1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Sổ tay hàng hàng - T1 - Chương 8

11 393 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân loại tiêu trợ hàng
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Hàng Hải
Thể loại Sổ tay
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 334,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sổ tay hàng hải - Tập 1 - Chương 8: Tiêu hàng hải

Trang 1

8.1.1 Phân loại theo vị trí lắp đặt

TIÊU HÀNG HAI

Tiêu hàng hải hoặc tiêu trợ hàng ( Aid to navigation) là tên gọi chung cho các trang thiết bi

dụng cụ như các loại dấu hiệu, đèn hiệu, âm hiệu, tín hiệu vô tuyến lắp đặt trên các tuyến,

luỗng giao thông, vùng nguy hiểm, các điểm đặc biệt để hỗ trợ cho tất cả các phương tiện

tàu thuyển xác định vị trí, hướng dẫn đường đi, phòng tránh khu vực nguy hiểm , hành bai an

toàn

`

“nh

1 Tiêu trợ hàng ven biển (Coastal Aids)

Đặt ven biển và tại các cửa khẩu, cửa sông, eo biển để hướng dẫn tau thuyén ra vào cẳng;

_cửa sông ngòi, qua eo biển, chia làm hai loại: các bàng tiêu cố định và các phao tiêu nổi - ›

1) Tiêu trợ hàng cố định

“Thường đặt trên bờ biển, hải đảo, trên cổn nổi, bãi san hô , gồm:

a) Hải đăng ( Lighthouse)

“Thường đặt cao trên đảo, núi, tầm nhìn rất xa, lân cận các đường hàng hai quan trong hoặc ˆ

các nơi gần cửa khẩu Hải đăng thường là những kiến trúc cố định có tính thẩm mỹ cao Cấu '

trúc của một hải đăng chia làm 3 phần đế, thân, và tháp đèn Phần thân có hình đáng và màu '

sắc nhất định để dễ nhận dạng Tháp đèn trang bị đèn phát ra ánh sáng có đặc tính riêng,

cường độ cao, phát ánh sáng xa, giúp cho tầu thuyển nhận dạng dễ dàng Một số hải đăng,

còn phát tín hiệu âm thanh, tín hiệu vô tuyến Thường, hải đăng có người trông coi

b) Tru dén (Light beacon)

Thường lắp bén canh ludng, hàng đạo, trên cửa đập chắn sóng ra vào cảng Đó là một kiến

trúc kết cấu thép, thấp, lắp đèn nhưng cường độ ánh sáng không cao như hải đăng, không có:

c) Tru tiéu (Beacon)

Thường dựng ở các bãi cạn, bãi san hô, bằng thép hodc bing g6 trén dinh lap tiéu hinh qu

bóng hoặc hình tam giác dùng để cảnh báo khu vực cạn, đá ngẩm Nếu lắp trên bờ thì làm”

chập tiêu, hoặc làm tiêu xác định tính năng tầu thuyền, xác định sai số la bàn Ỷ

Thường thả nổi trên mặt nước, dùng neo, rùa để cố định tại một vị trí nào đó ở đáy sông,

biển Các phao tiêu trên mặt nước, ngoài tàu đèn và các phao lớn đặc biệt, còn lại đều cố?

quy định thống nhất hình dáng, màu sắc, ký hiệu, tiêu đỉnh, đặc điểm đèn cho các loại

phao tiêu khác nhau Gồm có các loại sau đây, ‘

Trang 2

Lắp đặt gần các đường hàng hải quan trọng mà ở đó không có chỗ để đặt hải ding dé chi dẫn đường đi, đường vào cảng, chỉ đẫn khu vực nguy hiểm Đó là một loại tau thiết kế đặc biệt, trên đó đặt các thiết bị phát sáng cường độ mạnh, phát âm thanh Tàu đèn thường sơn

màu đỏ có tên tàu và ký hiệu riêng, trên đỉnh cột có bóng tròn đen để nhận dạng ban ngày

Thường đặt ở các đường hàng hải v ven biển, luồng vào cảng, những vị trí có chướng ngại vật nguy hiểm như đá ngâm, bãi cạn, khu vực cấm Phao tiêu có hình dáng, kích thước, màu sắc quy định, được neo giữ tại một vị trí xác định Trên phao nổi có gắn các thiết bị phát

quang, phất âm thanh, phản xạ rađa, phân nổi trên mặt nước thường có hình hộp tròn, hình

nón, hình cầu, hình trụ, hình gậy Phao tiêu chịủ ảnh hưởng của dòng nước, thuỷ triểu, vị trí của nó biến đổi chung quanh vị trí neo giữ, khi sóng to gió lớn có thể bị dịch chuyển hoặc

trôi dạt mất Nếu có gắn đèn thì gọi là phao đèn (Light buoy)

8.1.2 Phin loại theo thiết bị kỹ thuật

1 Tiêu trợ hàng phát quang

2 Tiêu trợ hàng không phát quang

3 Tiêu trợ hàng âm thanh gồm có,

a) Chuông sương mù (bell) phát âm thanh khi sóng đánh, âm vang nghe được cách chừng

1~2 hải lý

b) Cổng (Gong), đặt trên hải đăng và tàu đèn, có người trông coi, đánh khi có sương mù, thời

tiết xấu

c) Cồi ( Whistle), thường lắp trên phao nổi, lợi dung sóng biển hút và thổi không khí qua

miệng sáo để phát âm thanh, cự ly nghe được 1~4 hải lý

đ) Tù và ( Horn), có âm thanh trầm thấp, lắp đặt ở bờ biển gần cửa khẩu hoặc trên hải đăng

có nguồn điện, phát tín hiệu âm thanh quy định cho tàu thuyền phân biệt nhận dang

e) Cdi hơi (Siren) dp đặt trên hải đăng hoặc tàu đèn, đùng hơi nén để phát âm thanh vang

Xa, rõ rằng, cự ly tác dụng 3~10 hải lý

Ngoài ra, còn có loại phát ra tiếng nổ như súng sương mũ, tín hiệu morse sương mù

4 Hàng tiêu vô tuyến như tiêu vô tuyến vô hướng (RC), tiêu vô tuyến định hướng ( RD), tiêu

vô tuyến quay (RW), bộ phản xạ rađa, ramark, racon các trạm phát định vị Loran,

Decca

Š.2 Quy định tiêu trợ hàng trên các vùng biển quốc tế

82.1 Giới thiệu chung

Tiêu trợ hàng trên khắp thế giới đã tổn tại hàng trăm năm, nhưng không thống nhất, gây ra nhiễu bất tiện cho các phương tiện ngày càng dày đặc trên biển

Tiêu trợ hàng trên các vùng biển quốc tế ảnh hưởng rất nhiều đến an toàn hàng hải Thống nhất quy định chế độ tiêu trợ hàng trên toàn thế giới là một nhu cầu cấp thiết của tất cả các quốc gia hàng hai

SỐ TAY HÀNG HẢI 325

Trang 3

8.2.2 :Đặc điểm của tiêu hang hai

1

-Sau-khi Hiệp hội quốc tế các t6 chttc quan ly hai dang ( International Association: of

Lighthouse of Authorities - LALA) thanh lap nam 1957, vào năm 1965 một Uỷ ban kỹ thuật

quốc tế do Hiệp hội thành lập đã bắt tạy nghiên cứu một chế độ thống nhất tiêu hàng hải

Nain 1971 JALA đã chia tiêu hàng hải ra làm bai hệ thống A và B Năm 1977, hệ thống tiêu

hàng hải A đã được IMCO (ngày nay là IMO) thông qua

Từ năm 1977 hệ thống hàng tiêu A được các cơ quan quan ly hang tiêu Anh quốc áp dung

đầu tiên: Cho đến nay, nhiều quốc gia ở Châu Âu, Châu Phi, Châu Đại đương, Châu Á cũng

đã áp dụng vào thực tế Việt nam đang áp dụng tiêu hàng hải theo hệ thống khu vực A

SƠ ĐỒ CHẾ ĐỘ HÀNG TIÊU KHU VỰC A VÀ B TRÊN THẾ GIỚI

lie a a

LAS L—

yhaSe C )

Hinh 8.01 Dén nam 1980 hệ thống B mới được nghiên cứu hoàn tất và được các quốc gia như Mỹ

Nhật bản, Hàn quốc, Philippine áp đụng

Mãi đến tháng 11 năm 1980, hội nghị lần thứ 10 về tiêu trợ hàng quốc tế được triệu tập tại

Tokyo, trên cơ sở hai hệ thống A và B, các quốc gia đã thương thảo, đi đến thống nhất.áp

dụng các quy tẮc tổng hợp, phân chia ranh giới các chế độ tiêu trợ hàng trên khắp thế gigi

Hệ thống A đã tiêu chuẩn hóa vào năm 1985; hệ thống B vào năm 1987

'Hình$8 101: sơ đỗ phân bố các chế độ hàng tiêu khu vực A và B trên thể giới Chỉ tiết kệ 'thống TALA-A (Region A)va IALA-B (Region B) có thể tìm trong ấn phẩm IALA Maritine Buoyage Systyem (NP 735) cia Anh

Loai hình của tiêu đánh đấu, có 5 loại phao tiêu:

=" Miêu đánh đấu mép hiéng (Lateral Marks)

_ Tiêu đánh đấu chỉ hướng (Cardinal marks)

+ Tiêu độc lập đánh đấu chướng ngại nguy hiém (Isolated danger marks)

- _ Tiêu đánh dấu vùng nước an toàn (Safe water marks)

~ _ Tiêu đánh dấu đặc biệt ( Special marks)

Trang 4

32 Màu sắc của tiêu đánh dấu

- _ Màu đỏ và màu xanh (lục) dùng cho tiêu mép luồng

- _ Màu vàng dùng cho tiêu đặc biệt, màu đen vàng vần ngang hoặc đen đỏ vần ngang

hoặc đồ tring vin doc ding cho các loại tiêu đánh dấu khác

3 Hình dáng của tiêu đánh dấu

Có 5 loại hình dang co ban: hình hộp tròn, hình nón, hình câu, hình trụ, hình gây Phao tiêu hình hộp tròn, hình chóp, hình cầu chỉ ra phía có thể hành hải

Chỉ áp dụng 4 loại đấu hiệu trên đỉnh hình hộp tròn, hình nón, hình cầu, hình chữ X

Đèn đỏ và đèn xanh dùng cho phao tiêu mép luồng

Đèn vàng dùng cho tiêu đánh dấu đặc biệt

Đèn trắng dùng cho các loại tiêu đánh đấu khác, phân biệt bằng chu kỳ chớp sáng

6 Thiết bị phản quang

Dùng những chất liệu phản quang khác nhau, sử dụng mã riêng, đặt trên các phao tiêu không

có dụng cụ phát sáng, lắp đặt tại những vị trí đặc biệt

1) Mã hiệu tiêu chuẩn sử dụng trên loại phao tiêu này có những đặc tính như sau:

- - Các phao đỏ mép luồng dùng một vạch văn đỏ ngang cùng với một vật định hình cùng

-_ Các phao xanh mép luồng dùng một vạch vần xanh ngang cùng với một vật định hình cùng màu xanh đặt trên đỉnh

- _ Các tiêu đặc biệt có một đường vần ngang màu vàng, chữ X màu vàng hoặc ký hiệu

- Tiêu chỉ hướng (Cardinal marks), tiêu độc lập đánh đấu chướng ngại nguy hiểm

Œsolated danger marks), tiêu đánh dấu vàng nước an toàn (Safe water marks) có một

hoặc nhiều đường văn ngang, ký tự chữ hoặc số hoặc ký hiệu, tất cả màu trắng

2) Mã hiệu tổ hợp có đặc tính như sau,

Mã hiệu tổ hợp của tiêu mép luồng và tiêu chuyên dụng giống như mã hiệu tiêu chuẩn Mã

hiệu của tiêu chỉ hướng, tiêu độc lập đánh dấu chướng ngại nguy hiểm, tiêu đánh dấu vùng

nước an toàn có những giải thích chỉ tiết riêng (trong “Hàng hải chỉ nam”)

_ 8.2.3 Phao tiéu bén mép luéng (Lateral Marks)

Xem hinh 8.02 va 8.03 Phao tiéu bén mép luồng phải kết hợp sử dụng theo "hướng thuận hệ thống của phao tiêu " (Direction of Buoyage), thông thường phao được đặt ở ranh giới các đường hàng hải chỉ rõ tàu phải tuận thủ theo nguyên tắc phao nào ở bên phải hay bên trái trên đường hàng hải

— I Hướng thuận hệ thống phao tiêu (Direction of Buoyage)

SỐ TAY HÀNG HAI — 321

Trang 5

Theo tập quán, hướng thuận hệ thống phao tiêu được quy định theo hai phương pháp như sau

PHAO MEP LUONG (LATERAL MARKS) KHU VỰC A

BỒN tanh Hình

Dấu hiệu ở đỉnh: (nếu có) một hình nôn đình chỉ lên

tron Hinh Hình

Đấu hiệu ở đỉnh :(nếu có)

một hình hệp

Đèn nếu lắp phải khác với đèn phao luồng lựa chọn

LUỒNG LỰA CHỌN (PREFERRED CHANNEL)

Tại điểm phân chia luồng khi chạy tôi hướng hệ thống lưống quy uc, bên luống lựa chọn được biểu thị như sau:

LUỒNG 0HỌN BÊN TRÁI PREFERRED CHANNEL

TO PORT a

th „2

mạ HAY Hình

À2.”

Đấu hiệu ờ đỉnh: (nếu c6)

một hình nón đỉnh chỉ lần

LUỒNG CHỌN BÊN PHÁ!

PREFERRED CHANNEL

TO STARBOARD mg

Hình a

hộp HÌnh Hình

mm

Dấu hiệu ở đỉnh -(nấu e6) một hình hộp

2

=

=

8

8

=]

Đân nếu lấp:

Fi(2:1)R mang chớp nhóm kập Fi(2+1) SS F241)

Hinh 8.02

a) Hướng cục bộ của phao tiêu: Hướng raà tàu chạy từ ngoài biển vào cảng, cửa sông hoặc

các đường thuỷ khác ,

b) Hướng tổng quát của hệ thống phao tiêu: Do cơ quan phụ trách thiết bị an toàn hàng hải

quy định, trên nguyên tắc, đó là hướng thuận chiều kim đồng hổ quanh lục địa Hướng tổng quát của hệ thống phao tiêu đều có hướng dẫn trong " Hàng hai chi nam" (Pilot Books)

Trên hải để Anh, hướng theo tập quán của hệ thống luồng đều có đánh dấu bằng mũi tên

*

SOTAYHANGHAI 328 Ì

ae

=

ki

š

Trang 6

PHAO MEP LUONG (LATERAL MARKS) KHU VUC B

BEN TRAI BEN PHAI

PO ann PORT HAND : STARBOARD HAND

Hình

a ne | ay

Dấu hiệu ở định: (nếu có) một hình nón đỉnh chỉ lân

tron — qụ i i

Dấu hiệu ở đỉnh :(nấu có) một hình hộp

Đèn nếu lắp phải khác với đèn phao luồng lựa chọn

LUGNG LUA CHON (PREFERRED CHANNEL)

Tại điểm phan chia luồng khí chạy tôi hướng hệ thống luồng quy ước, bên lưống lựa chọn được biểu thị như sau :

LƯỆNG CHỌN BÊN PHẢI LUỒNG CHỌN BÊN TRÁI PREFERRED CHANNEL PREFERRED CHANNEL

TO STARBOARD a TO PORT i

Hình hộp Hình lD nón Hình Hình

5

Đấu hiệu ở đỉnh: (nếu có) Dấu hiệu ö đỉnh :(nếu có)

T một hình nón đỉnh chỉ lên

một hình hộp

Đèn nếu lắp:

Fi(24+!)G ME chúứp nhóm kóp Fi(2+1) Sm FH(2+1)R

Hình 8.03

§.2.4 Phao chỉ hướng (Cardinal Marks)

Phao chỉ hướng biểu thị, theo hướng la bàn, có thể chọn đường nào là đường tốt nhất và an

toàn nhất mà tàu có thể chạy qua, xem hình 8.04

Một dấu hiệu chỉ hướng có thể chỉ ra: vùng nước sâu nhất trong khu vực, hoặc phía nào là

phía an toàn để đi qua vật chướng ngại nguy hiểm, hoặc đặc tính trong luỗng như là một

khúc cua, một chỗ tiếp nốt hoặc kết thúc một bãi can

SỐ TAY HÀNG HẢI 329

Trang 7

i

TIÊU CHỈ HƯỚNG (CARDINAL MARKS) CHUNG CHO KHU VUC A VA KHU VUC B

Luôn luôn lắp dấu hiệu trên đỉnh (nếu có thé) phao có hình trụ hoặc hình gậy

Đèn (nếu c6) màu trắng, chớp rất nhanh hoặc chớp nhanh, Tiêu phía Nam: tiếp theo sau đèn chóp nhanh lập tức chóp dài

Hình 8.04

§.2.5 Tiêu đánh dấu chướng ngại nguy hiểm độc lip (Isolated Danger Marks), hinh 8.05

Đó là tiêu đánh dấu đặt trên chướng ngại nguy hiểm mà chung quanh nó là vùng nước hành ' hải

8.2.6 Tiêu đánh dấu vùng nước an toàn (Safe water Marks), hình 8.05

Dùng để đánh dấu vùng nước bốn phía chung quanh tiêu đều có thể hành hải an toàn, có thể đặt ở trung tâm luỗng, hoặc nơi nhập vào cửa khẩu, hoặc chỉ báo điểm tốt nhất có thể chui) qua cầu cố định

8.2.7 Tiêu đặc biệt ( Special Marks), bình 8.05

Loại tiêu này không phải sử dụng cho mục đích hỗ trợ hàng hải mà chỉ để thông báo cho tus

biết một khu vực đặc biệt nào đó mà đặc tính của nó phải tham khảo trong hải dé hoặc

“Hàng hải chỉ nam” hoặc Thông báo hang | hai Vi dy:

SO TAY HANG HAI 330

Trang 8

» _ Tiêu đánh dấu hệ thông quan trắc dữ liệu biển (ODAS)

+ Noi dé bin ra biển

« Tiéu bdo hiéu ving tap tran,

TIÊU BÁNH DẤU VẬT NGÚY HIỂM, TIÊU ĐÁNH ĐẤU VÙNG NƯỚC

AN TOÀN, TIÊU ĐẶC BIET CHUNG CHO KHU VUC A VA KHU VUC B

TIÊU ĐÁNH DẤU VẬT NGUY HIỂM ĐỘC LẬP

ISOLATED DANGER MARKS

Luôn lắp đấu hiệu

ð đỉnh (nếu có thé) H

Tuy chọn, nhưng không Đàn, nếu lắp, màu

được lẫn với tiêu mép | | tráng, chớp nhóm (2)

luồng Thường chọn hình " cnmxwn FI (2)

trụ hoặc hình gậy

TIÊU ĐĂNH DẤU VŨNG NƯỚC AN TOAN

SAFE WATER MARKS

Đền, nếu lắp, màu trắng,

laophase hoặc 0ccưting hoặc chớp chu kỷ dài

10 s hoặc Morse “A”

Dấu hiệu trên đỉnh,

nếu co: một quả cầu

Hình đáng: Hình cầu,

hoặc hinh trrụ, hoặc hình gậy

=——

came Morse “A” ‘10s

TIEU DANH DAU ĐẶC BIỆT

SPECIAL MARKS Dấu hiệu trên đỉnh (nếu ® 8® Đèn, nếu có, màu vàn có}: Một hình chữ X cách chớp phải khác với Hình dáng: Tưỳ chọn, các đèn chớp mau tring

nhưng không được lẫn - Ví dụ:

với các tiêu hàng hải, En

Hinh 8.05

8.2.8 Ky hiéu phao tiéu trén hai dé

Hình 8.06, 8.07 là ví dụ mô tả vị trí các loại tiêu đánh dấu trên luồng và ký hiệu của các tiêu

đó trên hải đổ

⁄Z

SO TAY HANG HAI 331

Trang 9

VÍ DỤ HỆ THÔNG TIÊU ĐÁNH DẤU KHU VỰC A VA KY HIỆU CỦA CHUNG TREN HAI ĐỒ

Hình 8.06

SỐ TAY HÀNG HAI 332 -

Trang 10

Vi DU HE THONG TIỂU ĐÁNH DẤU KHU VỰP B VÀ KÝ HIỆU GỦA CHÚNG TRÊN HẢI ĐỒ

~— Luống thứ hai

Representation on charts a QI) + Lah tO ` Sssay

Hinh 8,07

SO TAY HANG HAI 333

Ngày đăng: 03/10/2012, 14:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  đáng:  . - Sổ tay hàng hàng - T1 - Chương 8
nh đáng: (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN