Ưu điểm của Visual Basic Là một sản phẩm trong bộ phần mềm Visual Studio của Microsoft, nó có những ưu điểm nổi bật sau: _Là ngôn ngữ lập tình đa năng sử dụng để phát triển các phần mềm hoạt động trong môi trường Window hay chạy trên mạng Internet. _Là sự kế thừa ngôn ngữ lập trình Basic trước đây với những ưu điểm nổi bật sau: Bao gồm mọi đặc điểm của ngôn ngữ Basic nên rất quen thuộc và dễ sử dụng. Cung cấp nhiều công cụ điều khiển có sẵn để hỗ trợ lập trình viên, nhất là trong lập trình CSDL. Là ngôn ngữ lập trình có tính trực quan rất cao. o Có cấu trúc logic chặt chẽ ở mức độ vừa phải.
Trang 1Trường Cao Đẳng Nghề Nha Trang
Khoa điện - điện tử
Đề tài: Thiết kế phần mềm quản lý bán hàng
GVHD: Tôn Thất Khiêm
SVTH: Võ Ngọc Huy Lớp: CNTT-K7
Trang 2Lời cám ơn
Trong Thời gian thực tập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Thiên NgọcMinh Uy em đã có cơ hội tiếp xúc và học hỏi được nhiều từ các thành viêntrong Công Ty Có Cơ hội Thực Hành và được tư vấn , gợi ý để có thể viếtđược bản báo cáo thiết kế phần mềm quản lý bán hàng dựa trên thông tin và
1 số cơ sở dữ liệu của công ty , và được nhiều kinh nghiệm trong lần thực
Và em cũng không quên cảm ơn thầy Tôn Thất Khiêm là người đưa ra gợi
ý, lời khuyên và hướng dẫn em các bước để viết nên một bài cáo cáo đúngquy định, em cũng muốn cảm ơn những bạn học cùng chỗ thực tập đã cùng
em tìm hiểu, học hỏi và nghiên cứu thiết kế được phần mềm quản lý bánhàng này, chắc chắn sẽ có nhiều thiếu sót trong cương trình vì em vẫn cònthiếu nhiều kỹ năng và kinh nghiệm.
1 Mục lục
Trang 3Chương 1: Khảo sát Thực Tế ……… 4
1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ Phần Thiết bị Bách Khoa……… ……4
2. Bộ Phận QL chính……… 4
3. Thực trang hoạt động của công ty………6
Chương 2 : Phân Tích Và Thiết Kế Hệ Thống……….……… 10
1. Mục đích, yêu cầu của hệ thống:……….10
2. Công việc của hệ thống và sự lưu thông dữ liệu:……… 11
Chương 3: Chuẩn hóa lược đồ quan hệ……… … 14
1. Các dạng chuẩn hóa……… 14
2. Thiết kế cơ sở sữ liệu……….14
Chương 4 : Thiết kế chương trình……….16
1. Giới thiệu ngôn ngữ………16
2. Thiết kế giao diện chính của chương trình……… 19
2
Lời mở đầu
Trang 4Trong thời đại công nghệ thông tin bùng nổ như hiện nay thì nhu cầu truyềnthông là rất quan trọng Nó giúp Cho chúng ta có thể liên lạc , giao tiếp vớinhau thông qua các phương tiện truyền thông như điện thoại , trạm tiếpsóng vi ba , tuyến nối vệ thinh hay cáp vật lý Khi Nói Đến Truyền thông ,chúng ta hiểu ngay rằng đó là sự tao đổi dữ liệu sự tác động lẫn nhau giữacác ứng dụng trên cùng một máy hoặc trên nhiều máy được kết nối vớinhau Hiểu và nắm rõ cơ chế truyền thông sẽ là hành trang giúp ta bướcvào kỷ nguyên của cuộc sống số Trong quá trình thực hiện đề tài này , và
để có kiến thức và kết quả thực tế ngày hôm nay , trước hết em xin chânthành cảm ơn thầy cô giáo trong khoa Công Nghệ Thông Tin – Trường CaoĐẳng Nghề Nha Trang đã giảng dạy và trang bị cho em những kiến thức cơbản , đồng thời em cũng cảm ơn thầy đã hướng dẫn em làm đề tài này Đềtài của em còn nhiều thiếu xót , nhưng một phần nào đã thể hiện được sự cốgắng của em trong việc xây dựng và phát triển chương trình Em mongthầy cô trong khoa tạo điều kiện giúp đỡ em để em hoàn thành đề tài củaminh được tốt hơn
3
Chương 1: Khảo sát Thực Tế
1.Giới thiệu chung về Công ty TNHH Thiên Ngọc Minh Uy
Trang 51.1.Giới Thiệu Chung Về Công Ty :
_ Công ty chuyên kinh doanh các mặt hàng thiết bị và linh kiện máy tính _ Đối Tượng Chính Của Công Ty Gồm Các Đại Lý , Các Doanh Nghiệp
• Quản lý và điều hành hoạt động của nhân viên
• Quyến Định Giá Cho từng loại mặt hàng
• Quyết Định Nhập loại Mặt hàng nào về cho công ty
• Nhận báo cáo từ các bộ phận khác như : Bán hàng , Kết Toán ,
Bộ phận tài chính
Từ đó sẽ biết đc tình hình hoạt động bán hàng cũng như doanhthu của công ty Từ đó có những kế hoạch , cũng như giải phápthích hợp đảm bảo cho sự phát triển của công ty
2.2 Bộ phận kế toán:
Bộ phận kế toán có chức năng chính là thống kê các hóa đơn bán hàng , cácphiếu nhập , xuất kho , hóa đơn bán hàng , doanh số bán hàng, lãi lỗ củacủa hàng , của cả công ty trong ngày , tháng năm…
4
Và Bộ phận kế toán thực hiện các nhiệm vụ :
_ Thực hiện công tác hạch toán kế toán các hoạt động của công ty theoquy định của Thống đốc Ngân hàng nhà nước và pháp luật hiện hành
Trang 6_ Lập bảng cân đối kế toán, và các báo cáo tài chính Đồng thời xây dựng
và trình giám đốc công ty ban hành các quy định, chế độ, quy trình nghiệp
vụ về hạch toán kế toán áp dụng tại công ty
_ Phối hợp với phòng kinh doanh để xây dựng các kế hoạch tài chínhđịnh kỳ cho công ty
_ Phân tích hiệu quả kinh tế tài chính, khả năng sinh lời của các hoạtđộng kinh doanh
_ Tham mưu cho giám đốc các công việc liên quan đến phân phối lợinhuận, sử dụng các quỹ, phân phối
2.3 Bộ phận Bán Hàng :
Bộ phận bán hàng có trách nhiệm viết hóa đơn đặt hàngcho khách hàng Khách hàng phải đăng ký ở bộ phận bánhàng các thông tin về mình để dễ lien lạc và quản lý như :tân khách hàng , địachỉ ,điện thoại …Mỗi khách hàng đượcquản lý bằng 1 mã số riêng và khách hàng sẽ dùng mã số
đó để mua hàng trong những lần mua kế tiếp
Bộ phận bán hàng sẽ làm những công việc sau
Trang 72.4 Đôi ngũ nhân viên
_ Là một công ty tư nhân nhỏ nên đội ngủ nhân viên của công ty không
nhiều, tổng số nhân viên của các phòng ban cũng chỉ 7 người Tuy nhiênhoạt động của công ty vẫn hoạt động ổn định nhờ vào tay nghề cao và sựthân thiện nhiệt tình của toàn thể nhân viên
3 Thực trạng hoạt động của công ty:
Qua quan sát và tìm hiểu thực tế hoạt động của Công ty, em thấy hoạt độngquản lý kho và thống kê lượng sản phẩm bán ra trong ngày vẫn còn là thủcông và tin học hoá không đồng bộ Cho nên việc phản ánh lượng sản phẩmbán ra trong ngày với số lượng là bao nhiêu, doanh thu trong từng ngày thếnào đối với mỗi đầu sản phẩm, cũng như toàn bộ sản phẩm chưa phản ánhkịp thời để lên báo cáo Bên cạnh đó, việc bộ phận kế toán thực hiện kếtoán thủ công cũng làm cho việc lên báo cáo bị chậm trễ trong nhiều tuầnthậm chí là trong vài tháng
6
Có thể thấy hiện tại việc cả ba bộ phận: kho, cửa hàng và kế toán vẫn tiếnhành theo cách thủ công, tin học hoá không đồng bộ và chưa có sự liên kếtgiữa các bộ phận làm cho hoạt động của công ty luôn trong tình trạng thụ
Trang 8 Yêu cầu đặt ra với Công ty:
Hiện nay, do sự phát triển của công ty nên cần có sự thay đổi trong quytrình hoạt động của nhà kho Các vấn đề đặt ra hiện tại mà nhà kho đangphải đối mặt như sau:
_ Phải liên kết các bộ phận lại với nhau mà cụ thể là ứng dụngClient/Server trong hệ thông mạng LAN của nhà kho Chuyển đổi hoạtđộng bán hàng từ thủ công sang bán hàng có sử dụng cập nhật tự động _ Cụ thể ở đây là ứng dụng công nghệ của máy đọc mã vạch vào việc bánhàng vì hiện tại nhà xuất bản đã có hệ thống in mã vạch và máy đọc mãvạch mặc dù chưa có phần mềm để sử dụng
_ Quản lý hoạt động bán hàng theo hai cấp là bán lẻ tại cửa hàng và bánbuôn Trong đó bán buôn ta có sử dụng chiết khấu thanh toán khác
_ Quản lý kho một cách tôi ưu kể cả trong kho của cửa hàng và kho chotừng đối tượng cụ thể Tức là phải đáp ứng được các yêu cầu về báo cáohàng tồn kho định kỳ cũng như bất thường của ban giám đốc một cách
Trang 9ứng được các vấn đề đưa ra là: liên kết các bộ phận dựa trên ứng dụngClient/Server, cập nhật dữ liệu tự động bằng mã vạch, trợ giúp công tácquản lý bán hàng và lưu kho…
Khi hệ thống được triển khai, hoạt động bán hàng và quản lý kho sẽđược thực hiện một cách tự động thông qua việc sử dụng máy đọc mã vạch.Bên cạnh đó do có sự liên kêt giữa các bộ phận nên ban giám đốc có thểnhận được báo cáo chính xác về tình trạng bán hàng và số lượng sản phẩmcòn tồn trong kho tại bất cứ thời điểm nào, như vậy có thể trợ giúp đắc lựccho việc ra quyết định của ban giám đốc Hơn nữa, do việc bán hàng vàquản lý kho sử dụng mã vạch cũng làm giảm thời gian làm việc thủ công và
độ chính xác trong công việc được cải thiện đáng kể Ngoài ra hệ thống còngiúp cho khách hàng có được sự hỗ trợ hợp lý, đối với người mua lẻ sẽđược phục vụ bằng phong cách bán hàng hiện đại, đối với khách buôn sẽđược tính chiết khấu tự động Có thể nói lợi ích của hệ thống là rất to lớn
8 Chương 2: Phân tích và thiết kế hệ thống
1 Mục đích, yêu cầu của hệ thống:
1.1 Mục đích:
Trang 10Đề tài này được xây dựng với mục đích phục vụ cho công tác quản lý hoạtđộng mua bán của Công ty, tại các nhà phát hành, phân phối sách Giúp choviệc quản lý các loại sách, giá thành của từng loại mặt hàng một cách nhanhchóng và tiện lợi Thiết kế được cơ sở dữ liệu lưu trữ được các thông tin cơbản về các loại mặt hàng, lập chương trình nhập danh sách quản lý hànghóa trong công việc nhập và bán hàng.
1.2 Yêu cầu:
Sau khi đã xem xét về tính khả thi của hệ thống quản lý hàng hóa cũng nhưtạo lập một bức tranh sơ bộ của dự án,chúng ta bước sang giai đoạn thườngđược coi là quan trong nhất trong công việc lập trình đó là hiểu hệ thốngcần xây dựng Quá trình phân tích nhìn chung là hệ quả của việc trả lời câuhỏi “Hệ thống cần phải làm gi ?” Quá trình phân tích bao gồm việc phântích chi tiết hệ thống chức năng các phòng ban hiện thời, tìm cho ra nguyên
lý hoạt động của nó và vị trí có thể nâng cao,cải thiện Bên cạnh đó là việcnghiên cứu các chức năng mà hệ thống cần cung cấp và các mối quan hệcủa chúng, bên trong cũng như phía ngoài hệ thống Trong toàn bộ giaiđoạn này, nhà phân tích và người dùng cần cộng tác mật thiết với nhau đểxác định các yêu cầu đối với hệ thống, tức là các tính năng mới cần phảiđược đưa vào hệ thống
Trang 11- Các yêu cầu xử lý của người quản lý toàn bộ công ty:
Tìm kiếm và thêm,sửa, xóa thông tin hàng hóa
Kết quả thống kê những thông tin liên quan đến hoạt động nhập xuất, giao dịch hàng hóa của công ty
10
- Các yêu cầu xử lý của người quản lý việc nhập xuất của kho
Tìm kiếm và thêm,sửa, xóa thông tin hàng hóa trong kho
Thống kê những thông tin liên quan đến hoạt động nhập xuất, giao dịch hàng hóa trong kho
Trang 12- Các yêu cầu xử lý của người quản lý hoạt động bán hàng
Tìm kiếm và thêm,sửa, xóa thông tin hàng hóa từ kho sang bộ phận bán hàng
Thống kê những thông tin liên quan đến hoạt động nhập xuất, giao dịch hàng hóa trong bộ phận bán hàng
Biểu đồ phân cấp chức năng:
11
Chương 3: Chuẩn hóa lược đồ quan hệ
1 Các dạng chuẩn hóa:
Quản lý bán hàng
Lên Báo Cáo
Báo cáo tồn kho
Tên Khách hàng
QL Khách Hàng
Trang 13Để khắc phục các hiện tượng dư thừa dữ liệu, dữ liệu nhất quán, dữ liệu lặp, Nhập nhằng dữ liệu thì cần phải kiểm tra, rà soát, thanh lọc dữ liệu trước khi đưa vào bảng Quá trình đó gọi
là quá trình chuẩn hóa mà nó sẽ được thực hiên qua ba Bước lần lượt gọi là:
*Dạng chuẩn thứ nhất 1NF
Trong mỗi danh sách không được phép chứa những thuộc tính lặp Nếu có các thuộc tính lặp thì phải tách các thuộc tính đó ra thành các danh sách con, có một ý nghĩa dưới góc độ quản lý.
*Dạng chuẩn thứ hai 2NF
Trong một danh sách mỗi thuộc tính phải phụ thuộc hàm vào toàn bộ khoá chứ không chỉ phụ thuộc vào một phần của khoá Nếu có sự phụ thuộc như vậy thì phải tách những thuộc tính phụ thuộc hàm vào bộ phận của khoá thành một danh sách con mới.
Trang 15Chương4: Thiết kế chương trình
1 Giới thiệu ngôn ngữ
1.1 Hệ quản trị CSDL SQL Sever
A Giới Thiệu Về Cơ Sở Dữ liệu SQL SERVER.
- SQL là một công cụ quản lý dữ liệu.
- Đầu tiên sql đc sử dụng trong các ngôn ngữ quản lý cơ sỡ dữ liệu
và chạy trên máy đơn lẻ Do Sự Phát Triển Nhanh chóng của nhu cầu xây dựng những cơ sỡ dữ liệu lớn theo mô hình khách chủ , nhiều phần mềm sử dụng ngôn ngữ sql đã ra đời.
14 SQL Server là một hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational
Database Management System (RDBMS) ) sử dụng Transact-SQL để trao
Trang 16đổi dữ liệu giữa Client computer và SQL Server computer Một RDBMSbao gồm databases, database engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữliệu và các bộ phận khác nhau trong RDBMS.
SQL Server được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn(Very Large Database Environment) lên đến Tera-Byte và có thể phục vụcùng lúc cho hàng ngàn user SQL Server có thể kết hợp "ăn ý" với cácserver khác như Microsoft InternetInformation Server (IIS), E-CommerceServer, Proxy Server
SQL , viết tắt của Structured Query Language (ngôn ngữ hỏi có cấu trúc),
công cụ sử dụng để tổ chức, quản lý và truy xuất dữ liệu đuợc lưu trữ trongcác cơ sở dữ liệu SQL là một hệ thống ngôn ngữ bao gồm tập các câu lệnh
sử dụng để tương tác với cơ sở dữ liệu quan hệ
Tên gọi ngôn ngữ hỏi có cấu trúc phần nào làm chúng ta liên tưởng đến
một công cụ (ngôn ngữ) dùng để truy xuất dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu.Thực sự mà nói, khả năng của SQL vượt xa so với một công cụ truy xuất
dữ liệu, mặc dù đây là mục đích ban đầu khi SQL được xây dựng nên vàtruy xuất dữ liệu vẫn còn là một trong những chức năng quan trọng của nó.SQL được sử dụng để điều khiển tất cả các chức năng mà một hệ quản trị
cơ sở dữ liệu cung cấp cho người dùng bao gồm:
Ưu điểm và chức năng chính của hệ quản trị CSDL SQL Sever
• Định nghĩa dữ liệu
• Truy xuất và thao tác dữ liệu
• Điều khiển truy cập
• Đảm bảo toàn vẹn dữ liệu
15
1.2 Ngôn ngữ lập trình Visual Basic
Trang 17Visual Basic (viết tắt VB) là một ngôn ngữ lập trình hướng sự kiện
(event-driven) và môi trường phát triển tích hợp (IDE) kết bó được phát triển đầu
tiên bởi Alan Cooper dưới tên Dự án Ruby (Project Ruby), và sau đó
được Microsoft mua và cải tiến nhiều Visual Basic đã được thay thế
bằng Visual Basic.NET Phiên bản cũ của Visual Basic bắt nguồn phần lớn
từ BASIC và để lập trình viên phát triển các giao diện người dùng đồ
họa (GUI) theo mô hình phát triển ứng dụng nhanh (Rapid Application
Development, RAD); truy cập các cơ sở dữ liệu dùngDAO (Data Access Objects), RDO (Remote Data Objects), hay ADO (ActiveX Data Objects);
và lập các điều khiển và đối tượng ActiveX
Một lập trình viên có thể phát triển ứng dụng dùng các thành
phần (component) có sẵn trong Visual Basic Các chương trình bằng Visual
Basic cũng có thể sử dụng Windows API, nhưng làm vậy thì phải sử dụngcác khai báo hàm bên ngoài
Trong lĩnh vực lập trình thương mại, Visual Basic có một trong nhữngnhóm khách hàng lớn nhất Theo một số nguồn, vào năm 2003, 52% củanhững lập trình viên sử dụng Visual Basic, làm nó thành ngôn ngữ lập trìnhphổ biến nhất vào lúc đó Tuy nhiên, cuộc nghiên cứu của Evans Data chorằng 43% của các lập trình viên đó có ý định đổi qua một ngôn ngữ khác
Ưu điểm của Visual Basic
Là một sản phẩm trong bộ phần mềm Visual Studio của Microsoft, nó
có những ưu điểm nổi bật sau:
_Là ngôn ngữ lập tình đa năng sử dụng để phát triển các phần
mềm hoạt động trong môi trường Window hay chạy trên mạng
Internet
_Là sự kế thừa ngôn ngữ lập trình Basic trước đây với những
ưu điểm nổi bật sau:
16
Trang 18Bao gồm mọi đặc điểm của ngôn ngữ Basic nên rất quen
sử dụng làm ngôn ngữ lập trình trong nhiều dự án
2 Thiết kế giao diện chính của chương trình
2.1 Các nguyên tắc khi thiết kế giao diện
Khi thiết kế giao diện người dùng ta phải chú ý đến các nguyên tắc cơ bảnsau: Khuôn dạng màn hình nhập liệu phải được thiết kế giống như khuôndạng của tài liệu gốc Tránh bắt người sử dụng phải nhớ các thông tin từmàn hình này sang màn hình khác Nên nhóm các trường thông tin trênmàn hình theo một trật tự có ý nghĩa, theo trật tự tự nhiên, theo tần số sửdụng, theo chức năng hoặc theo tầm quan trọng Không bắt người dùngphải nhập các thông tin thứ sinh tức là những thông tin có thể được tínhtoán hoặc suy luận từ các thông tin đã có
Mỗi màn hình đưa ra phải có tên cụ thể.
Thể hiện rõ cách thoát khỏi màn hình
17
Trang 19Lấy trục đứng ở trung tâm màn hình làm trục chính đưa ra
Nếu một đầu ra có nhiều trang màn hình thì phải đánh số thứ tự và viết số trang
Văn bản được viết theo chuẩn ngữ pháp chung
Các cột luôn luôn hiện tên đầu cột
Sắp xếp theo trật tự quen thuộc
Căn trái cho văn bản và căn phải cho các thông tin số
Tự động cập nhật các giá trị ngầm định nếu có thể Ví dụ như thông tin về ngày ghi sổ, số thứ tự hoá đơn Sử dụng tối đa là 3 màu trêm 1 form chức năng và chỉ tô màu nhấn mạnh những trường thông tin quan trọng
2.2 Các form giao diện chính
2.2.1 Giao diện đăng nhập