5 PHẦN I – TỔNG QUAN Chương 4: GIỚI THIỆU 4.1 Lịch sử quản trị dự án Quản trị dự án đã manh nha có từ thời Noah, chính Noah là trưởng dự án đầu tiên trên thế giới khi ông tỉ mỉ lên kế
Trang 11
Contents
PHẦN I – TỔNG QUAN 5
Chương 4 : GIỚI THIỆU 5
4.1 Lịch sử quản trị dự án 5
4.2 Quản trị dự án trong thế giới kinh doanh ngày nay [2] 5
4.3 Lợi ích của quản trị dự án? 7
4.4 Vậy thì dự án là gì? 7
4.5 Bổn phận và quyền hạn của trưởng dự án 9
4.6 Tại sao dự án phần mềm thất bại ? 10
4.7 Các yếu tố tối thiểu để dự án thành công 10
4.8 Quản trị dự án là gì? 11
Chương 5 : CON NGƯỜI VÀ KỸ NĂNG 13
5.1 Những người liên quan đến dự án 13
5.2 Các kỹ năng của trưởng dự án 13
5.2.1 Khả năng Lãnh đạo bẩm sinh hay rèn luyện? 15
5.2.2 Kỹ năng về kỹ thuật có cần thiết? 15
5.3 Bạn có thể làm gì với các kiến thức quản trị dự án? 16
Chương 6 : QUẢN TRị DỰ ÁN PHẦN MỀM VÀ QUI TRÌNH 16
6.1 Quản trị dự án phần mềm 16
6.2 Qui trình là gì? 16
6.3 Một số Qui trình phát triển phần mềm (QTPTPM) 17
6.3.1 Qui trình thác nước (Waterfall Life Cycle) 17
6.3.2 Qui trình Prototype - Qui trình Phát triển lặp (Iterative Development) 18
6.3.3 Qui trình tăng dần (Incremental lifecycle model) 20
6.3.4 Qui trình xoắn ốc (Spiral Life Cycle) 20
6.3.5 Lập trình cực độ (Extreme Programming) 21
6.4 Sửa đổi quy trình (Process Tailoring) 22
Trang 22
6.4.1 Sửa đổi sơ lược: 23
6.4.2 Sửa đổi chi tiết: 24
6.5 Qui trình làm dự án (Chu kỳ sống của dự án) 24
6.5.1 Xác định phạm vi của dự án 24
6.5.2 Lên kế hoạch 25
6.5.3 Thực thi kế hoạch 26
6.5.4 Giám sát và điều chỉnh 26
6.5.5 Đóng dự án 26
6.5.6 Áp dụng cả 5 pha của qui trình? 27
PHẦN II: LÊN KẾ HOẠCH 28
Chương 7 XÁC ĐỊNH DỰ ÁN 28
Bản phát biểu công việc (Statement of work- SOW) 28
7.1.1 Giới thiệu 29
7.1.2 Phạm vi 29
7.1.3 Các giả định 31
7.1.4 Các ràng buộc 31
7.1.5 Tiêu chuẩn thực hiện – Cam kết chất lượng 31
7.1.6 Lợi ích nghiệp vụ 32
7.1.7 Mô tả sản phẩm / dịch vụ 32
7.1.8 Các trách nhiệm chính 32
7.1.9 Tham khảo 32
7.1.10 Sửa đổi bổ sung 32
7.1.11 Chữ ký 32
Công bố dự án 32
Chương 8 : CÁC KỸ THUẬT LÊN KẾ HOẠCH 33
8.1 Phân rã công việc (Work Breakdown Structure -WBS) 33
8.2 Bài tập CBK1 38
8.3 Sơ đồ mạng công việc (Network Diagram) 39
Trang 33
8.3.1 Định nghĩa: 39
8.3.2 Ký hiệu: 39
8.3.3 Các loại quan hệ 39
8.3.4 Các loại SĐMCV 40
8.3.5 Bài tập: 41
8.3.6 Đường căng (Critical Path Method): 41
8.3.7 Cách tính lịch biểu 42
8.3.8 Độ thả nổi (float): 43
8.3.9 Kỹ thuật rút ngắn thời gian thực hiện 43
8.4 Sơ đồ Gantt 44
8.4.1 Cách vẽ 44
8.4.2 Mục đích: 45
Chương 9 : ƯỚC LƯỢNG 47
9.1 Khái niệm về ước lượng 47
9.2 Các kỹ thuật ước lượng sức gia công 47
1 Kỹ thuật tương tự (Top-Down) 47
2 Ước lượng từ dưới lên (Bottom-Up) 48
3 Mô hình tham số 48
4 Ước lượng theo sự phân phối sức gia công 48
9.3 Các cách tiếp cận ước lượng 49
9.3.1 Historical data: 49
9.3.2 Tương tự như công việc khác trong cùng một dự án 49
9.3.3 Tư vấn từ chuyên gia 49
9.3.4 Brainstorm 49
9.3.5 Phương pháp 3 điểm: 49
9.3.6 Hệ số năng suất toàn cục (Global Efficiency Factor -GEF) 50
9.3.7 Phần trăm điều chỉnh năng suất (Productivity Adjustment Percent -PAP) 50
9.3.8 Quỹ thời gian dự trữ: 51
Trang 44
9.4 Khái niệm về lịch biểu 51
9.5 Ước lượng thời gian thực hiện 52
9.5.1 Các loại thời gian 53
9.6 Chiến lược lên kế hoạch 53
9.6.1 Kế hoạch tổng thể 54
9.6.2 Lên kế hoạch chi tiết 55
Chương 10 : TÍNH TOÁN CHI PHÍ 58
10.1.1 Các đề mục cần chi phí 58
10.1.2 Công thức tính chi phí 59
10.1.3 Phân loại chi phí 60
10.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng việc tính toán chi phí 60
10.1.5 Cách tiếp cận quản lý chi phí 61
10.1.6 Làm gì nếu trưởng dự án bị cho là ước lượng chi phí quá cao? 61
Chương 11 : PHÂN PHỐI TÀI NGUYÊN 62
11.1 Cân đối tài nguyên 63
11.2 Các phương pháp cân đối tài nguyên: 64
11.3 Hổ trợ phân công nhân sự 64
Chương 9: RÚT NGẮN THỜI GIAN THỰC HIỆN VỚi CHI PHÍ THẤP NHẤT 67
Phát biểu bài tóan: Cho dự án Y, gồm các công việc như bảng ở dưới Giả sử bình thường thì A có thể được thực hiện trong 4 ngày, còn nếu làm tốc hành thì A có thể thực hiện tối thiểu trong 2 ngày Với mỗi ngày tốc hành như vậy, chi phí phải trả cho A là 140$/ngày (dĩ nhiên là nếu làm bình thường thì chi phí mỗi ngày sẽ thấp hơn) Tương tư như vậy cho các công việc còn lại: 67
Bài mẫu 2: cho dự án vơí SDMCV như sau: 69
Trang 55
PHẦN I – TỔNG QUAN
Chương 4: GIỚI THIỆU
4.1 Lịch sử quản trị dự án
Quản trị dự án đã manh nha có từ thời Noah, chính Noah là trưởng dự án đầu tiên trên thế giới khi ông tỉ mỉ lên
kế hoạch đóng thuyền qua trận đại hồng thủy cùng với một số gia súc các loại, một số thực phẩm, nước uống cần thiết để sống còn
Kim tự tháp Ai Cập còn đứng vũng đến ngày nay cũng là nhờ vào hàng ngàn dự án được quản trị bởi hàng trăm trưởng dự án tài ba
Từ xa xưa, mặc dù đã xuất hiện nhiều trưởng dự án lỗi lạc, quản trị dự án vẫn chưa được nhận ra là ngành khoa học cần thiết cho đến khi các hoạt động nghiên cứu trong thập niên 1950, đi tìm những phương pháp tiên phong, các công cụ đặc biệt trong các dự án không gian đắt tiền như dự án Polaris, Apollo NASA và Bộ Quôc Phòng
Mỹ đã thiết lập nhiều chuẩn về quản trị dự án để ràng buộc với những công ty hợp tác
Vào cuối thập niên 1960 các ngành quản trị kinh doanh bắt đầu nghiên cứu các cấu trúc tổ chức và kỹ thuật mới
để có thể thích ứng kịp thời với sự thay đổi nhanh chóng của môi trường thực tế Vào các năm 1970, 1980 tài liệu về quản trị dự án được công bố phong phú, dẫn đến việc phát triển mạnh các lý thuyết, phương pháp và tiêu chuẩn
Khoảng 1990 các công ty thuộc nhóm lợi nhuận lẫn phi lợi nhuận đều nhận ra rằng họ khó mà thực thi thành công các công việc lớn và phức tạp nếu không áp dụng các công cụ và qui trình quản trị dự án
4.2 Quản trị dự án trong thế giới kinh doanh ngày nay [2]
Với sư chuyển dịch từ việc sản suất các dịch vụ, hàng tiêu dùng theo cách hàng loạt đến việc sản suất theo ý khách hàng thì quản trị dự án là một đáp ứng tốt nhất cho sự thay đổi này
Không có nghề nào khó khăn hơn quản trị dự án Các công ty luôn trong tình trạng đổi mới mô hình và tổ chức lại để theo kịp sự cạnh tranh toàn cầu Sự tranh đấu rất gay gắt và chỉ có những công ty linh hoạt là tồn tại Ví dụ, việc ứng dụng hệ phân tán và truyền thông tăng nhanh (như client/server, Intranet, và internet computing) đã đẩy nhanh sự biến mất của ranh giới tổ chức và cấp bậc quản lý Đi theo sự mờ dần về cấp bậc tổ chức là sự trao quyền cho nhân viên Nhiều công ty hiện nay cho phép nhân viên trách nhiệm lớn hơn và chịu trách nhiệm trong quyết định (ví dụ như các nhóm tự làm việc trực tiếp)
Sự thay đổi không ngừng lại ở đó Nhiều công ty xem dự án là sự đầu tư, sự tích hợp trong kế hoạch chiến lược của họ Điều đó có nghĩa là người trưởng dự án phải liên tục chứng tỏ sự đóng góp của họ cho đến cùng Với sự kết hợp ngày càng gần giữa kế hoạch chiến lược và quản trị dự án dẫn đến mối quan hệ chặt chẻ giữa quản trị dự
án và quản trị tiến trình, dự án trở thành một phần tích hợp trong sử dụng và thực hiện tiến trình
Trang 66
Bản chất công việc ngày nay cũng thay đổi ở nhiều công ty Nhân viên không còn yêu cầu hay tìm kiếm một công việc dài hạn - nhiều người và công ty thích sự linh hoạt và di động Những thay đổi này tạo ra một hướng mới để hoàn thành công việc: trực tiếp tác động lên quan hệ và cách thức kinh doanh
Nhiều dự án ngày nay thu hút nhân lực từ những ngành nghề và tầng lớp khác nhau do sự toàn cầu hóa của kinh
tế quốc gia
Khi kinh tế tiếp tục được mở rộng, các nguồn lực chính sẽ bị giới hạn và người quản trị dự án sẽ cần những phương án thay thế để giữ được sự thành thạo, chẳng hạn như sử dụng cố vấn và gia công Dĩ nhiên, trong quá khứ người quản trị dự án cũng phải đối mặt với những vấn đề tương tự trong cung cấp các nguồn lực thay thế , nhưng chưa bao giờ có áp lực lớn như ngày nay
Áp lực thị trường cũng gây rắc rối cho người quản trị dự án Khách hàng không chỉ muốn chất lượng tốt mà còn đòi hỏi thời gian ngắn hơn Áp lực thời gian bắt buộc người quản trị phải hoạt động hiệu quả ở mức chưa từng
có Sự phức tạp trong quản trị dự án chưa bao giờ lớn như hiện nay, và chỉ có tăng trong tương lai Điều then chốt là các phần của dự án phải sẵn sàng để chắc rằng dịch vụ cuối cùng được giao đúng thời hạn, trong ngân sách cho phép và đảm bảo chất lượng cao nhất
Các công việc truyền thống được thực hiện đều đặn mỗi ngày trong văn phòng, nhà máy sẽ dần biến mất do được
tự động hóa Quản trị trung gian như các công ty máy tính chuyên thu thập và phân tích thông tin cũng dần biến mất Thay vào đó là dự án và nhóm làm dự án được thành lập để giải quyết một bài toán nào đó Bài toán có thể
là thiết kế một sản phẩm mới hoặc re-engineer một qui trình nào đó - dự án hình thành, nhân sự được điều phối, thực thi, hoàn tất và kết thúc dự án Nhóm làm dự án được hình thành và giải tán theo bài toán
Các công ty tương lai điển hình sẽ có các loại vai trò sau:
Cấp quản lý cao nhất
(top-level management)
CEO (Chief Exercuve Officer)
VP (Vice Precident)
Xây dựng chiến lược
Quản lý tài nguyên CFO, CIO, HR Manager, VP of
QA, QC, CM Quản lý, giám sát và cải tiến chất
lượng của sản phẩm, tiến trình Quản trị dự án Trưởng dự án (PM) Sử dụng ngân sách và nhân sự
được cung cấp để thực hiện dự
Các từ viết tắt xem glossary
Trang 77
4.3 Lợi ích của quản trị dự án?
Dưới đây là bảng thống kê của viện Standish Group [13] đã thống kê trên 175.000 dự án công nghệ thông tin trên toàn nước Mỹ ,vào thập niên 90:
Ngày nay, do sự thay đổi chóng mặt của thị trường, quản trị dự án luôn luôn là giải pháp đầu tiên trong các hoạt động kinh doanh Các công ty lớn và nhỏ nhận ra rằng cách tiếp cận có cấu trúc như lên kế hoạch và giám sát các
dự án là chìa khóa cần thiết để thành công Nó đem lại những lợi ích cụ thể như:
Giám sát tốt ngân sách, tài nguyên
Cải thiện mối quan hệ khách hàng
Rút ngắn thời gian thực hiện
Tăng lợi nhuận
Thúc đẩy tinh thần làm việc nhóm
Cải tiến năng suất làm việc
4.4 Vậy thì dự án là gì?
Dự án là khái niệm rất phức tạp Người ta đã phải cố gắng đưa ra 8 định nghĩa sau đây để mô tả nó:
1 Là thể hiện duy nhất: không bao giờ có 2 dự án giống nhau hoàn toàn
2 Liên quan đến sự không chắc chắn: nói lên bản chất của dự án là hay thay đổi
Tạm thời: có thời điểm bắt đầu và kết thúc rõ ràng
Trang 88
3 Cần tài nguyên của nhiều lĩnh vực khác nhau: ví dụ phần cứng, phần mềm, viễn thông,.v v
4 Là 1 dãy các công việc có thứ tự và được xác định dựa vào sự ràng buộc của tài nguyên
5 Được thực hiện theo phạm vi cho trước
6 Thực hiện trong 1 ngân sách xác định
7 Được thực hiện trong khoảng thời gian xác định
Để có thể hiểu được dự án là gì, ta phải nhìn nó qua nhiều lăng kính như vậy, rõ ràng là nó rất phức tạp Đó là lý
do tại sao khi thực hiện dự án hay bị thất bại nếu không hiểu đúng bản chất của nó
Về mặt định lượng, dự án thường được mô tả ngắn gọn và trực quan qua 5 yếu tố sau:
Nghĩa là dự án là 1 đối tượng bị chi phối bởi năm yếu tố chính:
Yêu cầu hay còn gọi là phạm vi (scope), biên của bài toán: nghĩa là xác định những gì dự án sẽ làm và những gì không làm Việc xác định phạm vi và bắt đầu bằng một biên đúng là rất quan trọng, mặc dù biên này có thể thay đổi sau đó Nhiệm vụ và cũng là thách thức của trưởng dự án là dò tìm, nắm bắt được các thay đổi này và điều tiết chúng
Thời gian: thời gian thường tỉ lệ nghịch với chi phí, dự án càng kéo dài thì chi phí càng tăng cao và ngược lại Sau khi đã thương lượng và ký hợp đồng xong thì thời gian thực hiện dự án coi như được chốt lại
Thời gian là một loại tài nguyên rất đặc biệt Người ta thường nói thời gian là vàng bạc, nhưng vàng bạc
có thể được để dành, kiếm thêm hoặc chi tiêu còn thời gian thì không Mỗi sáng thức dậy, mỗi người có
24 giờ tinh khôi; muốn để dành không xài chúng cũng không được; muốn kiếm thêm mỗi ngày nhiều hơn 24 giờ cũng không được Tại sao cũng một ngày với ngần ấy giờ mà có người làm được nhiều việc,
có người làm được ít việc, có người chẳng làm được việc gì, thậm chí có người làm toàn những chuyện
có hại?
Đó cũng là một trong những lý do ảnh hưởng đến sự thất bại hay thành công của dự án
Chi phí: cũng tương tự như thời gian, sau khi đã thương lượng và ký hợp đồng xong thì chi phí thực hiện dự án cũng được chốt lạ Một nhiệm vụ quan trọng của trưởng dự án là quản lý các chi tiêu trong
dự án sao cho không bị vượt ngân sách
Chất lượng: thường người ta chỉ quan tâm chất lượng của sản phẩm mà quên đi chất lượng của qui trình làm ra sản phẩm ấy Đó là lý do tại sao ở Việt Nam thường hay xẩy ra các vụ ngộ độc thức ăn tập thể,
Trang 99
khi thức ăn được trưng bầy trên bàn trông rất ngon, nhưng ăn vào thì bị ngộ độc, do qui trình thực hiện không có chất lượng Bởi vậy khi nói đến chất lượng, cần xét 2 khía cạnh:
- Chất lượng của sản phẩm
- Chất lượng của qui trình làm ra sản phẩm đó
Như ta đã biết một qui trình tốt sẽ cho ra những sản phẩm có chất lượng tốt và ổn định Với dự án phần mềm, sản phẩm cuối là một hệ thống phần mềm Vì vậy, để tạo được một phần mềm có chất lượng, một trong những nhiệm vụ đầu tiên của trưởng dự án là chọn ra một qui trình làm phần mềm có chất lượng
và thích hợp với bài toán
Bổn phận của trưởng dự án luôn giữ dự án ở thế cân bằng Thế cân bằng này rất mong manh do bản chất của dự
án là hay thay đổi
4.5 Bổn phận và quyền hạn của trưởng dự án
Trang 1010
Như đã biết thời gian, chi phí, phạm vi, chất lượng là các thứ do khách hàng khống chế, và hầu như là cố định
nếu không có gì thay đổi trong suốt quá trình làm dự án Dựa vào thời gian, chi phí, phạm vi đã được cho, trưởng
dự án có bổn phận lên kế hoạch trong giới hạn các tài nguyên được cấp trên giao để tạo ra sản phẩm có chất lượng
Nói tóm lại trưởng dự án chỉ có toàn quyền quản lý chi phí và lên kế hoạch trong 5 khung hay 5 giới hạn: thời gian, chi phí, phạm vi, chất lượng và tài nguyên; bốn món đầu do khách hàng quyết định, món cuối cùng do cấp trên của trưởng dự án quyết định
Qua đó để thấy việc quản trị dự án quả một thách thức đầy quyến rũ đối với trưởng dự án, vì mặc dù bị khống chế bởi 5 giới hạn, nhưng vẫn còn một bầu trời rộng mở để trưởng dự án sáng tạo: đó là lên kế hoạch và quản lý chi phí
4.6 Tại sao dự án phần mềm thất bại ?
Có rất nhiều nguyên nhân khiến dự án bị thất bại, dưới đây liệt kê một số nguyên nhân chính:
Ước lượng sai: Dường như với mỗi trưởng dự án, thất bại đầu tiên - có thể chưa phải là cuối cùng, được kinh nghiệm là ước lượng sai Điều này cũng dễ hiểu vì ước lượng không phải là một ngành khoa học chính xác, nó phụ thuộc vào kinh nghiệm và vào rất nhiều yếu tố khách quan khác Một chứng minh là thử yêu cầu các bà nội trợ - với bề dày kinh nghiệm nhiều chục năm đi chợ, có thể ước lượng chính xác
số tiền sẽ chi cho mỗi buổi đi chợ không? Câu trả lời là không, chắc chắn có sai số rất lớn nếu hôm đó ngẫu nhiên ngoài chợ bán hạ giá một món gì đó rất hấp dẫn bà
Phạm vi thay đổi cũng một trong những nguyên nhân chính của thất bại Vấn đề không đơn giản là hễ thay đổi phạm vi thì thêm tiền, vì số tiền được thêm đó không tương xứng với sức gia công Ví dụ một
dự án ban đầu ước lượng là một triệu, sau đó phạm vi thay đổi dự án được ước lượng lại là 2 triệu, nhưng thực tế có thể lên đến 4, hoặc 5 triệu, do phạm vi thay đổi đã phá vỡ kế hoạch và làm xáo trộn những gì đã hoàn tất Thật sự phạm vi thay đổi chỉ thành tai họa khi chúng không được quản lý, theo vết
và xác định một cách đúng đắn
Kỹ thuật: dùng những kỹ thuật không thích hợp với bài toán, hoặc những kỹ thuật quá mới không có thời gian và kinh nghiệm để nắm rõ nó
Lên kế hoạch tồi
Thiếu kinh nghiệm quản lý
4.7 Các yếu tố tối thiểu để dự án thành công
Một dự án được gọi là thành công khi tối thiểu nó phải thỏa 3 ràng buộc về:
Trang 1111
giảm nhân công, tăng doanh thu, v v Dự án có thể kết thúc hoàn hảo: đúng thời hạn, dưới ngân sách và thỏa phạm vi yêu cầu, nhưng nếu khách hàng không giảm được mức tồn kho, nhân sự vẫn thế, và doanh thu gia tăng chỉ đủ dể trang trãi chi phí của dự án thì coi như sự đầu tư của khách hàng vào dự án là lãng phí
4.8 Quản trị dự án là gì?
Dù môi trường dự án có thay đổi như thế nào, các kiến thức cơ sở trong quản trị vẫn như nhau bất kể đó là dự án thuộc lãnh vực công nghệ thông tin hay các lãnh vực khác Ví dụ, quản trị một dự án tiếp thị cũng cần các kĩ năng cơ sở như là quản trị một dự án phần mềm
Kiến thức của các lãnh vực Xi có thể là rất nhiều hoặc ít hoặc không cần gì cả, là phụ thuộc vào độ lớn, độ phức tạp của bài toán; và tùy thuộc vào yêu cầu về chất lượng của khách hàng
Định nghĩa quản trị dự án: quản trị dự án là ứng dụng tri thức + kỹ năng + công cụ + kỹ thuật vào dự án để đạt được mục tiêu
1 Tri thức
1.1 Tri thức cơ bản: giúp trưởng dự án xác định được mục tiêu của dự án:
1.1.1 Quản lý yêu cầu: thu thập, phân lọai và phê duyệt các yêu cầu
1.1.2 Quản lý lịch biểu: ước lượng thời gian thực hiện, tài nguyên cho từng công việc sao cho dự án
hòan tất đúng hạn
1.1.3 Quản lý Chi phí: chi tiêu hơp lý, không vượt ngân sách
Kiến thức QTDA cơ
sở
Lãnh vực X1
Lãnh vực
Xi
Lãnh vực X2
Trang 1212
1.1.4 Quản lý chất lượng: Bảo đảm các mô tả về sản phẩm là đúng, đầy đủ so với các yêu cầu
1.2 Các tri thức tiện ích: giúp trưởng dự án hòan thành mục tiêu đề ra
1.2.1 Quản lý nhân lực: sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực
1.2.2 Quản lý giao tiếp: phát sinh, thu thập, phổ biến, lưu trữ các thông tin
1.2.3 Quản lý rủi ro: nắm bắt và xử lý rủi ro tiềm ẩn
1.2.4 Quản lý Thu mua: xin / mua / mượn /thuê các sản phẩm/dịch vụ cần thiết cho dự án
2 Công cụ: các tri thức trên nếu nếu áp dụng vào dự án theo cách thủ công, không dùng công cụ hổ trợ thì
trưởng dự án sẽ làm việc rất cực mà kết quả công việc cũng không chính xác do tính phức tạp và hay thay đổi của dự án Do đó, với từng lãnh vực người ta thường dùng các công cụ hổ trợ điển hình như sau:
2.1 Quản lý yêu cầu: RequisitePro,…
2.2 Quản lý lịch biểu MS Project, Planer, Open Plan
2.3 Quản lý Chi phí: MS Project, Planer, Gantt chart, Costar…
2.4 …
3 Kỹ năng (xem chương 2.2)
4 Kỹ thuật (xem chương 4)
Có thể xem quản trị dự án như một mái vòm kiến trúc có 9 cột (8 tri thức + kỹ năng) Đặc biệt, chỉ cần một cây cột bị gãy thì khả năng sụp đổ (dự án thất bại) của mái vòm rất cao!
Nói một cách hình tượng hơn, quản trị dự án có thể được ví như ta điều khiển một con ngựa chứng (dự án) đi từ SaiGon đến Chợ Lớn Con ngựa có thể hất người cỡi (trưởng dự án) rớt xuống đất (dự án thất bại) bất cứ lúc nào! Ngoài ra, trên con đường đi Saigon-Chợ lớn, người cỡi ngựa sẽ có thể gặp vô số rủi ro: lọt ổ gà, kẹt xe, ngựa sút móng, mưa lụt, trấn lột,…
Trang 1313
Chương 5: CON NGƯỜI VÀ KỸ
NĂNG
5.1 Những người liên quan đến dự án
Stakeholder: (từ này thường không dịch ra tiếng Việt) những người có liên quan hay bị ảnh hưởng đến các công
việc của dự án:
Người bảo trợ (Sponsor) : người/nhóm chịu trách nhiệm về mặt tổ chức
Client: người/nhóm trả tiền cho sự phát triển (development )
Users:người/nhóm sử dụng sản phẩm cuối
Customers: người/nhóm trả tiền mua sản phẩm
Project team, Developer(s): nhóm phát triển dự án
Phòng tiếp thị (Marketing Department)
Chuyên gia kỹ thuật (Technical Expert): người/nhóm có kinh nghiệm chuyên môn liên quan đến các
yêu cầu phi chức năng của sản phẩm (ví dụ: máy móc, pháp lý, môi trường vận hành, )
Nhà cung cấp (Suppliers): công ty thứ ba cung cấp các thiết bị, dịch vụ cho dự án
Nhiệm vụ của trưởng dự án là có quan hệ tốt với stakeholder, hiểu đúng và đáp ứng đúng các mong đợi của họ
5.2 Các kỹ năng của trưởng dự án
1 Các kỹ năng cứng
1.1 Kiến thức 9 lãnh vực trên
1.2 Kiến thức quản lý chung
1.3 Kiến thức về lĩnh vực mà dự án đang áp dụng
1.4 Kiến thức về tài chính kế toán
1.5 Kiến thức viễn thông, phần cứng, phần mềm
1.6 Khả năng lên kế hoạch và các chiến lược
1.7 Kiến thức luật pháp, phong tục, tập quán
2 Các kỹ năng mềm
2.1 Tầm nhìn rộng
2.2 Óc quan sát
2.3 Quản lý được chính mình
2.4 Khả năng lãnh đạo (# quản lý)
2.5 Khả năng giao tiếp, dàn xếp
2.6 Lắng nghe:
2.7 Trình bày, đánh giá: