Kiến thức: - Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể bên ngoài của một số loài thú nhà được quan sát.. Để ôn lại kiến thức của bài trước, các con hãy cho cô biết: - Tất cả các loài chim đ
Trang 1PHÒNG GD VÀ ĐT HUYỆN HÓC MÔN TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM TPHCM
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN TỰ NHIÊN XÃ HỘI
LỚP 3
BÀI : THÚ
TUẦN 28
GVHD: TẠ THỊ KIM THOA
LỚP TT: 3A TÊN SV: Lưu Trường Chỉnh
Trang 2Tuần 28, ngày 25 03 2016
Môn: Tự nhiên xã hội
Bài: Thú
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể bên ngoài của một số loài thú nhà được quan sát
- Nêu được ích lợi của thú nhà đối với con người
2. Kỹ năng:
- Nhận biết được các loài thú nhà khác nhau
- Biết được các bệnh do thú nhà gây ra
3. Thái độ:
- Giáo dục cho học sinh thái độ yêu thương các loài thú nhà và có ý thức bảo vệ chúng
II. Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
- Hình ảnh trong SGK trang 104, 105
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài học
- Sách giáo khoa
- Trò chơi ô chữ để củng cố nội dung bài học
- Tranh ảnh mở rộng các loài thú nhà
2.Học sinh:
- Sách giáo khoa
III. Các hoạt động:
1.Khởi động:
- Hát bài “lớp chúng ta đoàn kết”
2.Kiểm tra bài cũ:
- Tiết trước chúng ta học TNXH bài gì?
Để ôn lại kiến thức của bài trước, các con hãy cho cô
biết:
- Tất cả các loài chim đều có những bộ phận nào?
- Giáo viên gọi học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét
- Chọn đáp án đúng nhất: Các loài chim có thể di
chuyển bằng bao nhiêu cách?
- Chim
- Học sinh trả lời: tất cả các loài chim đều có lông vũ, có
mỏ, hai cánh và hai chân
- Học sinh nhận xét
- Đáp án C 3 cách Biết bay: chim sẻ, chào mào,
Trang 3A 1 cách : bay.
B 2 cách: chạy, bay
C 3 cách: chạy, bay, bơi
Kể tên
- Vì sao vịt, ngan, ngỗng bơi được?
- Gọi học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét
- Có một người nói: “Chim là động vật không
xương sống.” Đúng hay sai?
- Vậy con hãy nói lại cho đúng
Giáo viên gọi học sinh nhận xét
Giáo viên nhận xét và tuyên dương cả lớp
3.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Trước khi vào bài mới, các con cho cô và các bạn
cùng biết, ngoài những loài chim nuôi ở nhà đã được
học ở tuần trước, nhà các con còn nuôi những loài
động vật nào khác không?
- Nhà của các bạn trong lớp mình có nuôi rất nhiều
loài thú khác nhau Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau
tìm hiểu về đặc điểm cũng như lợi ích của các loài thú
nhà ấy, thông qua bài “Thú”
Gọi 2 học sinh nhắc lại tên bài
b) Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu các bộ phận của cơ thể các
loài thú.
Mục tiêu: học sinh chỉ và nói được tên các bộ phận
của các loài thú nhà được quan sát
Phương pháp: quan sát, vấn đáp.
Trước tiên, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu các bộ
phận bên ngoài của các loài thú nhà
- Giáo viên treo tranh và đặt câu hỏi:
+ Đây là con gì?
+ Các con cho cô biết tất cả những loài thú này đều
có những bộ phận nào?
+ Con nào có mõm dài, tai vểnh, mắt híp?
+ Con nào có thân hình vạm vỡ, sừng cong hình lưỡi
bồ câu, … Biết chạy: đà điểu, Biết bơi: vịt, ngan, ngỗng,…
- Vì vịt có lớp lông không thấm nước, giữa các móng chân vịt có lớp màng
- Học sinh nhận xét
- Học sinh trả lời: Sai
- Chim là động vật có xương sống
- Học sinh nhận xét
- Học sinh vỗ tay
- Chó, mèo, heo, trâu, bò,…
- Học sinh nêu tên bài học
- Trâu, bò sữa, ngựa,lợn, dê
- Đầu, mình, chân, đuôi,…
- Con heo
- Con trâu
Trang 4+ Con nào có thân hình to lớn, có sừng, vai u, chân
cao?
+ Bạn nào lên bảng chỉ từng bộ phận của các loài thú
nhà cho bạn mình xem?
+Toàn thân các con vật này được bao phủ bằng gì?
Giải thích: Toàn thân các loài thú đều được bao phủ
bởi một lớp lông mao, lớp lông này có tác dụng giữ
nhiệt cho cơ thể của chúng
+ Các con cho cô biết những loài thú này đẻ con hay
đẻ trứng?
+ Chúng nuôi con bằng gì?
Giáo viên khẳng định: Các loài động vật này đẻ con
và nuôi con bằng sữa mẹ còn được gọi là thú hay
động vật có vú.
Vậy, ta kết luận được đặc điểm gì đặc trưng của các
loài thú nhà này?
Giáo viên chốt nội dung (đính bảng phụ): Những
động vật có các đặc điểm như có lông mao, đẻ con
và nuôi con bằng sữa được gọi là thú hay động vật
có vú.
Gọi một vài học sinh nhắc lại nội dung bài học
*Hoạt động 2: Lợi ích của thú nhà.
Mục tiêu: Học sinh kể ra được những lợi ích của các
loài thú nhà
Phương pháp: Thảo luận nhóm.
Sau khi đã tìm hiểu về đặc điểm của các loài thú nhà, ở
hoạt động tiếp theo, chúng ta sẽ tìm hiểu về các lợi ích
của các loài thú nhà đối với con người
- Giáo viên chia nhóm để thảo luận, mỗi nhóm 4 bạn,
thảo luận để trả lời các câu hỏi sau đây: (treo bảng
phụ ghi câu hỏi)
+ Nêu ích lợi của việc nuôi thú nhà? Kể tên
+ Phân trâu, phân bò dùng để làm gì?
+ Kể tên các loại sản phẩm có thể chế biến từ sữa bò?
- Con dê
- Học sinh lên bảng chỉ từng
bộ phận
- Lông mao, da,…
- Đẻ con
- Chúng nuôi con bằng sữa mẹ
- Những loài thú này có lông mao, đẻ con và nuôi con bằng sữa
- Học sinh nhắc lại nội dung bài học
+ Lấy thịt, bắt chuột, kéo cày, giữ nhà, lấy sữa,…
+ Bón cho cây
+ Các sản phẩm chế biến từ sữa bò như bơ, phô mai,
Trang 5- Giáo viên kết hợp cho xem tranh ảnh về các ích lợi
của việc nuôi thú nhà
- Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận
- Ngoài ra, thịt heo, thịt bò, sữa bò,… cung cấp chất
đạm, chất béo, (chất dinh dưỡng) cho cơ thể
chúng ta
Giáo viên chốt nội dung:
- Lợn là vật nuôi chính của nước ta Thịt lợn là
thức ăn giàu chất dinh dưỡng cho con người Phân
lợn dùng để bón ruộng.
- Trâu, bò được dùng để cày, kéo xe,… Phân trâu,
bò dùng để bón ruộng.
- Bò còn được nuôi để lấy thịt, lấy sữa Các sản
phẩm của sữa bò như bơ, phô mai cùng với thịt bò
là những thức ăn ngon và bổ, cung cấp các chất
đạm, chất béo cho cơ thể con người.
Các loài thú nhà mang lại cho chúng ta rất nhiều lợi
ích, vậy chúng ta làm thế nào để chăm sóc chúng?
-Qua các phương tiện truyền thông, các con có biết
bệnh gì hay gặp ở các loài thú nhà mà có thể gây
nguy hiểm cho chúng ta không?
• Liên hệ thực tế: Hiện nay, các nơi cung cấp thịt heo,
thịt bò rất nhiều Ta nên sử dụng các loại thịt có
nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo hợp vệ sinh để tránh
phòng tránh bệnh Nếu chẳng may chúng ta bị chó,
mèo cắn thì phải tiêm ngừa kịp thời để phòng tránh
bệnh dại Ngoài ra, khi nuôi heo, trâu, bò, chúng ta
cần có các biện pháp xử lí chất thải của chúng để
không gây ô nhiễm môi trường xung quanh
GV kết luận: Để phòng tránh các bệnh do gia súc
gây ra, chúng ta nên sử dụng các thực phẩm có
nguồn gốc rõ ràng, nấu chín trước khi ăn Khi bị
chó, mèo cắn phải tiêm ngừa kịp thời.
4.Củng cố:
-Chúng ta vừa học xong bài gì?
- Để cả lớp thư giãn sau giờ học và nhớ được bài
lâu hơn, cô sẽ cho cả lớp chơi trò chơi giải ô chữ
có tên là “Ô chữ bí mật”
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh lắng nghe
- Cho chúng ăn, giữ vệ sinh nơi ở của chúng, tắm cho chúng,…
- Bệnh lở mồm long móng hay bệnh heo tai xanh ở heo, bệnh chó dại ở chó,…
- Học sinh lắng nghe
- Chúng ta vừa học xong bài
“Thú”
Trang 6- Giáo viên chia lớp ra thành 4 nhóm (4 tổ), mỗi đội cử 1 bạn đại diện lên thi Mỗi đội được quyền chọn 1 câu hỏi, cả 4 nhóm đồng loạt trả lời trong bảng con và giơ lên cho cả lớp cùng xem Giáo viên gọi học sinh nhận xét và kiểm tra kết quả
- Học sinh trả lời lần lượt từng câu hỏi gợi ý của ô chữ hàng ngang để tìm ra được ô chữ hàng dọc đội nào trả lời đúng ô chữ hàng dọc là đội chiến thắng
- Ô chữ:
- Câu hỏi:
1.Con gì bốn vó
Bụng nở ngực thon
Rung rinh chiếc bờm
Phi nhanh như gió? (Con ngựa).
2.Tên của một loại sản phẩm được chế biến từ sữa
bò? (Phô mai).
3.Bao phủ toàn bộ cơ thể thú là gì? (Lông mao).
4.Chỉ ăn cỏ non
Uống nguồn nước sạch
Mà tôi tặng bạn
Rất nhiều sữa tươi (Con bò sữa).
5.Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm: Thú còn được
gọi là động vật…… ( Có vú).
6.Thường nằm đầu hè
Giữ cho nhà chủ
Người quen nó mừng
Người lạ nó sủa ( Con chó )
N G Ự A
L Ô N G M A O
C Ó V Ú
C H Ó
Trang 7Ô chữ hàng dọc là : GIA SÚC.
GV giới thiệu: các loài thú nhà còn được gọi là gia súc
Nguồn gốc của chúng là từ các loài động vật hoang dã
ở rừng, được con người thuần hóa, làm thú nuôi trong nhà
- Giáo viên tổng hợp lại các ý hàng dọc để củng cố nội dung bài học và nhận xét thi đua,
5.Dặn dò:
- Về nhà, các con ôn lại bài “Thú” đã học hôm nay,
tô màu hình một con vật mà em yêu thích, ghi chú tên các bộ phận của chúng
- Xem trước bài “Thú (tiếp theo)”
- Giáo viên nhận xét tiết học