1.1 Giới thiệu đề tài: 1.1.1Sơ lược về đề tài: Đề tài là một mô hình gồm 1 băng chuyền, 2 cảm biến màu sắc đỏ và trắng. 1 cảm biển để nhận biết số sản phẩm đi qua. Thực hiện chức năng đếm số lượng sản phẩm làm được, đưa đến băng chuyền, chạy qua các bộ cảm biến màu để phân ra 3 loại khác nhau, sản phẩm màu trắng, sản phẩm màu đỏ và sản phẩm màu đen. Tất cả các sản phẩm có cùng kích thước. Hệ thống có chức năng báo tràn và dừng băng chuyền khi đúng số lượng sản phẩm, và khi tràn khỏi mức 999 sản phẩm.
Trang 1Mục Lục
Mục Lục 1
Chương 1: 3
GIỚI THIỆU CHUNG 3
1.1 Giới thiệu đề tài: 3
1.1.1Sơ lược về đề tài: 3
1.1.2 Các linh kiện sử dụng: 3
2.1Vi điều khiển AT89S52: 5
2.1.1 Giới thiệu 5
4 KB ROM 7
2.1.3Sơ đồ chân của AT89S52: 7
Bộ định thời 0 và 1: 11
Đặc điểm dao động: 12
2.3 Led 7 thanh: 14
2.3.1 Giới thiệu 14
2.3.2 Nguyên tắc quét led 7 đoạn: 15
2.5 Crystal (Thạch anh): 18
2.6 Điện trở treo: 18
2.6.1 Giới thiệu 18
2.6.2 Làm việc 19
2.7DIODE : 19
2.7.1 Giới thiệu 19
2.12 Quang trở : 26
2.13 Motor DC : 27
3.2 Khối hiển thị: 30
3.3 Khối nguồn: 30
3.4Khối nhận sản phẩm màu trắng và màu đỏ: 31
Trang 23.5 Khối đếm sản phẩm đi qua: 33
3.6 Mạch điều khiển: Cánh tay gạt sản phẩm và Motor băng chuyền: 34
3.7 Các nút chức năng : 35
3.9.Chương trình cho vi điều khiển AT89S52: 35
4.1 Những ưu điểm của mô hình đếm và phân loại sản phẩm: 38
4.1.1 Ưu điểm: 38
4.1.2Nhược điểm: 38
4.1.3 Hướng phát triển: 38
Trang 3Chương 1:
GIỚI THIỆU CHUNG1.1 Giới thiệu đề tài:
1.1.1Sơ lược về đề tài:
- Đề tài là một mô hình gồm 1 băng chuyền, 2 cảm biến màu sắc đỏ và trắng 1 cảm biển để nhận biết số sản phẩm đi qua
- Thực hiện chức năng đếm số lượng sản phẩm làm được, đưa đến băng chuyền, chạy qua các bộ cảm biến màu để phân ra 3 loại khác nhau, sản phẩm màu trắng, sản phẩm màu đỏ và sản phẩm màu đen Tất cả các sản phẩm có cùng kích thước
- Hệ thống có chức năng báo tràn và dừng băng chuyền khi đúng số lượng sản phẩm, và khi tràn khỏi mức 999 sản phẩm
1.1.2 Các linh kiện sử dụng:
Trang 41.2 Hướng giải quyết đề tài.
Lập sơ đồ khối tổng quát cho mạch cần thiết kế
Để giải quyết vấn đề này chúng ta cần 2 bộ phận : Bộ phận cảm biến và bộ phận hiển thị
+ Bộ phận cảm biến gồm phần thu và phần phát Chúng ta dùng led hồng ngoại để phát tín hiệu và dùng photodiode để thu tín hiệu
+ Bộ phận hiển thị : Có nhiều phương pháp thiết kế mạch hiển thị : sử dụng IC
số, vi điều khiển, vi xử lí Mỗi phương pháp có những ưu nhược điểm khác nhau.Căn cứ vào tình hình thực tế tại các cơ sở nghiên cứu và khả năng thực hiện nhóm quyết định sử dụng bộ vi xử lí
- Tìm hiểu một số kiến thức cần thiết như nguyên lí hoạt động và thông số kĩ thuật của cảm biến được sử dụng, sự hấp thụ và phản xạ của ánh sáng, phương pháp quét để hiện thị trên led 7 thanh, phương pháp hiển thị kết quả nhận biết màu
- Khảo sát ảnh hưởng sự hấp thụ phản xạ ánh sáng trên các sản phẩm có màu khác nhau đối với quang trở Sau đó lập bảng khảo sát rồi đưa ra kết quả lựa chọn màu thích hợp đối với đề tài
- Thiết kế từng khối với trình tự : Lập sơ đồ chi tiết, suy ra sơ đồ nguyên lí cho mỗi khối, kết nối các khối và mô phỏng sau đó thiết kế mạch đúng theo yêu cầu đề tài dựa trên sơ đồ nguyên lí và mô phỏng
Trang 5Chương 2:
CẤU TẠO VÀ NGUYEN LÝ LÀM VIỆC CỦA
CÁC LINH KIỆN2.1Vi điều khiển AT89S52:
2.1.1 Giới thiệu
Bộ vi điều khiển viết tắt là Micro-controller, là mạch tích hợp trên một chip có thể lập trình được, dùng để điều khiển hoạt động của một hệ thống Theo các tập lệnh của người lập trình, bộ vi điều khiển tiến hành đọc, lưu trữ thông tin, xử lý thông tin, đo thời gian và tiến hành đóng mở một cơ cấu nào đó
Trong các thiết bị điện, điện và điện tử dân dụng, các bộ vi điều khiển, điều khiển hoạt động của TV, máy giặt, đầu đọc laser, điện thọai, lò vi-ba … Trong hệ thống sản xuất tự động, bộ vi điều khiển được sử dụng trong Robot, dây chuyền tự động
2.1.2Tổng quan và Sơ đồ khối của AT89S52.
Sơ đồ khối:
Trang 6Hình 2.1:Sơ đồ khối của AT89S52.
Trang 7Tổng quan về AT89S52:
o 4 KB EPROM bên trong
o 128 Byte RAM nội
o 4 Port xuất nhập I/O 8 bit
o 4s cho hoạt động nhân hoặc chia
2.1.3Sơ đồ chân của AT89S52:
Hình 2.2: Sơ đồ chân AT89S52.
AT89S52 có tất cả 40 chân có chức năng như các đường xuất nhập Trong đó
có 24 chân có tác dụng kép (có nghĩa là một chân có hai chức năng), mỗi đường có thể hoạt động như đường xuất nhập hoặc như đường điều khiển hoặc là thành phần của các bus dữ liệu và bus địa chỉ
Trang 8Các cổng vào ra
Port 0 (Chân 32-39):là cổng hai chiều dùng 8 bit để mở, như là cổng ra, Port 0
có những cấu hình công đường dẫn địa chỉ, dữ liệu để truy xuất tới chương trình goài và bộ nhớ dữ liệu yêu cầu bên ngoài dừng lại trong lúc kiểm tra chương trình.Port 1 (Chân 1-8): có cổng hai chiều 8bit, trong phép cộng P1.0 và P1.1 có thể thực hiện để đi tới bộ định thời/bộ đếm bên trong đếm ngõ vào(P1.0/T2) và hai bộ định thời/bộ đếm truy xuất ngõ vào(P1.1/T2EX)
Port 2 (Chân 21-28): có cổng hai chiều 8bit, phát ra những địa chỉ byte cao khác trong lúc tìm về từ bộ nhớ chương trình bên ngoài và truy xuất từ bộ nhớ dữ liệu bên ngoài việc đó sử dụng 8bit địa chỉ Port 2 phát ra những nội dung của thanh ghi có chức năng đặc biệt P2
Port 3 (Chân 10-17):
P3.0 RxD Chân phát dữ liệu của Port nối tiếp
P3.1 TxD Chân thu dữ liệu của Port nối tiếp
P3.2 INT0 Ngõ vào ngắt ngoài 0
P3.3 INT1 Ngõ vào ngắt ngoài 1
P3.4 T0 Ngõ vào bộ định thời đếm 0
P3.5 T1 Ngõ vào bộ định thời đếm 1
P3.6 WR Điều khiển ghi dữ liệu vào RAM ngoài
P3.7 RD Điều khiển đọc dữ liệu từ RAM ngoài
Reset (Chân 9):
Chân reset có tác dụng reset cho chíp, mức tích cực của chân này là mức 1 , để reset ta phải đưa mức 1 (5v) đến chân này với thời gian tối thiểu 2 chu kỳ máy ( tương đương 2µs – tương đương với thạch anh 12Mhz )
Sau đây là mạch reset
Hình 2.3: Mạch RESET
Nút ấn:
Trang 9Trạng thái của các thanh ghi khi reset, khi reset thì trạng thái của RAM nội không bị thay đổi
RxD :nhận tín hiệu kiểu nối tiếp
TxD :truyền tín hiệu kiểu nối tiếp
- /INT0: ngắt ngoài 0
- /INT1: ngắt ngoài 1
T0: chân vào 0 của bộ timer/counter 0
T1: chân vào 0 của bộ timer/counter 1
- /WR: ghi giữ liệu vào bộ nhớ ngoài
- /Rd: đọc giữ liệu từ bộ nhớ ngoài
XTAL1: chân vào mạch khuếch đại dao động
XTAL2: chân ra từ mạch khuếch đại dao động
- /PSEN: chân cho phép đọc chương trình ngoài (Rom ngoài)
Chân cho phép chốt địa chỉ (ALE/PROG)
Chân ALE có xung ở ngõ ra để chốt địa chỉ Byet thấp trong thời gian truy xuất
bộ nhớ ngoài Chân này có chương trình xung ở ngõ vào trong khi tín hiệu điện đang chạy
Trong điều khiển bình thường, chân ALE được xuất ra với một giá trị bằng 1/6 tần số của mạch dao động và có thể được sử dụng cho việc quy định thời gian bên ngoài hoặc mục đích đếm thời gian Ghi nhớ, một xung ALE được ngắt quãng trong khi mỗi truy xuất từ dữ liệu bộ nhớ ngoài Nếu ra lệnh, bình thường ALE có thể bị hủy bởi việc cài dặt bit 0 của SFR được định vị trí 8EH
Chân cho phép bộ nhớ chương trình (PSEN:Program store Enable)
PSEN được đọc xung nhọn tới bộ nhớ chương trình ngoài.Khi AT89S52RC đang thực hiện mã từ bộ nhớ chương trình ngoài, PSEN được thực hiện với chu kỳ máy tăng gấp đôi, trừ phi hai hoạt động PSEN đó được ngắt quãng trong thời gian truy xuất tới bộ nhớ dữ liệu bên ngoài.+ Chân truy xuất ngoài (EA/VPP)
Kích hoạt truy xuất ngoài, chân EA phải được nối với GND khi sử dụng các thiết bị từ mã truy cập từ bộ nhớ chương trình ngoài được định vị trí từ 0000H tới FFFFH
Chân tinh thể thạch anh XTAL
XTAL1: Ngõ vào tới mạch dao động khuếch đại ngược và tới mạch điện khóa diều khiển bên trong
XTAL2: Ngõ ra từ mạch dao động khuếch đại ngược
Thanh ghi các chức năng đặc biệt (SFR)
Một ánh xạ trên bề mặt diện tích của bộ nhớ chip được gọi là thanh ghi các chức năng đặc biệt
Trang 10Ghi chú, đó không phải là tất cả các địa chỉ đã được sử dụng, và những địa chỉkhôngđược sử dụng có thể không được bổ sung vào chip Đọc truy xuất tới các địa chỉ đó sẽ được tổng hợp đầy đủ vào dữ liệu ngẫu nhiên, và truy xuất được ghi
sẽ có hiệu ứng lờ mờ
•Thanh ghi bộ định thời 2: Điều khiển và trạng thái các bit được chứa đựng vào thanh ghi T2CON và T2MOD
•Thanh ghi ngắt: Khởi động những bit ngắt riêng biệt được thực hiện bởi
TF2: Dấu hiệu cờ tràn 2 bộ định thời đặt bởi 2 bộ dịnh thời cờ tràn và phải được xóa bởi phần mềm TF2 sẽ không được dặt khi RCLK=1 hoặc TCLK=1 EXF2: 2 Bộ định thời dấu hiệu ngoài khi một cái được giữ lại hoặc chạy lại bởi một từ chối chuyển tiếp trên T2EX và EXEN2 = 1 khi 2 bộ định thời trong được kích hoạt, EXF2 = 1 sẽ là nguyên nhân để CPU tới vector tới thủ tục 2 bộ định thời trong EXEN2 phải được xóa bởi phần mềm EXF2 không phải nguyên nhân gây ngắt trong bộ đếm lên/xuống (DCEN=1) RCLK Kích hoạt xung nhận, khi điều chỉnh, nguyên nhân cổng nối tiếp được sử dụng 2 bộ định thời cờ tràn tạo xung cho xung nhận trong cổng nối tiếp cho dạng 1 và 3 RCLK = 0 là nguyên nhân cờ tràn một bộ định thời được sử dụng cho việc nhận xung TCLK Kích hoạt truyền xung, khi điều chỉnh, nguyên nhân cồng nối tiếp được dùng cờ tràn xung bộ định thời 2 cho việc phát xung trong cổng nối tiếp cho dạng 1 và 3 TCLK = 0 nguyên nhân cờ tràn bộ dịnh thời 1 dã được dùng để phát xung
EXEN2 : Kích hoạt bộ định thời ngoài 2, một cái được giữ lại hoặc chạy lại để xuất như là một kết quả của một từ chối chuyển tiếp trên T2EX nếu1 bộ định thời 2 không được sừ dụng để tạo xung cho cổng nối tiếp EXEN2 = 0 là nguyên nhân bộ định thời 2 lờ đi khả năng có thể xảy ra của T2EX
TR2 Điều khiển bắt đầu/dừng lại cho bộ định thời 2 TR2 = 1 bộ định thời bắt đầu C/T2 Bộ định thời hoặc bộ đếm cho bộ định thời 2 C/T2 = 0 cho chức năng
bộ định thời C/T2=1 cho máy đếm sự kiện ngoài
CP/RL2 Chọn giữ/chạy lại CP/RL2 = 1 lý do giữ lại cho xuất hiện trên từ chối chuyển tiếp vào T2EX nếu EXEN2 = 1 CP/RL2 = 0 nguyên nhân tự động chạy lại để xuất hiện khi cờ tràn bộ định thời 2 hoặc xuất hiện từ chối chuyển tiếp vào T2EX khi EXEN2 = 1 khi RCLK hoặc TCLK = 1, bit này được lờ đi và bộ định thời bị ép tự động chạy lại trên cờ tràn bộ định thời 2.+ Con trỏ ghi hai dữ liệu:
Để thuận tiện truy xuất cà hai bộ nhớ dữ liệu bên trong và bên ngoài, 2 bờ của 16bit con trỏ ghi dữ liệu được cung cấp: DP0 của địa chỉ thanh ghi các chức năng đặc biệt định vị trí 82H-83H và DP1 ở 84H-85H bit DPS = 0 trong các thanh ghi phụ các chức năng đặc biệt chon5DP0 và DP1 = 1 chọn DP1 người
sử dụng nên khởi động bit DPS để tích hợp giá trị trước khi truy xuất tương ứng với con trỏ ghi dữ liệu
Trang 11Cờ tắt nguồn(POF): được định 4bit (PCON.4) vào PCON SFR POF được điều chỉnh tới “1” trong khi bật nguồn nó có thể bị điều chỉnh và và đứng yên dưới phần mềm điều khiển và không được giả tạo bởi quá trình khởi động lại Thiết bị MCS_51 có một khoảng địa chỉ riêng cho chương trình và bộ nhớ
Bộ nhớ dữ liệu:
AT89S52RC có bộ nhớ dữ liệu bên trong với 4 phần riêng:+ Thấp hơn 128 byte của RAM (có địa chỉ từ 00H-7FH) được gán giá trị ngay lập tức hoặc gián tiếp
Cao hơn 128 byte RAM ( có địa chỉ 80H-FFH) chỉ gán địa chỉ bằng cách gián tiếp
Các thanh ghi có chức năng đặc biệt (có địa chỉ từ 80H-FFH) chỉ được gán địa chỉ bằng cách trực tiếp
256 byte RAM mở rộng (00H-FFH) được truy cuất gián tiếp bởi lệnh MOVX,
và với bit EXTRAM được xóa
Phần cứng bộ định thời giám sát:
Được dự định như là phương pháp khôi phục trong vị trí nơi mà CPU có thể
bị xáo trộn bởi chủ đề phần mềm, nó phù hợp với bộ đếm 13bit Cách sử dụng bộ định thời giám sát: để cho phép nó, người sử dụng phải viết 01EH và 0E1H trong dãy để tới thanh ghi WDTRST Khi nó được cho phép, người
sử dụng cần tới dịch vụ của nó bởi 01EH và 0E1H tới WDTRST để phá hủy cờ tràn của nó Bộ đếm cờ tràn 13bit khi nó đạt tới 8191(1FFFH), và thiết lập lại các thiết
bị khi nó được cho phép, nó sẽ gia tăng chu kỳ máy trong khi mạch dao động đang chạy để chạy lại nó người dùng phải viết 01EH và 0E1H tới WDTRST WDTRST
là thanh ghi chỉ viết bộ đếm WDT không thể bị đọc hay viết
Bộ định thời 0 và 1:
Bộ định thời 0 và 1 trong AT89S52RC hoạt động giống như là bộ định thời 0
và 1 trong AT89S52 và AT89C52
Bộ định thời 2:
Bộ định thời 2 là bộ định thời/bộ đếm 16bit nó có thể hoạt động như các bộ định thời khác hoặc một biến cố đếm bộ định thời 2 gồm 2 thanh ghi 8bit,TH2 và TL2
Xung nhịp ra có thể lập trình được:
Trang 12Chu kỳ hoạt động là 50% có thể được lập lại chương trình để đi ra bằng chân P1.0 nó có thể là chương trình để vào xung bên ngoài cho bộ định thời/bộ đếm 2 hoặc cho ngõ ra với 50% chế độ làm việc biên độ xung từ 61Hz tới 4MHz với một tần số hoạt động 16MHz.Cấu hình của bộ định thời/bộ đếm 2 như là một hàm sin, bit C/T2 (T2CON.1) phải được xóa và bit T2OE (T2MOD.1) phải được điều chỉnh Bit TR2 (T2CON.2) bắt đầu và dừng bộ định thời
Tần số xung ra phụ thuộc vào tần số dao động và giá trị nạp lại của thanh ghi
bộ định thời 2 (RCAP2H,RCAP2L) ta có Tần số xung ra = ( tần số dao động) /(4*[65536-(RCAP2H,RACP2L)])
Trong chế độ xung ra, bàn quay bộ định thời 2 sẽ không được phát động ngắt
Chế độ ngắt:
AT89S52RC có tổng cộng 6 vector ngắt: 2 ngắt ngoài (INT0 và INT1), 3
bộ định thời ngắt (bộ định thời 0,1 và 2) và cổng ngắt nối tiếp Mỗi nguồn ngắt có thể cho phép riêng lẻ hoặc ngăn chặn bởi quá trình cài đặt hoặc xóa bỏ 1 bit trong thanh ghi các chức năng đặc biệt (SFR) IE
Bộ định thời ngắt 2 được khởi động bởi toán tử logic OR của các bit TF2 và EXF2 trong thanh ghi T2CON Những cái cờ đó không những được xóa bởi phần cứng khi thủ tục của dịch vụ được hướng tới thực ra, thủ tục dịch vụ có thể được định rõ
là TF2 hay EXF2 dể khởi động ngắt, và bit đó sẽ được xóa trong phần mềm
Cờ bộ định thời 0 và 1, TF0 và TF1, được điều chỉnh ở S5P2 của chu kỳ trong
bộ định thời cờ tràn
Đặc điểm dao động:
XTAL1 và XTAL2 là ngõ ra và ngõ vào, theo thứ tự được định sẵn, để điều khiển thiết bị từ một nguồn xung ngoài XTAL2 sẽ không được lien kết bên trái trong khi XTAL1 được điều khiển
Chế độ nghỉ:
Trong chế độ nghỉ, CPU nghỉ trong khi tất cả các chip ngoại vi đều hoạt động chế độ này được gọi ra bằng phần mềm Dung lượng trên chip RAM và tất cả SFR được thay đổi, chế độ nghỉ có thể ở bên trong cho phép ngắt hoặc chế độ lặp lại của phần cứng
Chú ý khi chế độ nghỉ được kết thúc bởi chế độ lặp lại của phần cứng, các thiết bị thong thường được chạy lai chương trình từ phần tắt bên trái
Trang 132.1.4Mạch cơ bản để 89S52 làm việc:
Hình 2.4: Mạch cơ bản để AT89S52 làm việc.
2.2Họ IC ổn áp78xx :
2.2.1 Giới thiệu
- Với những mạch điện không đòi hỏi độ ổn định của điện áp quá cao, sử dụng
IC ổn áp thường được người thiết kế sử dụng vì mạch điện khá đơn giản Các loại
ổn áp thường được sử dụng là IC 78xx, với xx là điện áp cần ổn áp Ví dụ 7805 ổn
áp 5V, 7812 ổn áp 12V Việc dùng các loại IC ổn áp 78xx tương tự nhau
Trang 14- LED 7 thanh được dùng nhiều trong các mạch hiện thị thông báo, hiện thị số,
kí tự đơn giản LED 7 được cấu tạo từ các LED đơn sắp xếp theo các thanh nét để
có thể biểu diễn các chữ số hoặc các kí tự đơn giản như từ số 0 đến 9 và A đến F chẳng hạn LED 7 thanh dùng để hiện số thì rất đẹp và dễ nhìn Tùy vào kích thước của số và kí tự mà mỗi thanh được cấu tạo bởi một hay nhiều LED đơn Các LED đơn đó được ghép và được đặt tên bằng các chữ cái a g và có một dấu chấm dot ( dấu chấm này có thể sáng và tắt tùy theo yêu cầu) được cấu tạo bởi 1 LED đơn Qua đó người ta chỉ cần 8 bit tương ứng với 8 LED đơn để điều khiển được và hiển thị số từ 0 đến 9 và các kí tự từ A đến F
Trang 15Hình 2.8 : LED 7 thanh.
Ở trên là hình dạng LED7 ngoài thực tế và trong mạch nguyên lý và cấu tạo
- Cấu tạo của LED chúng ta nhìn trên rất đơn giản chúng chỉ gồm các LED đơn được xếp lại với nhau thành hình như trên hình vẽ Các LED đơn này chỉ chung nhau Anot hoặc Katot và riêng nhau các chân con lại Anot hặc Katot Nhiệm
vụ của chúng ta là cho sáng các LED đơn đó để cho nó thành số hay kí tự đơn giản.Hiện nay LED 7 được sản xuất theo 2 kiểu là Anot chung và Katot chung và được điều khiển làm việc tương tự như bơm dòng hay nuốt dòng của các LED đơn có trong LED7 (Thường hay thiết kế theo kiểu bơm dòng cho LED) Thông thường trong các mạch thiết kế thực tế người thiết kế thường hay sử dụng loại Anot chung Phương pháp ghép nối là cấp dòng, đảo trạng thái thông qua đệm và quét LED
Để ghép nối với LED7 có thể có nhiều cách, nhưng phải đảm bảo sao có thể điều khiển tắt mở riêng từng LED đơn trong đó để tạo ra các số và các ký tự mong muốn.Các ICs điều khiển đều khó khả năng sinh dòng kém tức là dòng đầu ra của các chân ICs nhỏ hơn khả năng nuốt dòng Do vậy, nếu ghép nối trực tiếp các net với các chân cổng IC thì loại Anode chung là thích hợp hơn cả Cần phải chú ý dòng dồn về ICs quá mức chịu được thì cũng không được vì làm nóng và cháy ICs điều khiển
2.3.2 Nguyên tắc quét led 7 đoạn:
Trong bài ta nối 8 chân của mỗi led 7 đoạn với nhau và với nối với 8 chân của AT89s52.Và thay vì nối chân anot của led 7seg lên VCC ta dùng 1 transistor npn hoặc pnp để điều khiển bật tăt led này Tại mỗi thời điểm chỉ có duy nhất 1 led 7 thanh được bật sáng mà thôi Nhờ sự lưu ảnh trên võng mạc người mà ta cảm nhận như các led 7 thanh này sáng đồng thời nhau, với điều kiện tốc độ quét ảnh >24 hình/1S
Trang 16Bảng 2.1: Bảng mã hiển thị dành cho led 7 đoạn có Anode chung
(các led đơn sáng ở mức 0)
2.4 Transistor A1015:
2.4.1Cấu tạo của Transistor ( Bóng bán dẫn )
- Transistor gồm ba lớp bán dẫn ghép với nhau hình thành hai mối tiếp giáp P-N, nếu ghép theo thứ tự PNP ta được Transistor thuận , nếu ghép theo thứ tự NPN ta được Transistor ngược.về phương diện cấu tạo Transistor tương đương với hai Diode đấu ngược chiều nhau
Ba lớp bán dẫn được nối ra thành ba cực , lớp giữa gọi là cực gốc ký hiệu là B (Base) , lớp bán dẫn B rất mỏng và có nồng độ tạp chất thấp Hai lớp bán dẫn bên ngoài được nối ra thành cực phát ( Emitter ) viết tắt là E, và cực thu hay cực góp ( Collector ) viết tắt là C, vùng bán dẫn E và C có cùng loại bán dẫn (loại N hay P ) nhưng có kích thước và nồng độ tạp chất khác nhau nên không hoán vị cho nhau được
Trang 172.4.2 Nguyên tắc hoạt động của transistor :
* Xét hoạt động của Transistor NPN
Mạch khảo sát về nguyên tắc hoạt động của transistor NPN Ta cấp một nguồn một chiều UCE vào hai cực C và E trong đó (+) nguồn vào cực C và (-) nguồn vào cực E Cấp nguồn một chiều UBE đi qua công tắc và trở hạn dòng vào hai cực B và
E , trong đó cực (+) vào chân B, cực (-) vào chân E Khi công tắc mở , ta thấy rằng, mặc dù hai cực C và E đã được cấp điện nhưng vẫn không có dòng điện chạy qua mối CE ( lúc này dòng IC = 0 )
Khi công tắc đóng, mối P-N được phân cực thuận do đó có một dòng điện chạy từ (+) nguồn UBE qua công tắc => qua R hạn dòng => qua mối BE về cực (-) tạo thành dòng IB Ngay khi dòng IB xuất hiện => lập tức cũng có dòng IC chạy qua mối CE làm bóng đèn phát sáng, và dòng IC mạnh gấp nhiều lần dòng IB Như vậy rõ ràng dòng IC hoàn toàn phụ thuộc vào dòng IB và phụ thuộc theo một công thức :
Ta có:
IC = β.IBTrong đó:
IC là dòng chạy qua mối CE
IB là dòng chạy qua mối BE
β là hệ số khuyếch đại của Transistor
Giải thích : Khi có điện áp UCE nhưng các điện tử và lỗ trống không thể vượt qua mối tiếp giáp P-N để tạo thành dòng điện, khi xuất hiện dòng IBE do lớp bán dẫn P tại cực B rất mỏng và nồng độ pha tạp thấp, vì vậy số điện tử tự do từ lớp bán dẫn N ( cực E ) vượt qua tiếp giáp sang lớp bán dẫn P( cực B ) lớn hơn số lượng lỗ trống rất nhiều, một phần nhỏ trong số các điện tử đó thế vào lỗ trống tạo thành dòng IB còn phần lớn số điện tử bị hút về phía cực C dưới tác dụng của điện áp UCE
=> tạo thành dòng ICE chạy qua Transistor
* Xét hoạt động của Transistor PNP
Sự hoạt động của Transistor PNP hoàn toàn tương tự Transistor NPN nhưng cực tính của các nguồn điện UCE và UBE ngược lại Dòng IC đi từ E sang C còn dòng IB đi từ E sang B
Trang 18- Tinh thể thạch anh được sản xuấtcho các tần sốtừvài chụckilohertzhàng chụcmegahertz Hơn haitỷtinh thể này đượcsảnxuấthàng năm.Hầuhếtđược sử dụngcho các thiết bịtiêu dùng nhưđồng hồ đeo tay, đồng hồ, radio,máy tính,và điện thoại di động Tinh thể thạch anhcũng được tìm thấybên trongthử nghiệm vàthiếtbịđo lường, máy phát tín hiệu, vàdao động
Trang 192.6.2 Làm việc
- Trong bài đối với AT89s52 các port P1, P2, P3 đã có trở treo ngoại trừ cổng P0 chưa có điện trở treo,nếu muốn dùng port 0 mà các mức logic 0 hay 1 được xác định rõ ràng thì phải dùng thêm trở treo A472J.(4,7KiloOhm)
- Chân 1 nối nguồn 5vdc8chân còn lại dùng để nối vào 8 chân ra của vi điềukhiển 89S52 có tác dụng làm tăng dòng điện làm cho dòng điện khỏe hơn Ở mạch này chúng ta dùng điện trở 4,7kilo Ohm
Hình 2.12: Sơ đồ chân của trở treo.
2.7DIODE :
2.7.1 Giới thiệu.
- Điốt bán dẫn là các linh kiện điện tử thụ động và phi tuyến, cho phép dòng điện đi qua nó theo một chiều mà không theo chiều ngược lại, sử dụng các tính chất của các chất bán dẫn
2.7.2 Nguyên lí.
- Khi đã có được hai chất bán dẫn là P và N , nếu ghép hai chất bán dẫn theo một tiếp giáp P – N ta được một Diode, tiếp giáp P -N có đặc điểm : Tại bề mặt tiếp xúc, các điện tử dư thừa trong bán dẫn N khuyếch tán sang vùng bán dẫn P để lấp vào các lỗ trống => tạo thành một lớp Ion trung hoà về điện => lớp Ion này tạo thành miền cách điện giữa hai chất bán dẫn