MỤC LỤC CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1 1.1. Tên dự án 1 1.2. Chủ đầu tư 1 1.3. Vị trí địa lý của dự án 1 1.4. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 2 1.4.1. Mục tiêu của dự án 2 1.4.2. Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án 2 1.4.4. Phương pháp, công nghệ khai thác và chế biến đá 3 CHƯƠNG II 7 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ 7 KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 7 2.1. Điều kiện môi trường tự nhiên 7 2.1.1. Điều kiện về địa lý, địa chất 7 2.1.2. Điều kiện về khí tượng 7 2.1.3. Điều kiện địa chất thủy văn 9 2.1.4. Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý 9 2.1.5. Hiện trạng tài nguyên sinh vật 12 2.2. Điều kiện kinh tế xã hội 12 2.2.1 Điều kiện kinh tế xã hội huyện Tĩnh Gia 12 2.2.2. Điều kiện kinh tế xã hội xã Tân Trường 13 CHƯƠNG III 15 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 15 3.1. Đánh giá, dự báo tác động. 15 3.1.1. Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn chuẩn bị dự án. 15 3.1.2. Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng 19 3.1.3. Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn khai thác. 26 3.1.4. Giai đoạn đóng cửa mỏ, cải tạo phục hồi môi trường 36 3.2. Nhận xét về mức độ chi tiết, tin cậy của các đánh giá 39 DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Tọa độ các điểm góc ranh giới mỏ 1 Bảng 1.2: Các hạng mục công trình xây dựng mới 3 Bảng 1.3: Các thông số cơ bản của hệ thống khai thác 5 Bảng 2.1: Vị trí các điểm đo môi trường không khí 10 Bảng 2.2: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí 10 Bảng 2.3: Vị trí các điểm lấy mẫu nước mặt 11 Bảng 2.4: Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt 11 Bảng 3. 1: Nguồn tác động trong giai đoạn chuân bị 15 Bảng 3.2: Thành phần và tính chất dầu DO 16 Bảng 3.3: Hệ số các chất ô nhiễm trong khí thải khi đốt dầu DO trong giai đoạn chuẩn bị. 17 Bảng 3.4: Tải lượng, nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải khi đốt dầu DO 18 Bảng 3.5: Giới hạn ồn của các thiết bị trong giai đoạn chuẩn bị 18 Bảng 3.6: Mức rung của một số máy móc thiết bị trong giai đoạn chuẩn bị 19 Bảng 3.7: Nguồn tác động trong quá trình xây dựng 19 Bảng 3.8. Nồng độ bụi trong không khí trong quá trình vận chuyển VLXD 23 Bảng 3.9: Hệ số các chất ô nhiễm trong khí thải khi đốt dầu DO trong giai đoạn 24 thi công xây dựng 24 Bảng 3.10: Tải lượng, nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải khi đốt dầu DO trong giai đoạn khai thác 24 Bảng 3.11: Giới hạn ồn của các thiết bị xây dựng 25 Bảng 3.12: Mức rung của một số máy móc thiết bị thi công (dB) 26 Bảng 3.13: Nguồn tác động trong quá trình khai thác chế biến 26 Bảng 3.14: Tải lượng bụi phát sinh trong quá trình khoan 27 Bảng 3.15. Nồng độ bụi trong không khí trong quá trình nổ mìn 28 Bảng 3.16: Đặc tính kỹ thuật của thuốc nổ 29 Bảng 3.17. Nồng độ bụi trong không khí trong quá trình nghiền sàng 30 Bảng 3.18: Nồng độ bụi trong không khí trong quá trình vận chuyển sản phẩm 32 Bảng 3.19: Hệ số các chất ô nhiễm trong khí thải khi đốt dầu DO trong giai đoạn khai thác 33 Bảng 3.20: Tải lượng, nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải khi đốt dầu DO trong giai đoạn khai thác 33 Bảng 3.21: Mức độ tác động đến các thành phần môi trường trong giai đoạn khai thác, chế biến. 36 Bảng 3.22: Hệ số các chất ô nhiễm trong khí thải khi đốt dầu DO trong giai đoạn cải tạo, phục hồi môi trường 38 Bảng 3.23: Tải lượng, nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải khi đốt dầu DO trong giai đoạn cải tạo, phục hồi môi trường. 38
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
ĐỒ ÁN MÔN HỌC ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHAI THÁC MỎ ĐÁ VÔI LÀM VLXD THÔNG THƯỜNG TẠI XÃ TÂN TRƯỜNG HUYỆN TĨNH GIA - TỈNH THANH HÓA
Giáo viên hướng dẫn : Th.S Vũ Văn Doanh
Sinh viên thực hiện : Hoàng Thị Sáu
Hà Trọng Thủy Đinh Thúy Hằng Trần Quỳnh Anh Lường Thị Kim Anh
Trang 2THANH HÓA – 2017
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THANH HÓA
Công ty TNHH Phúc Lộc Gia
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
“Dự án đầu tư khai thác mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường
tại xã Tân Trường, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hoá”
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu) (Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
Hà Nội, tháng 04/2017
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1
1.1 Tên dự án 1
1.2 Chủ đầu tư 1
1.3 Vị trí địa lý của dự án 1
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 2
1.4.1 Mục tiêu của dự án 2
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án 2
1.4.4 Phương pháp, công nghệ khai thác và chế biến đá 3
CHƯƠNG II 7
ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ 7
KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 7
2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 7
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 7
2.1.2 Điều kiện về khí tượng 7
2.1.3 Điều kiện địa chất thủy văn 9
2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý 9
2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh vật 12
2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 12
2.2.1 Điều kiện kinh tế xã hội huyện Tĩnh Gia 12
2.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội xã Tân Trường 13
CHƯƠNG III 15
ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 15
3.1 Đánh giá, dự báo tác động 15
3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn chuẩn bị dự án 15
3.1.2 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng 19
3.1.3 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn khai thác 26
3.1.4 Giai đoạn đóng cửa mỏ, cải tạo phục hồi môi trường 36
3.2 Nhận xét về mức độ chi tiết, tin cậy của các đánh giá 39
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tọa độ các điểm góc ranh giới mỏ 1
Bảng 1.2: Các hạng mục công trình xây dựng mới 3
Bảng 1.3: Các thông số cơ bản của hệ thống khai thác 5
Bảng 2.1: Vị trí các điểm đo môi trường không khí 10
Bảng 2.2: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí 10
Bảng 2.3: Vị trí các điểm lấy mẫu nước mặt 11
Bảng 2.4: Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt 11
Bảng 3 1: Nguồn tác động trong giai đoạn chuân bị 15
Bảng 3.2: Thành phần và tính chất dầu DO 16
Bảng 3.3: Hệ số các chất ô nhiễm trong khí thải khi đốt dầu DO trong giai đoạn chuẩn bị 17
Bảng 3.4: Tải lượng, nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải khi đốt dầu DO 18
Bảng 3.5: Giới hạn ồn của các thiết bị trong giai đoạn chuẩn bị 18
Bảng 3.6: Mức rung của một số máy móc thiết bị trong giai đoạn chuẩn bị 19
Bảng 3.7: Nguồn tác động trong quá trình xây dựng 19
Bảng 3.8 Nồng độ bụi trong không khí trong quá trình vận chuyển VLXD 23
Bảng 3.9: Hệ số các chất ô nhiễm trong khí thải khi đốt dầu DO trong giai đoạn.24 thi công xây dựng 24
Bảng 3.10: Tải lượng, nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải khi đốt dầu DO trong giai đoạn khai thác 24
Bảng 3.11: Giới hạn ồn của các thiết bị xây dựng 25
Bảng 3.12: Mức rung của một số máy móc thiết bị thi công (dB) 26
Bảng 3.13: Nguồn tác động trong quá trình khai thác chế biến 26
Bảng 3.14: Tải lượng bụi phát sinh trong quá trình khoan 27
Bảng 3.15 Nồng độ bụi trong không khí trong quá trình nổ mìn 28
Bảng 3.16: Đặc tính kỹ thuật của thuốc nổ 29
Bảng 3.17 Nồng độ bụi trong không khí trong quá trình nghiền sàng 30
Bảng 3.18: Nồng độ bụi trong không khí trong quá trình vận chuyển sản phẩm 32
Bảng 3.19: Hệ số các chất ô nhiễm trong khí thải khi đốt dầu DO trong giai đoạn khai thác 33
Bảng 3.20: Tải lượng, nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải khi đốt dầu DO trong giai đoạn khai thác 33
Bảng 3.21: Mức độ tác động đến các thành phần môi trường trong giai đoạn khai thác, chế biến 36
Bảng 3.22: Hệ số các chất ô nhiễm trong khí thải khi đốt dầu DO trong giai đoạn cải tạo, phục hồi môi trường 38
Bảng 3.23: Tải lượng, nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải khi đốt dầu DO trong giai đoạn cải tạo, phục hồi môi trường 38
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ công nghệ khai thác của Công ty 4
Trang 6BẢNG ĐÁNH GIÁ ĐIỂM CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM
Trang 7CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
+ Đại diện: Nguyễn Trọng Nam Chức vụ: Giám đốc
+ Trụ sở: xã Tân Trường, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa
+ Điện thoại: 0975188012, Fax:
+ Giấy đăng ký kinh doanh số 2801551570 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnhThanh Hóa cấp lần thứ 1 ngày 04/5/2010
1.3 Vị trí địa lý của dự án
Khu mỏ cách thị trấn Tĩnh Gia khoảng 14 km về phía Tây Nam; Cách trung tâm
TP Thanh Hóa khoảng 50km về phía Nam theo đường chim bay, có các vị trí tiếp giápđược xác định cụ thể như sau:
- Phía Tây Bắc giáp mỏ đá của Công ty Nam Phương
- Phía Đông Bắc giáp với mỏ của Công ty dầu khí Sông Đà
- Phía Đông Nam giáp mỏ của Công ty Trung Nam
- Phía Tây Nam giáp khu vực đất sản xuất nông nghiệp
Khu vực mỏ đá được giới hạn bởi các điểm góc có tọa độ VN 2000 thuộc kinhtuyến gốc 1050, múi chiếu 30 như sau:
Bảng 1.1: Tọa độ các điểm góc ranh giới mỏ
Điểm góc Hệ tọa độ VN 2000, múi chiếu 3
Trang 8Điểm góc Hệ tọa độ VN 2000, múi chiếu 3
Khoảng cách từ vị trí dự án đến các đối tượng xung quanh:
- Khu mỏ cách khu dân cư gần nhất khoảng 500 m về phía Đông Bắc
- Các dự án khai thác liền kề: Khu mỏ của Công ty Trung Nam, mỏ của Công tydầu khí Sông Đà, mỏ của Công ty Nam Phương
- Không có đền chùa cũng như các di tích lịch sử - văn hóa khác trong khu vực
dự án
- Khu vực dự án không có dân cư sinh sống
- Không có các loài động thực vật quí hiếm trong khu vực dự án
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án
1.4.2.1 Các hạng mục công trình chính
a Khu vực khai thác
- Tổng diện tích khu vực khai thác: 20.000 m2 (2,0 ha)
b Khu vực khai trường và công trình phụ trợ
Trang 9- Tổng diện tích khu vực khai trường là: 10.000 m2(1,0 ha)
- Bố trí các hạng mục công trình chính bao gồm: Nhà điều hành, nhà bảo vệ,nhà vệ sinh, …
Bảng 1.2: Các hạng mục công trình xây dựng mới
1 Nhà bảo vệ m2 12 Móng xây trên nền đất tự
nhiên, tường xây gạch, máilợp Bloximang
11 Diện công tác ban đầu m2 209
1.4.4 Phương pháp, công nghệ khai thác và chế biến đá
Trang 10- Đá sau nổ mìn được làm tơi, rồi vận chuyển về xưởng chế biến.
Hình 1.1: Sơ đồ công nghệ khai thác của Công ty
Hệ thống khai thác theo lớp đứng cắt tầng nhỏ chuyển tải bằng nổ mìn đối với
đá vật liệu xây dựng Đá vật liệu xây dựng khai thác trên các tầng văng xuống bãi xúctrung gian trong quá trình khoan nổ mìn, phần còn lại khoảng 10% đọng trên mặt tầng
sẽ được dọn dẹp thủ công Tại bãi xúc chân tuyến đá được xúc lên ô tô chở về trạmnghiền
Bảng 1.3: Các thông số cơ bản của hệ thống khai thác
Ô tô Xúc bốc Bãi xúc chân tuyến Xúc chuyển
Đá nguyên khối
Khảo sát
Nổ mìn
Trạm nghiền
Trang 11TT Thông số Ký hiệu Đơn vị Giá trị
1 Chiều cao tầng khai thác Ht m 3
2 Chiều cao tầng kết thúc khai thác Hkt m 9
3 Góc nghiêng sườn tầng khai thác t độ 75
10 Chiều dài tuyến công tác Lct m 100
Nguồn: Thiết kế cơ sở dự án đầu tư khai thác mỏ đá vôi làm VLXD tại xã Tân
Trường, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa.
d Công tác khoan
- Sử dụng máy khoan YT27 hoặc tương đương (Phi 32mm - 42mm) sử dụngkhí nén (hoặc loại tương đương) Máy khoan có công suất 26 m/ca;
- Số máy khoan khai thác đá: 03 chiếc
- Sau khi đánh rạch tạo hào chuẩn bị sử dụng máy khoan tiến hành khoan táchcác khối đá
Khối lượng cần san gạt ở mỏ là rất nhỏ chủ yếu là công tác san gạt đường xá
Do khối lượng san gạt nhỏ vì vậy sử dụng lao động thủ công không đầu tư máy gạt
g Công tác xúc bốc
Dùng máy xúc Komatsu PC 200-3 có dung tích gàu 0,7 m3 (hoặc loại có đặctính tương tự) Khối lượng xúc bốc hàng năm của mỏ là 40.000 m3/năm
h Công tác vận tải
Trang 12- Công tác vận tải trong mỏ:
+ Đá sau khai thác tại khai trường được vận chuyển về khu chế biến bằng ô tô
tự đổ, hãng CỬU LONG: Loại 3,5 tấn Do khu chế biến nằm sát ngay khai trường,công tác vận tải đá từ khai trường về trạm nghiền diễn ra trong nội bộ khu mỏ vớichiều dài tuyến đường trung bình khoảng 125m, chiều rộng mặt đường 3,5 - 4,0m
- Công tác vận tải ngoài mỏ:
+ Công tác vận tải đá thành phẩm được hiện theo yêu cầu của đơn vị tiêu thụsản phẩm Hiện tại, tuyến đường giao thông trong khu vực vẫn đảm bảo cho công tácvận chuyển đá thành phẩm đi tiêu thụ
+ Đường giao thông ngoài mỏ đoạn từ mỏ đến tuyến đường liên xã là đườngcấp phối, bề rộng mặt đường 6-8 m, đoạn từ Quốc lộ 1A đi TP Thanh Hóa và Nghệ
An là đường nhựa chất lượng mặt đường tốt rất thuận lợi cho vận chuyển lưu thônghàng hóa
i Công tác đổ thải
Với công suất khai thác của mỏ là 40.000 m3/năm thì lượng đất đá đổ thảikhoảng 40.000 x 1% = 400 m3/năm Khối lượng đá thải này được tận dụng làm mặtđường của mỏ và dải nền sân các công trình trong mỏ, một phần làm đá base, phần đấtthải còn lại được tích trữ để hoàn phục môi trường sau khi kết thúc khai thác Công tytiến hành tích trữ đất từ năm thứ hai với lượng đất thải tích trữ khoảng 5.000 m3 Đơn
vị sử dụng một diện tích s = 2.000 m2, sức chứa Q = 5.000 m3 tại phía Đông Bắc khaitrường để làm công tác chứa đất thải, để cải tạo, phục hồi môi trường sau khi kết thúckhai thác
CHƯƠNG II ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN
2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất
a Điều kiện địa lý
Trang 13Khu mỏ chiếm một phần diện tích phía Tây Nam núi đá vôi thuộc địa phậnhành chính xã Tân Trường, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa; Cách thị trấn Tĩnh Giakhoảng 14 km về phía Tây Nam; Cách trung tâm TP Thanh Hóa khoảng 50km về phíaNam theo đường chim bay, có các vị trí tiếp giáp được xác định cụ thể như sau: PhíaTây Bắc giáp mỏ đá của Công ty Nam Phương; Phía Đông Bắc giáp với mỏ của Công
ty dầu khí Sông Đà; Phía Đông Nam giáp mỏ của Công ty Trung Nam; Phía Tây Namgiáp cánh đồng sản xuất nông nghiệp
b Điều kiện địa hình
Khu vực mỏ là dải núi đá vôi, sườn núi có độ dốc lớn và hiểm trở Độ cao tuyệtđối cao nhất +164,1m, trung bình +120m, núi đá vôi tại đây có dạng kéo dài theo ph-ương gần Tây Bắc - Đông Nam, có bề mặt địa hình lởm chởm tạo thành nhiều váchdốc đứng, bề mặt gần như lộ thiên hoàn toàn Thảm thực vật trên bề mặt núi đá thườngnghèo nàn chủ yếu là cây gai, cây cỏ; ngoài ra còn có ít cây thân gỗ nhỏ
c Điều kiện địa chất
Khu vực mỏ nằm khá xa các đứt gãy, hoạt động kiến tạo bình ổn, phần lớn cácđứt gãy đều bị phủ bởi trầm tích Đệ tứ Hoạt động địa chất trong vùng chủ yếu là quátrình phong hóa, làm cho các đá bị phá hủy rạn nứt
Qua kết quả phân tích cho thấy đá vôi tại mỏ chủ yếu sử dụng làm vật liệu xâydựng thông thường, chất lượng đá vôi đạt trung bình đến tốt, không có khoáng sảnkhác đi kèm
2.1.2 Điều kiện về khí tượng
a Nhiệt độ
Tổng nhiệt độ năm 2012 là: 8.7130C, trong năm chia làm hai mùa rõ rệt:
Mùa lạnh từ tháng 12 đến tháng 3, nhiệt độ trung bình 18,00C
Mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 9, nhiệt độ trung bình 28,380C
b Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quátrình lan truyền và chuyển hóa các chất ô nhiễm Theo thống kê năm 2012 độ ẩm bìnhquân năm 85,83%; độ ẩm trung bình tháng cao nhất 91%, độ ẩm trung bình tháng thấp76% Độ ẩm không khí biến đổi theo mùa nhưng sự chênh lệch độ ẩm giữa các mùakhông lớn
c Lượng mưa
Trang 14Mưa là một trong những yếu tố quan trọng làm thanh lọc các chất ô nhiễmtrong không khí và pha loãng các chất ô nhiễm trong nước, vì vật mức độ ô nhiễm vàomùa mưa thường thấp hơn mùa khô.
Lượng mưa trong năm tập trung từ tháng 6 đến hết tháng 10 hằng năm và chiếmkhoảng 80% tổng lượng mưa cả năm Tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 9 vàtháng 10 Tháng 10 năm 2013 lượng mưa cao điển hình khoảng 540mm; Tháng cólượng mưa nhỏ nhất là tháng 1 là 26,5mm; Số ngày mưa trung bình trong năm 135ngày
d Nắng và bức xạ
Tổng số giờ nắng trung bình trong năm 1.535,5 giờ; Số giờ nắng nhiều nhấttrong tháng là tháng 5 tổng số 203 giờ; Số giờ nắng ít nhất trong tháng là tháng 1; thờigian nắng trung bình trong ngày: 6,5 giờ
e Sương
Sương mù: Thường xuất hiện trong mùa đông và mùa xuân Số ngày có sương
mù trong năm tập trung vào các tháng 11 và 12, từ 6 - 8 ngày, sương mù xuất hiện làmtăng độ ẩm không khí và đất
Sương muối: Những năm rét nhiều, sương muối xuất hiện vào tháng 1 và tháng
2 gây ảnh hưởng tới sản xuất, tuy nhiên mức độ gây hại không lớn
f Gió, bão
* Gió: Hàng năm tại khu vực vẫn chịu ảnh hưởng của hai loại gió mùa:
- Mùa đông: Gió mùa Đông Bắc thường rét, khô và hanh, xuất hiện từ tháng 9đến tháng 3 năm sau
- Mùa hè: Có gió mùa Đông Nam từ tháng 4 đến tháng 8 mang hơi nước từ biểnvào, thường có mưa
Ngoài ra, trong mùa này còn có gió Tây Nam (dân gian thường gọi là gió Lào)xuất hiện vào tháng 5 đến tháng 7 gây ra tình trạng nóng và khô hạn Gió này thườngkéo dài từ 15 - 20 ngày chia làm nhiều đợt trung bình mỗi đợt từ 2 - 3 ngày, dài hơn là
6 - 7 ngày gây ảnh hưởng rất nhiều đến sản xuất và đời sống dân cư
Hướng gió thịnh hành nhất vẫn là Đông và Đông Nam, tốc độ trung bình 1,3 m/
s, lớn nhất là 20 m/s
* Bão: thường đổ bộ từ biển vào từ tháng 7 đến tháng 10, tốc độ gió cấp 8 - 9 cá
biệt có thể tới cấp 11 - 12 kèm theo mưa to, gây thiệt hại về tài sản, tác hại đến câytrồng, vật nuôi
Trang 152.1.3 Điều kiện địa chất thủy văn
a Đặc điểm nước mặt
Trong phạm vi diện tích khu mỏ mạng lưới khe suối ít phát triển, chỉ có khe cạndạng mương xói, các khe cạn này hầu như không có nước chảy thường xuyên mà đóngvai trò thoát nước cho mỏ khi có mưa
Cách khu vực mỏ về phía Đông khoảng 100m có suối nhỏ có nước chảy quanhnăm với lưu lượng nhỏ phục vụ tưới tiêu cho nông nghiệp
b Đặc điểm nước ngầm
Trong vùng nghiên cứu có 2 đơn vị địa chất thủy văn là: Nước chứa trong trầmtích Đệ tứ (Q) và nước khe nứt, karst trong đá vôi thuộc hệ tầng Đồng Trầu
2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý
Để đánh giá chất lượng môi trường nền khu vực dự án, ngày 21 tháng 12 năm
2015, Đơn vị Chủ đầu tư đã kết hợp với Trung tâm dịch vụ kỹ thuật tiêu chuẩn đolường chất lượng Thanh Hóa tiến hành khảo sát, thu mẫu và đo đạc các thông số môitrường không khí, tiếng ồn, nước tại khu vực thực hiện dự án, kết quả như sau:
2.1.4.1 Chất lượng môi trường không khí
a Vị trí lấy mẫu:
Các vị trí đo môi trường không khí được lấy xung quanh khu vực dự án và đượcxác định trên bản đồ lấy mẫu môi trường nền
Trang 16Bảng 2.1: Vị trí các điểm đo môi trường không khí
Toạ độ
1 K1 Khu vực tung tâm mỏ 2140 494 572 079
2 K2 Điểm đầu đường vào mỏ 2140 295 572 058
Ghi chú: Hệ tọa độ VN 2000, kinh truyến trục 105 0 00’ múi chiếu 3.
Kết quả đo môi trường không khí được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2.2: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí
TT Vị trí
Nhiệ
t độ ( 0 C)
Độ ẩm (%)
V.gi ó (m/
s)
Tiếng ồn (dBA )
Bụi (g/m 3
1,2-2 K2 27,6 61,
5
1,5 58-63 215 168,5 850 121,2QCVN 05:2013/
Trang 172.1.4.2 Chất lượng môi trường nước mặt
a Vị trí lấy mẫu
Vị trí lấy mẫu môi trường nước mặt được liệt kê trong bảng sau:
Bảng 2.3: Vị trí các điểm lấy mẫu nước mặt
Qua bảng kết quả phân tích nhận thấy: nước mặt trong khu vực thực hiện dự án
có chất lượng tương đối tốt, hàm lượng các chỉ tiêu hóa lý ở mức trung bình, các chỉtiêu phân tích đạt QCVN 08:2008 (cột B2)
Trang 182.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh vật
Nhìn chung, hệ sinh thái của khu vực khá đơn điệu và ít có giá trị về mặt bảotồn cũng như mang lại hiệu quả kinh tế và giá trị môi trường
2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
2.2.1 Điều kiện kinh tế xã hội huyện Tĩnh Gia
2.2.1.1 Điều kiện kinh tế
Năm 2014, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 36% tính cả trong Khu kinh tế NghiSơn và 6% tăng trưởng nội huyện Tỷ trọng ngành nông, lâm, thuỷ sản chiếm 31%;công nghiệp - xây dựng chiếm 40%; dịch vụ chiếm 29%; tính cả trong Khu kinh tếNghi Sơn tỷ trọng ngành nông, lâm, thuỷ sản trong GDP chiếm 6,08%; công nghiệp -xây dựng chiếm 85,71%; dịch vụ chiếm 8,21%
2.2.1.2 Điều kiện về xã hội.
- Công tác xây dựng đời sống văn hoá cơ sở tiếp tục được quan tâm chỉ đạo, đãkhai trương 12 làng, đơn vị văn hóa, đạt 171% kế hoạch của tỉnh giao (12/7), 109%(12/11) kế hoạch HĐND huyện giao Nâng tổng số đơn vị đã khai trương xây dựng là
318 đơn vị
- Chất lượng giáo dục các bậc học được nâng cao, cơ sở vật chất cho giáo dụcđược quan tâm đầu tư, cải thiện (trên địa bàn hiện có 1.453 lớp học, 1.420 phòng,44.011 học sinh từ bậc học mầm non đến bậc học THCS Tổ chức hai kỳ thi tốt nghiệpPTTH và thi vào lớp 10 năm học 2014 - 2015 đảm bảo an toàn, nghiêm túc, đúng quychế, tỉ lệ học sinh tốt nghiệp THPT đạt 99,5% Số trường đạt chuẩn Quốc gia 05trường đạt 100% kế hoạch
- Hoạt động Y tế, Chữ thập đỏ: Tổng số lượt khám, chữa bệnh 253.657 lượt.Công tác y tế dự phòng được đảm bảo, chủ động phòng chống dịch bệnh như: cúm AH5N1, Sởi, Tay chân miệng, Sốt xuất huyết, Ebola Trong năm đã ghi nhận 89 canhiễm vi rút Tay chân miệng, 57 ca sốt phát ban dạng Sởi, tất cả đều được kiểm soát
và không có tử vong; Tổ chức chiến dịch tiêm chủng vắcxin Sởi - Rubella cho 16.049trẻ từ 01 - 14 tuổi, đạt tỷ lệ 97%
- An ninh - Trật tự: Từ đầu năm Thường trực Ban chỉ đạo đã Ban hành kếhoạch triển khai nhiệm vụ các giải pháp đảm bảo ANTT trên địa bàn trong đó tậptrung đảm bảo ANTT các dự án trong khu KTNS và phòng ngừa ngăn chặn tội phạmtrên địa bàn
Trang 19(Theo báo cáo tình hình kinh tế xã hội quốc phòng an ninh năm 2014 và phương hướng nhiệm vụ năm 2015 của huyện Tĩnh Gia)
2.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội xã Tân Trường
a Về kinh tế
- Diện tích tự nhiên: 3.704,1 ha
- Dân số khoảng trên 7.000 người
* Sản xuất nông nghiệp.
đã gây thiệt hại lớn cho các hộ nuôi trồng thuỷ sản Vì vậy sản lượng dự kiến chỉ đạt
49 tấn, so với kế hoạch chỉ đạt 61,2%; so với năm 2013 đạt 73,3% (Năm 2013 là 65tấn)
+ Giá trị sản xuất ngành nuôi trồng thủy sản chỉ đạt: 980 triệu đồng
b Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng cơ bản
- Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
+ Đã thu hút khoảng 700 – 800 lao động với mức thu nhập từ 2,5 – 3 triệuđồng/người/tháng, trong đó 80% là người lao động địa phương
+ Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp là: 113,23 tỷ đồng, so với
kế hoạch đạt 75,99%, so với năm 2012 = 95,4% (năm 2013 là 118,69 tỷ đồng)
2.2.2.2 Về văn hóa - xã hội
a Công tác tuyên truyền:
- Thường xuyên thực hiện cơ bản kịp thời và đạt hiệu quả về việc thông tintuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và các nhiệm
Trang 20thuật trong sản xuất; đưa tin về người tốt, việc tốt trên hệ thống truyền thanh đến vớinhân dân.
b Công tác xây dựng đời sống văn hoá:
Thường xuyên chỉ đạo và đôn đốc các thôn, các Ban vận động xây dựng làngvăn hoá duy trì thực hiện nội dung quy ước, hương ước nhằm nâng cao chất lượnglàng văn hoá; Công tác giáo dục đạo đức truyền thống được thường xuyên quan tâm
Số hộ đạt tiêu chí gia đình văn hoá năm 2014 là 1184 hộ, đạt 71,8%
c Công tác giáo dục đào tạo:
- Sự nghiệp giáo dục đào tạo thường xuyên được quan tâm đồng bộ từ công táclãnh đạo đến công tác quản lý nhà nước và tổ chức chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ
- Cơ sở vật chất đã từng bước được địa phương quan tâm đầu tư và chỉ đạo,phối hợp quản lý sử dụng có hiệu quả
d Công tác dân số kế hoạch hoá gia đình
Trong năm đã kiện toàn Ban dân số kế hoạch hoá gia đình; Các chương trìnhquốc gia về dân số được triển khai thực hiện có hiệu quả Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên:0,94%, tăng so với năm 2013: 0,04%; Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng11,31%, so với năm 2013giảm 4,39%
e Tình hình an ninh trật tự:
Khu vực mỏ nằm trong thung lũng được bao quanh là các đồi cây, khu mỏ cách
xã khu dân cư nên tình hình trật tự an ninh ở đây rất tốt
CHƯƠNG III
Trang 21ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN
3.1 Đánh giá, dự báo tác động.
3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn chuẩn bị dự án.
Các hoạt động và nguồn gây tác động trong giai đoạn này được thống kê trongbảng sau:
Bảng 3 1: Nguồn tác động trong giai đoạn chuân bị
TT Nguồn tác động Loại chất thải phát
1 Các tác động liên quan đến chất thải
- Hoạt động phát quang,
san gạt chuẩn bị mặt bằng
- Hoạt động của công nhân
trên công trường
- Bụi, khí thải
- Chất thải rắn sinhhoạt và xây dựng
- Nước thải sinh hoạt
Môi trường không khí,đất, nước và sức khỏecon người
2 Các tác động không liên quan đến chất thải
2.1 Hoạt động thiết bị thi công Tiếng ồn, độ rung Sức khỏe con người2.2 Giải phóng mặt bằng -
Đời sống của người dân,ảnh hưởng đến các hoạtđộng KT- XH
3.1.1.1 Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải
a Tác động do bụi, khí thải
a.1 Tác động do bụi từ quá trình san gạt tạo mặt bằng khu vực khai trường.
Mức độ khuếch tán bụi từ quá trình san gạt, đào đắp đất đá có thể tính toán căn
cứ trên hệ số ô nhiễm (E) và khối lượng san gạt đất (Q).
Theo bảng 1.3 tổng khối lượng là 2.000 m3
Theo phương pháp đánh giá nhanh của Tổ chức y tế thế giới WHO – năm 1993,
hệ số ô nhiễm được tính toán theo công thức sau:
1,3 1,4
/ 2, 20,16
Trang 22+ U: Tốc độ gió trung bình: 1,3 m/s , tốc độ gió lớn nhất trong năm là 20m/s(theo Chương II).
+ M: Độ ẩm trung bình của vật liệu là: 25%
Thay số vào công thức trên, ta được: E1= 0,0012 kg/tấn, E2=0,041kg/tấn (lầnlượt là hệ số ô nhiễm tại U=1,3m/s, U=20m/s
Với tỷ trọng đất đá trung bình là 1,5 tấn/m3, khối lượng bụi phát sinh trong thờigian thi công là:
Q1 = 0,0012(kg/tấn) x 2.000 (m3) x 1,5(tấn/m3) = 3,6 (kg)
Q2 = 0,041(kg/tấn) x 2.000 (m3) x 1,5(tấn/m3) = 123 (kg)
Theo mục 1.4.7, thời gian thi công là 10 ngày (một ngày làm việc 8h) nên tảilượng bụi phát sinh tương đương khoảng 12,5 mg/s.Bụi phát sinh từ hoạt động san gạt,đào đắp chủ yếu là các hạt bụi có kích thước lớn, dễ sa lắng và không có khả năng pháttán xa nên chỉ ảnh hưởng đến môi trường không khí trong phạm vi khu vực thi công,sức khỏe của công nhân thi công trực tiếp và kéo dài trong 10 ngày san gạt đất đá sau đólượng bụi này sẽ giảm dần
a.2 Tác động do bụi và khí thải từ hoạt động đốt dầu DO của các thiết bị máy móc thi công.
Theo Bảng 1.10 – Chương 1, Tổng nhu cầu sử dụng dầu DO phục vụ máy mócthi công là 468,7 lít Khối lượng riêng của dầu DO là: 0,89 kg/lít, tương đương khốilượng dầu DO là: 417 kg
Bảng 3.2: Thành phần và tính chất dầu DO
TT Chỉ tiêu - đơn vị Mức quy định chung thông dụng
2 Độ nhớt/400 (mm2/s) max 1,8 -5
3 Nhiệt độ bắt cháy Cockin (0C) min 60
6 Hàm lượng lưu huỳnh (%Wt) max 0,05
7 Tỷ trọng/150C (g/cm3) max 0,89
(Nguồn: Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải tập 1 GS.TS Trần Ngọc Chấn
-Nhà xuất bản KHKT năm 2000)
Trang 23- Tính toán lưu lượng khí thải:
Lượng không khí cần thiết để đốt cháy 01 kg dầu diesel là:
Trong đó: mt = 1, mNC = 0,001 (độ tro trong nhiên liệu)
Vậy Vt = (1 - 0,001) + 11,24 = 12,24 m3 khí thải/kg dầu DO
Lượng khí thải phát sinh ở điều kiện nhiệt độ 4730K và hệ số không khí thừa là1,15 được tính như sau:
V = 12,24 x 1,15 x (273 + 200)/273 = 29,34 m3 khí thải/kg dầu DO
Vậy lưu lượng khí thải thực tế sinh ra do đốt cháy 417 kg dầu diesel là 12.239
m3
Các máy móc thiết bị làm việc đồng thời và thời gian thi công san gạt mặt bằngkhu vực khai trường là 10 ngày và một ngày làm việc 8h thì lưu lượng khí thải phátsinh khi đốt dầu diesel là:
Vx = 12.239 m3/288.000 s = 0,042 m3/sTải lượng ô nhiễm: Khí thải sinh ra từ quá trình đốt dầu diesel bao gồm: bụi,