Sổ tay hàng hải - Tập 1 - Chương 8: Tiêu hàng hải
Trang 18.1.1 Phân loại theo vị trí lắp đặt
TIÊU HÀNG HAI
Tiêu hàng hải hoặc tiêu trợ hàng ( Aid to navigation) là tên gọi chung cho các trang thiết bi
dụng cụ như các loại dấu hiệu, đèn hiệu, âm hiệu, tín hiệu vô tuyến lắp đặt trên các tuyến,
luỗng giao thông, vùng nguy hiểm, các điểm đặc biệt để hỗ trợ cho tất cả các phương tiện
tàu thuyển xác định vị trí, hướng dẫn đường đi, phòng tránh khu vực nguy hiểm , hành bai an
toàn
`
“nh
1 Tiêu trợ hàng ven biển (Coastal Aids)
Đặt ven biển và tại các cửa khẩu, cửa sông, eo biển để hướng dẫn tau thuyén ra vào cẳng;
_cửa sông ngòi, qua eo biển, chia làm hai loại: các bàng tiêu cố định và các phao tiêu nổi - ›
1) Tiêu trợ hàng cố định
“Thường đặt trên bờ biển, hải đảo, trên cổn nổi, bãi san hô , gồm:
a) Hải đăng ( Lighthouse)
“Thường đặt cao trên đảo, núi, tầm nhìn rất xa, lân cận các đường hàng hai quan trong hoặc ˆ
các nơi gần cửa khẩu Hải đăng thường là những kiến trúc cố định có tính thẩm mỹ cao Cấu '
trúc của một hải đăng chia làm 3 phần đế, thân, và tháp đèn Phần thân có hình đáng và màu '
sắc nhất định để dễ nhận dạng Tháp đèn trang bị đèn phát ra ánh sáng có đặc tính riêng,
cường độ cao, phát ánh sáng xa, giúp cho tầu thuyển nhận dạng dễ dàng Một số hải đăng,
còn phát tín hiệu âm thanh, tín hiệu vô tuyến Thường, hải đăng có người trông coi
b) Tru dén (Light beacon)
Thường lắp bén canh ludng, hàng đạo, trên cửa đập chắn sóng ra vào cảng Đó là một kiến
trúc kết cấu thép, thấp, lắp đèn nhưng cường độ ánh sáng không cao như hải đăng, không có:
c) Tru tiéu (Beacon)
Thường dựng ở các bãi cạn, bãi san hô, bằng thép hodc bing g6 trén dinh lap tiéu hinh qu
bóng hoặc hình tam giác dùng để cảnh báo khu vực cạn, đá ngẩm Nếu lắp trên bờ thì làm”
chập tiêu, hoặc làm tiêu xác định tính năng tầu thuyền, xác định sai số la bàn Ỷ
Thường thả nổi trên mặt nước, dùng neo, rùa để cố định tại một vị trí nào đó ở đáy sông,
biển Các phao tiêu trên mặt nước, ngoài tàu đèn và các phao lớn đặc biệt, còn lại đều cố?
quy định thống nhất hình dáng, màu sắc, ký hiệu, tiêu đỉnh, đặc điểm đèn cho các loại
phao tiêu khác nhau Gồm có các loại sau đây, ‘
Trang 2Lắp đặt gần các đường hàng hải quan trọng mà ở đó không có chỗ để đặt hải ding dé chi dẫn đường đi, đường vào cảng, chỉ đẫn khu vực nguy hiểm Đó là một loại tau thiết kế đặc biệt, trên đó đặt các thiết bị phát sáng cường độ mạnh, phát âm thanh Tàu đèn thường sơn
màu đỏ có tên tàu và ký hiệu riêng, trên đỉnh cột có bóng tròn đen để nhận dạng ban ngày
Thường đặt ở các đường hàng hải v ven biển, luồng vào cảng, những vị trí có chướng ngại vật nguy hiểm như đá ngâm, bãi cạn, khu vực cấm Phao tiêu có hình dáng, kích thước, màu sắc quy định, được neo giữ tại một vị trí xác định Trên phao nổi có gắn các thiết bị phát
quang, phất âm thanh, phản xạ rađa, phân nổi trên mặt nước thường có hình hộp tròn, hình
nón, hình cầu, hình trụ, hình gậy Phao tiêu chịủ ảnh hưởng của dòng nước, thuỷ triểu, vị trí của nó biến đổi chung quanh vị trí neo giữ, khi sóng to gió lớn có thể bị dịch chuyển hoặc
trôi dạt mất Nếu có gắn đèn thì gọi là phao đèn (Light buoy)
8.1.2 Phin loại theo thiết bị kỹ thuật
1 Tiêu trợ hàng phát quang
2 Tiêu trợ hàng không phát quang
3 Tiêu trợ hàng âm thanh gồm có,
a) Chuông sương mù (bell) phát âm thanh khi sóng đánh, âm vang nghe được cách chừng
1~2 hải lý
b) Cổng (Gong), đặt trên hải đăng và tàu đèn, có người trông coi, đánh khi có sương mù, thời
tiết xấu
c) Cồi ( Whistle), thường lắp trên phao nổi, lợi dung sóng biển hút và thổi không khí qua
miệng sáo để phát âm thanh, cự ly nghe được 1~4 hải lý
đ) Tù và ( Horn), có âm thanh trầm thấp, lắp đặt ở bờ biển gần cửa khẩu hoặc trên hải đăng
có nguồn điện, phát tín hiệu âm thanh quy định cho tàu thuyền phân biệt nhận dang
e) Cdi hơi (Siren) dp đặt trên hải đăng hoặc tàu đèn, đùng hơi nén để phát âm thanh vang
Xa, rõ rằng, cự ly tác dụng 3~10 hải lý
Ngoài ra, còn có loại phát ra tiếng nổ như súng sương mũ, tín hiệu morse sương mù
4 Hàng tiêu vô tuyến như tiêu vô tuyến vô hướng (RC), tiêu vô tuyến định hướng ( RD), tiêu
vô tuyến quay (RW), bộ phản xạ rađa, ramark, racon các trạm phát định vị Loran,
Decca
Š.2 Quy định tiêu trợ hàng trên các vùng biển quốc tế
82.1 Giới thiệu chung
Tiêu trợ hàng trên khắp thế giới đã tổn tại hàng trăm năm, nhưng không thống nhất, gây ra nhiễu bất tiện cho các phương tiện ngày càng dày đặc trên biển
Tiêu trợ hàng trên các vùng biển quốc tế ảnh hưởng rất nhiều đến an toàn hàng hải Thống nhất quy định chế độ tiêu trợ hàng trên toàn thế giới là một nhu cầu cấp thiết của tất cả các quốc gia hàng hai
SỐ TAY HÀNG HẢI 325
Trang 38.2.2 :Đặc điểm của tiêu hang hai
1
-Sau-khi Hiệp hội quốc tế các t6 chttc quan ly hai dang ( International Association: of
Lighthouse of Authorities - LALA) thanh lap nam 1957, vào năm 1965 một Uỷ ban kỹ thuật
quốc tế do Hiệp hội thành lập đã bắt tạy nghiên cứu một chế độ thống nhất tiêu hàng hải
Nain 1971 JALA đã chia tiêu hàng hải ra làm bai hệ thống A và B Năm 1977, hệ thống tiêu
hàng hải A đã được IMCO (ngày nay là IMO) thông qua
Từ năm 1977 hệ thống hàng tiêu A được các cơ quan quan ly hang tiêu Anh quốc áp dung
đầu tiên: Cho đến nay, nhiều quốc gia ở Châu Âu, Châu Phi, Châu Đại đương, Châu Á cũng
đã áp dụng vào thực tế Việt nam đang áp dụng tiêu hàng hải theo hệ thống khu vực A
SƠ ĐỒ CHẾ ĐỘ HÀNG TIÊU KHU VỰC A VÀ B TRÊN THẾ GIỚI
lie a a
LAS L—
yhaSe C )
Hinh 8.01 Dén nam 1980 hệ thống B mới được nghiên cứu hoàn tất và được các quốc gia như Mỹ
Nhật bản, Hàn quốc, Philippine áp đụng
Mãi đến tháng 11 năm 1980, hội nghị lần thứ 10 về tiêu trợ hàng quốc tế được triệu tập tại
Tokyo, trên cơ sở hai hệ thống A và B, các quốc gia đã thương thảo, đi đến thống nhất.áp
dụng các quy tẮc tổng hợp, phân chia ranh giới các chế độ tiêu trợ hàng trên khắp thế gigi
Hệ thống A đã tiêu chuẩn hóa vào năm 1985; hệ thống B vào năm 1987
'Hình$8 101: sơ đỗ phân bố các chế độ hàng tiêu khu vực A và B trên thể giới Chỉ tiết kệ 'thống TALA-A (Region A)va IALA-B (Region B) có thể tìm trong ấn phẩm IALA Maritine Buoyage Systyem (NP 735) cia Anh
Loai hình của tiêu đánh đấu, có 5 loại phao tiêu:
=" Miêu đánh đấu mép hiéng (Lateral Marks)
_ Tiêu đánh đấu chỉ hướng (Cardinal marks)
+ Tiêu độc lập đánh đấu chướng ngại nguy hiém (Isolated danger marks)
- _ Tiêu đánh dấu vùng nước an toàn (Safe water marks)
~ _ Tiêu đánh dấu đặc biệt ( Special marks)
Trang 432 Màu sắc của tiêu đánh dấu
- _ Màu đỏ và màu xanh (lục) dùng cho tiêu mép luồng
- _ Màu vàng dùng cho tiêu đặc biệt, màu đen vàng vần ngang hoặc đen đỏ vần ngang
hoặc đồ tring vin doc ding cho các loại tiêu đánh dấu khác
3 Hình dáng của tiêu đánh dấu
Có 5 loại hình dang co ban: hình hộp tròn, hình nón, hình câu, hình trụ, hình gây Phao tiêu hình hộp tròn, hình chóp, hình cầu chỉ ra phía có thể hành hải
Chỉ áp dụng 4 loại đấu hiệu trên đỉnh hình hộp tròn, hình nón, hình cầu, hình chữ X
Đèn đỏ và đèn xanh dùng cho phao tiêu mép luồng
Đèn vàng dùng cho tiêu đánh dấu đặc biệt
Đèn trắng dùng cho các loại tiêu đánh đấu khác, phân biệt bằng chu kỳ chớp sáng
6 Thiết bị phản quang
Dùng những chất liệu phản quang khác nhau, sử dụng mã riêng, đặt trên các phao tiêu không
có dụng cụ phát sáng, lắp đặt tại những vị trí đặc biệt
1) Mã hiệu tiêu chuẩn sử dụng trên loại phao tiêu này có những đặc tính như sau:
- - Các phao đỏ mép luồng dùng một vạch văn đỏ ngang cùng với một vật định hình cùng
-_ Các phao xanh mép luồng dùng một vạch vần xanh ngang cùng với một vật định hình cùng màu xanh đặt trên đỉnh
- _ Các tiêu đặc biệt có một đường vần ngang màu vàng, chữ X màu vàng hoặc ký hiệu
- Tiêu chỉ hướng (Cardinal marks), tiêu độc lập đánh đấu chướng ngại nguy hiểm
Œsolated danger marks), tiêu đánh dấu vàng nước an toàn (Safe water marks) có một
hoặc nhiều đường văn ngang, ký tự chữ hoặc số hoặc ký hiệu, tất cả màu trắng
2) Mã hiệu tổ hợp có đặc tính như sau,
Mã hiệu tổ hợp của tiêu mép luồng và tiêu chuyên dụng giống như mã hiệu tiêu chuẩn Mã
hiệu của tiêu chỉ hướng, tiêu độc lập đánh dấu chướng ngại nguy hiểm, tiêu đánh dấu vùng
nước an toàn có những giải thích chỉ tiết riêng (trong “Hàng hải chỉ nam”)
_ 8.2.3 Phao tiéu bén mép luéng (Lateral Marks)
Xem hinh 8.02 va 8.03 Phao tiéu bén mép luồng phải kết hợp sử dụng theo "hướng thuận hệ thống của phao tiêu " (Direction of Buoyage), thông thường phao được đặt ở ranh giới các đường hàng hải chỉ rõ tàu phải tuận thủ theo nguyên tắc phao nào ở bên phải hay bên trái trên đường hàng hải
— I Hướng thuận hệ thống phao tiêu (Direction of Buoyage)
SỐ TAY HÀNG HAI — 321
Trang 5Theo tập quán, hướng thuận hệ thống phao tiêu được quy định theo hai phương pháp như sau
PHAO MEP LUONG (LATERAL MARKS) KHU VỰC A
BỒN tanh Hình
Dấu hiệu ở đỉnh: (nếu có) một hình nôn đình chỉ lên
tron Hinh Hình
Đấu hiệu ở đỉnh :(nếu có)
một hình hệp
Đèn nếu lắp phải khác với đèn phao luồng lựa chọn
LUỒNG LỰA CHỌN (PREFERRED CHANNEL)
Tại điểm phân chia luồng khi chạy tôi hướng hệ thống lưống quy uc, bên luống lựa chọn được biểu thị như sau:
LUỒNG 0HỌN BÊN TRÁI PREFERRED CHANNEL
TO PORT a
th „2
mạ HAY Hình
À2.”
Đấu hiệu ờ đỉnh: (nếu c6)
một hình nón đỉnh chỉ lần
LUỒNG CHỌN BÊN PHÁ!
PREFERRED CHANNEL
TO STARBOARD mg
Hình a
hộp HÌnh Hình
mm
Dấu hiệu ở đỉnh -(nấu e6) một hình hộp
2
=
=
8
8
=]
Đân nếu lấp:
Fi(2:1)R mang chớp nhóm kập Fi(2+1) SS F241)
Hinh 8.02
a) Hướng cục bộ của phao tiêu: Hướng raà tàu chạy từ ngoài biển vào cảng, cửa sông hoặc
các đường thuỷ khác ,
b) Hướng tổng quát của hệ thống phao tiêu: Do cơ quan phụ trách thiết bị an toàn hàng hải
quy định, trên nguyên tắc, đó là hướng thuận chiều kim đồng hổ quanh lục địa Hướng tổng quát của hệ thống phao tiêu đều có hướng dẫn trong " Hàng hai chi nam" (Pilot Books)
Trên hải để Anh, hướng theo tập quán của hệ thống luồng đều có đánh dấu bằng mũi tên
*
SOTAYHANGHAI 328 Ì
ae
=
ki
š
Trang 6PHAO MEP LUONG (LATERAL MARKS) KHU VUC B
BEN TRAI BEN PHAI
PO ann PORT HAND : STARBOARD HAND
Hình
a ne | ay
Dấu hiệu ở định: (nếu có) một hình nón đỉnh chỉ lân
tron — qụ i i
Dấu hiệu ở đỉnh :(nấu có) một hình hộp
Đèn nếu lắp phải khác với đèn phao luồng lựa chọn
LUGNG LUA CHON (PREFERRED CHANNEL)
Tại điểm phan chia luồng khí chạy tôi hướng hệ thống luồng quy ước, bên lưống lựa chọn được biểu thị như sau :
LƯỆNG CHỌN BÊN PHẢI LUỒNG CHỌN BÊN TRÁI PREFERRED CHANNEL PREFERRED CHANNEL
TO STARBOARD a TO PORT i
Hình hộp Hình lD nón Hình Hình
5
Đấu hiệu ở đỉnh: (nếu có) Dấu hiệu ö đỉnh :(nếu có)
T một hình nón đỉnh chỉ lên
một hình hộp
Đèn nếu lắp:
Fi(24+!)G ME chúứp nhóm kóp Fi(2+1) Sm FH(2+1)R
Hình 8.03
§.2.4 Phao chỉ hướng (Cardinal Marks)
Phao chỉ hướng biểu thị, theo hướng la bàn, có thể chọn đường nào là đường tốt nhất và an
toàn nhất mà tàu có thể chạy qua, xem hình 8.04
Một dấu hiệu chỉ hướng có thể chỉ ra: vùng nước sâu nhất trong khu vực, hoặc phía nào là
phía an toàn để đi qua vật chướng ngại nguy hiểm, hoặc đặc tính trong luỗng như là một
khúc cua, một chỗ tiếp nốt hoặc kết thúc một bãi can
SỐ TAY HÀNG HẢI 329
Trang 7i
TIÊU CHỈ HƯỚNG (CARDINAL MARKS) CHUNG CHO KHU VUC A VA KHU VUC B
Luôn luôn lắp dấu hiệu trên đỉnh (nếu có thé) phao có hình trụ hoặc hình gậy
Đèn (nếu c6) màu trắng, chớp rất nhanh hoặc chớp nhanh, Tiêu phía Nam: tiếp theo sau đèn chóp nhanh lập tức chóp dài
Hình 8.04
§.2.5 Tiêu đánh dấu chướng ngại nguy hiểm độc lip (Isolated Danger Marks), hinh 8.05
Đó là tiêu đánh dấu đặt trên chướng ngại nguy hiểm mà chung quanh nó là vùng nước hành ' hải
8.2.6 Tiêu đánh dấu vùng nước an toàn (Safe water Marks), hình 8.05
Dùng để đánh dấu vùng nước bốn phía chung quanh tiêu đều có thể hành hải an toàn, có thể đặt ở trung tâm luỗng, hoặc nơi nhập vào cửa khẩu, hoặc chỉ báo điểm tốt nhất có thể chui) qua cầu cố định
8.2.7 Tiêu đặc biệt ( Special Marks), bình 8.05
Loại tiêu này không phải sử dụng cho mục đích hỗ trợ hàng hải mà chỉ để thông báo cho tus
biết một khu vực đặc biệt nào đó mà đặc tính của nó phải tham khảo trong hải dé hoặc
“Hàng hải chỉ nam” hoặc Thông báo hang | hai Vi dy:
SO TAY HANG HAI 330
Trang 8» _ Tiêu đánh dấu hệ thông quan trắc dữ liệu biển (ODAS)
+ Noi dé bin ra biển
« Tiéu bdo hiéu ving tap tran,
TIÊU BÁNH DẤU VẬT NGÚY HIỂM, TIÊU ĐÁNH ĐẤU VÙNG NƯỚC
AN TOÀN, TIÊU ĐẶC BIET CHUNG CHO KHU VUC A VA KHU VUC B
TIÊU ĐÁNH DẤU VẬT NGUY HIỂM ĐỘC LẬP
ISOLATED DANGER MARKS
Luôn lắp đấu hiệu
ð đỉnh (nếu có thé) H
Tuy chọn, nhưng không Đàn, nếu lắp, màu
được lẫn với tiêu mép | | tráng, chớp nhóm (2)
luồng Thường chọn hình " cnmxwn FI (2)
trụ hoặc hình gậy
TIÊU ĐĂNH DẤU VŨNG NƯỚC AN TOAN
SAFE WATER MARKS
Đền, nếu lắp, màu trắng,
laophase hoặc 0ccưting hoặc chớp chu kỷ dài
10 s hoặc Morse “A”
Dấu hiệu trên đỉnh,
nếu co: một quả cầu
Hình đáng: Hình cầu,
hoặc hinh trrụ, hoặc hình gậy
=——
came Morse “A” ‘10s
TIEU DANH DAU ĐẶC BIỆT
SPECIAL MARKS Dấu hiệu trên đỉnh (nếu ® 8® Đèn, nếu có, màu vàn có}: Một hình chữ X cách chớp phải khác với Hình dáng: Tưỳ chọn, các đèn chớp mau tring
nhưng không được lẫn - Ví dụ:
với các tiêu hàng hải, En
Hinh 8.05
8.2.8 Ky hiéu phao tiéu trén hai dé
Hình 8.06, 8.07 là ví dụ mô tả vị trí các loại tiêu đánh dấu trên luồng và ký hiệu của các tiêu
đó trên hải đổ
⁄Z
SO TAY HANG HAI 331
Trang 9VÍ DỤ HỆ THÔNG TIÊU ĐÁNH DẤU KHU VỰC A VA KY HIỆU CỦA CHUNG TREN HAI ĐỒ
Hình 8.06
SỐ TAY HÀNG HAI 332 -
Trang 10
Vi DU HE THONG TIỂU ĐÁNH DẤU KHU VỰP B VÀ KÝ HIỆU GỦA CHÚNG TRÊN HẢI ĐỒ
~— Luống thứ hai
Representation on charts a QI) + Lah tO ` Sssay
Hinh 8,07
SO TAY HANG HAI 333