Chúng ta cùng nghe bài hát và tìm tên các loài chim có trong bài hát ấy nha.. Trong tiết học này, các con sẽ tìm hiểu thêm về đặc điểm và sự đa dạng của các loài chim, qua bài “Chim”.. b
Trang 1
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN TỰ NHIÊN XÃ HỘI
LỚP 3
BÀI : CHIM
TUẦN 27
GVHD: TẠ THỊ KIM THOA
LỚP TT: 3A TÊN SV: Lưu Trường Chỉnh
Trang 2Tuần 27, ngày 18.03.2016
Môn: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
BÀI : CHIM
I. MỤC TIÊU:
1. Kiế n th ứ c :
- Học sinh nắm được một số bộ phận bên ngoài của chim
- Ích lợi của chim đối với con người
- Sự đa dạng, phong phú của các loài chim
- Biết nhận dạng một số loài chim
- Biết chọn các loại sản phẩm từ gia cầm đã qua kiểm dịch để sử dụng
3. Thái độ:
- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ các loài chim
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Hình ảnh minh họa theo sách giáo khoa
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài học và tên các hoạt động
- Tranh ảnh giới thiệu, mở rộng các loài chim
- Sách giáo khoa
- Bảng nhóm
- Thẻ từ ghi tên các bộ phận của chim và tranh khổ lớn để chơi trò chơi củng cố nội dung bài học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
- Hát bài “lớp chúng ta đoàn kết”
2 Kiểm tra bài cũ:
- Ở tiết TNXH trước, chúng ta đã học bài gì?
Để ôn lại kiến thức đã học ở bài trước, các em hãy trả
lời cho cô biết:
- Cá sống ở đâu? Cá thở bằng gì?
Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh
- Em hãy nêu ích lợi của cá?
- Cá
- Cá sống dưới nước, cá thở bằng mang, khi cá thở mang và mồm cử động
- Cá được dùng làm thức ăn cho
Trang 3Giáo viên nhận xét.
Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Trước khi vào bài mới, cô và các con cùng chơi 1 trò
chơi khởi động là “Tìm tên” các con vật có trong bài
hát
- Các em có biết bài hát “Con chim vành khuyên”
không? Chúng ta cùng nghe bài hát và tìm tên các loài
chim có trong bài hát ấy nha
- Qua bài hát, các em cũng thấy được là xung quanh
chúng ta có rất nhiều loài chim khác nhau Trong tiết
học này, các con sẽ tìm hiểu thêm về đặc điểm và sự đa
dạng của các loài chim, qua bài “Chim”
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1: Tìm hiểu các bộ phận của cơ thể chim.
Mục tiêu: Học sinh chỉ và nói được tên các bộ phận
trên cơ thể của các con chim được quan sát
Phương pháp: Quan sát, vấn đáp.
- Trước tiên, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu các
bộ phận trên cơ thể chim
- GV treo tranh và hỏi: đây là chim gì?
- Các em hãy cho cô biết các loài chim đã được
xem tranh đều có những bộ phận gì?
- Treo tranh đà điểu qua bảng chính, gọi học sinh
lên chỉ từng bộ phận của chim
- Toàn thân chim được bao phủ bằng gì?
Giải thích: Toàn thân chim được bao phủ bởi một lớp
lông, lớp lông này được gọi là lông vũ Tại sao gọi là
lông vũ? Vì nó rất mượt, mịn và không thấm nước
- Mỏ chim cứng hay mềm?
người và động vật Cá còn được dùng để chữa bệnh và diệt lăng quăng trong nước
- Học sinh vỗ tay
-Học sinh nghe và nêu tên các loài chim: vành khuyên, chào mào, sơn
ca, chích chòe, sáo nâu
- Học sinh nêu tên bài học
- Đại bàng, họa mi, vẹt, công, ngỗng, chim cánh cụt, chim hút mật, đà điểu
- Đầu, mình, 2 chân, 2 cánh, mỏ, đuôi …
- Học sinh lên bảng chỉ và gọi tên các bộ phận của chim cho cả lớp xem
- Lông chim, lông vũ
- Cứng
Trang 4- Vậy mỏ chúng cứng giúp chúng làm gì?
- Theo em, gà, ngỗng, ngan, vịt có phải là loài chim
không? Vì sao?
- Bạn nào đã được ăn thịt chim hoặc thịt gà?
- Cô nhận thấy lớp mình có rất nhiều bạn đã được ăn
thịt gà, thịt chim vậy khi ăn thịt chúng, các em thấy
có gì?
- Vậy thịt chim có xương, khác với loài động vật nào
mà khi ăn chúng ta thấy bên trong cơ thể không có
xương?
- Tôm, cua là loài động vật không có xương sống còn
cơ thể các loài chim có xương sống không?
Giải thích: cơ thể các loài chim có xương sống vì
xương sống giúp chúng đứng vững trên mặt đất
- Vậy ta kết luận được điều gì về đặc điểm chung của
các loài chim trên?
GV chốt nội dung (đính bảng phụ): Chim là loài
động vật có xương sống Tất cả các loài chim đều
có lông vũ, có mỏ, hai cánh và hai chân.
Hoạt động 2: Sự phong phú, đa dạng của các loài
chim.
Mục tiêu: Học sinh nhận biết được nhiều loài chim
khác nhau Từ đó rút ra kết luận, thế giới loài chim vô
cùng đa dạng và phong phú
Phương pháp: quan sát, thảo luận nhóm.
- Trong hoạt động 1, chúng ta đã tìm hiểu các bộ phận
của chim Bây giờ, cô và cả lớp sẽ tìm hiểu xem loài
chim đa dạng và phong phú như thế nào qua hoạt động
thảo luận nhóm
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 bạn, quan
sát tranh và trả lời các câu hỏi sau: (chọn đại diện 3 loài
biết bay, biết bơi và chạy nhanh)
+ Các em có nhận xét gì về hình dáng, màu sắc, kích
thước của các loài chim?
- Mổ thức ăn
- phải vì đầu, mỏ, 2 cánh, 2 chân,
- cả lớp trả lời bằng cách giơ tay
- xương
- Tôm, cua,…
- Có xương sống
- Chim là loài động vật có xương sống, có lông vũ, đầu, mỏ, 2 cánh
và 2 chân
- Học sinh nhắc lại nội dung bài học
Học sinh thảo luận và đại diện trình bày
+ Hình dáng, màu sắc, kích thước của các loài chim khác nhau
Trang 5+ Chim có khả năng gì?
+ Nêu một số điểm giống nhau và khác nhau của những
loài chim có trong hình
- Vì sao ngỗng, vịt có thể bơi được?
- Giáo viên nhận xét về kết quả thảo luận
- Giới thiệu tranh ảnh về các loài chim không có trong
sách giáo khoa:
+ Chim yến
+ Chim bói cá
+ Chim bồ câu
+ Chim bồ nông
+ Chim cú mèo
-Giáo viên kết luận: (đính bảng) Các em có thấy
không? Thế giới loài chim vô cùng phong phú và đa
dạng.
Hoạt động 3: Lợi ích của loài chim.
Mục tiêu: Học sinh biết được lợi ích của chim và hình
thành ý thức bảo vệ loài chim
Phương pháp: Thảo luận nhóm
- Trong 2 hoạt động đầu, ta đã tìm hiểu rất nhiều về các
bộ phận trên cơ thể chim, về sự đa dạng và phong phú
của các loài chim Vậy bạn nào có thể nêu những lợi
ích của loài chim mà các em biết? Để trả lời cho câu
hỏi này, hai bạn chung 1 bàn sẽ thảo luận cùng nhau,
sau 1 phút giơ tay trả lời
+ Vậy loài chim nào dùng để ăn thịt và lấy trứng?
+ Bắt sâu có những con chim nào?
+ Những loài chim nào dùng để làm cảnh?
+ Lông của loài chim nào dùng để làm gối, áo, chăn
nệm…?
- Giáo viên kết luận: (đính bảng) Chim có rất nhiều
ích lợi như bắt sâu, lấy thịt, lấy trứng, lông chim còn
+ Chạy, bơi, bay
+ Giống nhau: đều có lông vũ, có
mỏ, hai cánh và hai chân Khác nhau về hình dáng, màu sắc, kích thước
- Vì chúng có lớp lông không thấm nước, giữa các móng chân
có lớp màng
Học sinh lắng nghe
Học sinh nhắc lại nội dung bài học
- Chim để lấy thịt, trứng, để bắt sâu, bảo vệ mùa màng, để làm cảnh, lông chim còn dùng làm gối,
áo, chổi, chăn, nệm …
- Ngỗng, vịt, gà
- Chim chích bông, chim sẻ, chim sâu
- Họa mi, sáo, chào mào,
- Ngỗng, vịt,
- Học sinh nhắc lại nội dung bài học
Trang 6dùng làm chăn nệm, Vì vậy, chúng ta phải biết
bảo vệ các loài chim.
- GV đặt câu hỏi: vậy các em đã làm gì để bảo vệ các
loài chim?
- Hiện nay, qua các phương tiện truyền thông và tại địa
phương, các em có biết đại dịch gì liên quan đến các
loài chim trên thế giới không?
● Liên hệ thực tế: Hiện nay, dịch cúm gia cầm đang
tràn lan khắp nơi Mặc dù, chim là loài có ích nhưng vì
sức khỏe của cộng đồng, chúng ta không nên nuôi chim
cảnh, gà, vịt không rõ nguồn gốc và tuyệt đối không
được sử dụng sản phẩm gia cầm (thịt, trứng) ở các địa
phương đang có dịch
- Nhưng nếu như chúng ta có nhu cầu cần sử dụng thì
chúng ta phải sử dụng sản phẩm gia cầm như thế nào?
- GV kết luận: Chúng ta chỉ nên dùng sản phẩm gia
cầm có nguồn gốc rõ ràng, đã qua kiểm dịch và
phải được nấu chín trước khi ăn.
4 Củng cố:
- Chúng ta vừa học xong bài gì?
- Để cả lớp được thư giãn sau bài học và nhớ được bài
lâu hơn, cô sẽ cho các em chơi 1 trò chơi tên là "Ai
nhanh hơn"
- Chia lớp làm 2 đội, mỗi đội cử 7 bạn lên thi tiếp sức
- Luật chơi:Yêu cầu học sinh gắn thẻ từ của từng bộ
phận của chim vào vị trí trên hình (Thẻ ghi: "cánh ,
đầu, mỏ, thân, lông vũ, chân, đuôi.)
- Đội nào nhanh và đúng sẽ là đội chiến thắng
-GV nhận xét trò chơi: Cô nhận thấy lớp mình đều nắm
được tên các bộ phận của chim rất nhanh và chính xác
Đội … có phần nhanh hơn đội … Cô có phần thưởng
dành cho cả 2 đội
5 Dặn dò :
- Ôn lại bài "Chim"
- Chuẩn bị bài: "Thú"
- Giáo viên nhận xét tiết học
- không phá tổ chim, không bắt chim non, không bắn chim,
- dịch cúm gia cầm
- Học sinh lắng nghe
- có tem biết rõ nguồn gốc, đã qua kiểm dịch, được nấu chín,
- Chim
- Hai đội lên thi tiếp sức, cả lớp vỗ tay cổ vũ 2 đội
Trang 7- Cả lớp vỗ tay.