T- nhân hoá có thể diễn ra ở ba mức độ sau: 1/ Thay đổi một phần chế độ sở hữu của doanh nghiệp nh- là việc chuyển một phần từ sở hữu Nhà n-ớc sang sở hữu t- nhân; 2/ tự do hoá việc tham
Trang 1Tr-ờng đại học bách khoa hà nội
Trang 2Lời mở đầu
1 Lý do nghiên cứu đề tài
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đã mang đến một luồng gió mới cho nền kinh tế Việt Nam Đó là nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị tr-ờng định h-ớng XHCN Trong b-ớc ngoặt này, vai trò kinh tế của các doanh nghiệp Nhà n-ớc vẫn giữ vai trò chủ đạo, tuy nhiên, khu vực doanh nghiệp Nhà n-ớc đã lộ nhiều bất cập nh-: thiếu vốn, sức cạnh tranh kém, hoạt động kém hiệu quả ch-a t-ơng xứng với các nguồn lực đã có và sự hỗ trợ đầu t- của Nhà n-ớc, cơ chế quản lý lúng túng, kỹ thuật lạc hậu…., dẫn đến tình trạng các doanh nghiệp Nhà n-ớc không phát huy
đ-ợc khả năng và vai trò của mình Tr-ớc thực trạng trên, Đảng và Nhà n-ớc đã chủ tr-ơng đổi mới các doanh nghiệp Nhà n-ớc, trong đó cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà n-ớc là một chủ tr-ơng lớn của Đảng và Nhà n-ớc, là một giải pháp quan trọng trong các giải pháp sắp xếp và đổi mới doanh nghiệp Nhà n-ớc ở n-ớc
ta hiện nay Việc cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà n-ớc đã trở thành vấn đề nóng trong ch-ơng trình của Chính phủ Trong Hội nghị rút kinh nghiệm về cổ phần hoá
doanh nghiệp Nhà n-ớc mới đây, Phó thủ t-ớng Nguyễn Tấn Dũng đã nói rằng:
“Các doanh nghiệp Nhà n-ớc trong diện cổ phần hoá nếu không cổ phần hoá sẽ phải chịu kỷ luật” Điều đó chứng tỏ việc cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà n -ớc đã trở thành cấp bách đối với toàn bộ nền kinh tế n-ớc ta Thực hiện cổ phần hoá sẽ tạo ra khả năng đa dạng hoá sở hữu trong doanh nghiệp, thu hút các nguồn vốn trong n-ớc và ngoài n-ớc vào việc đầu t- đổi mới công nghệ, đầu t- trang bị lại kỹ thuật mở rộng sản xuất Đồng thời tạo ra sự thay đổi căn bản về ph-ơng thức quản
lý doanh nghiệp cũng nh- toàn bộ nền kinh tế quốc dân, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị tr-ờng, góp phần thực hiện các mụ c tiêu kinh tế xã hội, nhằm đẩy mạnh công cuộc đổi mới đất n-ớc, hội nhập với kin h tế khu vực và kinh tế quốc tế Trong những năm gần đây, công tác đổi mới doanh nghiệp Nhà n-ớc ở n-ớc ta đã đ-ợc tiến hành tích cực và thu đ-ợc nhiều thành công Thực tế cho thấy cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà n-ớc đã thu đ-ợc nhiều kết quả rất khả quan với sự tăng tr-ởng đáng kể về doanh thu của doanh nghiệp, thu nhập của cán
bộ công nhân viên và tăng thu cho ngân sách nhà n-ớc song vẫn còn tồn tại nhiều
Trang 3bất cập, đặc biệt quá trình cổ phần hoá diễn ra chậm Cho đến nay cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà n-ớc mới làm đ-ợc rất ít Tỉnh Kiên Giang mới đạt 20%; Phú Yên 23%; H-ng Yên 29%; Lai Châu 29%; Bình D-ơng 31%; Đồng Nai 32%; Hải D-ơng 42% Bộ VHTT 15%; Bộ KHCN 25%; Bộ Thuỷ sản 38%; Tổng Công ty Hàng không 22%; Tổng Công ty công nghiệp Tàu thuỷ 0%, trong khi chỉ tiêu của chúng ta là 90%.
2 Lịch sử nghiên cứu
Trong những năm gần đây, công tác cổ phần hoá đã đ-ợc tiến hành trên phạm vi cả n-ớc, vì vậy đã có nhiều công trình khác nhau nghiên cứu về cổ phần hoá Các công trình nghiên cứu đã đề cập một cách toàn diện, khái quát, xem xét mục tiêu cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà n-ớc hoặc đề cập đến những việc làm
cụ thể trong công tác cổ phần hoá… Tuy nhiên, ch-a có công trình nào đi sâu phân tích, đánh giá và đ-a ra những khuyến nghị để đẩy nhanh tiến độ cổ phần hoá
doanh nghiệp Nhà n-ớc ở Hải D-ơng Vì vậy, đề tài luận văn: “ Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà n-ớc trên địa bàn tỉnh Hải D-ơng” là cần thiết và mang tính cấp bách
3 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài
Mục đích: Tiến hành xem xét đánh giá thực trạng quá trình cổ phần hoá ở
tỉnh Hải D-ơng, tìm hiểu những nguyên nhân làm chậm quá trình cổ phần hoá và
đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy tiến độ cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà n-ớc của tỉnh Dựa trên những chủ tr-ơng, chính sách của Nhà n-ớc, đặc điểm và tình hình thực tế quá trình cổ phần hoá của tỉnh Hải D-ơng
Nhiệm vụ:
- Nghiên cứu và hệ thống hoá những cơ sở lý luận chung về doanh nghiệp Nhà n-ớc, Công ty cổ phần, cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà n-ớc và vai trò của chúng trong phát triển kinh tế xã hội
- Nêu một số kinh nghiệm về cổ phần hoá ở n-ớc ngoài, rút ra một số kinh nghiệm cho quá trình cổ phần hoá ở Việt Nam Phân tích thực trạng quá trình
cổ phần hoá ở Hải D-ơng
- Nêu một số khuyến nghị nhằm thúc đẩy tiến độ cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà n-ớc ở tỉnh Hải D-ơng
Trang 44 Đối t-ợng phạm vi nghiên cứu:
- Đối t-ợng nghiên cứu: Các doanh nghiệp Nhà n-ớc và các công ty cổ phần thuộc tỉnh Hải D-ơng
- Phạm vi nghiên cứu: Không đi sâu vào nghiên cứu kỹ thuật tác nghiệp của công tác cổ phần hoá Chủ yếu nghiên cứu các chính sách của Đảng và Nhà n-ớc về cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà n-ớc vận dụng vào điều kiện cụ thể của tỉnh Hải D-ơng, phân tích đánh giá và đ-a ra một số khuyến ng hị nhằm hoàn thiện công tác cổ phần hoá ở Hải D-ơng
5 Cơ sở lý luận và ph-ơng pháp nghiên cứu
Ph-ơng pháp nghiên cứu: Luận chủ yếu dùng ph-ơng pháp nghiên cứu tài
liệu, phân tích, tổng hợp, so sánh kết hợp chặt chẽ với ph-ơng pháp điều tra, khảo sát thực tiễn,…suy luận biện chứng để rút ra những vấn đề mang tính nguyên tắc về
cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà n-ớc
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần lời mở đầu và kết luận, nội dung chủ yếu của luận văn đ-ợc trình bày thành 3 ch-ơng:
Ch-ơng I: Những lý luận chung về doanh nghiệp nhà n-ớc, Công ty cổ phần và cổ
phần hoá doanh nghiệp nhà n-ớc
Ch-ơng II: Thực trạng quá trình cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà n-ớc của tỉnh
Hải D-ơng
Ch-ơng III: Một số khuyến nghị nhằm đẩy nhanh tiến độ cổ phần hoá các doanh
nghiệp Nhà n-ớc trên địa bàn tỉnh Hải D-ơng
Trang 5Vũ Thị Cẩm Khuyên 7
Ch-ơng I
Những lý luận chung về doanh nghiệp Nhà n-ớc
Và cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà n-ớc
1.1 Doanh nghiệp Nhà n-ớc và tính tất yếu phải cải cách DNNN
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp Nhà n-ớc
“Doanh nghiệp Nhà n-ớc là tổ chức kinh tế do Nhà n-ớc đầu t- vốn thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích, nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế – xã hội do Nhà n-ớc giao
Doanh nghiệp Nhà n-ớc có t- cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự, tực chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doan h trong phạm vi số vốn do doanh nghiệp quản lý Doanh nghiệp Nhà n-ớc có tên gọi chung, có con dấu riêng và
có trụ sở chính trên lãnh thổ Việt Nam” – Luật doanh nghiệp Nhà n-ớc năm 1995
Theo luật doanh nghiệp Nhà n-ớc năm 2003: “Doanh nghiệp Nhà n-ớc là tổ chức kinh tế do Nhà n-ớc sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, đ-ợc tổ chức d-ới hình thức công ty Nhà n-ớc, CTCP, công ty trách nhiệm hữu hạn” Nh- vậy, nếu doanh nghiệp Nhà n-ớc hoạt động theo luật doanh nghiệp Nhà n-ớc năm 1995 thì là loại doanh nghiệp Nhà n-ớc do Nhà n-ớc đầu t- vốn
điều lệ, còn doanh nghiệp Nhà n-ớc hoạt động trong luật doanh nghiệp Nhà n-ớc năm 2003 gồm cả loại doanh nghiệp có 100% vốn Nhà n-ớc và doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà n-ớc
Thực chất doanh nghiệp Nhà n-ớc là những cơ sở kinh doanh do Nhà n-ớc
sở hữu hoàn toàn hay một phần Quyền sở hữu thuộc về nhà n-ớc là đặc điểm phân biệt doanh nghiệp Nhà n-ớc với các doanh nghiệp trong khu vực t- nhân, còn hoạt
động kinh doanh là đặc điểm để phân biệt chúng với các tổ chức và cơ quan khách của Chính phủ Các doanh nghiệp Nhà n-ớc do một thời gian dài hoạt động theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu, bao cấp, chế độ phân phối chủ yếu bằng hiện vật, thông qua ngân sách Nhà n-ớc, việc thừa nhận đánh giá kết quả sản xuất phần nhiều do chủ quan của các cơ quan chức năng, phân phối bình quân làm thui chột
Trang 6Đứng về mặt quản lý nhà n-ớc, theo luật doanh nghiệp nhà n-ớc hiện hành, các doanh nghiệp Nhà n-ớc hiện phải chịu sự quản lý của quá nhiều đại diện chủ
sở hữu bao gồm Chính phủ, Bộ quản lý ngành kinh tế kỹ thuật, UBND cấp tỉnh, Bộ quản lý lĩnh vực nh- Tài chính, Kế hoạch - Đầu t-, lao động xã hội, tổ chức Chính phủ Các cơ quan này thực hiện các quyền về quyết định đầu t-, thành lập doanh nghiệp, quản lý cán bộ lãnh đạo, quản lý tài chính… Tình trạng này một mặt vừa gây ra sự chồng chéo, phức tạp, thiếu phối hợp trong quản lý nhà n-ớc đối với doanh nghiệp, mặt khác gây phiền hà cho hoạt động doanh nghiệp Các cơ quan Nhà n-ớc hiện vẫn nắm giữ một số công việc thuộc thẩm quyền của doanh nghiệp nh- tham gia xây dựng, phê duyệt kế hoạch, quyết định đầu t-, giá bán của một số sản phẩm… Trái lại, các doanh nghiệp Nhà n-ớc cũng đ-ợc nhận sự hỗ trợ của nhà n-ớc về đầu t-, tín dụng, thuế… nhiều hơn so với doanh nghiệp t- nhân Từ đó hình thành mâu thuẫn: doanh nghiệp Nhà n-ớc tuy không hài lòng với sự can thiệp của Nhà n-ớc nh-ng mặt khác vẫn dựa vào đó để né tránh trách nhiệm đối với kết quả sản xuất kinh doanh
* Phân loại doanh nghiệp Nhà n-ớc:
Có thể phân loại doanh nghiệp Nhà n-ớc theo các tiêu chí khác nhau: về góc
độ cạnh tranh sẽ bao gồm doanh nghiệp Nhà n-ớc mang tính độc quyền, doanh nghiệp Nhà n-ớc mang tính độc quyền cạnh tranh và loại doanh nghiệp Nhà n-ớc mang tính cạnh tranh; trên góc độ hành chính có doanh nghiệp Nhà n-ớc do trung -ơng quản lý, doanh nghiệp Nhà n-ớc do địa ph-ơng quản lý; trên góc độ nguồn vốn có doanh nghiệp Nhà n-ớc với 100% vốn nhà n-ớc, doanh nghiệp Nhà n-ớc hỗn hợp với cổ phần khống chế của Nhà n-ớc, doanh nghiệp Nhà n-ớc với vố n
Trang 7những nguyên nhân cơ bản: Thứ nhất là, phần lớn các n-ớc muốn phục hồi nền
kinh tế sau chiến tranh Các doanh nghiệp t- nhân không còn đủ sức tham gia vào các dự án công trình nhằm mục đích xây dựng, tái thiết đất n-ớc và doanh nghiệp
Nhà n-ớc ra đời để thực hiện đ-ợc mục tiêu đó Thứ hai là, tại các n-ớc đang phát
triển sau khi giành độc lập, nhà n-ớc thực hiện quốc hữu hoá toàn bộ các xí nghiệp t- bản của n-ớc ngoài Đặc biệt, ở các n-ớc xã hội chủ nghĩa, kinh tế quốc doanh
đ-ợc coi là thành phần kinh tế chính, vì vậy việc quốc hữu hoá các doanh nghiệp Nhà n-ớc t- nhân, quy mô lớn và vừa bất kể là của t- bản n-ớc ngoài hay t- bản
trong n-ớc là nhằm phát triển sở hữu công Thứ ba là, các n-ớc thành lập doanh
nghiệp Nhà n-ớc nhằm mục đích ổn định nền kinh tế, phát triển xã hội công bằng
Thứ t- là, tại các n-ớc đang phát triển quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá
giữ vai trò quan trọng trong tiến trình phát triển Để thực hiện đ-ợc quá trình này,
đòi hỏi phải có một l-ợng vốn rất lớn và rủi ro cao nên các doanh nghiệp t- nhân không thể tham gia Vì vậy, Chính phủ phải nhanh chóng thành lập các doanh
nghiệp Nhà n-ớc nh- những đầu tầu dẫn dắt nền kinh tế Cuối cùng, các Chính phủ
th-ờng muốn nắm giữ những ngành công nghiệp chủ chốt để thực hiện mục tiêu quốc gia
Trang 8Vũ Thị Cẩm Khuyên 10
1.1.2.2 Vai trò của doanh nghiệp Nhà n-ớc trong nền kinh tế
Trong nền kinh tế thị tr-ờng thuần tuý, quá trình vận hành của nó sẽ phát sinh những vấn đề trục trặc mà khu vực kinh tế t- nhân không có khả năng giải quyết, nó chỉ có thể đ-ợc giải quyết bởi khu vực kinh tế Nhà n-ớc Theo báo cáo về tình hình kinh tế – xã hội thế giới năm 1985 của Liên hợp quốc, kinh tế Nhà n-ớc
đ-ợc hiểu là khu vực kinh tế bao gồm các doanh nghiệp Nhà n-ớc nắm toàn bộ hoặc một phần sở hữu và Nhà n-ớc kiểm soát tới mức độ nhất định quá trình ra quyết định của doanh nghiệp Trên thực tế, kinh tế quốc doanh đóng vai trò là một công cụ kinh tế, một lực l-ợng vật chất trong tay Nhà n-ớc để Nhà n-ớc trực tiếp khống chế và điều tiết vĩ mô nền kinh tế theo các ch-ơng trình, kế hoạch, chiến l-ợc phát triển kinh tế – xã hội Nói cách khác, kinh tế quốc doanh là công cụ vật chất đắc lực và là lực l-ợng xung kích phục vụ “hiện thực hoá” trong tiến trình đi lên chủ nghĩa xã hội Hơn nữa, kinh tế nhà n-ớc đóng vai trò hỗ trợ các thành phần kinh tế phát triển theo đúng định h-ớng chiến l-ợc phát triển kinh tế – xã hội
Ngoài ra, bằng việc thành lập hệ thống doanh nghiệp Nhà n-ớc, Nhà n-ớc chủ
động và trực tiếp tác động vào quá trình kinh tế – xã hội nhằm tạo ra sự tăng tr-ởng kinh tế nhanh và giải quyết các vấn đề xã hội, nhanh chóng tạo ra sự biến đổi cơ cấu của nền kinh tế theo h-ớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Hơn thế nữa, kinh tế qu ốc doanh còn đ-ợc Nhà n-ớc sử dụng để khắc phục những mất cân đối do các thành phần kinh tế khác, nhất là các doanh nghiệp có đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài tại Việt Nam gây ra Nhà n-ớc sử dụng các doanh nghiệp Nhà n-ớc làm đối tác với các Công
ty đa quốc gia và các thành phần kinh tế t- nhân, xác lập thành phần kinh tế t- bản Nhà n-ớc, h-ớng thành phần này phát triển theo quy hoạch của mình
Cuối cùng, kinh tế quốc doanh có nhiệm vụ điều chỉnh, san lấp các lỗ hổng
do cơ chế thị tr-ờng, tạo ra các lĩnh vực cần thiết cho sự phát triển kinh tế – xã hội nh- đầu t- vào cơ sở hạ tầng, công trình phúc lợi xã hội, bảo vệ môi tr-ờng mặc dù khả năng sinh lợi thấp, không hấp dẫn khu vực t- nhân
1.1.2.3 Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nhà n-ớc
* Hiệu quả hoạt động:
Trang 9Vũ Thị Cẩm Khuyên 11
ở các n-ớc xã hội chủ nghĩa cũ, doanh nghiệp Nhà n-ớc đã có thời kỳ hoạt
động khá hiệu quả cả về mặt kinh tế và xã hội, đóng góp một phần lớn vào công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất n-ớc Tuy nhiên do cơ chế quản lý cũ theo kiểu cấp phát kéo dài làm triệt tiêu động lực sản xuất kinh doanh nên vào thời
kỳ sau thập kỷ 60 tại các n-ớc này, hoạt động của các doanh nghiệp Nhà n-ớc đã kém hiệu quả hơn, các doanh nghiệp Nhà n-ớc không có khả năng cạnh tranh trên thị tr-ờng quốc tế
Các doanh nghiệp Nhà n-ớc đ-ợc thành lập với mục đích là tạo nguồn tích luỹ cho ngân sách Nhà n-ớc, tạo việc làm cho ng-ời lao động Tuy nhiên, trên thực tế các doanh nghiệp Nhà n-ớc lại không đáp ứng đ-ợc mục tiêu này, cùng với một số l-ợng vốn đầu t- cho khu vực t- nhân tạo đ-ợc nhiều việc làm hơn so với các doanh nghiệp Nhà n-ớc Lý do chính là các doanh nghiệp Nhà n-ớc th-ờng có xu h-ớng tập trung vào những ngành công nghiệp cần vốn lớn Tại Việt Nam, hoạt động của các doanh nghiệp Nhà n-ớc cũng không thể tránh đ-ợc tình trạng ch ung đó là hoạt
động kém hiệu quả Ta có thể thấy đ-ợc do một số nguyên nhân chủ yếu sau:
Thứ nhất, Do sự ảnh h-ởng của nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung cao độ
trong điều kiện chiến tranh kéo dài, với t- duy không đúng của mô hình chủ nghĩa xã hội tr-ớc đây T- duy đó đã coi kinh tế quốc doanh dựa trên chế độ sở hữu toàn dân là mục tiêu của cải tạo và xây dựng chủ nghĩa xã hội và xem nhẹ các quy luật kinh tế khách quan của thị tr-ờng, coi kinh tế thị tr-ờng thuộc riêng của chủ nghĩa t- bản Từ đó, dẫn đến hậu quả là việc hạch toán tại doanh nghiệp Nhà n-ớc mang tính hình thức, bộ phận lãnh đạo quan liêu, doanh nghiệp Nhà n-ớc khong có quyền tự chủ dẫn đến hiệu quả thấp
Thứ hai, do sự yếu kém của lực l-ợng sản xuất
Việt Nam có nguồn lực rất phong phú để phát triển nền kinh tế của đất n-ớc, tuy nhiên chúng vẫn còn ở dạng tiềm tàng Để biến chúng thành hiện thực và có hiệu quả chúng ta cần tiếp tục xây dựng và hoàn thiện đội ngũ cán bộ, công nhân
kỹ thuật lành nghề, các cán bộ quản lý có năng lực, trình đ ộ và đầu t- cho các trang thiết bị công nghệ hiện đại
Trang 10Vũ Thị Cẩm Khuyên 12
Hiện nay sự yếu kém của lực l-ợng sản xuất mà biểu hiện rõ nhất là sự thấp kém lạc hậu của kết cấu hạ tầng của toàn bộ nền kinh tế cũng nh- của mỗi doanh nghiệp Các doanh nghiệp chậm đổi mới thiết bị công nghệ, trình độ quản lý dẫn
đến hiệu quả thấp, sản phẩm làm ra chất l-ợng kém Sự yếu kém của nền kinh tế còn thể hiện ở chỗ ch-a tích luỹ nội bộ, ch-a có khả năng chi trả các khoản nợ đến hạn và quá hạn và khả năng vay vốn n-ớc ngoài khó thực hiện đ- ợc
Thứ ba, trình độ quản lý vĩ mô đối với nền kinh tế nói chung đối với các
doanh nghiệp nói riêng còn nhiều yếu kém
Hệ thống pháp luật, chính sách quản lý ch-a hoàn chỉnh, đồng bộ nhiều khi còn chồng chéo mâu thuẫn với nhau Hiệu lực thực hiện thông q ua bộ máy Nhà n-ớc còn ở mức thấp, nhiều khi gây khó khăn cản trở sự phát triển của các doanh nghiệp Trong hoạt động quản lý Nhà n-ớc tệ quan liêu cửa quyển, thủ tục hành chính phiền hà th-ờng xuyên tồn tại ở hầu hết các cơ quan của Nhà n-ớc Hiện nay,
hệ thống luật pháp còn nhiều kẽ hở, chồng chéo và không ổn định đã gây rất nhiều khó khăn cho hoạt động của các doanh nghiệp
Bên cạnh đó, sự kém linh hoạt của các bộ phận quản lý tài chính, kế toán, kiểm toán, thanh tra dẫn đến tình trạng Nhà n-ớc không nắm đ-ợc thực trạng tài chính, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Phần lớn các doanh nghiệp Nhà n-ớc ch-a xác định rõ quyền lợi trách nhiệm, ch-a xác định các hình thức cụ thể về
sở hữu toàn dân dẫn đến tình trạng ng-ời lao động không quan tâm đến việc qu ản
lý và sử dụng tài sản doanh nghiệp Do không xác định rõ chủ sở hữu đích thực nên xuất hiện tình trạng tham nhũng, tiêu cực trong doanh nghiệp Nhà n-ớc
Công nợ của các doanh nghiệp Nhà n-ớc lớn, nợ phải thu chiếm 65%, nợ phải trả chiếm 125% vốn Nhà n-ớc trong doanh nghiệp Trong cơ cấu nợ phải trả của doanh nghiệp thì nợ ngân hàng chiếm tỷ lệ 25% Tình hình chiếm dụng vốn lẫn nhau của các doanh nghiệp Nhà n-ớc đang phổ biến và rất nghiêm trọng
Quy mô doanh nghiệp phần lớn nhỏ bé, số l-ợng doanh nghiệ p nhiều: Năm
1996, vẫn còn 33% số doanh nghiệp Nhà n-ớc có số vốn d-ới 1tỷ đồng, trong đó 50% có số vốn d-ới 500 triệu đồng, số doanh nghiệp có số vốn từ 1 -5 tỷ dồng chiếm tới 30%, số trên 10 tỷ chiếm có 23%
Trang 11Vũ Thị Cẩm Khuyên 13
Nhiều doanh nghiệp cùng loại hoạt động trong tình trạng chồng chéo về ngành nghề kinh doanh, cấp quản lý và trên cùng một địa bàn tạo nên sự cạnh tranh không lành mạnh, gây rối loạn thị tr-ờng
Về khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nhà n-ớc rất yếu : Đây là vấn đề
chung mà các doanh nghiệp Nhà n-ớc th-ờng gặp phải, các doanh nghiệp Nhà n-ớc vẫn ch-a chứng tỏ đ-ợc khả năng cạnh tranh của mình trên thị tr-ờng, vì phần lớn các doanh nghiệp Nhà n-ớc vẫn mang tâm lý ỷ lại, luôn chờ đợi vào sự bảo hộ của Nhà n-ớc, không tự xây dựng kế hoạch kinh doanh cho doanh nghiệp Trên thực tế, năng lực kinh doanh và khả năng thành công của một doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào kế hoạch cạnh tranh Đây là một yếu tố cơ bản trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì vậy, khi lựa chọn sản phẩm cho doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng hàng đầu vì một sản phẩm có tính cạnh tranh không đơn giản hơn các sản phẩm khác về giá cả, chất l-ợng Điều quan trọng là doanh thu mà sản phẩm đó đem lại phải đảm bảo bù đắp đủ các chi phí, ngoài ra còn đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp
Tình trạng thiếu vốn của các doanh nghiệp Nhà n-ớc là phổ biến: bình quân
mỗi doanh nghiệp Nhà n-ớc có 11,6 tỷ đồng vốn do Nhà n-ớc cấp nh-ng vốn hoạt
động thực tế của doanh nghiệp chỉ bằng 80% vốn ghi trên sổ sách (riêng vốn l-u
động chỉ còn 50% huy động vào sản xuất kinh doanh) còn lại là công nợ khó đòi, tài sản mất mát kém phẩm chất, thiết bị lạc hậu không sử dụng đ-ợc và lỗ vốn ch-a
đ-ợc sử lý
1.1.2.4 Một số mâu thuẫn của doanh nghiệp Nhà n-ớc và đối sách của Nhà n-ớc
- Các mâu thuẫn của doanh nghiệp Nhà n-ớc:
Tình trạng hoạt động sản xuất kinh doanh kém hiệu quả của các doanh nghiệp Nhà n-ớc ở n-ớc ta dẫn đến các mâu thuẫn:
Một là: Mâu thuẫn giữa yêu cầu phát triển nhanh, tính xã hội hoá của lực l-ợng sản xuất với tình trạng cơ sở vật chất kỹ thuật lạc hậu, lực l-ợng lao động có tay nghề thấp
Khi chuyển sang nền kinh tế thị tr-ờng, do quy mô của các doanh nghiệp Nhà n-ớc quá nhỏ bé, máy móc thiết bị lạc hậu, kinh doanh thua lỗ, nên khả năng
Trang 12Vũ Thị Cẩm Khuyên 14
đầu t- phát triển rất khó khăn Nhà n-ớc đã có một số chính sách nhằm nâng cao quyền tự chủ sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Ngoài vốn ngân sách Nhà n-ớc cấp và vốn tự có, doanh nghiệp còn thu hút vốn thông qua thị tr-ờng mà chủ yếu là vay ngân hàng Nh-ng do sản xuất thua lỗ, hàng hoá ứ đọng, tình trạng nợ
đọng vốn kéo dài, tình hình tài chính của doanh nghiệp Nhà n-ớc thiếu lành mạnh, nên các ngân hàng để hạn chế rủi ro đã không thể tiếp tục cho doanh nghiệp vay với bất kỳ một l-ợng nào đ-ợc Mặt khác, do nguồn vốn có hạn, ngân hàng cũng không thể đáp ứng đầy đủ và kịp thời một l-ợng vốn rất lớn của hàng nghìn doanh nghiệp đang cần đổi mới thiết bị công nghệ, trả nợ … Tr-ớc tình trạng đó, nhiều doanh nghiệp đã dùng một số hình thức giao khoán theo ph-ơng tiện (ngành giao thông vận tải), khoán các trang trại, v-ờn cây cho cán bộ công nhân viên để sản xuất và giao nộp sản phẩm (nông nghiệp, lâm nghiệp), khoán doanh thu (các ngành kinh doanh th-ơng mại), hay hình thức huy động vốn của cán bộ công nhân viên Những hình thức thu hút vốn nh- trên cũng chỉ giới hạn trong cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, nên mức huy động còn hạn chế, còn việc thu hút vốn d-ới các hình thức khác trên trị tr-ờng vẫn ch-a đ-ợc doanh nghiệp Nhà n-ớc sử dụng
Do vây, doanh nghiệp Nhà n-ớc vẫn trong tình trạng chậm phát triển do mâu thuẫn giữa nhu cầu về vốn để đầu t- đổi mới công nghệ, thiết bị… với nguồn vốn hạn chế
từ ngân sách hoặc ngân hàng Đây là một biểu hiện mâu thuẫn giữa yêu cầu phát triển nhanh tính xã hội hoá của lực l-ợng sản xuất và tình trạng cơ sở vật chất, kỹ thuật và lao động của doanh nghiệp Nhà n-ớc còn nhiều bất cập
Hai là: Mâu thuẫn giữa yêu cầu tăng c-ờng vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà n-ớc với tình trạng kém hiệu quả của doanh nghiệp Nhà n-ớc
ở nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể (hợp tác xã) mà tỷ trọng của nó bao trùm và thống trị đời sống kinh tế xã hội, nên doanh nghiệp Nhà n-ớc đ-ợc phát triển ở khắp các ngành và lĩnh vực Trong nền kinh tế thị tr-ờng thì doanh nghiệp Nhà n-ớc xét về tỷ trọng không phải là lực l-ợng thống trị và bao trùm đời sống xã hội nh- tr-ớc đây, mà nó là một bộ phận, một nhân tố trọng yếu làm nòng cốt để kinh tế Nhà n-ớc giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nhiều thành phần, vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà n-ớc thể hiện ở
Trang 13Vũ Thị Cẩm Khuyên 15
những ngành, lĩnh vực quan trọng có tính chất chi phối, chứ không là sự phát triển tràn lan khắp các ngành, các lĩnh vực nh- tr-ớc đây Về vốn, vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà n-ớc thể hiện mức đóng góp vốn với tỷ lệ khống chế trong các công ty
có nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia Để nắm đ-ợc những ngành, những lĩnh vực này, kinh tế Nhà n-ớc mà tr-ớc hết các doanh nghiệp Nhà n-ớc phải hoạt động
có hiệu quả, đi đầu trong sản xuất kinh doanh
Trong nền kinh tế thị tr-ờng hoạt động của các doanh nghiệp t- nhân chủ yếu chạy theo lợi nhuận, nên th-ờng bỏ qua các lĩnh vực có tính chất phục vụ công cộng, mặc dù các sản phẩm này hết sức cần thiết cho nền kinh tế quốc dân Các lĩnh vực phục vụ công cộng th-ờng phải có vốn đầu t- lớn, lợi nhuận thấp, thời gian thu hồi vốn dài không hấp dẫn các doanh nghiệp t- nhân Để thúc đẩy xã hội và nền kinh tế quốc dân phát triển, kinh tế Nhà n-ớc phải gánh vác nhiệm vụ này Ngoài nhiệm vụ này kinh tế Nhà n-ớc còn phải đảm nhận các nhiệm vụ chính trị, xã hội khác mà không thể giao cho các thành phần kinh tế khác
Ba là: Mâu thuẫn giữa yêu cầu hình thành đồng bộ cơ chế quản lý mới trong nền kinh tế thị tr-ờng với thực trạng cơ chế quản lý của doanh nghiệp Nhà n-ớc còn những v-ớng mắc, ch-a đ-ợc tháo gỡ triệt để
Doanh nghiệp Nhà n-ớc là một bộ phận quan của nền kinh tế quốc dân trong thời qua đã có nhiều đổi mới, đã xoá bỏ cơ bản chế độ bao cấp, song cơ chế quản lý còn nhiều v-ớng mắc ch-a đ-ợc tháo gỡ triệt để, cụ thể là:
+ Ch-a đổi mới triệt để chế độ sở hữu đối với doanh nghiệp Nhà n-ớc, tài sản và tiền vốn trong các doanh nghiệp Nhà n-ớc là thuộc sở hữu toàn dân giao cho Nhà n-ớc quản lý, nh-ng ch-a xác định quyền đại diện sở hữu Nhà n-ớc tại doanh nghiệp nên tình trạng lãng phí sử dụng kém hiệu quả, tình trạng thất thoát vốn d iễn
ra nghiêm trọng Nhiều doanh nghiệp bỏ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Nhà n-ớc giao để chuyển sang lĩnh vực kinh doanh khác, cho thuê đất đai, bán dần thiết bị Nhiều doanh nghiệp bị các thành phần kinh tế khác thâm nhập, có hiện t-ợng phân tán tài sản Nhà n-ớc…
+ Tài chính của các doanh nghiệp Nhà n-ớc ch-a lành mạnh, hạch toán còn
là hình thức, tình trạng kinh doanh thua lỗ, công nợ khó đòi, vật t- ứ đọng nhiều, có doanh nghiệp mất khả năng thanh toán
Trang 14Vũ Thị Cẩm Khuyên 16
+ Việc khuyến khích vật chất đối với lao động giỏ i, quản lý giỏi trong doanh nghiệp Nhà n-ớc còn nhiều hạn chế, ch-a tạo đ-ợc động lực phát triển trong doanh nghiệp
+ Ch-a có cơ chế thuê và sử dụng giám đốc điều hành doanh nghiệp phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị tr-ờng Nhà n-ớc giao cho giám đố c doanh nghiệp vừa có chức năng giám đốc chủ, vừa có chức năng điều hành, không ít giám đốc doanh nghiệp Nhà n-ớc thiếu kiến thức, ít am hiểu nghề giám đốc và không đ-ợc
đào tạo hệ thống Nhà n-ớc giao cho giám đốc quyền lực, nhất là quyền của chủ sở hữu, nh-ng lại không có cơ chế kiểm tra, giám sát hữu hiệu hoạt động của họ
Các mâu thuẫn trên đặt ra cho doanh nghiệp Nhà n-ớc của n-ớc ta những thách thức gay gắt về trình độ, năng lực sản xuất kinh doanh, vai trò của nó Thực trạng doanh nghiệp Nhà n-ớc đòi hỏi Nhà n-ớc phải có những giải pháp kiên quyết
và hữu hiệu
- Đối sách của Nhà n-ớc:
Để chấn chỉnh những yếu kém, tháo gỡ những khó khăn và giải quyết những mâu thuẫn trong doanh nghiệp Nhà n-ớc nhằm giúp cho doanh nghiệp Nhà n-ớc phát triển trong nền kinh tế thị tr-ờng, Đảng và Nhà n-ớc đã có chủ tr-ơng, biện pháp đổi mới doanh nghiệp Nhà n-ớc
Các chủ tr-ơng chính sách của Đảng và Nhà n-ớc tập trung vào các giải pháp nhằm sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà n-ớc thực hiện quyền tự chủ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và quyền kiểm soát của Nhà n-ớc Trong đó chuyển một số doanh nghiệp Nhà n-ớc thành CTCP là một chủ tr-ơng lớn và là một giải pháp quan trọng Chủ tr-ơng cổ phần hoá và đa dạng hoá sở hữu chứng tỏ sự quan tâm của Đảng và Nhà n-ớc ta trong việc đổi mới và cơ cấu lại khu vực doanh nghiệp Nhà n-ớc
1.2 Cổ phần hoá DNNN
1.2.1 Bản chất cổ phần hoá
Trong quá trình phát triển kinh tế của thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng, nhằm giảm thiểu sự bao cấp và can thiệp của Nhà n-ớc vào nền kinh tế quốc dân, vai trò của kinh tế t- nhân đã đ-ợc tăng c-ờng Hiện nay quá trình này đ-ợc
Trang 15Vũ Thị Cẩm Khuyên 17
hiểu nh- là t- nhân hoá T- nhân hoá có thể diễn ra ở ba mức độ sau: 1/ Thay đổi một phần chế độ sở hữu của doanh nghiệp nh- là việc chuyển một phần từ sở hữu Nhà n-ớc sang sở hữu t- nhân; 2/ tự do hoá việc tham gia những hoạt động mà tr-ớc đây chỉ dành cho khu vực Nhà n-ớc; 3/ uỷ quyền kinh doanh hoặc cho phép t- nhân thực hiện những dịch vụ công cộng hoặc cho t- nhân thuê các tài sản công
Theo nghĩa hẹp thì t- nhân hoá đ-ợc hiểu là quá trình chuyển doanh nghiệp Nhà n-ớc sang doanh nghiệp t- nhân Theo nghĩa rộng thì có thể hiểu là “ nới lỏng hay bỏ bớt các hạn chế pháp lý d-ới nhiều hình thức khác nhau đối với sự cạnh tranh chống lại các doanh nghiệp công cộng”, nó “bao gồm mọi chính sách để khuyến khích khu vực t- nhân tham gia vào việc cung cấp dịch vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và có khuynh h-ớng loại trừ hoặc thay đổi vị trí độc quyền của các doanh nghiệp Nhà n-ớc”
Liên hiệp quốc cũng đã đ-a ra quan niệm “T- nhân hoá là sự biến đổi t-ơng quan giữa Nhà n-ớc và thị tr-ờng trong đời sống kinh tế của một n-ớc theo h-ớng -u tiên thị tr-ờng” Quan niệm này cho thấy toàn bộ những chính sách, luật lệ, thể chế nhằm khuyến khích,mở rộng và phát triển khu vực kinh tế t- nhân hay các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, giảm bớt sự can thiệp trực tiếp của Nhà n-ớc vào các hoạt động kinh doanh của các đơn vị cơ sở, dành cho thị tr-ờng vai trò điều tiết rộng hơn qua tự do hoá giá cả Thực chất quan niệm nêu trên mong muốn giảm bớt vai trò của Nhà n-ớc và mở rộng khu vực t- nhân, đồng thời làm cho các doanh nghiệp Nhà n-ớc phải chịu sức ép lớn của thị tr-ờng Việc giảm bớt vai trò của nhà n-ớc có thể thực hiện bằng nhiều cách khác nhau, trong đó có biện pháp bán doanh nghiệp Nhà n-ớc d-ới hình thức bán cổ phần cho công chúng hay còn gọi là cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà n-ớc Nh- vậy về một giác độ nào đó cổ phần hoá là t- nhân hoá
Tuy nhiên, theo cách tiếp cận kinh tế chính trị Mác – Lênin, xuất phát từ tính chất của các quan hệ kinh tế (quan hệ sở hữu về tài sản, vốn…) thì không đồng nhất cổ phần hoá với t- nhân hoá Trong thực tế, ở một số n-ớc đã diễn ra quá trình doanh nghiệp t- nhân thuần tuý hoặc doanh nghiệp của một nhóm chủ thông qua phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn của các chủ sở hữu khác ngoài xã hội để chuyển thành công ty cổ phần, chủ sở hữu doanh nghiệp Nhà n-ớc không còn là cá
Trang 16Vũ Thị Cẩm Khuyên 18
nhân riêng lẻ nữa mà đã trở thành tập thể các cổ đông Quá trình này cũng diễn ra trong các doanh nghiệp Nhà n-ớc (mà trực tiếp là cơ quan có thẩm quyền đ-ợc Nhà n-ớc giao) dựa trên cơ sở giá trị thực tế của doanh nghiệp cần đ-ợc chuyển thành CTCP, xác định l-ợng cổ phần, giá trị mỗi cổ phần, các loại cổ phiếu, ph-ơng thức phát hành cổ phiếu, sau đó bán cổ phếu cho các tổ chức kinh tế, xã hội và công chúng Nh- vậy tức là chuyển doanh nghiệp từ chỗ chỉ có một chủ sở hữu là Nhà n-ớc thành có nhiều chủ sở hữu trong quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà n-ớc Nghĩa là cổ phần hoá không chỉ diễn ra tại các doanh nghiệp t- nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty liên doanh mà còn diễn ra tại các doanh nghiệp Nhà n-ớc Cổ phần hoá là quá trình thực hiện xã hội hoá sở hữu tại doanh nghiệp
Để làm rõ hơn nữa thực chất của cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà n-ớc, cần phải theo dõi nội dung mà các doanh nghiệp Nhà n-ớc chuyển thành công ty cổ phần nh- thế nào?
Tuy nhiên, để làm rõ hơn nữa thực chất của CPH doanh nghiệp Nhà n-ớc, cần phải theo dõi nội dung mà các doanh nghiệp Nhà n-ớcchuyển thành CTCP nh- thế nào? Thực tế cho thấy doanh nghiệp Nhà n-ớc chuyển thành CTCP thông qua 2 cách sau: 1/ bán toàn bộ hoặc một phần tài sản hiện có thuộc sở hữu Nhà n-ớc tại doanh nghiệp cho các tổ chức kinh tế, xã hội và các cá nhân bằng ph-ơng thức phát hành cổ phiếu; 2/ giữ nguyên toàn bộ giá trị vốn hiện có của Nhà n-ớ c tại doanh nghiệp, phát hành cổ phiếu ra công chúng để thu hút thêm vốn, mở rộng doanh nghiệp Đây chính là các hình thức khác nhau của CPH doanh nghiệp Nhà n-ớc
Đồng thời với việc chuyển sở hữu Nhà n-ớc tại doanh nghiệp sang sở hữu tập thể
cổ đông là việc chuyển quản lý doanh nghiệp từ trực tiếp của chủ sở hữu Nhà n-ớc sang gián tiếp của các cổ đông thông qua Hội đồng quản trị
Những đặc tr-ng cơ bản của CPH theo Luật của Việt Nam
- Doanh nghiệp cổ phần hoá đăng ký hoạt động d-ới hình thức pháp lý là công
ty cổ phần, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, chức không theo Luật doanh nghiệp Nhà n-ớc chế định đối với các doanh nghiệp Nhà n-ớc
- Sở hữu đa dạng: nếu là doanh nghiệp mà Nhà n-ớc nắm giữ đa số cổ phần thì cá nhần đ-ợc phép sở hữu hóa không quá 5% tổng số cổ phần và các tổ chức
đ-ợc sở hữu không quá 10% tổng số cổ phần; nếu là doanh nghiệp Nhà n-ớc
Trang 17Vũ Thị Cẩm Khuyên 19
không nắm giữ cổ phần chi phối thì cá nhân đ-ợc phép nắm giữ 10% tổng số
cổ phần và các tổ chức đ-ợc sở hữu tối đa 20% tổng số cổ phần
- Cổ phần đ-ợc bán theo giá do Ban định giá tài sản xác định chức không bán theo giá cạnh tranh trên thị tr-ờng
- Ng-ời lao động và quản lý của doanh nghiệp th-ờng là các chủ sở hữu lớn hoặc ít nhất là đ-ợc sở hữu một số l-ợng nhất định
- Nhà n-ớc th-ờng giữ lại một phần cổ phần, rất ít tr-ờng hợp Nhà n-ớc là cổ
và nâng cao vai trò làm chủ thực sự, từ đó tạo động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh Đây thực sự là những định h-ớng đúng đắn của Đảng và Nhà n-ớc ta trong quá trình mở cửa kinh tế để dần dần từng b-ớc giải phóng các doanh nghiệp do Nhà n-ớc quản lý, tránh tình trạng Nhà n-ớc phải gánh chịu những thiệt hại lớn do các doanh nghiệp Nhà n-ớc quản lý kinh doanh thua lỗ, làm cho ng-ời sản xuất và nhà quản lý phải có trách nhiệm cao hơn trong doanh nghiệp Công tác CPH không chỉ bắt kịp với xu thế chung của thế giới mà còn kịp thời đáp ứng đòi hỏi đổi mới của n-ớc ta hiện nay Tiến trình CPH trong giai đoạn hiện nay không phải là tìm kiếm các hình thức sở hữu khác, làm giảm bớt vai trò của kinh tế Nhà n-ớcmà là quá trình
đổi mới thực sự để doanh nghiệp Nhà n-ớc phát huy đ-ợc sức mạnh của mình, làm tốt vai trò chủ đạo của nền kinh tế nhiều thành phần trong một xu thế đa ph-ơng hóa, đa dạng hóa và mở rộng môi tr-ờng cạnh tranh
Nội dung cơ bản của chủ tr-ơng CPH của Nhà n-ớc ta:
Về căn bản CPH doanh nghiệp Nhà n-ớc là chuyển hình thức sở hữu Nhà n-ớc thành hình thức sở hữu của các cổ đông, tạo ra sự thay đổi căn bản về ph-ơng thức quản lý để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp cũng nh- của toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Trang 18Vũ Thị Cẩm Khuyên 20
1.2.2 Tiến trình CPH DNNN ở Việt Nam
Có thể nói Quyết định 143-HĐBT đ-ợc ký ngày 10/5/1990 trong đó chủ tr-ơng thí điểm chuyển một số doanh nghiệp Nhà n-ớc thành CTCP là mốc đầu tiên
để n-ớc ta b-ớc vào giai đoạn thí điểm CPH Từ đầu năm 1992 theo tinh thần của Nghị quyết trung -ơng Đảng khóa VII về nhiệm vụ và giải pháp ổn định, phát triển kinh tế – xã hội trong những năm 1992 – 1995, cụ thể là nhằm chỉnh đốn và nâng cao hiệu quả kinh tế quốc doanh “ chuyển một số xí nghiệp quốc doanh có điều kiện thành công ty cổ phần và thành lập một số công ty quốc doanh cổ phần mới” đã
mở cánh cửa cho công tác cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà n-ớc đ-ợc tiến hành rộng khắp Từ đó đến nay, CPH doanh nghiệp Nhà n-ớc luôn là một chủ tr-ơng lớn của
Đảng và Nhà n-ớc trong chính sách đổi mới sắp xếp đổi mới bộ phận doanh nghiệp Nhà n-ớc nhằm phát huy nội lực, xóa bỏ dẫn chế độ bao cấp và huy động nguồn vốn từ cán bộ công nhân viên chức trong doanh nghiệp; cá nhân, các tổ chức kinh tế trong n-ớc và ngoài n-ớc để đầu t- đổi mới công nghệ, phát triển doanh nghiệp Chính sách đối với các thành phần kinh tế đã đ-ợc xác định rõ trong báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung -ơng Đảng khóa VII tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII đã nêu rõ “Nắm vững định h-ớng xã hội chủ nghĩa trong việc xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần” Và tiếp đến là ý kiến của Bộ Chính trị Ban chấp hành trung -ơng trong Thông báo số 63-TB/TW ngày 4/4/1997 đã xác định
“tiếp tục triển khai tích cực và vững chắc CPH doanh nghiệp Nhà n-ớc” Chính phủ cũng đã ban hành những Nghị đinh quan trọng quy định hoạt động của doanh nghiệp cổ phần, đó là Nghị định 44/1998-NĐ-CP ban hành ngày 29/6/1998 về CPH doanh nghiệp và sau đó là Nghị định 64/2002/NĐ-CP ban hành ngày 19/6/2002 sửa
đổi và bổ sung một số điều hạn chế trong NĐ 44 Kết quả b-ớc đầu các doanh nghiệp Nhà n-ớcđã CPH đều có những tiến bộ với những mức độ khác nhau về cả năng suất, chất l-ợng, hiệu quả; đã thu hút một nguồn vốn đáng kể trong cán bộ công nhân viên tại doanh nghiệp và xã hội; tạo đ-ợc động lực trong quản lývà phát huy tốt hơn tính tích cực, sáng tạo của ng-ời lao động Doanh thu, lợi nhuận các khoản nộp ngân sách, tích lũy vốn của doanh nghiệp và thu nhập của ng-ời lao động
đều tăng Việc làm của ng-ời lao động đ-ợc đảm bảo tốt hơn; các biểu hiện tiêu cực trong doanh nghiệp giảm bớt
Trang 19Vũ Thị Cẩm Khuyên 21
Hơn nữa, Chính phủ đã nhận thấy rõ những chỉ tiêu về tăng tr-ởng kinh tế, lợi nhuận, nộp ngân sách, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nhà n-ớc có dấu hiệu trì trệ, giảm sút ở một số ngành, địa ph-ơng Những doanh nghiệp thua lỗ kéo dài, không có khả năng duy trì vẫn ch-a đ-ợc xử lý dứt điểm; doanh nghiệp hoạt
động kém hiệu quả còn chiếm tỷ trọng lớn Cơ cấu doanh nghiệp Nhà n-ớc chậm
đổi mới và bố trí còn quá manh mún Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị tr-ờng khu vực và quốc tế còn yếu kém Những nguyên nhân này đã làm chậm tiến trình phát triển kinh tế theo cơ chế thị tr-ờng Chính vì vậy chúng ta phải cải tổ lại
hệ thống doanh nghiệp Nhà n-ớc to lớn và đầy tiềm năng bấy lâu vẫn đ-ợc h-ởng
sự hỗ trợ từ ngân sách Nhà n-ớc nhằm bắt kịp với trình độ phát triển của các n-ớc trong khu vực Vấn đề này cũng đã đ-ợc cân nhắc kỹ l-ỡng và có x em xét đến những bài học kinh nghiệm của các n-ớc láng giềng và khu vực đã thực hiện đổi mới tr-ớc chúng ta nh- Trung Quốc, Inđônêxia, Hàn Quốc,v.v
Nghị quyết Hội nghị lần thứ t- Ban chấp hành Trung -ơng Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII cũng đã xác định: “Triển khai tích cực và vững chắc việc cổ phần hóa DNNN để huy động thêm vốn, tạo thêm động lực thúc đẩy DNNN làm ăn
có hiệu quả, làm cho tài sản Nhà n-ớc ngày càng tăng lên, không phải để t- nhân hóa Bên cạnh những doanh nghiệp 100% vốn Nhà n-ớc sẽ có nhiều doanh nghiệp Nhà n-ớc nắm đa số hay nắm tỷ lệ cổ phần chi phối Gọi thêm cổ phần hoặc bán cổ phần cho ng-ời lao động tại doanh nghiệp, cho các tổ chức và cá nhân ngoài doanh nghiệp tùy từng tr-ờng hợp cụ thể; vốn huy động phải đ-ợc dùng để đầu t- mở rộng sản xuất kinh doanh”
Ngoài ra, cơ chế thị tr-ờng đã tạo ra một đội ngũ các nhà quản lý doanh nghiệp có khả năng kinh doanh lớn, ngoài ng-ời lao động trong doanh nghiệp có khả năng thích ứng với loại hình chứng khoán là cổ phiếu đ-ợc phát hành ở DNNN
cổ phần hóa Đồng thời những thành quả b-ớc đầu của ch-ơng trình cổ phần hóa đã giúp nhân dân thêm tin t-ởng và ủng hộ chính sách của Đảng và Nhà n-ớc Sự ra
đời của trung tâm giao dịch chứng khoán đã góp phần không nhỏ trong việc thúc
đẩy hoạt động trao đổi, mua bán cổ phiếu, kêu gọi sự đầu t- từ công chúng Đây là nhân tố ảnh h-ởng khá tích cực đến tiến trình cổ phần hóa
Trang 20Vũ Thị Cẩm Khuyên 22
Các b-ớc tiến hành cổ phần hóa DNNN ở Việt Nam:
Các b-ớc tiến hành CPH ở Việt Nam cũng tuân theo các b-ớc phổ biến trên thế giới bao gồm việc xác định doanh nghiệp sẽ tiến hành thực hiện cổ phần hóa; tùy theo loại hình doanh nghiệp lớn hay nhỏ, ngành nghề và lĩnh vực hoạt động thì các cấp có thẩm quyền t-ơng ứng sẽ tiến hành phê duyệt loại hình doanh nghiệp đ-ợc cổ phần bộ phận hay toàn bộ; DN do Nhà n-ớc nắm giữ cổ phần chi phối hoặc đặc biệt hay doanh nghiệp cổ phần bình th-ờng; xây dựng và thẩm định điều lệ hoạt động của doanh nghiệp; xác định giá trị doanh nghiệp; thành lập ban lãnh đạo và hội đồng quản trị của doanh nghiệp mới thông qua hình thức bỏ phiếu tín nhiệm Đây là những b-ớc cơ bản để tiến hành cổ phần hóa một DNNN nói chung ở Việt Nam
Cụ thể hơn nữa, để thực hiện thành công việc chuyển một bộ phận doanh nghiệp Nhà n-ớc thành CTCP, hạn chế tối đa các tổn thất về kinh tế và những biến động xã hội nh- ở các n-ớc Đông Âu và Liên Xô cũ, Đảng và Nhà n-ớc ta
đã chủ tr-ơng:
- Thực hiện từng b-ớc vững chắc việc cổ phần hóa một bộ phận doanh nghiệp
mà Nhà n-ớc không cần giữ 100% vốn nhằm ngăn chặn tiêu cực, thúc đẩy doanh nghiệp Nhà n-ớc làm ăn có hiệu quả
- Phải làm thí điểm, chỉ đạo chặt chẽ, rút kinh nghiệm chủ đáo tr-ớc khi mở rộng phạm vi thích hợp
- Cần thực hiện các hình thức cổ phần hóa có mức độ thích hợp với tính chất
và lĩnh vực sản xuất kinh doanh; trong đó sở hữu Nhà n-ớc chiếm tỷ lệ cổ phần chi phối
- Tùy tính chất, loại hình doanh nghiệp mà tiến hành bán một tỷ lệ cổ phần cho công nhân viên chức làm việc tại doanh nghiệp để tạo động lực bên trong trực tiếp thúc đẩy phát triển và bán cổ phần cho tổ chức hay cá nhân ngoài doanh nghiệp để thu hút thêm vốn, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh
Chủ tr-ơng này đã đ-ợc nêu tại Nghị quyết hội nghị Trung -ơng 2 – khóa VII, Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị, Thông báo 63 TB/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nghị quyết kỳ họp thứ 10 - Quốc hội khóa VII ngày 26/12/1991, Nghị quyết kỳ họp thức IV – Quốc hội khóa IX tháng 12/1993
Trang 21Vũ Thị Cẩm Khuyên 23
Hiện nay, theo nh- đánh giá về tiến trình cổ phần hóa các DNNN mà chúng
ta đã thực hiện trong giai đoạn vừa qua, đã cho thấy những dấu hiệu đáng khích lệ nh- sau khi cổ phần hóa, bình quân giá trị vốn nhà n-ớc chỉ chiếm khoảng 25% trong cơ cấu vốn điều lệ, còn lại là vốn của các cổ đông là cán bộ công nhân viên chức và cổ đông ngoài doanh nghiệp chiếm 75% Nh- vậy cổ phần hóa đã thực đã thực hiện đ-ợc mục tiêu là thu hút đ-ợc rộng rãi nguồn vốn của ng-ời lao động cả trong doanh nghiệp và ngoài xã hội để đầu t- phát triển Tuy nguồn vốn Nhà n-ớc chỉ chiếm 25% tổng số vốn của công ty cổ phần, vốn của các đối t-ợng khác c hiến 75% nh-ng lại là nguồn vốn phân tán, do đó phần sở hữu Nhà n-ớc trong các công
ty vẫn giữ vai trò trọng yếu, chi phối hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
1.3 Kinh nghiệm quốc tế về cổ phần hóa
1.3.1 Kinh nghiệm cổ phần hóa ở các n-ớc phát triển
Quá trình CPH diễn ra mạnh mẽ, sôi động ngay từ đầu thập kỷ 80 và bắt đầu
từ Anh, sau đó lan rộng ra hầu hết các n-ớc công nghiệp phát triển và đang phát triển Chỉ tính từ tháng 10/1979 đến năm 1988, Chính phủ Anh đã bán ra 22,25 tỷ USD cổ phần Nhà n-ớc ở các công ty: Hàng không, b-u chính viễn thông, gang thép, khí than, đóng tàu và sản xuất hàng quân sự Hoàng gia tỷ trọng tổng giá trị sản phẩm cho các doanh nghiệp Nhà n-ớc cung cấp giảm từ 11% năm 1979 xuống còn 6,5% năm 1988
Trong thời gian 5 năm (từ năm 1986 đến 1991) Chính phủ Pháp đã bán 66 doanh nghiệp và Ngân hàng của Nhà n-ớc cho t- nhân với tổng tài sản doanh nghiệp giá trị 275 tỷ France Chính phủ Mỹ đã bán 52 tỷ USD tài sản của các ngành điện lực, sản xuất thiết bị dầu mỏ, thám không và một số bất động sản và cơ
sở dịch vụ thuộc Chính phủ liên bang
Tại những n-ớc này, khu vực kinh tế quốc doanh đ-ợc cổ phần hóa và t- nhân hóa theo 4 hình thức chính sau:
+ Cổ phần của doanh nghiệp Nhà n-ớc đ-ợc bán thông qua thị tr-ờng vốn cho mọi ng-ời có nguyện vọng mua
+ Khi gặp khó khăn về tài chính, doanh nghiệp cần bán đi một phần tài sản cho t- nhân và công ty t- nhân
Trang 22Vũ Thị Cẩm Khuyên 24
+ Bán cổ phần cho công nhân viên trong doanh nghiệp Nhà n-ớc
+ Bán xí nghiệp “con” thuộc xí nghiệp “mẹ” hoặc bán từng bộ phận thuộc một ngành sản xuất chính Ph-ơng pháp này đ-ợc sử dụng phổ biến ở Italia, Tây Ban Nha, Pháp, th-ờng là bán cho ng-ời n-ớc ngoài Doanh nghiệp Nhà n-ớc dùng số tiền đó mua cổ phần của công ty t- nhân chứng khoán
Chính phủ các n-ớc Tây Âu th-ờng giao cho một cơ quan Trung -ơng nhiệm
vụ chuyển đổi sở hữu các doanh nghiệp Nhà n-ớc nh- ở Anh là Bộ tài chính và thực hiện ch-ơng trình cổ phần hóa toàn dân để bất cứ ng-ời dân nào cũng có cơ hội tham gia Để tạo điều kiện cho dân chúng nhất là ng-ời lao động trong các doanh nghiệp thực hiện quyền chuyển đổi sở hữu, tham gia mua cổ phần, Chính phủ các n-ớc này th-ờng dành một phần giá trị doanh nghiệp cho ng-ời lao động
và thực hiện chế độ khuyến khích bằng vật chất đối với những công dân mua cổ phần của doanh nghiệp trên ba năm
Việc cổ phần hóa và t- nhân hóa những doanh nghiệp có quy mô lớn nh- Telecom, vận tải đ-ờng sắt, điện lực đều do Trung -ơng thực hiện từ việc tuyên truyền quảng cáo, đến việc tổ chức mạng l-ới bán lẻ để đảm bảo mọi ng-ời dân
đều có khả năng tham gia một cách thuận tiện
Chính phủ dành hầu hết tiền thu đ-ợc thông qua hoạt động chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp Nhà n-ớc và một phần Ngân sách để trợ cấp cho ng-ời thất nghiệp ở những doanh nghiệp chuyển đổi sở hữu, tổ chức các lớp đào tạo ngắn hạn để giúp ng-ời lao động bị mất việc có cơ hội kiếm việc làm mới hoặc chuyển sang lĩnh vực t- nhân thông qua việc tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
1.3.2 Cổ phần hóa và t- nhân hóa DNNN ở một số n-ớc có nền kinh tế chuyển
đổi ở Đông Âu
ở các n-ớc Đông Âu khi quan hệ sản xuất XHCN bị phá vỡ, cổ phần hóa và t- nhân hóa doanh nghiệp Nhà n-ớc đ-ợc đẩy mạnh và ngày càng sôi động đặc biệt
là các n-ớc Liên Xô, Tiệp Khắc, Hungari, Đức, Ba Lan
* Quá trình cổ phần hóa ở Hungari
Trang 23Vũ Thị Cẩm Khuyên 25
Từ cuối những năm 60 của thế kỷ tr-ớc, Hungari đã thực hiện chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp và đã thành công trong một thời gian ngắn, sớm chuyển đổi nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị tr-ờng Nhà n-ớc Hungari đặt mục tiêu t- nhân hóa để chuyển dịch nền kinh tế, giảm sự can thiệp của Nhà n-ớc trong doanh nghiệp, tạo điều kiện cho kinh tế thoát khỏi trì trệ, tạo điều kiện cho tanh toán nợ n-ớc ngoài, cần đối cán cân ngoại th-ơng
Chính Phủ Hungari đã thành lập công ty quản lý tài sản của Nhà n-ớc và t- nhân hóa nhằm kiểm tra và giám sát quá trình cổ phần hóa, thẩm tra giá trị doanh nghiệp để đ-a ra đấu thầu, tổ chức việc đấu thầu doanh nghiệp, giải quyết các hậu quả sau khi cổ phần hóa Tài sản doanh nghiệp đ-ợc xác định theo một số ph-ơng pháp nh-:
- Định giá theo lợi nhuận dự kiến trong t-ơng lai: Ph-ơng pháp này áp dụng trên cơ sở áp dụng tỷ lệ vốn hóa (hay còn gọi là hệ số P/E)
- Định giá theo tài sản hiện có: ph-ơng pháp này định giá các tài sản hiện có của doanh nghiệp để xác định giá trị doanh nghiệp
- Định giá dòng tiền chiết khấu: chủ yếu áp dụng cho những doanh nghiệp có quy mô lớn có dòng tiền mặt vào ra không ổn định trong những khoảng thời gian dài Ph-ơng pháp này dựa vào dự đoán khả năng tạo ra thu nhập của doanh nghiệp trong th-ơng lai, mối quan hệ giữa lợi nhuận, vốn và lãi suất
để định ra một tỷ lệ chiết khấu thích hợp để chiết khấu giá trị t-ơng lai về giá trị hiện tại
Tiến trình chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp đ-ợc tiến hành khá thuận lợi nhờ
Trang 24Vũ Thị Cẩm Khuyên 26
thành công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà n-ớc đặc biệt chú trọng đến các nhà đầu t- chiến l-ợc, thực sự đủ khả năng xoay chuyển tình hình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp đ-ợc t- nhân hóa Hiện nay cổ đông là ng-ời nắm giữ khoảng 30% tổng số
cổ phần của các loại hình doanh nghiệp Hungari, chiếm 15% về vốn và 20% về GDP Nhà n-ớc quy định mỗi doanh nghiệp cổ phần hóa phải cam kết bằng văn bản với cơ quan t- nhân hóa, sở hữu vốn Nhà n-ớc và các nhà đầu t- về số tiền phải đầu t- thêm vào doanh nghiệp sau khi đ-ợc cổ phần hóa để mở rộng sản xuất kinh doanh tùy theo ngành nghề mà doanh nghiệp hoạt động
Chính phủ Hungari đã thực hiện một số chế độ -u đãi d-ới các hình thức: + Ưu tiên bán doanh nghiệp cho ng-ời lao động hoặc ng-ời quản lý nếu các điều kiện
dự thầu của ng-ời lao động và ng-ời quản lý t-ơng đ-ơng với phiếu dự thầu của các nhà đầu t- khác Sự -u đãi này th-ờng chỉ áp dụng với các doanh nghiệp nhỏ
+ Giảm giá bán cổ phần chong-ời lao động với mức từ 10-15% và th-ờng kèm theo các điều kiện không đ-ợc bán các cổ phần trên trong thời hạn nhất định
+ Bán chịu có thời hạn d-ới hình thức “Trái phiếu tài sản”
Bên cạnh đó nhà quản lý và ng-ời lao động trong các doanh nghiệp thực hiện t- nhân hóa còn đ-ợc h-ởng các chế độ khuyến khích khác áp dụng cho các công dân từ 18 tuổi trở lên nh-:
+ Đ-ợc vay không tính lãi và trả góp trong 5 năm để mua cổ phần với mức vay tối
đa là 100.000 phoring
+ Đ-ợc miễn thuế thu nhập nếu đầu t- qua thị tr-ờng chứng khoán
Chính phủ trợ cấp thất nghiệp, tổ chức đào tạo, đào tạo lại đồng thời quy
định những chính sách buộc các chính quyền địa ph-ơng tạo ra việc làm tạm thời cho những ng-ời lao động bị thất nghiệp do quá trình t- nhân hóa
* Ch-ơng trình cổ phần hóa ở n-ớc Nga
Ch-ơng trình chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp Nhà n-ớ c ở Nga đ-ợc giao cho ủy ban tài sản Nhà n-ớc và hệ thống quỹ tài sản Nhà n-ớc thực hiện với một chế độ phân cấp cao Trách nhiệm của các bên đối với việc thực hiện ch-ơng trình chuyển đổi sở hữu đ-ợc thể chế rõ ràng Chính phủ đã quy định các chế độ nâng cao khuyến khích đối với các Quỹ và các ủy ban gắn với khối l-ợng cổ phần bán
đ-ợc của các doanh nghiệp Nhà n-ớc
Trang 25Tiến trình chuyển đổi sở hữu DNNN ở Nga đ-ợc tiến hành theo 2 b-ớc:
Tr-ớc hết, nhanh chóng và bắt buộc các DNNN thực hiện công ty hóa, qua đó các
doanh nghiệp đ-ợc thay đổi một cách cơ bản về pháp lý từ một doanh nghiệp thành một phần doanh nghiệp hoạt động theo Luật Công ty nh-ng Nhà n-ớc vẫn sở hữu
100% vốn cổ phần Thứ hai, doanh nghiệp đ-a ra kế hoạch cổ phần hóa, mặc dù kế
hoạch cổ phần hóa phải đ-ợc ủy ban tài sản địa ph-ơng phê duyệt, nh-ng cán bộ quản lý và các nhân viên thuộc các doanh nghiệp đ-ợc tự do lựa chọn ph-ơng án của mình theo 1 trong 3 ph-ơng án cơ bản trên thực tế hầu hết đều lựa chọn ph-ơng án cho phép họ nắm 51% quyền sở hữu doanh nghiệp
N-ớc Nga thực hiện những nhân nh-ợng lớn đối với những nhà quản lý nhân viên thuộc các doanh nghiệp, tạo mọi điều kiện cho các nhà quản lý và nhân viên trong doanh nghiệp nắm giữ cổ phần Các nhà cải cách n-ớc Nga cho rằng cần phải dành chế độ khuyến khích mạnh mẽ cho các nhóm quyền lợi nếu muốn cổ phần hóa thành công Do đó, tiến trình chuyển đổi sở hữu tại các doanh nghiệp th-ờng
đ-ợc diễn ra theo trình tự sau:
- Tr-ớc hết bán đa số cổ phần (51%) cho các nhà quản lý và nhân viên theo giá giảm đáng kể, hầu nh- theo giá t-ợng tr-ng
- Hai là, bán một phần nhỏ (lên đến 29% số cổ phần) cho công chúng bên ngoài thông qua hệ thống Quỹ tài sản
- Ba là, bán 20% phần sở hữu còn lại của Nhà n-ớc theo cơ chế nh- đ ấu giá thanh toán tiền mặt hoặc đấu thầu đầu t-
Việc bán cổ phần cho các nhà quản lý và nhân viên trong các doanh nghiệp với giá -u đãi đ-ợc Quỹ tài sản thực hiện theo quy trình đăng ký mua khép kín dành cho nhân viên, áp dụng trong nội bộ doanh nghiệp Đấu giá cổ phần đ-ợc tiến hành theo quy trình sau:
Trang 26Vũ Thị Cẩm Khuyên 28
- Công bố về thời gian đấu giá qua các tờ báo tài chính, vài ngày tr-ớc ngày khai mạc đấu giá Một bộ dữ liệu cơ bản của từng doanh nghiệp đ-ợc chuẩn
bị sẵn và đ-ợc in trên các tờ báo chính;
- Khai mạc đấu giá, trong thời hạn th-ờng là 2 tuần Các thông tin về đấu giá
đ-ợc đ-a vào máy tính có sử dụng ch-ơng trình phần mềm đ-ợc viết riêng cho đấu giá
- Đóng thầu, sau đó không nhận bất cứ đơn đấu giá nào khác Sau khi tất cả các đơn đấu giá đ-ợc nạp vào ch-ơng trình, phải tính toán việc phân bổ cổ phiếu cho các chủ sở hữu biên lai Một số nguyên tắc cụ thể để giải quyết vấn đề đ-ợc đ-a vào phần mềm về đấu giá trên cơ sở biên lai để phù hợp với những yêu cầu về mặt pháp lý
- Công bố kết quả đấu giá và phân phát danh mục cổ đông mới của doanh nghiệp cho các nhà quản lý
Chính phủ Nga tạo cơ hội cho ng-ời lao động tham gia ch-ơng trình chuyển
đổi sở hữu doanh nghiệp Nhà n-ớc và hình thành những cơ sở ban đầu cho thị tr-ờng vốn thông qua việc bán cổ phiếu cho mọi công d ân Nga đến tuổi tr-ởng thành theo giá t-ợng tr-ng thông qua mạng l-ới ngân hàng tiết kiệm trong toàn quốc Các cổ phiếu này có thể mua bán đ-ợc, là chứng khoán của ng-ời sở hữu; có thể hủy khi đổi lấy cổ phần sở hữu tài sản Nhà n-ớc và có hiệu lực trong mộ t thời gian nhất định Giải pháp này đã tạo ra động lực cần thiết để ng-ời dân tham gia ch-ơng trình cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà n-ớc của Chính phủ
1.3.3 Quá trình cổ phần hóa ở một số n-ớc Châu á
* Cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà n-ớc ở Trung Quốc
Cổ phần hóa DNNN ở Trung Quốc là một bộ phận của ch-ơng trình đa dạng hóa sở hữu ở Trung Quốc bao gồm các hình thức sau:
+ Thành lập các công ty cổ phần với các cổ đông bao gồm Nhà n-ớc, tập thể và cá nhân Đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn và vừa Nhà n-ớc vẫn nắm giữ cổ phần khống chế
Trang 27Vũ Thị Cẩm Khuyên 29
+ Nhà n-ớc đầu t- và khuyến khích phát triển các doanh nghiệp t- nhân trong ngành và phạm vi nhất định Các doanh nghiệp này góp phần thúc đẩy sản xuất hàng hóa và dịch vụ, kích thích thị tr-ờng, giải quyết công ăn việc làm
+ Phát triển các doanh nghiệp dựa vào đầu t- n-ớc ngoài d-ới các hình thức: Doanh nghiệp đầu t- hợp tác sản xuất hay buôn bán, doanh nghiệp 100% vốn n-ớc ngoài
Ngoài việc thực hiện cổ phần hóa, Trung Quốc cũng áp dụng hình thức đa dạng hóa doanh nghiệp Nhà n-ớc loại nhỏ nh- gọi thêm vốn góp của nhà đầu t- khác để trở thành Công ty TNHH, hoặc bán toàn bộ doanh nghiệp cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp để hình thành hợp tác xã công nghiệp cổ phần
Trung Quốc cho rằng việc cổ phần hóa chủ yếu là để tìm một cơ chế quản lý kinh doanh có hiệu quả nhất, chứ không phải tìm kiếm các hình thức sở hữu khác nhau Trung Quốc đã khẳng định: Kinh tế Nhà n-ớc là chủ đạo, kinh tế công cộng bao gồm kinh tế Nhà n-ớc và kinh tế hợp tác là chủ thể (Chủ đạo là định t ính, chủ thể là định l-ợng) Điều quan trọng là chọn đúng ngành nào, doanh nghiệp nào do Nhà n-ớc nắm cổ phần chi phối, ngành nào, doanh nghiệp có thể phát hành cổ phần rộng rãi cho công chúng Cho nên, cổ phần hóa không phải là mục đích tự thân, không thể làm ồ ạt, bất kỳ vốn và tài sản Nhà n-ớc hoặc sử dụng vốn vào những hành động phi pháp nhằm thu lợi bất chính Những doanh nghiệp nào cổ phần hóa luôn bị động, chịu sức ép một bề của xu h-ớng phân chia cổ tức mà không chủ
động trong ph-ơng án kinh doanh doanh nghiệp hiệu quả thì nhất định sẽ thất bại
Ngay từ năm 1984, Trung Quốc đã chính thức đ-a chủ tr-ơng cho thành lập công ty cổ phần Cũng giống nh- Hungari, nhà n-ớc Trung Quốc thành lập các cơ quan chuyên trách thực hiện cổ phần hóa (ủy ban cải cách thể chế kinh tế) Trung Quốc đề ra tiến trình cổ phần hóa không nhanh, không chậm mà vừa phải dựa trên cơ sở pháp lý, phù hợp với yêu cầu quần chúng
Định giá doanh nghiệp đ-ợc áp dụng trong quá trình cổ phần hóa ở Trung Quốc dựa trên một số cơ sở sau:
+ Dựa trên cơ sở dự toán thu nhập thu đ-ợc của các tài sản trong doanh nghiệp và một tỷ lệ chiết khấu thích hợp
Trang 28+ Giúp các doanh nghiệp lành mạnh hóa tình hình tài chính thông qua việc cấp một phần vốn dự trữ cho các Ngân hàng để xóa một phần nợ không có khả năng thanh toán cho các doanh nghiệp gặp khó khăn; chuyển một phần nợ thành vốn góp cổ phần ở những doanh nghiệp gặp khó khăn do thiếu vốn
+ Phát hành cổ phiếu thông qua các công ty chứng khoán, các công ty tài chính (đối với số cổ phiếu bán ra ngoài) để đảm bảo cho đông đảo nhân dân tham gia ch-ơng trình cổ phần hóa doanh nghiệp, bán đ-ợc giá theo đúng giá trên thị tr-ờng
và huy động đ-ợc nhiều vốn nhàn rỗi của Nhà n-ớc
Trung Quốc cũng thành lập quỹ cổ phần hóa để đào tạo lại số cán bộ còn trẻ
và có khả năng phát triển, sau khi đào tạo có thể làm việc ở doanh nghiệp cũ hoặc các công ty cổ phần mới; giải quyết trợ cấp cho ng-ời không có khả năng làm việc tại công ty để học tự tìm việc làm; đầu t- thành lập các doanh nghiệp mới (công ty
cổ phần) có trình độ giản đơn thu hút số lao động này
Đối với các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa mà đủ tiêu chuẩn phát hành
cổ phiếu ra công chúng thì ng-ời lao động có quyền mua tr-ớc khi bán ra thị tr-ờng chứng khoán, nh-ng tổng số không v-ợt quá 5% giá trị phát hành (đối với những DNNN chuyển sang HTX công nghiệp cổ phần thì ng-ời lao động này
Trang 29Vũ Thị Cẩm Khuyên 31
không đ-ợc phát hành cổ phiếu ra công chúng) Nếu ng-ời lao động mua nhiều cổ phiếu thì mua trên thị tr-ờng chứng khoán
* Quá trình thực hiện cổ phần hóa ở Hàn Quốc
Khu vực kinh tế Nhà n-ớc đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của Hàn Quốc trong 30 năm qua, kể từ năm 1960 trở lại đây Sự can thiệp mạnh mẽ của Chính phủ vào quá trình phát triển kinh tế trong những năm
1960 là sự lựa chọn tất yếu vì nhiệm vụ đẩy nhanh phát triển kinh tế đặt ra lúc bấy giờ là không thể đạt đ-ợc bằng cách nhờ cậy vào giới kinh doanh t- nhân còn ít vốn và thiếu kinh nghiệm
Các DNNN đ-ợc hình thành trong quá trình quốc hữu hóa và xây dựng mới đã trở thành một công cụ can thiệp trực tiếp của Chính phủ nhằm phát triển những ngành công nghiệp chiến l-ợc, mặc dù Chính phủ cũng sử dụng nhiều công cụ tài chính và tiền tệ để khuyến khích các hoạt động sản xuất kinh doanh trong những ngành này nh- giảm thuế, đẩy nhanh khấu hao, -u tiên phân phối các nguồn vốn đầu t-
Trong những năm 1980, các chính sách của Chính phủ đều tập trung vào khuyến khích kinh tế thị tr-ờng và phát triển khu vực kinh tế t- nhân Tuy vậy, khu vực kinh tế Nhà n-ớc hiện vẫn tạo ra 11% GDP và chiếm khoảng 23% tổng số vốn
đầu t- của cả n-ớc chủ yếu tập trung ở các ngành công nghiệp Trong những năm
1970, các xí nghiệp Nhà n-ớc trong ngành chế tạo chiếm trên d-ới 40% tổng sản phẩm của cả khu vực kinh tế Nhà n-ớc, còn trong các ngành thuộc hạ tầng cơ sở nh- điện, n-ớc, vận tải, thông tin liên lạc dịch vụ tài chính và bảo hiểm chiếm khoảng 54% Đến năm 1986, tỷ trọng của ngành công nghiệp chế tạo giảm xuống còn 15,8% còn các ngành thuộc hạ tầng cơ sở đã tăng lên 71,2% đặc biệt ngành
điện, khí đốt, n-ớc chiếm 31,1%, ngành vận tải, thông tin liên lạc 28,9%
Sự thay đổi trong cơ cấu các lĩnh vực hoạt động của khu vực kinh tế Nhà n-ớc liên quan một phần đến quá trình t- nhân hóa và cổ phần hóa của Chí nh phủ nhằm kích thích việc chuyển mạnh nền kinh tế trên cơ sở thị tr-ờng Ngay từ những năm 1968 – 1973, Chính phủ Hàn Quốc đã thực hiện cổ phần hóa 11 doanh nghiệp Nhà n-ớc, trong đó có Hãng hàng không Triều Tiên, Công ty thép Inchon, Ngân hàng th-ơng mại Triều Tiên Phần lớn các doanh nghiệp trên hình thành từ
Trang 30Vũ Thị Cẩm Khuyên 32
quá trình quốc hữu hóa nên Chính phủ muốn cải tổ các DN này để chúng hoạt động
có hiệu quả bằng cách bán các cổ phần không hạn chế của mình cho các hãng t- nhân và các tổ chức tài chính Trong những năm 1981 – 1983, Chính phủ đa thực hiện ch-ơng trình cổ phần hóa lần thứ hai nh- là một bộ phận của việc thực hiện chính sách đẩy mạnh hơn nữa nền kinh tế theo h-ớng thị tr-ờng Trong thời kỳ này, Chính phủ Hàn Quốc đã bán cổ phần của mình ở 6 doanh nghiệp Nhà n-ớc và 4 tổ chức tài chính thông qua bán đấu giá công khai Số tiền thu đ-ợc qua các đợt côt phần hóa đều đ-ợc Chính phủ đầu t- vào các Xí nghiệp xét thấy cần đ-ợc kiểm soát để điều tiết nền kinh tế đạt đ-ợc sự tăng tr-ởng nhanh và ổn định
Tháng 4 năm 1987, Chính phủ Hàn Quốc đã đ-a ra một kế hoạch cổ phần hóa quy mô lớn, trong đó bán toàn bộ hay một phần lớn cổ phần của Chính phủ cho
10 doanh nghiệp Nhà n-ớc, kể cả 3 doanh nghiệp Nhà n-ớc lớn nhất Hàn Quốc nh- Công ty Điện lực Triều Tiên, Công ty B-u điện Triều Tiên và Công ty Gang thép Pohang Tháng 11-1987, thêm một Công ty độc quyền của Hàn Quốc chuyên sản xuất và tiêu thụ các loại sản phẩm thuốc lá và sâm nhung đã đ-ợc bổ sung vào kế hoạch cổ phần hóa
Tổng số thu của Chính phủ từ quá trình cổ phần hóa dự định tiến hành trong
5 năm 1988 – 1992 -ớc khoảng 7,1 tỷ USD trên tổng giá trị cổ phần thực tế của
11 DNNN đ-ợc chọn để cổ phần hóa là 20,2 tỷ USD Có 7 doanh nghiệp, Chính phủ vẫn giữ ít nhất 51% vì chúng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Ngay trong năm 1988, Chính phủ Hàn Quốc đã bán 68,1% cổ phần ở các sở giao dịch chứng khoán cho 25 hãng buôn bán cổ phiếu, thu đ-ợc 167 triệu USD Tháng 4/1988, Công ty gang thép Pohang đ-ợc cổ phần hóa với 34% cổ phần đ-ợc bán cho công chúng có thu nhập thấp thông qua ch-ơng trình cổ phần hóa toàn dân
Chính sách t- nhân hóa, cổ phần hóa của Chính phủ Hàn Quốc có thể đ-ợc khái quát với một số đặc điểm sau đây:
+ Quy mô của ch-ơng trình cổ phần hóa với số l-ợng cổ phiếu bán ra lớn hơn hẳn
so với hai lần tr-ớc đây Những doanh nghiệp đ-ợc cổ phần hóa trên hầu hết là những doanh nghiệp độc quyền, thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh trên
địa bàn cả n-ớc Tổng số công nhân làm trong các doanh nghiệp này là 142.000 ng-ời, trong đó có trên 5 doanh nghiệp có trên 10.000 công nhân
Trang 31Vũ Thị Cẩm Khuyên 33
+ Chính phủ Hàn Quốc cũng đã tuyên bố một ch-ơng trình cổ phần hóa toàn dân
có quy mô lớn Giá trị tổng số cổ phần bán cho nhân dân trong ch-ơng trình này
đạt tới 10 tỷ USD Riêng Công ty Gang thép Pohang đã có hơn 3 triệu ng-ời tham gia mua cổ phần
Chính phủ Hàn Quốc đã đặt cho ch-ơng trình cổ phần hóa toàn dân 7 doanh nghiệp lớn của Nhà n-ớc những mục tiêu sau:
Thứ nhất, phân phối lợi nhuận của các DNNN cho quần chúng có thu nhập
thấp nhằm đạt đến sự công bằng hơn giữa các tầng lớp nhân dân Chính phủ đã phân chia toàn bộ số cổ phần đem bán của các doanh nghiệp trên theo tỷ lệ: công nhân làm việc trong các DNNN đ-ợc cổ phần hóa đ-ợc quyền mua 20% giá trị cổ phần đem bán; các gia đình nghèo có thu nhập thấp (d-ới 600.000 won/tháng – tức là gần 900 USD/tháng), nông dân không quá 2ha đất canh tác và không có quá
20 con bò sữa, các ng- dân, những ng-ời về h-u đ-ợc mua 75% giá trị cổ phần
đem bán; số còn lại 5% giá trị cổ phần đ-ợc bán cho mọi ng-ời theo giá trị thỏ a thuận trên thị tr-ờng chứng khoán Các cổ bán cho đối t-ợng công nhân viên và ng-ời nghèo thấp hơn 30% giá trị Đặc biệt tr-ờng hợp cổ phần của Công ty Gang thép Pohang bán với giá 15.000 won, trong khi giá trên thị tr-ờng chứng khoán là 40.000 won Với cách phân phối này công nhân làm việc trong các doanh nghiệp
đ-ợc lựa chọn cổ phần hóa rất hoan nghênh, vì họ có cơ hội thu đ-ợc một khoản thu nhập đáng kể mà vẫn đảm bảo an toàn về việc làm cho họ Những ng-ời nằm trong ch-ơng trình cổ phần hóa toàn dân cũng hoan nghênh vì họ quan tâm đến khoản chênh lệch giá mua và bán trên thị tr-ờng, vì Chính phủ -u tiên bán giá thấp cho họ
Thứ hai, nhờ cách thực hiện trên, Chính phủ muốn nhằm hữu sản hóa ng-ời
lao động, tạo cho họ cơ hội để cải thiện thu nhập của mình Những ng-ời có thu nhập thấp muốn tham gia vào ch-ơng trình cổ phần hóa toàn dân đ-ợc đề nghị mở tài khoản tiết kiệm qua các quỹ ký thác cổ phần nhân dân để thẩm tra tr-ớc và tạo điều kiện trợ giúp vốn cho những ng-ời này Những ng-ời mua cổ phần nhờ sự giúp đỡ của quỹ ký thác cổ phần nhân dân phải giữ cổ phần đó ít nhất trong vòng 3 năm
Thứ ba, tăng c-ờng sự tham gia của quần chúng vào quản lý các DNNN, tạo
sức ép của các cổ đông để doanh nghiệp đ-ợc tự chủ hoạt động kinh doanh, hạn chế
sự can thiệp của Chính phủ bằng những mệnh lệnh quan liêu làm ph-ơng hại đến
Trang 32Vũ Thị Cẩm Khuyên 34
hiệu quả của doanh nghiệp Đồng thời, điều này đ-ợc coi nh- chiến l-ợc nhằm ngăn ngừa những bất đồng có thể xảy ra của giới lao động trong quá trình cổ phần hóa
Thứ t-, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ở các doanh nghiệp đ-ợc cổ
phần hóa toàn dân vì chúng là những công ty lớn có vị trí chiến l-ợc trong công nghiệp và trong tiêu thụ công cộng của xã hội Trong các doanh nghiệp thực hiện
cổ phần hóa toàn dân, Chính phủ vẫn giữ vai trò cổ đông đa số, những giá cổ phiếu trên thị tr-ờng chứng khoán sẽ đóng vai trò nh- một chỉ báo và gây sức ép đáng kể
đối với việc quản lý hiệu quả các doanh nghiệp này
Thứ năm, với quá trình cổ phần hóa toàn dân, Chính phủ muốn thúc đẩy sự
phát triển vững chắc của thị tr-ờng chứng khoán trong n-ớc, tạo điều kiện cho quá trình phân phối vốn một cách hợp lý, hiệu quả trong các khu vực, các ngành kinh tế của đất n-ớc
Thứ sáu, một mục tiêu quan trọng nữa của ch-ơng trình này là ngăn ngừa
khả năng gia tăng tập trung quyền lực của một vài nhóm kinh doanh lớn nếu các DNNN quan trọng này nằm trong tay các nhóm t- nhân có nguồn lực và sức mạnh tài chính chi phối
1.4 Một số kinh nghiệm rút ra cho quá trình CPH ở Việt Nam
* Tính cấp thiết của quá trình cổ phần hoá:
Sự phát triển có tính chất toàn cầu quá trình cổ phần hoá, đ-ợc bắt đầu mạnh
mẽ từ những năm 80 đến nay đã chứng tỏ rằng hầu hết Chính phủ các n-ớc đều thấy sự cần thiết phải xem xét và xác lập lại mối quan hệ giữa khu vực kinh tế Nhà n-ớc và khu vực kinh tế t- nhân theo h-ớng giảm bớt mức độ sở hữu và kiểm soát trực tiếp của Nhà n-ớc, giành đ-ợc sự điều tiết mạnh mẽ hơn cho cơ chế thị tr-ờng
Sự khắc phục những hiện t-ợng trì trệ trong nền kinh tế do hoạt động kém hiệu quả của khu vực kinh tế Nhà n-ớc, thâm hụt ngân sách kéo dài và gánh nặng nợ của Nhà n-ớc ngày càng tăng đã buộc hầu hết các Chính phủ có khu vực kinh tế Nhà n-ớc chiếm tỷ trọng lớn trong tổng t- bản xã hội đều phải tìm cách giảm bớt một tỷ trọng nhất định trong nền kinh tế bằng các ph-ơng ph áp t- nhân hoá và cổ phần hoá Sự giảm bớt này nhằm mục đích tạo ra một t-ơng quan hợp lý giữa sở hữu Nhà
Trang 33Trên thực tế, mới đây, Nhà n-ớc Việt Nam cũng đã có một ch-ơng trình tổng thể đổi mới khu vực kinh tế Nhà n-ớc, trong đó cổ phần hoá là một biện pháp quan trọng Theo đó, mỗi năm chỉ tiêu phải tiến hành cổ phần hoá khoảng 150 doanh nghiệp và Chính phủ đã chỉ đạo mỗi bộ ngành phải xây dựng chỉ tiêu cụ thể hàng năm về số l-ợng các doanh nghiệp cổ phần hoá Do đó, việc tiến hành cổ phần hoá bây giờ không chỉ là sự tự nguyên đăng ký tr-ớc đây nữa Điều này chứng tỏ Việt Nam ngoài kinh nghiệm bản thân cũng đã có nhiều học hỏi để hoà nhập theo xu thế chung, phổ biến của thế giới và thời đại
* Thành lập cơ quan quản lý nhà n-ớc chịu trách nhiệm về quá trình t hực hiện
cổ phần hoá
Nhiều công trình nghiên cứu và kinh nghiệm của nhiều n-ớc về vấn đề này
đều cho thấy rằng cổ phần hoá là một bộ phận của quá trình cải cách toàn bộ nền kinh tế, vì vậy nó đòi hỏi phải đ-ợc suy xét và hành động mang tính chiến l-ợc cao
Đó là việc phải lựa chọn và cân nhắc trên cơ sở định h-ớng các mục tiêu lâu dài về xác lập cơ cấu kinh tế và t-ơng quan giữa các lĩnh vực và khu vực kinh tế để chuyển dịch và phân bổ các nguồn lực và quyền lực cho các nhóm ng-ời sở hữu và quản lý khác nhau Điều này là yếu tố cốt yếu cho sự thành công của ch-ơng trình
cổ phần hoá ở nhiều n-ớc Đối với n-ớc ta, với quy mô rộng lớn và tính chất quan trọng của quá trình cổ phần hoá, việc thành lập một cơ quan chịu trách nhiệm quản
lý, chỉ đạo và giải quyết toàn bộ các vấn đề liên quan đến ch-ơng trình này trên cơ
Trang 34Vũ Thị Cẩm Khuyên 36
sở những quan điểm đổi mới và định h-ớng phát triển đất n-ớc của Đảng và Nhà n-ớc là hết sức cần thiết Hiện nay, Ban đổi mới doanh nghiệp là cơ quan đầu mối thực hiện việc giám sát công tác cổ phần hoá của cả n-ớc Tuy nhiên để đẩy nhanh tiến độ cổ phần hoá theo đúng chỉ tiêu, nhất thiết ở mỗi tỉnh, thành phố đều phải hình thành một tổ chức chuyên môn để có thể thực hiện các nghiệp vụ t- vấn, cổ phần hoá có hệ thống và hoàn hảo hơn
* Vận dụng kinh nghiệm Quốc tế về cổ phần hoá vào điều kiện cụ thể của Việt Nam
Quá trình cổ phần hoá phản ánh các sắc thái khác nhau về mục tiêu, cách tổ chức, b-ớc đi và các biện pháp cụ thể do những đặc điểm về hoàn cảnh chính trị, kinh tế xã hội của mỗi n-ớc cũng nh- quan niệm xây dựng và phát triển nền kinh tế của mỗi Chính phủ quy định Sự t-ơng đồng về quá trình cổ phần hoá ở mỗi n-ớc chủ yếu là những vấn đề có tính kỹ thuật về tài chính, ph-ơng pháp và các điều kiện thực hiện, còn những vấn đề về quan điểm tổ chức và vận dụng thì hết sức khác nhau và linh hoạt ở mỗi n-ớc ở các n-ớc có nền kinh tế thị tr-ờng phát triển, nhất là đã có sự hoạt động mạnh mẽ của thị tr-ờng chứng khoán thì việc tiến hành
cổ phần hoá gặp thuận lợi hơn nhiều so với những n-ớc có nền kinh tế thị tr-ờng chậm phát triển và thị tr-ờng chứng khoán ch-a hình thành Chẳng hạn nh- các n-ớc đang phát triển và Đông Âu, do thiếu những điều kiện hết sức quan trọng nên
đã buộc các n-ớc này tiến hành cổ phần hoá với những ph-ơng pháp đặc thù và quá trình phải diễn ra lâu dài và phức tạp hơn nhiều so với các n-ớc t- bản phát triển Cùng với việc tiến hành cổ phần hoá, các n-ớc này còn phải đồng thời thực hiện quá trình chuyển đổi toàn bộ nền kinh tế và các hoạt động trên cơ sở các quan hệ thị tr-ờng, tức là khuyến khích cạnh tranh và th-ơng mại hoá toàn bộ các nhân tố sản xuất Trong những điều kiện nh- vậy, các tổ chức ngân hàng, các quỹ tín dụng hết sức đ-ợc coi trọng vì chúng đóng vai trò đắc lực với t- cách là các tổ chức tài chính trung gian hỗ trợ cho quá trình cổ phần hoá ở các n-ớc này
Quan niệm về vai trò và các lĩnh vực cần đ-ợc khu vực kinh tế Nhà n-ớc nắm giữ cũng nh- hình thức tổ chức các DNNN đều có sự khác nhau, do đó, dẫn
đến vấn đề CPH các doanh nghiệp này cũng khác nhau, tuy theo đặc điểm của mỗi n-ớc ở các n-ớc t- bản phát triển và một số n-ớc đang phát triển, khu vực kinh tế Nhà n-ớc chiếm tỷ trọng thấp và các DNNN tồn tại d-ới hình thức công ty cổ phần
Trang 35Vũ Thị Cẩm Khuyên 37
hỗn hợp Nhà n-ớc – t- nhân hoạt động trên cơ sở thị tr-ờng chiếm đa số, nên quá trình cổ phần hoá các doanh nghiệp này cũng đồng thời là quá trình Nhà n-ớc bố trí lại cơ cấu sở hữu và các lĩnh vực cần nắm giữ Bằng việc dùng số tiền cổ phần hoá để tham dự vào các công ty cổ phần thuộc các lĩnh vực chiến l-ợc cần đ-ợc kiểm soát
và trợ giúp, Nhà n-ớc đã thực hiện sự chuyển hoá linh hoạt của đồng thời hai quá trình đa dạng hoá sở hữu bằng các hình thức “cổ phần hoá” và “Nhà n-ớc hoá” Điều này góp phần thực hiện việc cơ cấu lại chế độ sở hữu giữa Nhà n-ớc và t- nhân để xác lập mối t-ơng quan hợp lý giữa khu vực kinh tế Nhà n-ớc và khu vực kinh tế t- nhân trên nền kinh tế thị tr-ờng hỗn hợp Trong khi đó, ở đa số các n-ớc đang phát triển và các n-ớc Đông Âu, khu vực kinh tế Nhà n-ớc chiếm tỷ trọng lớn và số l-ợng doanh nghiệp Nhà n-ớc chiếm 100% vốn chiếm hầu nh- tuyệt đối, nên quá trình cổ phần hoá, ngoài những mục tiêu khác còn nhằm chuyển các doanh nghiệp này thành các công ty cổ phần t- nhân, công ty cổ phần hỗn hợp Nhà n-ớc – t- nhân để phù hợp với quá trình chuyển sang kinh tế thị tr-ờng ở các n-ớc này
Nh- vậy, ở Việt Nam cũng không thể không chú ý đến đặc thù về điều kiện quy định mục tiêu, ph-ơng pháp, b-ớc đi trong quá trình cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà n-ớc Trong điều kiện n-ớc ta đang bắt đầu giai đoạn phôi thai để hình thành thị tr-ờng chứng khoán và khu vực kinh tế Nhà n-ớc còn chiếm tỷ trọng lớn thì có thể học tập kinh nghiệm tiến hành cổ phần hoá ở các n-ớc có những điều kiện t-ơng đồng Tuy nhiên, sự vận dụng những kinh nghiệm này cũng cần chú ý
để duy trì vai trò chủ đạo và định h-ớng sự phát triển nền kinh tế thị tr-ờng ở n-ớc
ta, Nhà n-ớc phải tiến hành đồng thời 3 hệ thống giải pháp với 3 nhóm doanh nghiệp Nhà n-ớc khác nhau Tuy vậy, nhóm doanh nghiệp thứ 2 với khoảng 60 -70% tổng số DNNN hiện nay chiếm hàng đầu trong các giải pháp vì khối l-ợng to lớn và thời gian lâu dài đòi hỏi Giải pháp cơ bản cho nhóm này chủ yếu tiến hành
là cổ phần để từng b-ớc tạo ra loại hình doanh nghiệp công ty cổ phần trong cơ chế thị tr-ờng ngày càng đ-ợc xác lập và củng cố Việc sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà n-ớc ở Việt Nam gắn chặt với cơ chế quản lý và chính sách nh- cơ chế xuất nhập khẩu, vốn, thuế, tỷ giá, tín dụng và đầu t- … Việc triển khai hình thành thị tr-ờng chứng khoán sẽ tạo điều kiện thúc đẩy cổ phần hoá và sự năng động cho t hị tr-ờng vốn của Việt Nam
Trang 36Vũ Thị Cẩm Khuyên 38
* Vừa làm vừa rút kinh nghiệm thực hiện cổ phần hoá
Cần xác định việc tiến hành cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà n-ớc ở Việt Nam
sẽ là một quá trình lâu dài, vừa làm vừa rút kinh nghiệm và có những b-ớc đi cụ thể Trong hoàn cảnh còn thiếu nhiều điều kiện quan trọng để cổ phần hóa nh- n-ớc ta thì đây là công việc hết sức phức tạp, đòi hỏi phải thực hiện trong nhiều năm Vì vậy, việc quán triệt tính quá trình trong quá trình cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà n-ớc
là cần thiết để chống những t- t-ởng và biểu hiện nóng vội, chủ quan, duy ý chí, muốn hoàn thành công việc này trong một lần, trong một thời gian ngắn
Quá trình vừa làm vừa điều chỉnh và vừa hoàn thiện trong công việc này tỏ ra thích hợp với cả Chính phủ, đang cần thời gian để nắm bắt và kiểm soát cũng nh- công chúng đang cần có thời gian để tin vào sự ổn định lâu dài trong chính sách của Chính Phủ Riêng đối với các n-ớc đang phát triển, nơi mà các điều kiện để cổ phần hoá còn rất thiếu nh- kinh tế thị tr-ờng ch-a phát triển , thị tr-ờng chứng khoán ch-a hình thành, kinh tế t- nhân còn yếu ớt thì tính lâu dài, nhiều giai đoạn
và phải thực hiện trong nhiều năm là điều không thể tránh khỏi Tính quá trình càng đ-ợc nhấn mạnh khi các Chính Phủ l-u ý đến tác động nhân quả giữa cổ phần hoá với các điều kiện cho phép thực hiện để thúc đẩy tiến trình cải cách nền kinh
tế Mặt khác, nó còn bao hàm cả một quá trình đ-ợc tiến hành th-ờng xuyên, liên tục để di chuyển sở hữu Nhà n-ớc sang các lĩnh vực khác nhau nhằm cơ cấu lại nền kinh tế giữa khu vực Nhà n-ớc và khu vực t- nhân trong nền kinh tế
* Tạo môi tr-ờng pháp lý cần thiết để thực hiện cổ phần hoá
Với những tính chất của cổ phần hoá đã nêu ở trên, các n-ớc đều phải tạo ra một môi tr-ờng pháp lý cần thiết để thực hiện công việc này Đó là các bộ luật quan trọng để xác lập và ổn định kinh tế vĩ mô, tạo ra khuôn khổ pháp lý cho sực chuyển hoá và hoạt động của các doanh nghiệp đ-ợc cổ phần hoá và các công ty nói chung Hệ thống văn bản luật ở nhiều n-ớc có các tên gọi khác nhau nh-ng đ ều tập trung giải quyết một số vấn đề chung nh-: Luật công ty, Luật thị tr-ờng chứng khoán, Luật đầu t-, Luật thống kê, Kế toán kiểm toán Khác với các n-ớc có nền kinh tế thị tr-ờng phát triển, sự không ổn định trong môi tr-ờng kinh tế của các n-ớc đang phát triển đang gây cản trở lớn cho quá trình cổ phần hoá cũng nh- thu hút vốn đầu t- cổ phần từ n-ớc ngoài Nhiều chính sách đang trong quá trình thay
Trang 37Vũ Thị Cẩm Khuyên 39
đổi, khó đoán tr-ớc đ-ợc về lãi suất, tỷ giá hối đoái, thuế quan, thị tr-ờng lao động càng làm tăng thêm độ rủi ro và tính không chắc chắn cho các nhà đầu t- khi tham gia vào các doanh nghiệp đ-ợc cổ phần hoá Điều đó buộc các n-ớc này phải khẩn tr-ơng thiết lập một hệ thống pháp luật tạo khuôn khổ cho sự hoạt động của nền kinh tế thị tr-ờng nói chung và quá trình t- nhân hóa và cổ phần hoá nói riêng
ở Việt Nam, để tiến hành cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà n-ớc và đổi mới cơ chế kinh tế nói chung, không thể có môi tr-ờng pháp lý và ổn định kinh tế vĩ mô Nhà n-ớc cũng đã ban hành nhiều bộ luật nhằm xác lập và hoàn thiện môi tr-ờng pháp lý cho các doanh nghiệp hoạt động theo nền kinh tế thị tr-ờng có định h-ớng của Nhà n-ớc Hiện nay, cần có sự bổ sung, sửa đổi và ban hành các bộ luật nh-: Luật công ty, Luật đầu t- n-ớc ngoài, Luật lao động và Bảo hiểm … từng b-ớc tạo
điều kiện cho các doanh nghiệp Nhà n-ớc ở Việt Nam thực hiện có hiệu quả
Trang 38Đông và cách thủ đô Hà Nội 57 km về phía Tây Phía Bắc của tỉnh có hơn 20 km quốc lộ
số 18 chạy qua nối sân bay quốc tế Nội Bài ra biển qua cảng Cái Lân Đ-ờng sắt Hà Nội – Hải Phòng, Kép – Bãi Cháy đi qua Hải D-ơng là cầu nối giữa Thủ đô và các tỉnh phía Bắc ra các cảng biển
* Địa hình
Địa hình nghiêng và thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Phía Đông của tỉnh có một số vùng trũng, th-ờng bị ảnh h-ởng của thủy triều và bị úng ngập vào mùa m-a
Toàn tỉnh Hải D-ơng đ-ợc chia ra làm hai vùng chính: vùng đồi núi chiếm khoảng 11% diện tích đất tự nhiên, gồm 13 xã thuộc huyện Chí Linh và 18 xã của huyện Kinh Môn, chủ yếu là đồi, núi thấp phù hợp với xây dựng các cơ sở công nghiệp, du lịch và trồng cây ăn quả, cây lấy gỗ và các loại cây công nghiệp Vùng
đồng bằng gồm các huyện, xã còn lại, có độ cao trung bình 3 – 4m, đất đai bằng phẳng màu mỡ phù hợp với việc trồng cây l-ơng thực, cây thực phẩm và cây công nghiệp ngắn ngày Với địa hình này, Hải D-ơng có khả năng phát triển mạnh và đa dạng các ngành sản xuất, nhất là sản phẩm nông, lâm nghiệp
Trang 39Vũ Thị Cẩm Khuyên 41
* Khí hậu
Hải D-ơng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, đ-ợc chia thành 4 mùa rõ rệt Nhiệt độ trung bình hàng năm là 23oC, thuận lợi cho cây trồng sinh tr-ởng L-ợng m-a trung bình hàng năm 1500 – 1700mm, phân bố không
đều, tập trung vào tháng 6, 7, 8, dễ gây úng lụt, ảnh h-ởng không tốt đến sản xuất
và dân sinh Độ ẩm không khí trung bình cao từ 78 – 87%, các tháng có độ ẩm cao là tháng 3 và tháng 4 với độ ẩm trung bình từ 90 – 92%
Nhìn chung, điều kiện khí hậu của tỉnh thuận lợi cho sự phát triển hệ sinh thái động thực vật cũng nh- các hoạt động sản xuất, dịch vụ và du lịch Đặc biệt,
điều kiện khí hậu vào mùa đông rất thuận lợi cho việc phát triển cây rau, màu, thực phẩm, nhất là khả năng trồng rau xuất khẩu
* Tài nguyên đất
Theo số liệu thống kê năm 2000, diện tích tự nhiên của tỉnh là 166.222ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 63,3%; đất lâm nghiệp chiếm 6,08%, đất canh tác 46,2%; đất ở 6,87%; đất ch-a sử dụng 7,47%
Đất đồng bằng chiếm khoảng 89% diện tích đất tự nhiên, chủ yếu là đất phù
sa sông Thái Bình, thuận tiện cho việc thâm canh và sản xuất nhiều loại cây trồng cho năng suất cao Trên một số diện tích đất canh tác thuộc các huyện Tứ Kỳ, Gia Lộc, Nam Sách, Kinh Môn, Kim Thành đã trồng luân canh đ-ợc 3 – 4 vụ trong một năm, do vậy, nâng hệ số quay vòng đất của tỉnh từ 2,4 lần hiện nay lên 2,7 – 2,8 lần trong các năm tới là h-ớng khai thác có hiệu quả nguồn đất đang sử dụng
Đồi núi chiếm khoảng 11% diện tích tự nhiên, nằm gọn ở phía Đông Bắc thuộc 2 huyện Chí Linh và Kinh Môn Nhóm đất này nghèo dinh d-ỡng, tầng mặt mỏng, nghèo mùn, độ phì thấp, chủ yếu phù hợp trồng các loại cây lấy gỗ, c ây ăn quả nh- vải thiều, dứa, cây công nghiệp nh- lạc, chè
Trang 40Vũ Thị Cẩm Khuyên 42
ngòi nhiều th-ờng gây nên úng lụt, rất khó khăn trong việc phòng chống lụt bão và
ảnh h-ởng không nhỏ đến sản xuất, đời sống dân sinh
Nguồn n-ớc ở Hải D-ơng khá phong phú bởi hệ thống sông ngòi lớn nhỏ,
hồ, đầm và kênh m-ơng phân bố khắp trên địa bàn
Nguồn n-ớc ngầm: Trữ l-ợng n-ớc ngầm của Hải D-ơng khá dồi dào L-ợng n-ớc ngầm tại các giếng khoan đạt từ 30 – 50m3/ngày đêm Nguồn n-ớc này nằm chủ yếu trong tầng chứa n-ớc lỗ hổng Pleitôxen, hàm l-ợng Cl<200mg/l Tầng khai thác phổ biến ở độ sâu trung bình từ 40 – 120m, ở phía Bắc tỉnh có thể kh ai thác tốt cho nhu cầu n-ớc sinh hoạt Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh cũng đã phát hiện một
số tầng n-ớc ngầm có độ sâu từ 250 – 350m, nhiều nơi có chất l-ợng n-ớc tốt, trữ l-ợng lớn, là tiềm năng cung cấp n-ớc ổn định phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
* Tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản không nhiều, nh-ng một số loại có trữ l-ợng lớn, chất l-ợng tốt, giá trị kinh tế cao, là nguồn nguyên liệu để phát triển công nghiệp nh- đá vôi; cao lanh; sét chịu lửa Ngoài ra, tỉnh còn có đá, cát, sỏi, than đá, than bùn, đất sét, bô xít, thuỷ ngân và nguồn nguyên liệu dồi dào cho sản xuất vật liệu xây dựng Nhìn chung, tài nguyên không giàu, điều kiện tự nhiên khá thuận lợi, nh-ng hiệu quả quản lý, khai thác ch-a tốt, nhất là than, cát và đá
* Tài nguyên du lịch
Trên địa bàn khá phong phú, nhất là trên hai huyện miền núi phía Đông Bắc tỉnh là Chí Linh và Kinh Môn Các huyện thuộc vùng đồng bằng cũng có tiềm năng
du lịch phong phú nhờ có cảnh quan thiên nhiên hấp dẫn, làng quê trù phú, mang
đậm nét đặc tr-ng của văn hoá Bắc Bộ: khu miệt v-ờn vải thiều Thanh Hà nổi tiếng với cây vải tổ; Làng Cò (Chi Lăng Nam) Thanh Miện, Văn Miếu (Mao Điền), gốm Chu Đậu (Nam Sách)
* Dân số, nguồn nhân lực và các vấn đề xã hội
Theo kết quả điều tra dân số và nhà ở 1/4/2004, dân số trung bình toàn tỉnh năm 2004 là 1.698,462 nghìn ng-ời, mật độ dân số trung bình toàn tỉnh là 1030 ng-ời/km2 Cơ cấu dân số Hải D-ơng thể hiện dân số trẻ, năm 2004 dân số trong độ tuổi lao động chiếm 60% tổng dân số