm hiện nay Bố cục rõ ràng, lập luận tương đối chặt chẽ; còn mắc một số lỗi về chính tả, dùng

từ, ngữ pháp

+ Điểm 1,5 – 2,5: Chưa làm rõ được nhân vật Việt; phần bày tỏ suy nghĩ của bản thân về trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ độc lập chủ quyền của dân tộc trong thời điểm hiện nay còn sơ sài; mắc nhiều lỗi về chính tả, dùng từ, ngữ pháp

+ Điểm 1: Chưa hiểu đề; sai lạc kiến thức; mắc rất nhiều lỗi về diễn đạt

+ Điểm 0: Không làm bài hoặc hoàn toàn lạc đề

Lưu ý:

• Điểm làm tròn toàn bài là 0,25

• Các mức điểm đã bao hàm kĩ năng diễn đạt

• Khuyến khích bài viết có ý tưởng, cách viết sáng tạo

I PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Trang 27

Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi từ 1 đến 4

Chẳng ai muốn làm hành khất

Tội trời đày ở nhân gian

Con không được cười giễu họ

Dù họ hôi hám úa tàn

Nhà mình sát đường, họ đến

Có cho thì có là bao

Con không bao giờ được hỏi

Quê hương họ ở nơi nào

Con chó nhà mình rất hư

Cứ thấy ăn mày là cắn

Con phải răn dạy nó đi

Nếu không thì con đem bán

Mình tạm gọi là no ấm

Ai biết cơ trời vần xoay

Lòng tốt gửi vào thiên hạ

Biết đâu nuôi bố sau này

(Dặn con - Trần Nhuận Minh, Nhà thơ và hoa cỏ)

Câu 1 Nêu phương thức biểu đạt của bài thơ?

Câu 2 Chỉ ra các từ ngữ được dùng theo nghĩa chuyển trong khổ thơ thứ nhất và giải thích ngắn gọn ý nghĩa của từ ngữ đó gắn với ngữ cảnh trong bài thơ?

Câu 3 Tại sao tác giả lại dặn: “Con không bao giờ được hỏi/Quê hương họ ở nơi nào”?

Câu 4 Bài thơ đã gợi cho anh chị suy nghĩ gì về cách ứng xử của con người đối với con người? (Trình bày khoảng 5 đến 7 dòng)

Trang 28

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ 5 đến 8

Tôi đã gặp Trường Sa giữa lòng Thủ đô Hà Nội Trong cái tấp nập, bon chen chốn thị thành vẫn đau đáu, da diết một nỗi niềm trăn trở với Trường Sa Người lính đảo ấy là thầy giáo dạy tôi trong học kỳ Giáo dục Quốc phòng Thầy đã kể cho chúng tôi về những đảo nổi, đảo chìm

Người về từ Trường Sa, mỗi lần nhắc đến quần đảo ấy lại thấy nghèn nghẹn, tự hào Thầy nói rằng nhớ đảo, nhớ đồng đội, nhớ cái vị mặn mòi của biển vô cùng Càng nhớ lại càng thương anh

em ngoài đó, không biết bữa cơm có đủ rau xanh, có đủ nước ngọt?

Thầy nói rằng Trường Sa thuở ban đầu còn rất hoang sơ, chỉ có mênh mông nắng gió và những cánh chim biển, cây cối trên đảo rất ít, lưa thưa bóng dừa trên đảo Nam Yết và một vài gốc bàng vuông cổ thụ trên các đảo nổi Trong điều kiện khó khăn, gian khổ đến vậy nhưng các cán bộ, chiến sỹ vẫn kiên cường bám đảo, giữ vững chủ quyền

Trường Sa đã đổi thay rất nhiều, tất cả đều nhờ vào ý chí, quyết tâm bảo vệ, bàn tay dựng xây của Đảng, Nhà nước, cán bộ, chiến sỹ và nhân dân Dẫu vậy, chưa bao giờ quần đảo bão tố ấy vơi bớt sóng gió, bão giông và hiểm nguy rình rập

Những hòn đảo giữa mênh mông biển cả, bốn phía là sóng gió bủa vây Nhìn hình ảnh người línhchắc tay súng đứng gác biển mà bỗng thấy lòng nao nao Thương làn da anh sạm đen, mái tóc đỏquạch vì nắng cháy thiêu đốt "Lính biển không trắng nổi, yêu hay đừng em ơi?", yêu nhiều lắm, tại sao lại là không?

(Trích bài dự thi tìm hiểu pháp luật về Biển, đảo Việt Nam của Đoàn Thị Ngọc, sinh viên lớp DH12A2 khoa Thiết kế nội thất - Đại học Mỹ thuật Công nghiệp Hà Nội)

Câu 5 Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản?

Câu 6 Cảm xúc của người trở về từ Trường Sa được thể hiện như thế nào trong đoạn trích? Tại sao người trở về lại có cảm xúc ấy?

Câu 7 Chỉ ra và nêu hiệu quả của biện pháp tu từ trong câu sau: "Lính biển không trắng nổi, yêu hay đừng em ơi?", yêu nhiều lắm, tại sao lại là không?

Câu 8 Anh/ chị suy nghĩ như thế nào về trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc? (Trình bày trong khoảng 5 đến 7 dòng)

II PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)

Trang 29

Câu 2 (4,0 điểm)

“Sáng hôm sau, mặt trời lên bằng con sào, Tràng mới trở dậy Trong người êm ái lửng lơ như người vừa ở trong giấc mơ đi ra Việc hắn có vợ đến hôm nay hắn vẫn còn ngỡ ngàng như khôngphải

Hắn chắp hai tay sau lưng, lững thững bước ra sân Ánh nắng buổi sáng mùa hè sáng lóa xói vào hai con mắt còn cay sè của hắn Hắn chớp chớp liên hồi mấy cái, và bỗng vừa chợt nhận ra, xungquanh mình có cái gì vừa thay đổi mới mẻ, khác lạ Nhà cửa, sân vườn, hôm nay đều được quét tước, thu dọn sạch sẽ gọn gàng Mấy chiếc quần áo rách như tổ đỉa vẫn vắt khươm mươi niên ở một góc nhà đã thấy đem ra sân hong Hai cái ang nước vẫn để khô cong ở dưới gốc ổi đã kín nước đầy ăm ắp Đống rác mùn tung bành ngay lối đi đã hót sạch

Ngoài vườn người mẹ đang lúi húi giẫy những búi cỏ mọc nham nhở Vợ hắn quét lại cái sân, tiếng chổi từng nhát kêu sàn sạt trên mặt đất Cảnh tượng thật đơn giản, bình thường nhưng đối với hắn lại rất thấm thía cảm động Bỗng nhiên hắn thấy hắn thương yêu gắn bó với cái nhà của hắn lạ lùng Hắn đã có một gia đình Hắn sẽ cùng vợ sinh con đẻ cái ở đấy Cái nhà như cái tổ

ấm che mưa che nắng Một nguồn vui sướng, phấn chấn đột ngột tràn ngập trong lòng Bây giờ hắn mới thấy hắn nên người, hắn thấy hắn có bổn phận phải lo lắng cho vợ con sau này Hắn xăm xăm chạy ra giữa sân, hắn cũng muốn làm một việc gì để dự phần tu sửa lại căn nhà”.(Trích Vợ nhặt – Kim Lân, Ngữ văn 12, tập hai NXB Giáo dục, 2008, tr.30)

Cảm nhận của anh/chị về sự thay đổi của nhận vật Tràng trong đoạn trích trên Từ đó bình luận ngắn gọn về tư tưởng nhân đạo mà nhà văn Kim Lân đã gửi gắm trong truyện ngắn Vợ nhặt. HẾT

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2015

Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

Phần I Đọc hiểu (3.0 điểm)

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4:

(1) Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) vừa đưa ra dự báo, Việt Nam sẽ mất hơn 40 năm nữa để vượt qua mốc thu nhập trung bình 40 năm nữa nghĩa là chúng ta, những người đang đọc bài viết này đều đã già, rất già Thậm chí, có những người có thể đã ở thế giới bên kia Nhưng điều nguy hiểm là không chỉ từng cá nhân, mà ngay cả đất nước này khi ấy cũng đã già nua

… (2) Cũng giống như một đời người, thời điểm dân số già là lúc quốc gia sẽ phải tiêu tốn tiền bạc đã tích lũy được trong suốt “thời trẻ khỏe” để phục vụ cho giai đoạn không còn hoặc suy giảm khả năng sản xuất Chẳng hạn, năm 2009 cứ hơn bảy người đi làm mới phải “nuôi” một người già Nhưng đến năm 2049, cứ hai người làm việc đã phải gánh một người già (chưa kể còntrẻ em) Khi ấy, nếu chúng ta chưa tạo dựng được một nền kinh tế đủ mạnh, cùng nền tảng khoa học kỹ thuật phát triển thì gánh nặng an sinh xã hội cũng như nguy cơ tụt hậu là rất lớn

(3) Hành động vì tương lai ngay từ lúc này, theo tôi, là điều cần thiết với cả xã hội Với những người có thẩm quyền, cần cân nhắc và trân trọng từng đồng tiền ngân sách Nợ công được khẳng định vẫn trong giới hạn an toàn Nhưng cần tính toán trước rằng, 10-20 năm nữa, khoản nợ ấy sẽ

Trang 30

dồn lên vai một cộng đồng dân số đã già, chưa chắc nuôi nổi bản thân, huống hồ là trả nợ Từng giọt dầu, từng mẩu tài nguyên… cũng cần được tiết kiệm Bởi đó chính là “của để dành” khi đất nước về già, năng suất lao động đã sụt giảm.

(4) Trong bối cảnh đó, tôi nhận thấy, với một bộ phận thế hệ trẻ, nỗi sợ thời gian dường như vẫn còn rất mơ hồ Họ vẫn dành thì giờ buôn chuyện, chém gió thay vì tranh thủ từng phút, từng giờ

để học hỏi, phấn đấu, làm việc Tôi e, nếu tiếp tục lãng phí tuổi xuân, chúng ta, đất nước chúng

ta có thể sẽ già trước khi kịp giàu

(Phan Tất Đức, Già trước khi giàu, Vn.Express,Thứ sáu, 26/9/2014 )

Câu 1: Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt nào? (0,25 điểm)

Câu 2: Trong đoạn (2), tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào? Tác dụng? (0,5 điểm) Câu 3: Theo tác giả, chúng ta, đất nước chúng ta cần làm gì để không rơi vào hoàn cảnh già trước khi kịp giàu? (0,5 điểm)

Câu 4: Hãy viết một đoạn văn (từ 5- 7 dòng) nhận xét thái độ, quan niệm của tác giả thể hiện trong câu: Tôi e, nếu tiếp tục lãng phí tuổi xuân, chúng ta, đất nước chúng ta có thể sẽ già trước khi kịp giàu (0,25 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 5 đến Câu 8:

Phải đâu mẹ của riêng anh

Mẹ là mẹ của chúng mình đấy thôi

Mẹ tuy không đẻ không nuôi

Mà em ơn mẹ suốt đời chưa xong

Ngày xưa má mẹ cũng hồng

Bên anh mẹ thức lo từng cơn đau

Bây giờ tóc mẹ trắng phau

Ðể cho mái tóc trên đầu anh đen

Ðâu con dốc nắng đường quen

Chợ xa gánh nặng mẹ lên mấy lần

Thương anh thương cả bước chân

Giống bàn chân mẹ tảo tần năm nao

Lời ru mẹ hát thuở nào

Chuyện xưa mẹ kể lẫn vào thơ anh:

Nào là hoa bưởi hoa chanh

Nào câu quan họ mái đình cây đa…

(Trích Mẹ của anh- Theo Thơ Xuân Quỳnh, NXB Tổng hợp Đồng Nai, 2000)

Câu 5: Xác định thể thơ, cách gieo vần trong đoạn thơ trên (0,5 điểm)

Câu 6: Nhân vật trữ tình trong bài thơ là một người phụ nữ Người ấy đang giãi bày, chia sẻ tâm

Viết một bài văn nghị luận nêu suy nghĩ của anh/ chị về ý kiến sau:

Hòa nhập với thế giới là yêu cầu tất yếu của thời đại mới, song để vươn xa, trước tiên ta cần tự nhận thức về mình

Câu 2: (4 điểm)

Ngày đăng: 06/04/2016, 08:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w