1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo ĐỒ ÁN MÔN HỌC MÔN: TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ HỆ TRUYỀN ĐỘNG ĐIỀU KHIỂN THANG MÁY

59 1,3K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 3,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCCHƯƠNG I: MỞ ĐẦU7CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THANG MÁY81. Sơ lược về lịch sử phát triển của thang máy8A. Lịch sử phát triển của thang máy trên thế giới:8B. Lịch sử phát triển thang máy ở việt nam:92. Khái niệm chung:93. Phân loại thang máy:143.1. Phân loại theo chức năng :143.2. Phân loại theo tốc độ di chuyển:153.3. Phân loại theo trọng tải:154. Kết cấu cơ khí và trang thiết bị của thang máy:165. Chức năng của một số bộ phận và thiết bị chuyên dùng trong thang máy195.1. Cabin (buồng thang):195.2. Động cơ:195.3. Phanh:205.4. Cửa:245.5. Đối trọng:245.6. Cảm biến vị trí:25CHƯƠNG III: TÍNH CHỌN ĐỘNG CƠ VÀ BỘ BIẾN ĐỔI261.Tính chọn động cơ:262.Giới thiệu mạch động lực:363. Tính chọn thiết bị trong mạch diều khiển:40CHƯƠNG V: TỔNG HỢP VÀ MÔ PHỎNG BỘ ĐIỀU CHỈNH DÒNG ĐIỆN VÀ TỐC ĐỘ465.1. Thiết kế mạch vòng điều chỉnh dòng điện465.2. Thiết kế mạch vòng điều chỉnh tốc độ525.3. Mô phỏng hệ thống theo hai vòng điều chỉnh56KẾT LUẬN60

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA ĐIỆN

ĐỒ ÁN MÔN HỌC

MÔN: TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN

ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ HỆ TRUYỀN ĐỘNG

ĐIỀU KHIỂN THANG MÁY

Giáo viên hướng dẫn: Th.S Vũ Hữu Thích

Lớp: LTCĐ-ĐH Điện 2-k5 Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 16

1 Phạm Tuấn Anh

2 Lê Trọng Hải

Trang 2

Đề tài 1 : thiết kế hệ truyền động điều khiển thang máy

Các số liệu ban đầu cho trong bảng dưới đây ( theo các nhóm):

Tốc độ

Buồng Thang Lớn nhất cho phép (m/s)

Gia tốc buồng Lớn nhất cho phép (m/s 2 )

Số

tầng của tòa nhà

Khoảng cách giữa các tầng (m)

Đường kính puli (m)

Hiệu suất

cơ cấu nâng hạ (%)

Cửa buồng thang : kiểu dẫn tự động 2 cánh, chiều rộng 1100mm

Nhiệm vụ:

1 mở đầu

2 giới thiệu chung về thang máy, thuyết minh yêu cầu công nghệ

3 tính chọn các loại động cơ truyền động và bộ biến đổi

4 tổng hợp các bộ điều chình tốc độ, mô phỏng và đánh giá kết quả

5 kết luận

6 tài liệu tham khảo

thuyết minh được trình bày trên khổ giấy A4, đánh máy trên 1 mặt Mỗi nhóm làm 1 thuyết trình, trang bìa ghi đầy đủ họ tên tất cả các thành viên trong nhóm Các bản vẽ (nếu có) phải tuân theo đúng quy chuẩn bản vẽ kỹ thuật, chương trình mô phỏng và đĩa CD nộp cùng thuyết minh

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU 7

CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THANG MÁY 8

1 Sơ lược về lịch sử phát triển của thang máy 8

A Lịch sử phát triển của thang máy trên thế giới: 8

B Lịch sử phát triển thang máy ở việt nam: 9

2 Khái niệm chung: 9

3 Phân loại thang máy: 14

3.1 Phân loại theo chức năng : 14

3.2 Phân loại theo tốc độ di chuyển: 15

3.3 Phân loại theo trọng tải: 15

4 Kết cấu cơ khí và trang thiết bị của thang máy: 16

5 Chức năng của một số bộ phận và thiết bị chuyên dùng trong thang máy 19 5.1 Cabin (buồng thang): 19

5.2 Động cơ: 19

5.3 Phanh: 20

5.4 Cửa: 24

5.5 Đối trọng: 24

5.6 Cảm biến vị trí: 25

CHƯƠNG III: TÍNH CHỌN ĐỘNG CƠ VÀ BỘ BIẾN ĐỔI 26

1.Tính chọn động cơ: 26

2.Giới thiệu mạch động lực: 36

3 Tính chọn thiết bị trong mạch diều khiển: 40

CHƯƠNG V: TỔNG HỢP VÀ MÔ PHỎNG BỘ ĐIỀU CHỈNH DÒNG ĐIỆN VÀ TỐC ĐỘ 46

Trang 4

5.1 Thiết kế mạch vòng điều chỉnh dòng điện 46

5.2 Thiết kế mạch vòng điều chỉnh tốc độ 52

5.3 Mô phỏng hệ thống theo hai vòng điều chỉnh 56

KẾT LUẬN 60

Trang 6

LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

……… Hà nội, ngày tháng năm 2012

Trang 7

CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU

1.Đặt vấn đề:

Hiện nay, cùng với sự tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế quốc gia kéo theo nhu cầu về đô thị hóa tăng cao Các dự án đầu tư lớn về cơ sở hạ tầng, khu đô thị mới, chung cư cao cấp, trung tâm thương mại được xây dựng ngày càng nhiều Do vậy, nhu cầu sử dụng thang máy ở Việt Nam hiện nay rất cao,và ngành thang máy phát triển rất nhanh để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao đó và đáp ứng nhu cầu cần những kĩ sư giỏi về thang máy cho xã hội, vì vậy nhóm em thực hiện đề tài “thiết kế hệ thống điều khiển thang máy”

• Trong thang máy an toàn trong quá trình vận hành là phải cao

• Đảm bảo thời gian phục vụ là nhỏ nhất

Trang 8

CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THANG MÁY

1 Sơ lược về lịch sử phát triển của thang máy

A Lịch sử phát triển của thang máy trên thế giới:

Cuối thế kỷ thứ 19, trên thế giới mới chỉ có một vài hãng thang máy ra đời như OTIS, Schindler Chiếc thang máy đầu tiên đã được chế tạovà đưa vào sử dụng của hãng thang máy OTIS (Mỹ) năm 1853 đến năm

1874, hãng thang máy Schindler (Thụy Sỹ) cũng đã chế tạo thành công nhữngthang máy khác Lúc đầu bộ tời kéo chỉ có một tốc độ, cabin có kết cấu đơn giản, cửa tầng đóng mở bằng tay, tốc độ di chuyển của cabin thấp

Đầu thế kỷ thứ 20, có nhiều hãng thang máy khác ra đời như KONE (Phần Lan), FUJI, MITSUBISHI, NIPPON, TOSHIBA (Nhật Bản), EITA, THYSSEN (Tây Ban nha), SABIEM (ý)….đã chế tạo các loại thang máy có tốc độ cao, tiện nghi trong cabin tốt hơn và êm hơn

Vào đầu những năm 1970, thang máy đã chế tạo đạt tới tốc độ 450m/phút, những thang máy chở hàng đã có tải trọng nâng tới 30 tấn đồng thời cũng trong khoảng thời gian này đã có những thang máy thủy lực ra đời Sau một khoảng thời gian rất ngắn với tiến bộ của các ngành khoa học khác, tốc độ thang máy đã đạt tới 600m/phút Vào những năm 1980, đã xuất hiện hệ thốngđiều khiển động cơ mới bằng phương pháp biến đổi điện áp và tần số VVVF (inverter) Thành tựu này cho phép thang máy hoạt động êm hơn, tiết kiệm được khoảng 40% công suất động cơ

Trang 9

Đồng thời, cũng vào những năm này đã xuất hiện loại thang máy dùng động cơ điện cảm ứng tuyến tính

Vào đầu những năm 1990, trên thế giới đã chế tạo những thang máy có tốc độ đạt tới 750m/phút và các thang máy có tính năng kỹ thuật đặc biệt khác

B Lịch sử phát triển thang máy ở việt nam:

Trước đây thang máy ở Việt nam đều do Liên xô cũ và một số nước đông

âu cung cấp Chúng được sử dụng để vận chuyển trong công nghiệp và chở người trong các nhà cao tầng, tuy nhiên số lượng còn rất khiêm tốn Trong những năm gần đây, do nhu cầu thang máy tăng mạnh, một số hãng thang máy đã ra đời nhằm cung cấp, lắp đặt thiết bị thang máy theo hai hướng là:

- Nhập thiết bị toàn bộ của các hãng nước ngoài, thiết bị hoạt động tốt, tin cậy, nhưng với giá thành rất cao

- Trong nước tự chế tạo phần điều khiển và một số phần cơ khí đơn giản khác

Bên cạnh đó, một số hãng thang máy nổi tiếng ở các nước đã giới thiệu và bán sản phẩm của mình vào Việt nam như: OTISW (Hoa kỳ), NIPPON (Nhậtbản), HUYNDAI (Hàn quốc)

Về công nghệ thì các hãng luôn đổi mới còn mẫu thì phổ biến ở hai dạng: + Hệ thống truyền động dùng động cơ điện với đối trọng thông thường + Hệ thống nâng hạ buồng thang bằng thuỷ lực

Các hệ thống thang máy truyền động bằng động cơ điện hiện đại phổ biến là dùng kỹ thuật vi xử lý kết hợp với điều khiển vô cấp tốc độ động cơ điện

Trang 10

2 Khái niệm chung:

Thang máy là thiết bị vận tải dùng để vận chuyển hàng hoá và người theo phương thẳng đứng Hình dáng tổng thể của thang máy chở khách được giới thiệu tổng thể như ở hình 1.Thang máy dùng trong các công trình xây dựng, trong các nhà máy, xí nghiệp hoặc trong các công trình nhà dân dụng Xuất phát từ nhu cầu thực tế cần dùng máy để nâng hạ các thiết bị trong các công trình xây dựng, vận chuyển hàng hoá nặng hoặc vật liệu xây dựng lên các tầng cao, vận chuyển người trong các toà nhà cao tầng nên thang máy xuất hiện tương đối sớm Xuất phát là thang máy tải hàng từthế kỷ 19, dùng để giải quyết vấn đề vận tải hàng hoá và vật liệu

xây dựng, nhưng khi đó khâu an toàn chưa chưa được thiết kế thoả mãn để dùng chở người.Sau này khi mức độ kinh tế phát triển nhiều nhà cao tầng mọc lên vì vậy nhu cầu vận chuyển người trong các nhà cao tầng ở đô thị là một điều rất bức bách, người ta đã đầu tư nhiều để nghiên cứu về hệ thống phanh cho thang máy, và một kỹ sư người mỹ là Otis đã thành công trong việc chế tạo ra hệ thống phanh an toàn cho thang máy, mở ra một ngành công nghiệp chế tạo thang máy cho nhà cao tầng, góp phần phát triển mạnh mẽ cho tốc độ phát triển đô thị hoá của toàn thế giới

Với một toà nhà cao tầng thì chi phí cho việc trang bị hệ thống thang máy chiếm một phần không nhỏ trong vốn đầu tư cơ bản (đối với nhà >20 tầng thì nó chiếm ≈ 20% giá thành toàn bộ ngôi nhà), nhưng việc sử dụng thang máy, máy nâng trong các hạng mục công trình sẽ làm giảm đáng kể thời gian xây dựng, giảm bớt sức người (khoảng 10 lần), giảm đáng kể chi phí xây dựng cơ bản Việc sử dụng thang máy trong các tó nhà cao tầng, trong khách sạn công sở sẽ làm giảm đáng kể thời gian, sức người, góp phần

Trang 11

lớn vào việc khai thác các toà nhà cao tầng, vào các mục đích kinh doanh và sinh hoạt.

Trang 12

Hình 1: Hình dáng tổng thể của thang máy

Trang 13

Phụ tải của thang máy thay đổi trong một phạm vi rất rộng, nó phụ thuộc vào lượng hành khách đi lại trong một ngày đêm và hướng vận chuyển hành khách Ví dụ như thang máy lắp đặt trong nhà hành chính, buổi sáng đầu giờ làm việc hành khách đi nhiều nhất theo chiều nâng, còn buổi chiều cuối giờ làm việc sẽ là lượng hành khách nhiều nhất đi heo chiều xuống Bởi vậy khi thiết kế thang máy, phải tính cho phụ tải “ xung ” cực đại Lượng hành khách

đi thang máy trong thời điểm cao nhất được tính trong thời gian 5 phút, được tính theo biểu thức sau:

N

i a N A Q

100

) (

A – tổng số người làm việc trong ngôi nhà

N – số tầng của ngôi nhà

a – số tầng mà người làm việc không sử dụng thang máy ( thường lấy a=2)

i/100 – chỉ số cường độ vận chuyển hành khách, đặc trưng cho số lượng khách ( biểu diễn dưới dạng % ) khi ñi lên hoặc xuống trong thời gian 5’ Đại lượng Q5’ phụ thuộc vào tính chất của ngôi nhà mà thang máy phục vụ: Đối với nhà trung cư Q 5’ % = ( 4 ÷ 6 ) %; khách sạn Q 5’ % = ( 7 ÷ 10 )

%; công sở Q5’ % = ( 12 ÷ 20 ) %; của giảng đường các trường đại học Q 5’

% = ( 20 ÷ 35 ) %

Năng suất của thang máy chính là số lượng hành khách mà thang máy vận chuyển theo một hướng trên một đơn vị thời gian và được tính theo biểu thức sau:

Trang 14

Trong đó:

P- là năng suất của thang máy tính cho một giờ

E- trọng tải định mức của thang máy ( số lượng người đi được cho một lần vận chuyển của thang máy )

H- chiều cao nâng ( hạ )

v- tốc độ di chuyển của buồng thang

Ʃtn - tổng thời gian khi thang máy dừng ở mỗi tầng ( thời gian đóng, mở cửa buồng thang, cửa tầng, thời gian ra, vào của hành khách ) và thời gian tăng, giảm tốc của buồng thang

Trong đó :

t 1 - thời gian tăng tốc

t 2 - thời gian giảm tốc

t 3 - thơi gian mở, ñóng cửa

t 4 - thời gian ñi vào của một hành khách

t 5 - thời gian ñi ra của một hành khách

t 6 - thời gian khi buồng thang chờ khách đến chậm

md - số lần dừng của buồng thang (tính theo xác suất)

Số lần dừng md (tính theo xác suất có thể xác định dựa trên đồ thị hình 2:

Trang 15

Hình 2:Đồ thị xác định số lần dừng ( tính theo xác suất ) của buồng thang

Md - Số lần dừng ; mt - Số tầng ; E - Số người trong buồng thang

3 Phân loại thang máy:

Thang máy hiện nay đã được thiết kế và chế tạo rất đa dạng, với nhiều kiểu, loại khác nhau để phù hợp với từng mục đích của từng công trình, có thể phân loại thang máy theo các nguyên tắc và đặc điểm sau:

3.1 Phân loại theo chức năng :

a Thang máy chở người :

- Thang máy chở người trong các nhà cao tầng : Có tốc độ chậm hoặc trung bình, đòi hỏi vận hành êm, yêu cầu an toàn cao và có tính mỹ thuật

- Thang máy dùng trong các bệnh viện: Đảm bảo tuyệt đối an toàn, tối ưu về tốc độ di chuyển và có tính ưu tiên đáp ứng đúng các yêu cầu của bệnh viện

- Thang máy dùng trong các hầm mỏ, xí nghiệp: Đáp ứng được các điều kiện làm việc nặng nề trong công nghiệp như tác động môi trường về độ ẩm, nhiệt độ, thời gian làm việc, ăn mòn

Trang 16

b Thang máy chở hàng:

Được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp, ngoài ra nó còn được dùng trongnhà ăn, thư viện Loại này có đòi hỏi cao về việc dừng chính xác buồng thang để đảm bảo hàng hoá lên xuống dễ dàng, tăng năng suất lao động

3.2 Phân loại theo tốc độ di chuyển:

- Thang máy tốc độ chậm v = 0,5 m/s : Hệ truyền động buồng thang thường sử dụng động cơ không đồng bộ rôto lồng sóc hoặc dây quấn, yêu cầuvề dừng chính xác không cao

- Thang máy tốc độ trung bình v = (0,75 ÷ 1,5) m/s : Thường sử dụng trong các nhà cao tầng, hệ truyền động buồng thang là truyền động một chiều

- Thang máy cao tốc v = (2,5 ÷ 5) m/s : Sử dụng hệ truyền động một chiều hoặc truyền động bộ biến tần - động cơ xoay chiều ba pha, hệ thống điều khiển sử dụng các phần tử cảm biến phi tiếp điểm, các phần tử điều khiển lôgic, các vi mạch cỡ lớn lập trình được hoặc các bộ vi xử lý

3.3 Phân loại theo trọng tải:

- Thang máy loại nhỏ Q < 160kG

- Thang máy trung bình Q = 500 ÷ 200kG

- Thang máy loại lớn Q > 2000 kG

Trang 17

4 Kết cấu cơ khí và trang thiết bị của thang máy:

Trang 18

+ Cơ cấu nâng:

Trang 19

Buồng máy lắp hệ thống tời nâng – hạ buồng thang (Puli hoặc tang quấncáp), hộp giảm tốc, phanh hãm điện từ và động cơ truyền động Tất cả các bộphận trên được lắp trên tấm đế bằng thép Trong thang máy thường dùng hai

cơ cấu nâng hình 4)

Hình 4: Cơ cấu nânga) Cơ cấu nâng có hộp tốc độ b) cơ cấu nâng không có hộp tốc

độ

1 Động cơ truyền động ; 2) Phanh hãm điện từ ; 3) Hộp tốc độ;

4) Bộ phận kéo cáp (Puli hoặc tang nâng)

- Cơ cấu nâng có hộp tốc độ

- Cơ cấu nâng không dùng hộp tốc độ

Cơ cấu nâng không có hộp tốc độ thường được sử dụng trong các thang máy tốc độ cao

Trang 20

+ Tủ điện: Trong tủ điện lắp đặt cầu dao tổng, cầu chì các loại, công tắc tơ các rơ le trung gian và các bộ điều khiển

+ Puli dẫn hướng 2

+ Bộ phận hạn chế tốc độ 4 làm việc phối hợp với phanh bảo hiểm bằng cáp liên động 10 để hạn chế tốc độ di chuyển của buồng thang

5 Chức năng của một số bộ phận và thiết bị chuyên dùng trong thang máy

5.1 Cabin (buồng thang):

là một phần tử chấp hành quan trọng nhất trong thang máy , nó sẽ là nơi chứahàng , chở người đến các tầng , do đó phải đảm bảo các yêu cầu đề ra về kích thước, hình dáng , thẩm mỹ và các tiện nghi trong đó

Hoạt động của cabin là chuyển động tịnh tiến lên xuống dựa trên đường trượt, là hệ thống hai dây dẫn hướng nằm trong một phẳng để đảm bảo chuyển động êm nhẹ, chính xác không dung dật trong cabin trong quá trình làm việc Để đảm bảo cho cabin hoạt động đều cả trong quá trình lên và xuống , có tải hay không có tải người ta xử dụng một đối trọng có chuyển động tịnh tiến trên hai thanh khác đồng phẳng giống như cabin nhưng chuyểnđộng ngược chiều với cabin do cáp được vắt qua puli kéo

Do trọng lượng của cabin và trọng lượng của đối trọng đã được tính toán tỷ lệ và kỹ lưỡng cho nên mặc dù chỉ vắt qua puli kéo cũng không xảy rahiện tượng trượt trên pulicabin,hộp giảm tốc đối trọng tạo nên một cơ hệ phối hợp chuyển động nhịp nhàng do phần khác điều chỉnh đó là động cơ

5.2 Động cơ:

Là khâu dẫn động hộp giảm tốc theo một vận tốc quy định làm quay puli kéo cabin lên xuống Động cơ được sử dụng trong thang máy là động cơ 3

Trang 21

ngắn hạn lặp lại cộng với yêu cầu sử dụng tốc độ, momen động cơ theo một dải nào đó cho đảm bảo yêu cầu về kinh tế và cảm giác của người ñi thang máy Động cơ là một phần tử quan trọng được điều chỉnh phù hợp với yêu cầu nhờ một hệ thống điện tử ở bộ xử lý trung tâm.

5.3 Phanh:

là khâu an toàn, nó thực hiện nhiệm vụ giữ cho cabin đứng im ở các vị trí dừng tầng, khối tác động là hai má phanh sẽ kẹp lấy tang phanh, tang phanh gắn gắn đồng trục với trục động cơ Hoạt động đóng mở của phanh được phốihợp nhịp nhàng với quá trình làm việc của động cơ

* Phanh hãm điện từ: Là bộ phận không thể thiếu trong các cơ cấu chính của

thang máy dùng để dừng nhanh các cơ cấu, dùng để dừng chính xác buồng thang Phanh hãm điện từ dùng trong thang máy thường có ba loại : phanh guốc, phanh đai, phanh đĩa nguyên lý hoạt động của các loại phanh trên về cơbản là giống nhau Khi động cơ truyền cơ cấu đóng vào lưới điện, thì đg thời cuộn dây của nam châm phanh hãm cũng có điện Lực hút của nam châm thắng lực cản của lò xo, má phanh sẽ giải phóng khỏi trục động cơ để động cơlàm việc Khi mất điện dây của nam châm của phanh hãm cũng mất điện Lựccăng của lò xo sẽ ép chặt má phanh vào trục động cơ để hãm

- Cấu tạo của phanh hãm điện từ kiểu guốc được biểu diễn trên hình 5

- Cấu tạo của phanh hãm đn từ kiểu đĩa được biểu diễn như hình 6

Trang 22

Hình 5: Cấu tạo của phanh

Trang 23

Hình 6: Cấu tạo của phanh đĩa

Trang 24

chuyển tự do dọc theo gujông 1 Khi cấp điện cho cuộn dây của nam châm, lực điện từ sẽ kéo phần ứng cùng đĩa phanh 3, giải phóng trục của cơ cấu.

* Phanh bảo hiểm (có một số tên gọi khác như: Phanh dù hoặc cơ cấu tổ đớp) Chức năng của phanh bảo hiểm là hạn chế tốc độ di chuyển của buồng

thang vượt quá giới hạn cho phép và giữ chặt buồng thang tại chỗ bằng cách ép chặt vào hai thanh dẫn hướng trong trường hợp bị đứt cáp treo Về kết cấu và cấu tạo của phanh bảo hiểm có 3 loại :

- Phanh bảo hiểm kiểu nêm dùng để hãm khẩn cấp

- Phanh bảo hiểm kiểu kìm dùng để hãm êm

- Phanh bảo hiểm kiểu lệch tâm dùng để hãm khẩn cấp

Phanh bảo hiểm lắp đặt trên nóc của buồng thang, hai gọng kìm 2 trượt dọc theo thanh dẫn hướng 1 Nằm giữa hai cánh tay đầu của gọng kìm có nêm 5 gắn chặt với hệ truyền lực trục vít và tang – bánh vít 4 Hệ truyền lực bánh vít– trục vít có hai dạng ren: bên phải là ren phải còn phần bên trái là ren trái Khi tốc độ của buồng thang thấp hơn trị số giới hạn tối đa cho phép, nêm 5 ở hai đầu của trục vít ở vị trí xa nhất so với tang – bánh vít 4, làm cho hai gọng kìm 2 trượt bình thường theo thanh dẫn hướng 1 Trong trường hợp tốc độ của buồng thang vượt quá giới hạn cho phép tang - bánh vít 4 sẽ quay theo chiều để kéo dài hai đầu nêm 5 về phía mình, làm cho hai gọng kìm 2 ép chặt vào thanh dẫn hướng, kết quả sẽ hạn chế được tốc độ di chuyển của buồng thang và trong trường hợp bị đứt cáp treo, sẽ giữ chặt buồng thang vào hai thanh dẫn hướng

Trang 25

Hình 7 Phanh bảo hiểm kiểu kìm

1 Thanh dẫn hướng ;2 Gọng kìm ; 3 Dây cáp liên động với bộ hạn chế tốc

5.5 Đối trọng:

là bộ phận cân bằng đối với thang máy có chiều cao không lớn người ta thường chọn đối trọng sao cho trọng lượng của nó cân bằng với trọng lượng ca bin và một phần tử tải trọng nâng bỏ qua trọng lượng cáp nâng, cáp điện và không dùng cáp và xinh cân bằng.việc trọn các thông số cơ

Trang 26

bản của hệ thống cân bằng thì có thể tiến hành tính lực cáp cân bằng lớn nhất và trọn cáp tính công suát động cơ và khả năng kéo của puly ma sát

5.6 Cảm biến vị trí:

● Trong thang máy các bộ cảm biến vị trí dùng để :

- Phát lệnh dừng buồng thang ở mỗi tầng

- Chuyển đổi tốc độ động cơ truyền động từ tốc độ cao sang tốc độ thấpkhi buồng thang đến gần tầng cần dừng, để nâng cao độ dừng chính xác của buồng thang

- Xác định vị trí buồng thang

● Hiện nay, trong sơ đồ khống chế thang máy và máy nâng thường dùng

3 loại cảm biến vị trí:

* Cảm biến kiểu cơ khí (công tắc chuyển đổi tầng):

* Cảm biến vị trí kiểu cảm ứng:

Trang 27

CHƯƠNG III: TÍNH CHỌN ĐỘNG CƠ VÀ BỘ BIẾN ĐỔI

1.Tính chọn động cơ:

Tính toán công suất cho động cơ theo yêu cầu là việc làm quan trọngđể lựa chọn động cơ trang bị cho máy Nếu tính chọn đúng công suất thìhệ truyền động sẽ làm việc an toàn, kinh tế, đúng tuổi thọ thiết kế của nóvà phát huy hết năng suất

● Số liệu của thang máy như sau:

Chiều cao mỗi tầng: h0= 2.8 m

Chiều cao làm việc của thang: H = 90 m

Trọng lượng Cabin: G0 = 300 kg

Trọng lượng tải: Gđm = 1440 kg

Đường kính puli: D = 0,85 m

Hiệu suất cơ cấu: η = 0,8

Tỷ số truyền cơ cấu: i

● Để vẽ được đồ thị phụ tải của thang máy ta phải xác định các thôngsố sau:

- Công suất tĩnh của động cơ khi nâng và hạ tải có đối trọng:

Trang 28

Trong đó:

G0- trọng lượng của cabin (kg)

Gkhách- trọng lượng của khách trên cabin (kg)

v - tốc độ nâng (m/s)

g - gia tốc trọng trường (10m/s2)

Gđt - trọng lượng của đối trọng (kg)

- hiệu của cơ cấu

k - hệ số ma sát tính đến giữa thanh dẫn hướng với đối trọng(chọn k = 1,2)

+ Khối lượng của đối trọng được tính như sau:

Trong đó:

α - hệ số cân bằng (0.3÷0.6), ta chọn α = 0,4

- Số lần dừng xác suất lấy trong sách “Thang máy – Nguyễn DanhSơn” với mt = 30 (tầng), E = 21(người) thì số md = 15 lần Vậy sốlần dừng xác suất của ta là 15 lần và được chia ngẫu nhiên nhưsau:

Nâng tải:

Số

khách

Gkhách(kg) Gđt (kg)

Tầng dichuyển Pn (kw)

Trang 29

Tầng dichuyển Pn (kw)

+ Chu kì quá trình chuyển động trong thang máy

- Thời gian làm việc của thang máy giữa 2 tầng liên tiếp được

tính như sau:

Tlv = tt + th + t.m

m - số tầng di chuyển

Thời gian để thang máy tăng tốc đến v = 1,8 m/s (khởi động):

s a

v v

2

8 1

Ngày đăng: 20/04/2016, 21:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w