Glucose là một loại đường đơn giản (monosaccarit), và cũng là một gluxit(cacbonhydrat) tiêu biểu. Tên glucose đến từ ngôn ngữ Hy Lạp, chữ glu nghĩa là rượu nho ngọt, nước nho; còn đuôi ose nhằm thể hiện sự phân loại chất trong hóa học(đuôi ose biểu thị cho các chất cacbohydrat). Nó là đường hexose do cấu trúc phân tử mang 6 cacbon. Glucose có cấu tạo phân tử: C6H12O6 có 2 dạng là mạch vòng và mạch hở. Nhưng trong thực tế glucose chỉ tồn tại ở dạng mạch vòng, có 2 loại là αGlucose và βGlucose. Glucose có vai trò sinh học quan trọng đối với sinh vật, và vô cùng gần gũi với đời sống con người
Trang 1Bài giảng điện tử
Nguyễn Tuấn Thành
MSSV: K39.201.082
Lớp: K39 Hóa B
Trang 2Glucozơ
Trang 3I – TÍNH CHẤT VẬT LÍ & TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
II – CẤU TRÚC PHÂN TỬ
III – TÍNH CHẤT HÓA HỌC
IV – ĐIỀU CHẾ & ỨNG DỤNG
V – ĐỒNG PHÂN CỦA GLUCOZƠ: FRUCTOZƠ
Trang 4I – TÍNH CHẤT VẬT LÍ & TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
o Là chất kết tinh, không màu.
o Tonc=146oC (dạng α) & Tonc =150oC (dạng ß).
o Dễ tan trong nước.
o Có vị ngọt nhưng không ngọt bằng đường mía.
Tính
chất
vật
lí
Trạng
thái
tự
nhiên
Có trong hầu hết các bộ phận của
cây…nhất là
trong quả chín.
Còn được gọi là đường nho
30%
0,1%
Trang 5II – CẤU TRÚC PHÂN TỬ
CÔNG THỨC PHÂN TỬ: C6H12O6
Tồn tại ở 2 dạng
Công thức cấu tạo thu gọn:
CH2OH[CHOH]4CHO
o Khử hoàn toàn thu được
hexan
o Có phản ứng tráng bạc
o Tác dụng với Cu(OH)2
o Tạo este
o Nhóm OH ở vị trí số 1 được gọi là
OH hemiaxetat
glucozo
Trang 6dạng mạch hở (0,003%)
Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 6 cạnh (α và ß) Hai vòng này chuyển hóa lẫn nhau theo một cân bằng qua dạng mạch hở.
II – CẤU TRÚC PHÂN TỬ
( 36%)
glucozo
Trang 7III – TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1 Tính chất của alcol đa chức
2 Tính chất của anđehit
3 Phản ứng lên men
4 Tính chất riêng của mạch vòng
Trang 8III – TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1 Tính chất của alcol đa chức
a) Tác dụng với Cu(OH)2
• Do có các nhóm OH liền kề nhau
nên Glucozơ hòa tan được Cu(OH)2
tạo phức đồng-glucozơ xanh lam:
Phương trình hóa học:
phức đồng-glucozơ
b) Phản ứng tạo este
• Glucozơ có 5 nhóm OH do đó có thể tạo este chứa 5 gốc axetat khi tác dụng với Anhidrit axetic
2 C H O Cu + (OH) → ( C H O Cu ) + 2 H O
Trang 9III – TÍNH CHẤT HÓA HỌC
2 Tính chất của anđehit
do có nhóm CHO trong phân tử nên Glucozơ có tính oxi hóa
và tính khử thể hiện qua:
o Phản ứng tráng bạc: Quan
sát clip thí nghiệm sau
Phương trình hóa học:
a) Oxi hóa Glucozơ:
[ ] 2[Ag(NH ) ]
o t
CH OH CHOH CHO OH
CH OH CHOH COONH Ag NH H O
→
+
Trang 10III – TÍNH CHẤT HÓA HỌC
2 Tính chất của anđehit
o Khử Cu(II) trong Cu(OH)2 thành Cu(I) dưới dạng Cu2O kết
tủa đỏ gạch
o Làm mất màu dung dịch Brom
b) Khử Glucozơ:
do có nhóm CHO trong phân tử nên Glucozơ có tính oxi hóa
và tính khử thể hiện qua:
a) Oxi hóa Glucozơ:
o Dẫn khí hidro vào dung dịch Glucozơ đung nóng (xúc tác
Ni), thu được polialcol có tên là Sobitol
Sobitol
CH OH CHOH CHO + → CH OH CHOH CH
Trang 11III – TÍNH CHẤT HÓA HỌC
3 Phản ứng lên men
o Khi có enzim xúc tác, Glucozơ bị lên men:
4 Tính chất riêng của mạch
vòng o Nhóm CH3OH tạo nhóm OH ở C1 tác dụng với metyl glicozit.
Không thể chuyển sang dạng mạch hở được nữa
enzim C
C H O − → C H OH + CO ↑
Trang 12IV – ĐIỀU CHẾ & ỨNG DỤNG
thủy phân xenlulozơ
Phương trình điều chế tóm tắt:
,
( C H O )n + nH O →H t+ o nC H O
Trang 13IV – ĐIỀU CHẾ & ỨNG DỤNG
Ứng
dụng
o Trong y học:
o Trong công nghiệp:
Trang 14V – ĐỒNG PHÂN CỦA GLUCOZƠ:
FRUCTOZƠ
Mạch hở:
Mạch vòng:
o Là một Polihidroxi Xeton.
o Có công thức cấu tạo thu gọn là:
o Trong dung dịch,
Fructozơ tồn tại chủ
5 hay 6 cạnh.
o Ở trạng thái tinh thể, fructozơ ở dạng ß vòng
5 cạnh:
Trạng thái
tồn tại
Trang 15V – ĐỒNG PHÂN CỦA GLUCOZƠ:
FRUCTOZƠ
Fructozơ
o Có đầy đủ các tính chất của một
như Glucozơ
o Là chất kết tinh
o Dễ tan trong nước
o Có vị ngọt hơn
đường mía
o Trong môi trường kiềm:
Fructozo vẫn có phản ứng
tráng gương & khử Cu(OH)2
OH
Trang 16CỦNG CỐ
Câu 1) Những thí nghiệm nào chứng minh cấu tạo
mạch hở của Glucozơ?
Câu 2) Thuốc thử nào có thể dùng để phân biệt Glucozơ và Fructozơ?
A Cu(OH)2 trong môi trường kiềm
B Natri kim loại
C Dung dịch AgNO3 trong NH3
D Dung dịch nước Brom