Trong công tác quản lý giáo viên và học sinh của một trường THPT chuyên ban, thì khối lượng thông tin cần quản lý hằng năm tăng lên rất đáng kể, số lượng thông tin về học sinh, giáo viên cần quản lý ngày càng nhiều, lượng thông tin cần lưu trữ là rất lớn. Dẫn đến việc quản lý về lý lịch, giảng dạy, học tập, quản lý điểm học sinh, kết quả học tập của học sinh, tiền lương của giáo viên và cán bộ quản lý gặp rất nhiều khó khăn, phức tạp và tốn kém.
Trang 1Để công việc quản lý được nhẹ nhàng hơn, đáp ứng nhu cầu thực tế, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý, giảng dạy, và học tập của học sinh, nhà trường cần phải đổi mới phương pháp quản lý để đạt được hiệu quả cao hơn
Ngày nay, với sự phát triển của công nghệ thông tin và ứng dụng của công nghệ thông tin vào đời sống là một thực tế mà chúng ta không thể phủ nhận được Hầu hết các ngành, các lĩnh vực đều được tin học hóa, trong đó lĩnh việc được quan tâm hàng đầu là giáo dục
I.2 Mục Tiêu
Mục tiêu chính của đề tài này là xây dựng website “Quản lý giáo viên và học sinh ở
trường THPT chuyên ban” để khắc phục những khó khăn đã nêu trên, đồng thời để việc
quản lý đạt hiệu quả hơn
II LỊCH SỬ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Tin học hoá công tác quản lý giáo dục và xây dựng hệ thống thông tin quản lý giáo dục là một nhiệm vụ trọng tâm của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) trong chương trình
Trang 2triển khai công tác tin học hoá quản lý nhà nước về giáo dục phổ thông bao gồm cấp sở, cấp phòng và cấp trường, Cục Công nghệ thông tin (CNTT) - Bộ Giáo dục và Đào tạo đã nghiên cứu và triển khai xây dựng các hệ thống thông tin quản lý giáo dục và phần mềm quản lý giáo dục cho các cấp quản lý khác nhau (trường phổ thông, phòng, sở, bộ) một cách tương đối hoàn chỉnh Hệ thống này không chỉ đơn thuần làm nhiệm vụ tổng hợp báo cáo thống kê, mà còn có thể quản lý cả những thông tin chi tiết về học sinh, giáo viên
ở mỗi cấp quản lý phòng và sở Hệ thống quan trọng đầu tiên là hệ thống phần mềm quản
lý học sinh và giáo viên trong một trường phổ thông Ngoài việc hỗ trợ các trường học quản lý các hoạt động giáo dục trong nhà trường hiệu quả, hệ thống này còn có thể cung cấp thông tin giáo dục cho các cấp quản lý giáo dục cao hơn (phòng, sở, Bộ) dưới dạng điện tử đã được chuẩn hóa
Phần mềm được Cục Công nghệ thông tin cung cấp miễn phí nhằm khuyến khích các nhà trường đưa CNTT vào quản lý giáo dục, thực hiện tốt một trong các nhiệm vụ của năm học đẩy mạnh ứng dụng CNTT 2008 – 2009
Luận văn tốt nghiệp học kỳ 2, niên khóa 2008-2009 của Bộ Môn Hệ Thống Thông Tin
& Toán Ứng Dụng, khoa CNTT & TT có đề tài “Quản lý kết quả học tập của học sinh ở một trường trung học” do thầy Trương Quốc Định hướng dẫn, nhưng phạm vi đề tài này
là một phần của công tác “Quản lý giáo viên & học sinh ở trường THPT chuyên ban”.Hiện tại, hầu hết các trường đã có website thông tin, nhưng chỉ đơn thuần là website giới thiệu Trường THPT chuyên Hùng Vương, nơi chọn tìm hiểu thực tế đề tài, trường đã từng bước cải thiện việc quản lý thông tin bằng cách ứng dụng website vào quản lý
III PHẠM VI – Ý NGHĨA
III.1 Phạm Vi Yêu Cầu
Về cơ sở lý thuyết:
tại, xây dựng các mô hình hệ thống thực thể kết hợp, mô hình luận lý, lưu đồ dòng
dữ liệu phục vụ cho đề tài
Trang 3• Nghiên cứu một số ngôn ngữ lập trình cơ sở dữ liệu, trên cơ sở đó, lựa chọn một ngôn ngữ lập trình phù hợp cho việc ứng dụng Một số kỹ thuật mới ứng dụng vào lập trình
• Tìm hiểu một số hệ quản trị cơ sở dữ liệu Từ đó cho ra một hệ quản trị tương thích với ngôn ngữ lập trình đã chọn, sao cho phù hợp với ứng dụng
Về chức năng:
Đề tài xây dựng website “Quản lý giáo viên và học sinh ở trường THPT chuyên ban” phải đảm bảo các chức năng sau:
Một số chức năng chung:
• Các chức năng cập nhật (thêm, sửa, xóa, in)
• Các chức năng nhập xuất dữ liệu ở các dạng file pdf, excel
Một số chức năng quản lý giáo viên:
- Quản lý tiền lương gồm có:
o Tạo bảng lương giáo viên
o Thông tin ngạch – bậc lương
o Cập nhật hệ số lương giáo viên
o Cập nhật phụ cấp cho giáo viên
- Quản lý các thông tin giáo viên:
o Cập nhật thông tin giáo viên
o Cập nhật thông tin giáo viên về trình độ chuyên môn: ngoại ngữ, bằng cấp,
tổ chuyên môn
o Cập nhật ghi nhận chức vụ mà giáo viên đã làm ở trước đó, hiện tại (có lưu vết)
- Quản lý các hoạt động phong trào của nhà trường
- Quản lý lịch công tác của trường:
Trang 4o Ghi công tác
o Kết xuất lịch công tác
o Cập nhật danh sách thực hiện công tác
- Quản lý các vấn đề về khen thưởng giáo viên
- Quản lý các vấn đề về kỷ luật giáo viên
Một số chức năng quản lý học sinh:
- Quản lý điểm học sinh:
o Nhập điểm học sinh với nhiều cách: nhập theo học kỳ, theo lớp, theo môn học
o Chức năng xem điểm
o Kết xuất ra học bạ của học sinh
- Quản lý các thông tin học sinh:
o Cập nhật danh sách học sinh tổ chức theo khối chuyên ban
o Cập nhật lớp học
o Cập nhật các đối tượng ưu đãi
o Chức năng quản lý thông tin phụ huynh học sinh
- Quản lý học phí của học sinh
- Quản lý việc xếp loại học sinh
- Quản lý khen thưởng học sinh
Quản lý tài liệu học tập:
- Cập nhật thông tin về môn học
- Cập nhật các loại tài liệu học tập
- Cập nhật các thông báo, thông tin học tập, thông tin của trường
Tài khoản người dùng:
- Tài khoản dành cho quản trị (thường là Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng)
- Tài khoản giáo viên chủ nhiệm
- Tài khoản của giáo viên khác
- Tài khoản của học sinh
Về kỹ thuật:
Trang 5- Đảm bảo tính chính xác, kiểm tra toàn vẹn dữ liệu, kiểm tra lỗi phát sinh do người dùng, đảm bảo an toàn, bảo mật.
- Giao diện thân thiện
- Tốc độ truy xuất nhanh
- Chương trình mềm dẻo, dễ mở rộng và phát triển
- Tương thích với các ứng dụng khác đang sử dụng trên windows
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL
- Ngôn ngữ lập trình web: PHP
- Một số kỹ thuật hỗ trợ: Ajax, Autocomplete, Java Script, fckeditor, jQuery
- Môi trường cài đặt web Server
- Sử dụng code mã nguồn vBulletin 4.0.3
III 2 Ý Nghĩa Của Đề Tài
Việc ứng dụng tin học vào các hoạt động quản lý các lĩnh vực, các ngành nghề thực sự
đã mang lại nhiều lợi ích to lớn như:
Với người dùng:
- Tiết kiệm thời gian tìm kiếm, ghi chép, tính toán số liệu, ít sai sót
- Thuận tiện tìm kiếm thông tin khi cần thiết
- Lưu trữ sẽ tiết kiệm tài nguyên, chính xác, thao tác nhanh trên dữ liệu
- Có thể dùng mọi lúc, mọi nơi nếu có thể truy cập internet
- Đảm bảo đồng bộ về dữ liệu
Với bản thân:
- Tiếp cận dữ liệu thực tế khi khảo sát hệ thống
- Nâng cao kỹ thuật phân tích hệ thống thông tin, mô hình hóa hệ thống, biết các hệ thống có sẵn, nhận thấy những ưu nhược điểm
- Thành thạo hơn trong lập trình các ứng dụng quản lý trên web
- Hiểu biết thêm và đầy đủ hơn về các công tác quản lý giáo viên và học sinh ở trường THPT chuyên ban
VI Phương Pháp Thực Hiện
Trang 6Nhằm đảm bảo tiến độ thực hiện đề tài, nhóm thực hiện đã phân chia thời gian, công việc, lập kế hoạch và báo cáo tiến độ thực hiện đề tài Từ đó, xem xét và điều chỉnh công việc cho phù hợp với tiến độ Trong quá trình làm việc, nhóm tranh thủ sự quan tâm của giáo viên hướng dẫn Nhìn chung hệ thống được xây dựng qua các giai đoạn sau:
Phân tích yêu cầu, mô tả đầy đủ về hệ thống thông tin sắp xây dựng, mô tả các chức năng, tính năng của hệ thống Khả năng mở rộng, các loại tài liệu đòi hỏi, thời gian đáp ứng hoặc các yêu cầu về độ tin cậy (chất lượng) cũng như chất lượng của hệ thống, nghiên cứu khả thi
Tìm hiểu các ứng dụng liên quan đến hệ thống đã được xây dựng trước đó, tìm hiểu hiện trạng, yêu cầu mục tiêu đề tài Xác định phạm vi và kết quả cần đạt được cho đề tài Phân tích và thiết kế chi tiết, tìm các tài liệu có liên quan
Phân tích mô hình hệ thống, mô hình hóa (MCD, MLD, DFD), module hóa hệ thống -> tiến hành thiết kế website
Cài đặt và kiểm thử: tập trung vào từng chức năng, module
Thực hiện và kiểm tra lỗi, xác nhận tính hợp lệ của tài liệu đặc tả, thiết kế module chuyển tiếp giữa các giai đoạn
Cài đặt website (trước tiên chạy thử trên localhost)
Viết báo cáo kết quả thực nghiệm
Lưu trữ, đăng tải website lên internet – Hướng dẫn quản trị website (giai đoạn thực hiện cuối cùng)
3/1/2010 đến 23/1/2011
Trang 7• Vẽ mô hình MCD-
liệu
24/1/2011 đến 30/1/201114/2/2011 đến 20/2/2011
• Viết code, xây dựng giao
diện, nền cơ bản,
template, menu tree
• Viết code các chức
11/3/2011 đến 13/3/2011
• Viết code các năng quản
• Viết báo cáo + Slide báo
Ngôn ngữ HTML dùng các tag hoặc các đoạn mã lệnh để chỉ cho các trình duyệt
Trang 8những thao tác của người dùng bởi các thao tác ấn phím và nhắp chuột Hầu hết các Web browser, đặc biệt là Microsoft Internet Explorer và Netscape Navigator, nhận biết các tag của HTML vượt xa những chuẩn HTML đặt ra Microsoft FrontPage chỉ dùng để đọc và viết các tập tin HTML mà không hiểu ngôn ngữ HTML yêu cầu phải làm gì.
Dynamic HTML(DHTML-HTML động): là ngôn ngữ HTML mở rộng làm tăng hiệu ứng trình bày văn bản và đối tượng khác
URL(Uniform Resource Locator): địa chỉ tới một trạm Internet hay mạng nội bộ,
là một chuỗi cung cấp địa chỉ Internet của một Web site tài nguyên trên World Wide Web, đi theo sau một nghi thức URL thường dùng là http://, để chỉ định địa chỉ Web site trên Internet Những URL khác là gopher://, ftp://, mailto://
Web browser (Trình duyệt web): Phần mềm phiên dịch đánh dấu của các file bằng HTML, định dạng chúng sang các trang Web, và thể hiện chúng cho người dùng Vài browser có thể cho phép người dùng gởi nhận e-mail, đọc newsgroups, và thực hiện các file sound hoặc video đã được nhúng và trong tài liệu Web
Script: Một tập các chỉ lệnh dùng để báo cho chương trình biết cách thực hiện một thủ tục qui định, như đang nhập vào hệ thống thư điện tử chẳng hạn Các khả năng script được cài sẵn trong một số chương trình
Hypertext Transfer Protocol-HTTP: Giao thức truyền siêu văn bản
Hyperlink: Siêu liên kết
II PHP
PHP (viết tắt hồi quy "PHP: Hypertext Preprocessor") là một ngôn ngữ lập trình kịch bản hay một loại mã lệnh chủ yếu được dùng để phát triển các ứng dụng viết cho máy chủ, mã nguồn mở, dùng cho mục đích tổng quát Nó rất thích hợp với web và có thể
dễ dàng nhúng vào trang HTML Do được tối ưu hóa cho các ứng dụng web, tốc độ nhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống C và Java, dễ học và thời gian xây dựng sản phẩm tương
Trang 9đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nên PHP đã nhanh chóng trở thành một ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế giới.
Ngôn ngữ script chạy trên Server
PHP scripts chứa text, thẻ HTML, script
Sử dụng phần mở rộng tên file : php, phtml
PHP scripts sẽ trả về kết quả cho trình duyệt một plain HTML
PHP hỗ trợ để làm việc với nhiều hệ QTCSDL khác nhau: MySQL, Informix, Oracle, Sybase, Solid, PostgreSQL, Generic ODBC
Phần mềm mã nguồn mở, miễn phí
Chạy trên nhiều platforms (Unix, Linux, Windows)
Tương thích với hầu hết các web Server (Apache, IIS, etc)
III MySQL
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu, dùng cho các ứng dụng vừa và nhỏ, hỗ trợ chuẩn SQL, phần mềm mã nguồn mở, miễn phí MySQL Chạy trên nhiều platforms (Unix, Linux, Windows), rất phổ biến PHP + MySQL : Web động chạy trên nhiều platforms khác nhau
IV JavaScript
JavaScript, theo phiên bản hiện hành, là một ngôn ngữ lập trình kịch bản dựa trên
cho các trang web, nhưng cũng được dùng để tạo khả năng viết script sử dụng các đối tượng nằm sẵn trong các ứng dụng Nó vốn được phát triển bởi Brendan Eich tại Hãng truyền thông Netscape với cái tên đầu tiên Mocha, rồi sau đó đổi tên thành LiveScript, và cuối cùng thành JavaScript Giống Java, JavaScript có cú pháp tương tự C, nhưng nó gần với Self hơn Java js là phần mở rộng thường được dùng cho tập tin mã nguồn
JavaScript
Trang 10V Ajax
Ajax viết tắt của cụm từ: Asynchronous Javascript And XML Ajax là một ý
tưởng, mô tả việc sử dụng kết hợp một nhóm nhiều công nghệ với nhau:
Mô hình hoạt động:
Trang 11Ưu điểm của Ajax
Được hỗ trợ trên hầu hết các trình duyệt thông dụng: Internet Explorer, Firefox, Opera…
Ưu điểm của mô hình MVC
và dễ mở rộng
Trang 12 Thích hợp cho làm việc theo nhóm.
V vBulletin
vBulletin là một sản phẩm phần mềm thương mại về diễn đàn Internet của công ty Jelsoft Nó được viết bằng PHP và lấy MySQL làm cơ sở dữ liệu vBulletin là một giải pháp dùng để xây dựng cộng đồng trên internet (forum) Ưu điểm của nó là giao diện đẹp, tính bảo mật cao, quản lý dễ dàng, nhiều chức năng
CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 13I KẾT QUẢ KHẢO SÁT VÀ THU THẬP THÔNG TIN
I.1 Mô tả hệ thống
I.1.1 Quản lý học sinh
Một trường THPT chuyên ban cần quản lý toàn diện học sinh trên máy tính trong suốt quá trình theo học tại trường (kể từ khi vào học lớp 10 - 12) Sau khi khảo sát hiện trạng, đã nắm được những thông tin sau:
Quản lý lý lịch học sinh
Mỗi học sinh nhà trường quản lý các thông tin: Họ tên, giới tính, ngày sinh, nơi sinh, địa chỉ, đối tượng, cha mẹ, anh chị em ruột học cùng trường
Tổ chức học tập
Học sinh được tổ chức thành lớp học theo chuyên ban của khối, mỗi lớp có ban cán
sự lớp Mỗi khối học có một số môn học với số tiết và hệ số khác nhau cho từng chuyên ban Mỗi môn học của mỗi lớp học được giáo viên dạy trong suốt năm học
Quản lý học tập
Điểm của mỗi học sinh được quản lý theo từng học kỳ (mỗi năm có hai hoặc ba học kỳ); Mỗi giáo viên lưu điểm môn học do mình giảng dạy, cuối khóa học điểm này sẽ được chuyển cho giáo viên chủ nhiệm Số điểm được phân chia thành các cột sau:
Kiểm tra miệng (hệ số 1): Kiểm tra tối đa 3 lần trong một học kỳ, có thể không
Kiểm tra 1 tiết (hệ số 2): Kiểm tra đúng 3 lần trong một học kỳ.
Thi học kỳ: Thi đúng một lần trong một học kỳ.
Quy tắc tính điểm trung bình: Mỗi chuyên ban có một số môn có hệ số tính riêng của nó: Ban Khoa học tự nhiên (KHTN) có hệ số 2 cho các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, hệ số 1 cho các môn còn lại Ban Khoa học xã hội và Nhân văn (KHXH-NV) có
hệ số 2 cho các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Ngoại ngữ thứ nhất, hệ số 1 cho các môn còn lại Riêng đối với các môn chuyên thì điểm của môn đó sẽ nhân với hệ số 3
Kiểm tra thường xuyên (KTtx), kiểm tra định kỳ (KTđk), kiểm tra học kỳ hay thi học kỳ (KThk), trung bình môn học kỳ (TBmhk), trung bình môn cả năm (TBmcn), trung bình kiểm tra (TBkt)
Trang 14Điểm trung bình các môn học kỳ (TBhk), cả năm học (TBcn) là điểm trung bình môn học kỳ của tất cả các môn với hệ số của từng môn học:
Điểm trung bình các môn cả năm (TBcn) là trung bình cộng của điểm trung bình
cả năm của tất cả các môn học, với hệ số của từng môn học:
Điểm trung bình môn học các môn học kỳ (TBhk) hoặc cả năm học (TBcn) là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi đã làm tròn số Đối với các môn chỉ dạy học trong 1 học kỳ thì lấy kết quả đánh giá, xếp loại của học kỳ
đó làm kết quả đánh giá, xếp loại cho cả năm
Tiêu chuẩn xếp loại học kỳ và xếp loại cả năm: Loại giỏi: Điểm trung bình các
môn học từ 8.0 trở lên, đối với học sinh THPT chuyên thì điểm môn chuyên từ 8.0 trở lên,
không có môn học nào điểm trung bình dưới 6.5; Loại khá: Điểm trung bình các môn học
từ 6.5 trở lên, đối với học sinh THPT chuyên thì điểm môn chuyên từ 6.5 trở lên, không
có môn học nào điểm trung bình dưới 5.0; Loại trung bình: Điểm trung bình các môn học
từ 5.0 trở lên, đối với học sinh THPT chuyên thì điểm môn chuyên từ 5.0 trở lên, không
có môn học nào điểm trung bình dưới 3.5; Loại yếu: Điểm trung bình các môn học từ 3.5 trở lên, không có môn học nào điểm trung bình dưới 2.0; Loại kém: các trường hợp còn
lại
Hạnh kiểm của học sinh chủ yếu được xếp loại theo ý kiến của giáo viên chủ nhiệm, người theo dõi trong suốt quá trình học của học sinh, có sự đóng góp của cán sự lớp Hạnh kiểm được xếp loại ở các mức tốt, khá, trung bình, yếu
Trang 15Xét công nhận danh hiệu học sinh xuất sắc học kỳ hoặc cả năm học, nếu đạt hạnh kiểm loại tốt và học lực giỏi Công nhận đạt danh hiệu học sinh tiên tiến học kỳ hoặc cả năm học, nếu đạt hạnh kiểm từ loại khá trở lên và học lực từ loại khá trở lên.
Học sinh vi phạm quy chế giáo dục sẽ bị xử lý theo quy định của bộ giáo dục và đào tạo
I.1.2 Quản lý giáo viên
Giáo viên trường THPT chuyên ban là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường gồm: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, giáo viên bộ môn, giáo viên làm công tác hoạt động phong trào, … Các thông tin cần quản lý như sau:
Quản lý lý lịch giáo viên
Mỗi giáo viên nhà trường quản lý các thông tin: Họ tên, giới tính, ngày sinh, nơi sinh, địa chỉ, quê quán, ngày bắt đầu làm việc, số điện thoại liên lạc, bằng cấp, trình độ, ngoại ngữ, chức vụ Ghi nhận các chức vụ mà một giáo viên kể từ khi bắt đầu vào làm việc tại trường cho đến khi thôi việc, những bằng cấp có liên quan
Đối với trình độ ngoại ngữ, chỉ quản lý thông tin tổng quát, nếu cùng một loại bằng cấp chỉ lấy bằng ngoại ngữ cao nhất
Về phụ cấp được quy định theo bộ giáo dục, tùy vào thời gian giảng dạy, nơi công tác mà có các loại phụ cấp khác nhau
Tổ chức giảng dạy
Giáo viên được tổ chức giảng dạy theo từng tổ chuyên môn, tùy theo chuyên môn của mỗi giáo viên Dạy học và giáo dục theo chương trình kế hoạch giáo dục; soạn bài; dạy thực hành thí nghiệm, kiểm tra, đánh giá theo quy định; vào sổ điểm, sổ học bạ đầy
đủ, lên lớp đúng giờ, quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức
Quản lý việc giảng dạy
Giáo viên chủ nhiệm lớp, tìm hiểu nắm vững học sinh trong lớp về mọi mặt nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp Cộng tác chặt chẽ với gia đình học sinh, chủ động phối hợp với các giáo viên của tổ, các tổ chức xã hội có liên quan trong hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh do lớp mình chủ nhiệm
Nhận xét đánh giá và xếp loại học sinh về học lực, hạnh kiểm cuối kỳ và cuối năm,
đề nghị khen thưởng và kỷ luật học sinh Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trưởng
Quản lý về tiền lương, phụ cấp giáo viên
Trang 16Nhà trường quản lý tiền lương giáo viên, mỗi tháng bảng lương sẽ được tạo để tiến hành thanh toán tiền lương cho giáo viên Tổ chức lưu vết các thông tin về tiền lương Ngạch – Bậc mà giáo viên đã hưởng.
Giáo viên được nhà trường tạo điều kiện để giảng dạy và giáo dục học sinh Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc, bảo vệ sức khỏe theo các chế độ, chính sách quy định đối với nhà giáo Được trực tiếp hoặc thông qua các tổ chức tham gia quản lý nhà trường
Giáo viên được hưởng lương theo ngạch bậc và phụ cấp (nếu có) theo quy định của nhà nước tùy theo trình độ chuyên môn Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên, đối với giáo viên THPT có bằng tốt nghiệp đại học và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo đúng chuyên ngành tại các khoa các trường đại học sư phạm
Quản lý hoạt động phong trào, công tác của giáo viên
Tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn, trường, các tổ chức đoàn thể, tổ chức
xã hội Việc tham gia các hoạt động phong trào sẽ được ghi nhận làm cơ sở đánh giá xếp loại thi đua của giáo viên Giáo viên công tác sẽ có lịch cụ thể: ngày, địa điểm, nội dung công tác
Khen thưởng, kỷ luật giáo viên
Giáo viên có thành tích sẽ được khen thưởng, được tặng các danh hiệu thi đua và các danh hiệu cao quý khác, giáo viên có hành vi vi phạm quy định sẽ bị xử lý tùy vào hình thức kỷ luật
I.2 Một số biểu mẫu
SƠ YẾU LÝ LỊCH HỌC SINH
-SƠ YẾU LÝ LỊCH HỌC SINH
I Phần bản thân:
1 Họ và tên:
2 Ngày tháng năm sinh: Nam/nữ:
3 Dân tộc: Đoàn viên TNCS HCM:
4 Địa chỉ liên lạc:
Trang 17Điện thoại:
5 Số anh chị em : Là con thứ mấy ?
6 Diện gia đình (TB, LS, KK, XĐGN):
7 Thành tích đạt được ở THCS:
ĐTB(07-08):
8 Môn học thích nhất: ĐTB:
9 Năng khiếu, sở trường:
10 Nguyện vọng:
11 Các chức vụ đã tham gia:
12 Nếu được đề cử vào BCS lớp, em thấy bản thân thích hợp với vai trò nào ? 13 Đề xuất, đóng góp ý kiến:
II Phần gia đình 1 Họ tên Cha:
Nghề nghiệp: Số ĐT:
Địa chỉ:
Đã tham gia BCH Hội PHHS: Có Chưa: 2 Họ tên Mẹ:
Nghề nghiệp: Số ĐT:
Địa chỉ:
Trang 18Đã tham gia BCH Hội PHHS: Có Chưa:
3 Hiện đang sống với ai ?
Nếu không sống với ba mẹ thì điền các thông tin sau đây:
Họ tên người nuôi dưỡng:
Nghề nghiệp: Số ĐT: Địa chỉ:
Đã tham gia BCH Hội PHHS: Có Chưa:
Kính gởi: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
Căn cứ Thông tư số 04/2007/TT-BNV ngày 21 tháng 6 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ và Nghị định số 121/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước;
Trang 19Căn cứ Công văn số 302/GDĐT-TC ngày 22 tháng 02 năm 2010 của Sở Giáo dục
và Đào tạo hướng dẫn về xếp lương khi bổ nhiệm ngạch giáo viên theo Thông tư số 04/2007/TT-BNV của Bộ nội vụ,
Trường đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố
Hồ Chí Minh ban hành quyết định bổ nhiệm ngạch đối với giáo viên mới tuyển dụng năm
2009, gồm ……… Ông ( Bà ) có tên như sau: ( Ví dụ)
1 Ông Nguyễn Văn A;
- Tham gia bảo hiểm xã hội: Từ …………/………… đến …………/…………: năm
tháng; ……… (công việc của đơn vị cũ), Trường ……….(đơn vị cũ); Hệ số lương ……….;
- Đề nghị bổ nhiệm ngạch: ……… ….;
Loại viên chức: ……… ; Mã số ngạch: ……… … ;
Xếp lương bậc ……… ; Hệ số lương: ……… ……..;
Mốc hưởng lương và mốc nâng bậc lương kể từ ngày …… tháng …… năm 20
2 ………
3 ………
Kính đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh xem xét, giải quyết./ THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ Nơi nhận: - Sở GDĐT (Phòng TCCB); - …… ;
- Lưu: VT,
Ghi chú: * Chữ viết tắt cơ quan ban hành;
** Chữ viết tắt tên đơn vị hoặc bộ phận soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo công văn.
Trang 20
Mẫu 1: TĐG/TCTW BẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ, PHÂN LOẠI CỦA CÁN BỘ NĂM 2010 (Đối với viên chức chuyên môn, nghiệp vụ) Họ và tên: ………
Đơn vị công tác: ………
Nhiệm vụ được phân công: ………
I TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ 1 Thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao: - Kết quả về khối lượng, chất lượng, hiệu quả công việc: ……… ………
……… ………
………… ……… ……… ………
……… ………
………
Trang 212 Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống:
- Nhận thức, tư tưởng chính trị; việc chấp hành chủ trương, đường lối của đảng, chính sách pháp luật của nhà nước và ý thức tổ chức kỷ luật:
………
………
………
………
………
- Tinh thần học tập nâng cao trình độ: ………
………
………
………
- Việc giữ gìn đạo đức, lối sống lành mạnh; chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác: ………
………
………
………
- Tính trung thực, khách quan trong công tác: ………
………
………
………
- Tác phong, quan hệ phối hợp công tác; tinh thần và thái độ phục vụ nhân dân: ………
………
………
………
3 Tóm tắt ưu, khuyết điểm chính về thực hiện chức trách, nhiệm vụ: ………
………
……….…….……
Trang 22Tóm tắt nhận xét, đánh giá … , ngày tháng năm 2010
của tập thể P/K/BM Người tự nhận xét, đánh giá
Nhận xét phân loại cúaấp có thẩm quyền
(ký tên và dấu)
II PHẦN GÓP Ý KIẾN CỦA TẬP THỂ
(ghi tóm tắt ý kiến của các đồng chí trong đơn vị)
IV KẾT QUẢ TỔNG HỢP XẾP LOẠI VIÊN CHỨC
(Phần này Thủ trưởng đơn vị cơ sở trực tiếp ghi)
Trang 236 Lối sống đạo đức
Kết luận: Ông (bà)……… đạt loại: (Xuất sắc, Khá, Trung bình, Kém)………
… , ngày ……tháng… năm 2010
Thủ trưởng đơn vị cơ sở
Mã đơn vị QHNS: 1066446 BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG Có:….……
Stt Họ và tên Hệ sốlương
HSTN vượt khung
HSPC chức vụ
HSPC thu hút
HSPC độc hại
HSPC
ưu đãi
HSPC trách nhiệm
Cộng hệ số lương
và PC
Thành tiền (Tổng lương
và PC)
Tiền lương Thực Lãnh
Ký Nhận
Trang 24GIAO_VIEN MA_GV
HO_GV TEN_GV EMAIL_GV MAT_KHAU_GV DIA_CHI_GV NGAY_SINH_GV PHAI_GV SDT_GV NGAY_BD_LV QUE_QUAN_GV
<pi> Characters (7) Characters (20) Characters (7) Characters (25) Characters (20) Characters (100) Date
Boolean Characters (11) Date
TEN_NGACH
<pi> Integer Variable characters (50)
BAC_LUONG STT_BAC
DG_BAC
<pi> Integer Characters (50)
<M>
Thực thể CHUC_VU
Diễn giải: Thể hiện danh sách tất cả chức vụ có thể có của trường Trong đó MA_CV (Mã chức vụ) làm khóa chính, mã này thường được viết tắt của diễn giải chức vụ
CHUC_VU MA_CV
DIEN_GIAI_CV PC_CV
<pi> Characters (5) Characters (50) Float (5)
<M>
<M>
<M>
Thực thể PHU_CAP_KHAC
Trang 25Diễn giải: Thể hiện danh sách tất cả các phụ cấp khác có thể có của trường ngoại trừ phụ cấp chức vụ thuộc thực thể chức vụ Trong đó MA_PC (Mã phụ cấp) làm khóa chính, mã này thường được viết tắt của diễn giải phụ cấp.
PHU_CAP_KHAC MA_PC
TEN_PC
<pi> Characters (10) Characters (100)
LY_DO_KT_GV
<pi> Characters (5) Characters (200)
Thực thể KY_LUAT_GIAO_VIEN
Diễn giải: Thể hiện danh sách giáo viên bị kỷ luật trong trường Trong đó MA_KL_GV (Mã kỷ luật giáo viên) làm khóa chính, mã này được lấy tự động
KY_LUAT_GIAO_VIEN MA_KL_GV
LY_DO_KL_GV
<pi> Characters (5) Characters (200)
Thực thể NGOAI_NGU
Diễn giải: Thể hiện thông tin ngoại ngữ của giáo viên Trong đó MA_NN (Mã ngoại ngữ) làm khóa chính, kiểu số tự động tăng
NGOAI_NGU MA_NN
TEN_NN TRINH_DO_NN XEP_LOAI_NN NOI_CAP NGAY_CAP
<pi> Integer Characters (50) Characters (30) Characters (50) Characters (100) Date
Trang 26Diễn giải: Thể hiện thông tin các ngành đào tạo có liên quan đến giáo viên Trong
đó MA_NGANH (Mã ngành) làm khóa chính, kiểu số tự động tăng
NGANH MA_NGANH
TEN_NGANH
<pi> Integer Characters (50)
HINH_THUC_KTGV DIEN_GIAI_KTGV
<pi> Characters (5) Characters (200) Characters (200)
Thực thể HINH_THUC_KL_GV
Diễn giải: Thông tin các hình thức kỷ luật giáo viên Trong đó MA_HT_KLGV (Mã hình thức kỷ luật giáo viên) làm khóa chính, mã được lấy tự động
HINH_THUC_KL_GV MA_HT_KLGV
HINH_THUC_KLGV DIEN_GIAI_HT_KLGV
<pi> Characters (5) Characters (200) Characters (200)
NGAY_CTAC NOI_DUNG
<pi> Integer Date Characters (200)
Trang 27HOAT_DONG_PHONG_TRAO STT_HD
NOIDUNG_HD THOI_GIAN_HD DIA_DIEM_HD
<pi> Integer Characters (200) Date
DIEN_GIAI_HKNK
<pi> Characters (13) Characters (50)
HOC_SINH MA_HS
HO_HS TEN_HS EMAIL_HS MAT_KHAU_HS NAM_SINH_HS QUE_QUAN_HS SDT_HS PHAI_HS DIA_CHI_HS DAN_TOC NGAY_BD_VAO_HOC
<pi> Characters (10) Characters (20) Characters (7) Characters (25) Characters (20) Date
Characters (100) Characters (11) Boolean Characters (100) Characters (20) Date
TEN_MH GHI_CHU_MH
<pi> Integer Characters (100) Characters (500)
<M>
<M>
Thực thể LOP
Trang 28Diễn giải: Danh sách các lớp học Trong đó MA_LOP (Mã lớp) làm khóa chính,
mã này thường được viết tắt của diễn giải
LOP MA_LOP
TEN_LOP
<pi> Characters (10) Characters (100)
TEN_KH
<pi> Integer Characters (100)
HO_PH TEN_PH DIA_CHI_PH SDT_PH
<pi> Integer Characters (20) Characters (7) Characters (100) Characters (11)
TEN_DT TI_LE_GIAM GHICHU_DT
<pi> Integer Characters (100) Integer Characters (300)
Trang 29Diễn giải: Thể hiện danh sách khen thưởng học sinh trong trường Trong đó MA_KT_HS (Mã khen thưởng học sinh) làm khóa chính, mã này được lấy tự động.
KHEN_THUONG_HOC_SINH MA_KT_HS
LY_DO_KT_HS
<pi> Characters (10) Characters (200)
LY_DO_KL_HS
<pi> Characters (10) Characters (300)
HINH_THUC_KT_HS MA_HT_KTHS
HINH_THUC_KTHS DGIAI_KTHS
<pi> Characters (5) Characters (200) Characters (200)
HINH_THUC_KLHS DGIAI_KLHS
<pi> Characters (5) Characters (200) Characters (200)
<M>
<M>
<M>
Thực thể BAN_CAN_SU_LOP
Trang 30Diễn giải: Thông tin thành ban cán sự lớp có thể có Trong đó MA_BCS làm khóa chính, kiểu số tự động tăng.
BAN_CAN_SU_LOP MA_BCS
DIEN_GIAI_BCS
<pi> Integer Characters (100)
<M>
<M>
II.2 Xây dựng các mối kết hợp
Một số mối kết hợp chính
Các mối kết hợp thông tin của giáo viên về trình độ, bằng cấp
CO_BANG_CAP (có bằng cấp) như là một thực thể liên kết, được sinh ra do các mối kết hợp với thực thể GIAO_VIEN (giáo viên) bởi mối kết hợp GV_CO BANG CAP (giáo viên có bằng cấp); với thực thể XEP_LOAI_BANG_CAP (xếp loại bằng cấp) bởi mối kết hợp CO_XL (có xếp loại); với thực thể TRINH_DO_BANG_CAP (trình độ bằng cấp) bởi mối kết hợp CO_BC (có bằng cấp); với thực thể BANG_CAP (bằng cấp) mối kết hợp THUOC_BANG CAP (thuộc bằng cấp); với thực thể NGANH (ngành) bởi mối kết hợp THUOC_NGANH (thuộc ngành); với thực thể TRUONG (trường) bởi mối kết hợp O_TRUONG (ở trường)
Một Giáo viên có ít nhất là một hoặc nhiều bằng cấp, một bằng cấp có ít nhất là một hoặc nhiều giáo viên, mỗi thông tin trong CO_BANG_CAP sẽ tương ứng với một giáo viên Hai hay nhiều giáo viên có thể có cùng các thông tin về trình độ, bằng cấp
Do giáo viên có thể có nhiều bằng cấp nên có thể có trình độ bằng cấp, xếp loại bằng cấp, bằng cấp, ngành, trường đào tạo khác nhau Một trình độ bằng cấp có có ít nhất là một hoặc nhiều giáo viên, một xếp loại bằng cấp có ít nhất là một hoặc nhiều giáo viên, một trường, ngành đào tạo có ít nhất là một hoặc nhiều giáo viên
Một thông tin trong CO_BANG_CAP tương ứng với một và chỉ một thông tin trong GIAO_VIEN, TRINH_DO_BANG_CAP, XEP_LOAI_BANG_CAP, BANG_CAP, NGANH, TRUONG
Trang 31CO_BANG_CAP phụ thuộc hàm vào GIAO_VIEN, TRINH_DO_BANG_CAP, XEP_LOAI_BANG_CAP, BANG_CAP, NGANH, TRUONG.
THUOC_BANG CAP GV_CO BANG CAP
THUOC_NGANH
O_TRUONG
THUOC_NUOC
CO_XL CO_BC
CO_BANG_CAP NAM_TN Date <M> BANG_CAP
MA_BC TEN_BC
<pi> Integer Characters (50)
<M>
<M>
GIAO_VIEN MA_GV
TEN_NGANH
<pi> Integer Characters (50)
<M>
<M>
TRUONG MA_TRUONG
TEN_TRUONG
<pi> Integer Characters (50)
<M>
<M>
NUOC MA_NC
TEN_NC
<pi> Integer Characters (50)
<M>
<M>
XEP_LOAI_BANG_CAP STT_XL_BC
XEPLOAI_BC
<pi> Integer Characters (20)
<M>
<M>
TRINH_DO_BANG_CAP STT_TD
TRINH_DO_BC
<pi> Integer Characters (50)
Boolean Characters (11) Date Characters (100)
TEN_NN TRINH_DO_NN XEP_LOAI_NN NOI_CAP NGAY_CAP
<pi> Integer Characters (50) Characters (30) Characters (50) Characters (100) Date
Diễn giải: Một giáo viên không hoặc có nhiều ngoại ngữ khác nhau, cùng một ngoại ngữ chỉ lấy bằng cấp cao nhất Một thông tin trong ngoại ngữ tương ứng với một
và chỉ một giáo viên Thực thể NGOAI_NGU phụ thuộc hàm vào GIAO_VIEN
Trang 32 Mối kết hợp THUOC_TO_CHUYEN_MON
Thực thể tham gia: GIAO_VIEN, TO_CHUYEN_MON (tổ chuyên môn)
THUOC_TO_CHUYEN_MON
GIAO_VIEN MA_GV
Boolean Characters (11) Date
TEN_TOCM
<pi> Characters (5) Characters (100)
<M>
<M>
Diễn giải: Một tổ chuyên môn có ít nhất là một hoặc nhiều giáo viên Một giáo viên thuộc một và chỉ một tổ chuyên môn, giáo viên phụ thuộc hàm vào tổ chuyên môn
Mối kết hợp DI_CONG_TAC
Thực thể tham gia: GIAO_VIEN, CONG_TAC (công tác)
MA_CT NGAY_CTAC NOI_DUNG
<pi> Integer Date Characters (200)
<M>
<M>
<M>
GIAO_VIEN MA_GV
Boolean Characters (11) Date
Diễn giải: Một giáo viên không có hoặc có nhiều công tác Một công tác có ít nhất
là một hoặc nhiều giáo viên thực hiện
Các mối kết hợp thông tin của giáo viên về tiền lương
TINH_LUONG (tính lương), THOI_DIEM_HUONG (thời điểm hưởng) như là một thực thể liên kết, được sinh ra do các mối kết hợp với thực thể GIAO_VIEN bởi mối kết hợp NGAY_HUONG (ngày hưởng); với thực thể NGACH_LUONG (ngạch lương) bởi mối kết hợp CO_NGACH (có ngạch); với thực thể BAC_LUONG (bậc
Trang 33lương) bởi mối kết hợp CO_BAC (có bậc) Mối kết hợp giữa TINH_LUONG và THOI_DIEM_HUONG bởi CO_TU_NGAY (có từ ngày).
TEN_NGACH
<pi> Integer Variable characters (50)
<M>
<M>
TINH_LUONG HE_SO_LUONG Float <M>
THOI_DIEM_HUONG NGAY_BD_H NGAY_KT_H
Date Date
<M>
GIAO_VIEN MA_GV
HO_GV TEN_GV EMAIL_GV MAT_KHAU_GV DIA_CHI_GV NGAY_SINH_GV PHAI_GV SDT_GV NGAY_BD_LV QUE_QUAN_GV
<pi> Characters (7) Characters (20) Characters (7) Characters (25) Characters (20) Characters (100) Date
Boolean Characters (11) Date
DG_BAC
<pi> Integer Characters (50)
<M>
Diễn giải: Các mối kết hợp này thể hiện sự lưu vết của hệ thống, những thông tin
cũ về hệ số lương mà giáo viên đã hưởng sẽ được ghi nhận lại Vì thế một giáo viên có
ít nhất là một hay nhiều hệ số lương tương ứng với thời gian hưởng lương khác nhau Một thông tin trong THOI_DIEM_HUONG sẽ tương ứng với một và chỉ một giáo viên Một hệ số lương có thể không có hay nhiều giáo viên hưởng Ngạch – bậc sẽ quy định hệ số lương
Các mối kết hợp thông tin của giáo viên về phụ cấp
Thực thể tham gia: GIAO_VIEN, PHU_CAP_KHAC (phụ cấp khác) THOI_DIEM_PC (thời điểm phụ cấp) như là một thực thể liên kết, được sinh ra do các
Trang 34mối kết hợp với thực thể GIAO_VIEN bởi mối kết hợp NGAY_PC (ngày phụ cấp); với thực thể PHU_CAP_KHAC bởi mối kết hợp CO_PC (có phụ cấp).
NGAY_PC
CO_PC
GIAO_VIEN MA_GV
HO_GV TEN_GV EMAIL_GV MAT_KHAU_GV DIA_CHI_GV NGAY_SINH_GV PHAI_GV SDT_GV NGAY_BD_LV QUE_QUAN_GV
<pi> Characters (7) Characters (20) Characters (7) Characters (25) Characters (20) Characters (100) Date
Boolean Characters (11) Date
PHU_CAP_KHAC MA_PC
TEN_PC
<pi> Characters (10) Characters (100)
<M>
<M>
Identifier_1 <pi>
THOI_DIEM_PC NGAY_BD_PC NGAY_KT_PC HE_SO_PC
Date Date Float
<M>
<M>
Diễn giải: Các mối kết hợp này thể hiện sự lưu vết của hệ thống, những thông tin
về phụ cấp của giáo viên Một giáo viên có thể không có hay nhiều phụ cấp khác nhau Một loại phụ cấp có thể có nhiều hoặc không có giáo viên nào hưởng
Các mối kết hợp thông tin của giáo viên về chức vụ
Thực thể tham gia: GIAO_VIEN, CHUC_VU (chức vụ) THOI_DIEM_CHUC_VU (thời điểm chức vụ) như là một thực thể liên kết, được sinh
ra do các mối kết hợp với thực thể GIAO_VIEN bởi mối kết hợp GV_CO_CHUC_VU (giáo viên có chức vụ); với thực thể CHUC_VU bởi mối kết hợp THUOC_CHUC_VU
Trang 35(thuộc chức vụ)
THUOC_CHUC_VU
GV_CO_CHUC_VU
GIAO_VIEN MA_GV
HO_GV TEN_GV EMAIL_GV MAT_KHAU_GV DIA_CHI_GV NGAY_SINH_GV PHAI_GV SDT_GV NGAY_BD_LV QUE_QUAN_GV
<pi> Characters (7) Characters (20) Characters (7) Characters (25) Characters (20) Characters (100) Date
Boolean Characters (11) Date
NGAY_KT_CV
Date Date
<M>
CHUC_VU MA_CV
DIEN_GIAI_CV
PC_CV
<pi> Characters (5) Characters (50) Float (5)
<M>
<M>
<M>
Identifier_1 <pi>
Diễn giải: Các mối kết hợp này thể hiện sự lưu vết của hệ thống, những thông tin
về chức vụ của giáo viên Một giáo viên có thể có nhiều hay không có chức vụ trong những khoảng thời gian khác nhau, trong cùng một thời gian một giáo viên chỉ giữ một chức vụ trong trường Một chức vụ có thể có nhiều hoặc không có giáo viên nào đảm nhiệm
Các mối kết hợp thông tin của giáo viên về khen thưởng
Trang 36Thực thể tham gia: GIAO_VIEN, KHEN_THUONG_GIAO_VIEN (khen thưởng giáo viên), HINH_THUC_KT_GV (hình thức khen thưởng giáo viên), HOC_KY_NIEN_KHOA (học kỳ - niên khóa) Mối kết hợp KT_GV (khen thưởng giáo viên) giữa hai thực thể GIAO_VIEN và KHEN_THUONG_GIAO_VIEN Mối kết hợp CO_KT_GV (có khen thưởng giáo viên) giữa KHEN_THUONG_GIAO_VIEN và HINH_THUC_KT_GV Mối kết hợp KTGV_O_HKNK (khen thưởng giáo viên ở học kỳ niên khóa) giữa HOC_KY_NIEN_KHOA và KHEN_THUONG_GIAO_VIEN.
HOC_KY_NIEN_KHOA
HK_NK
DIEN_GIAI_HKNK
<pi> Characters (13) Characters (50)
<M>
<M>
GIAO_VIEN MA_GV
HO_GV TEN_GV EMAIL_GV MAT_KHAU_GV DIA_CHI_GV NGAY_SINH_GV PHAI_GV SDT_GV NGAY_BD_LV QUE_QUAN_GV
<pi> Characters (7) Characters (20) Characters (7) Characters (25) Characters (20) Characters (100) Date
Boolean Characters (11) Date
HINH_THUC_KTGV DIEN_GIAI_KTGV
<pi> Characters (5) Characters (200) Characters (200)
Diễn giải: Một giáo viên có thể có nhiều hay không có khen thưởng, một thông tin trong bảng khen thưởng tương ứng với một và chỉ một giáo viên Một hình thức khen thưởng có nhiều hay không có khen thưởng, thông tin trong bảng khen thưởng tương ứng với một và chỉ một hình thức khen thưởng Mỗi thông tin trong bảng khen thưởng tương ứng với một học kỳ niên khóa
Các mối kết hợp thông tin của giáo viên về kỷ luật
Trang 37Thực thể tham gia: GIAO_VIEN, KY_LUAT_GIAO_VIEN (kỷ luật giáo viên), HINH_THUC_KL_GV (hình thức kỷ luật giáo viên), HOC_KY_NIEN_KHOA (học
kỳ - niên khóa) Mối kết hợp KL_GV (kỷ luật giáo viên) giữa hai thực thể GIAO_VIEN và KY_LUAT_GIAO_VIEN Mối kết hợp CO_HT_KY_LUAT (có hình thức kỷ luật giáo viên) giữa KY_LUAT_GIAO_VIEN và HINH_THUC_KL_GV Mối kết hợp KLGV_O_HKNK (kỷ luật giáo viên ở học kỳ niên khóa) giữa HOC_KY_NIEN_KHOA và KY_LUAT_GIAO_VIEN
KLGV_O_HKNK
KL_GV
CO_HT_KY_LUAT KY_LUAT_GIAO_VIEN
MA_KL_GV
LY_DO_KL_GV
<pi> Characters (5) Characters (200)
HOC_KY_NIEN_KHOA HK_NK
DIEN_GIAI_HKNK
<pi> Characters (13) Characters (50)
<M>
<M>
GIAO_VIEN MA_GV
HO_GV TEN_GV EMAIL_GV MAT_KHAU_GV DIA_CHI_GV NGAY_SINH_GV PHAI_GV SDT_GV NGAY_BD_LV QUE_QUAN_GV
<pi> Characters (7) Characters (20) Characters (7) Characters (25) Characters (20) Characters (100) Date
Boolean Characters (11) Date Characters (100)
HINH_THUC_KLGV DIEN_GIAI_HT_KLGV
<pi> Characters (5) Characters (200) Characters (200)
Các mối kết hợp thông tin của giáo viên về phân loại giáo viên
Trang 38Thực thể tham gia: GIAO_VIEN, XEP_LOAI_GV (xếp loại giáo viên), LOAI_GV (loại giáo viên), HOC_KY_NIEN_KHOA (học kỳ - niên khóa) Mối kết hợp CO_XL_GV (có xếp loại giáo viên) giữa hai thực thể GIAO_VIEN và XEP_LOAI_GV Mối kết hợp THUOC_LOAI_GV (thuộc loại giáo viên) giữa XEP_LOAI_GV và LOAI_GV Mối kết hợp XL_VAO_HK_NK (xếp loại vào học kỳ niên khóa) giữa HOC_KY_NIEN_KHOA và XEP_LOAI_GV.
THUOC_LOAI_GV
CO_XL_GV
XL_VAO_HK_NK
XEP_LOAI_GV GHI_CHU Characters (200) <M>
LOAI_GV STT_LOAI
TEN_LOAI
<pi> Integer Characters (20)
<M>
<M>
GIAO_VIEN MA_GV
HO_GV TEN_GV EMAIL_GV MAT_KHAU_GV DIA_CHI_GV NGAY_SINH_GV PHAI_GV SDT_GV NGAY_BD_LV QUE_QUAN_GV
<pi> Characters (7) Characters (20) Characters (7) Characters (25) Characters (20) Characters (100) Date
Boolean Characters (11) Date
DIEN_GIAI_HKNK
<pi> Characters (13) Characters (50)
<M>
<M>
Diễn giải: Ứng với một học kỳ một giáo viên có một và chỉ một xếp loại giáo viên Một loại giáo viên có thể một hoặc nhiều xếp loại giáo viên, một thông tin trong bảng xếp loại giáo viên chỉ thuộc một loại giáo viên trong học kỳ - niên khóa
Mối kết hợp DAY_HK
Thực thể tham gia: GIAO_VIEN, HOC_KY_NIEN_KHOA Một Giáo viên có thể không dạy hoặc dạy ở nhiều học kỳ niên khóa, một học kỳ niên khóa được mở có ít nhất là một hoặc nhiều giáo viên dạy
Trang 39GIAO_VIEN MA_GV
Boolean Characters (11) Date
DIEN_GIAI_HKNK
<pi> Characters (13) Characters (50)
MA_MH TEN_MH GHI_CHU_MH
<pi> Integer Characters (100) Characters (500)
<M>
<M>
GIAO_VIEN MA_GV
Boolean Characters (11) Date
Trang 40DUOC_CHU_NHIEM CHU_NHIEM_O_NK CHU_NHIEM
GIAO_VIEN MA_GV
HO_GV TEN_GV EMAIL_GV MAT_KHAU_GV DIA_CHI_GV NGAY_SINH_GV PHAI_GV SDT_GV NGAY_BD_LV QUE_QUAN_GV
<pi> Characters (7) Characters (20) Characters (7) Characters (25) Characters (20) Characters (100) Date
Boolean Characters (11) Date Characters (100)
TEN_LOP
<pi> Characters (10) Characters (100)
Các mối kết hợp thông tin của học sinh về điểm học
Thực thể tham gia: HOC_SINH, GIAO_VIEN, MON_HOC, LOAI_KIEM_TRA, HOC_KY_NIEN_KHOA DIEM_HOC (điểm học) như là một thực thể liên kết, được sinh ra do các mối kết hợp với thực thể HOC_SINH bởi mối kết hợp HL_CUA_HS (học lưc của học sinh); với thực thể MON_HOC bởi mối kết hợp CHO_MH (cho môn học); với thực thể LOAI_KIEM_TRA bởi mối kết hợp CUA_LOAI_KT (của loại kiểm tra); với thực thể GIAO_VIEN bởi mối kết hợp GV_CHAM_HL (giáo viên chấm học lực); với thực thể HOC_KY_NIEN_KHOA bởi mối kết hợp HL_THUOC_HK (học lực thuộc học kỳ)