1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập phân tích tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp

59 1,2K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 177,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nền kinh tế thị trường như ngày nay thì nhu cầu về vốn cho từngdoanh nghiệp càng trở nên quan trọng và bức xúc hơn vì một mặt, các doanh nghiệpphải đối mặt trực tiếp với sự biến độ

Trang 1

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH

SỬ DỤNG VỐN CỦA

DOANH NGHIỆP

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Tp,HCM ngày …… tháng …….năm 2014

Giáo Viên Hướng dẫn

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Tp,HCM ngày …… tháng ……năm 2014

Giám đốc

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Báo cáo thực tập là một phần quan trọng trong kết quả học tập tại trường Đại học

và Cao Đẳng và nó cũng là một hình thức vận dụng lý thuyết vào thực tế

Qua một tháng tiếp cận với Công ty cổ phần tư vấn xây dựng thương mạikhông sáu tám, ít nhiều đã giúp đỡ tôi hoàn chỉnh được những kiến thức mà trong

ba năm học qua tôi đã được các thầy cô giáo Trường Cao Đẳng Công Thương hếtlòng truyền đạt Bằng những kiến thức tôi đã được học, cộng thêm sự nhiệt tìnhhướng dẫn của các anh chị phòng Tài chính-Kế toán Công ty cổ phần tư vấn xâydựng thương mại không sáu támvà sự cố gắng học hỏi của bản thân, tôi đã hoànthành báo cáo thực tập của mình

Một tháng tiếp cận với công việc thực tế so với quá trình tôi học tại trường thìthật là ngắn Mặc dù bản thân đã có cố gắng trong việc học hỏi và nghiên cứu thêm,nhưng do năng lực hạn chế về mặt kinh nghiệm thực tế cũng như kiến thức, cho báocáo thực tập này không thể tránh khỏi những thiếu sót Vậy tôi rất mong nhận đượcnhững ý kiến nhận xét, góp ý hướng dẫn thêm của phòng Tài chính-Kế toán, củagiáo viên hướng dẫn cùng các thầy cô trường Cao Đẳng Công Thương Chắc chắn

đó sẽ là những kinh nghiệm quý báu giúp tôi hoàn chỉnh thêm kiến thức của mình

và là nền tảng vững bước cho nghề nghiệp của tôi sau này

Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô trường Cao Đẳng Công Thương

và đặc biệt là thầy Nguyễn Quang Khải , người đã trực tiếp và nhiệt tình hướng dẫntôi trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành báo cáo thực tập này

Qua đây tôi xin cảm ơn Ban Giám đốc cùng các anh chị phòng Tài

chính-Kế toán của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng thương mại không sáu tám đã tạođiều kiện giúp đỡ tôi nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn và kính chúc quý thầy cô giáo cùng các

cô chú, anh chị đang công tác tại Công ty dồi dào sức khỏe và thành đạt trong sựnghiệp và cuộc sống

Tp,HCM, ngày tháng năm 2014

sinh viên thực tập

Trang 6

DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG Bảng 1 : Tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh

Bảng 2 : nhu cầu nguồn vốn của công ty

Bảng 3 : Cơ cấu tài sản của Công ty

Bảng 4 : Hiệu quả sử dụng vốn cố định

Bảng 5 : cơ cấu vốn lưu động của công ty

Bảng 6 : Hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Bảng 7 : Tình hình quản lí các khoản phải thu.

Trang 7

DANH SÁCH SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1: tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Trang 9

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA

DOANH NGHIỆP TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG

3

1.1 Vốn và vai trò của vốn đối với các doanh nghiệp 3

1.1.2.2 Phân loại vốn theo phương thức chu chuyển 7 1.1.3 Vai trò của vốn đối với các doanh nghiệp 12

1.2.2 Các chỉ tiêu cơ bản về đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 15 1.2.2.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định 16 1.2.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 181.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới sử dụng vốn của doanh nghiệp và ý

nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

20

1.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh

nghiệp

20

1.3.2 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh

nghiệp trong cơ chế thị trường

24

Trang 10

DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG

KHÔNG SÁU TÁM

2.1 Sự hình thành, chức năng và đặc điểm về cơ cấu tổ chức quản lý 26

2.2 Phân tích thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn tại công ty 28

2.2.1 Tình hình đảm bảo nguồn vốn trong hoạt động sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp trong những năm gần đây

3.2 Kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian tới 41 3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty 42

Trang 11

CHƯƠNG MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Để tiến hành sản xuất kinh doanh, bất cứ một doanh nghiệp nào cũng phải

có một lượng vốn nhất định, đó là một tiền đề cần thiết

Trong nền kinh tế thị trường như ngày nay thì nhu cầu về vốn cho từngdoanh nghiệp càng trở nên quan trọng và bức xúc hơn vì một mặt, các doanh nghiệpphải đối mặt trực tiếp với sự biến động của thị trường, cùng với sự cạnh tranh giữacác doanh nghiệp trong nước, các bạn hàng nước ngoài nên đòi hỏi phải sử dụngvốn sao cho hợp lý nhằm mang lại hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinhdoanh và làm tăng thêm sức cạnh tranh của mình Mặt khác, để mở rộng quy môsản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp đều tìm mọi cách để tăng cường nguồn vốn,

và do vậy sự cạnh tranh cả trên thị trường vốn cũng ngày càng trở nên quyết liệt Xuất phát từ thực tế và những vấn đề bức xúc đã đặt ra trên đây và xuấtphát từ những thôi thúc của bản thân cho việc tìm hiểu và làm sáng tỏ vấn đề này,tôi đã chọn đề tài :

"

Phân tích tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp " làm đề tài cho báo cáo

thực tập của mình với hy vọng có thể góp phần nhỏ bé vào việc thảo luận và rút ramột số kiến nghị, phương hướng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong Công

ty cổ phần tư vấn xây dựng thương mại không sáu tám

Đề tài này được hoàn thành với sự hướng dẫn tận tình của thầy Trần QuangKhải cùng với sự giúp đỡ của cán bộ công nhân viên Công ty cổ phần tư vấn xâydựng thương mại không sáu tám đặc biệt là phòng tài vụ Tuy nhiên, trong khuônkhổ của báo cáo thực tập , với thời gian hạn hẹp và nhiều mặt còn hạn chế nênnhững vấn đề nghiên cứu ở đây không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhậnđược sự góp ý, nhận xét của Thầy Cô giáo và bạn bè cùng quan tâm đến đề tài trên

Mục tiêu nghiên cứu:

- Đánh giá thưc trạng sử dụng nguồn vốn tại công ty trong Công ty cổphần tư vấn xây dựng thương mại không sáu tám

Trang 12

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thực trang sử dụng nguồn vốn tạitrong Công ty cổ phần tư vấn xây dựng thương mại không sáu tám.

- Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn tạiCông ty cổ phần tư vấn xây dựng thương mại không sáu tám

Phương pháp nghiên cứu:

Nghiên cứu phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp là phản ánh tình

hình tổng quát về tài sản, sự hình thành tài sản, sự thay đổi của chúng trong kỳ kinhdoanh của doanh nghiệp, thông qua báo cáo tài chính ta thấy được doanh nghiệphoạt động có hiệu quả hay không có hiệu quả

Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu được sự quan tâm đặc biệt của vốn chủ sởhữu và là thước đo năng lực nhà quả trị doanh nghiệp Trong nền kinh tế hiện đạikhi mà các nguồn lực ngày càng hạn hẹp đi và chi phí cho việc sử dụng chúng ngàycàng cao, vấn đề sử dụng hiệu quả nguồn lực càng trở nên gay gắt hơn bao giờ hết

Vì vậy khi phân tích phải đặt tất cả các mối quan hệ như doanh thu, tài sản, vốn chủ

sở hữu… mỗi góc nhìn đều cung cấp một ý nghĩa cụ thể giúp cho nhà quản trị raquyết định đúng đắn

Nghiên cứu thực tế tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng thương mạikhông sáu tám, thông qua số liệu, dữ liệu thu thập được từ báo cáo tài chính, côngtác kế toán, phỏng vấn một số nhân viên… đề tài đã sử dụng các phương pháp phântích, thống kê và so sánh để nhận dạng thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp và từ đó rút ra những hạn chế làm cơ sở cho đề xuất những giải pháp có lợicho doanh nghiệp

Trang 13

CHƯƠNG 1 VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP TRONG

CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG.

1.1 Vốn và vai trò của vốn đối với các doanh nghiệp.

Để tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải cóvốn Trong nền kinh tế, vốn là điều kiện không thể thiếu được để thành lập mộtdoanh nghiệp và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Với tầm quan trọngnhư vậy, việc nghiên cứu cần phải bắt đầu từ việc làm rõ khái niệm cơ bản vốn là gì

và vai trò của vốn đối với doanh nghiệp thể hiện như thế nào

1.1.1 Khái niệm :

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vốn được quan niệm là toàn bộnhững giá trị ứng ra ban đầu vào các quá trình sản xuất tiếp theo của doanh nghiệp Khái niệm này không những chỉ ra vốn là một yếu tố đầu vào của sản xuất

mà còn đề cập tới sự tham gia của vốn không chỉ bó hẹp trong một quá trình sảnxuất riêng biệt, chia cắt mà trong toàn bộ mọi quá trình sản xuất liên tục trong suốtthời gian tồn tại của doanh nghiệp

Như vậy, vốn là yếu tố số một của mọi hoạt động sản suất kinh doanh, nóđòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lý và sử dụng có hiệu quả để bảo toàn và pháttriển vốn, đảm bảo cho doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh Vì vậy các doanh nghiệpcần thiết phải nhận thức đầy đủ hơn về vốn cũng như những đặc trưng của vốn.Điều đó có ý nghĩa rất lớn đối với các doanh nghiệp vì chỉ khi nào các doanh nghiệphiểu rõ được tầm quan trọng và giá trị của đồng vốn thì doanh nghiệp mới có thể sửdụng nó một cách có hiệu quả được

Các đặc trưng cơ bản của vốn :

- Vốn phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định Có nghĩa là vốnđược biểu hiện bằng giá trị của tài sản hữu hình và tài sản vô hình của doanhnghiệp

- Vốn phải vận động sinh lời, đạt được mục tiêu kinh doanh

Trang 14

- Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhât định mới có thểphát huy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh.

- Vốn có giá trị về mặt thời gian Điều này rất có ý nghĩa khi bỏ vốn vàođầu tư và tính hiệu quả sử dụng của đồng vốn

- Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định, không thể có đồng vốn vôchủ và không có ai quản lý

- Vốn được quan niệm như một hàng hóa và là một hàng hoá đặc biệt cóthể mua bán quyền sử dụng vốn trên thị trường vốn, thị trường tài chính

- Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của các tài sản hữu hình ( bằng phátminh sáng chế, các bí quyết công nghệ, vị trí kinh doanh, lợi thế trong sản xuất …)

1.1.2 Phân loại vốn:

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để quản lý và sử dụng vốn một cách cóhiệu quả các doanh nghiệp đều tiến hành phân loại vốn Tuỳ vào mục đích và loạihình của từng doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp phân loại vốn theo các tiêu thứckhác nhau

1.1.2.1 Phân loại vốn theo nguồn hình thành

1.1.2.1.1 vốn chủ sở hữu:

Vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư góp vốn vàdoanh nghiệp không phải cam kết thanh toán, do vậy vốn chủ sở hữu không phải làmột khoản nợ

* Vốn pháp định: Vốn pháp định là số vốn tối tiểu phải có để thành lập

doanh nghiệp do pháp luật quy định đối với từng ngành nghề Đối với doanh nghiệpNhà nước, nguồn vốn này do ngân sách nhà nước cấp

* Vốn tự bổ sung: Thực chất nguồn vốn này là số lợi nhuận chưa phân

phối ( lợi nhuận lưu giữ ) và các khoản trích hàng năm của doanh nghiệp như cácquỹ xí nghiệp (quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ phúc lợi …)

Trang 15

* Vốn chủ sở hữu khác: Thuộc nguồn này gồm khoản chênh lệch do

đánh giá lại tài sản, do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, do được ngân sách cấp kinh phí,

do các đơn vị phụ thuộc nộp kinh phí quản lý và vốn chuyên dùng xây dựng cơ bản

1.1.2.1.2 Vốn huy động của doanh nghiệp.

Đối với một doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường, vốnchủ sở hữu có vai trò rất quan trọng nhưng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồnvốn Để đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tăngcường huy động các nguồn vốn khác dưới hình thức vay nợ, liên doanh liên kết,phát hành trái phiếu và các hình thức khác

* Vốn vay : Doanh nghiệp có thể vay ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các

cá nhân, đơn vị kinh tế để tạo lập hoặc tăng thêm nguồn vốn

- Vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng rất quan trọng đối với cácdoanh nghiệp Nguồn vốn này đáp ứng đúng thời điểm các khoản tín dụng ngắn hạnhoặc dài hạn tuỳ theo nhu cầu của doanh nghiệp trên cơ sở các hợp đồng tín dụnggiữa Ngân hàng và Doanh nghiệp,

- Vốn vay trên thị trường chứng khoán Tại những nền kinh tế có thị trườngchứng khoán phát triển, vay vốn trên thị trường chứng khoán là một hình thức huyđộng vốn cho doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể phát hành trái phiếu, đây là mộtcông cụ tài chính quan trọng dễ sử dụng vào mục đích vay dài hạn đáp ứng nhu cầuvốn sản xuất kinh doanh Việc phát hành trái phiếu cho phép doanh nghiệp có thểthu hút rộng rãi số tiền nhàn rỗi trong xã hội để mở rộng hoạt động kinh doanh củamình

* Vốn liên doanh liên kết : Doanh nghiệp có thể kinh doanh, liên kết, hợp

tác với các doanh nghiệp khác để huy động thực hiện mở rộng hoạt động sản xuấtkinh doanh Đây là một hình thức huy động vốn quan trọng vì hoạt động tham giagóp vốn liên doanh, liên kết gắn liền với việc chuyển giao công nghệ thiết bị giữacác bên tham gia nhằm đổi mới sản phẩm, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.Doanh nghiệp cũng có thể tiếp nhận máy móc, thiết bị nếu hợp đồng liên doanh quyđịnh góp vốn bằng máy móc thiết bị

Trang 16

* Vốn tín dụng thương mại : Tín dụng thương mại là các khoản mua chịu từ

người cung cấp hoặc ứng trước của khách hàng mà doanh nghiệp tạm thời chiếmdụng Tín dụng thương mại luôn gắn với một luồng hàng hoá dịch vụ cụ thể, gắnvới một quan hệ thanh toán cụ thể nên nó chịu tác động của cơ chế thanh toán, củachính sách tín dụng khách hàng mà doanh nghiệp được hưởng Đây là phương thứctài trợ tiện lợi, linh hoạt trong kinh doanh và nó còn tạo khả năng mở rộng các quan

hệ hợp tác kinh doanh một cách lâu bền Tuy nhiên các khoản tín dụng thương mạithường có thời hạn ngắn nhưng nếu doanh nghiệp biết quản lý một cách khoa học

nó có thể đáp ứng phần nào nhu cầu vốn lưu động cho doanh nghiệp

* Vốn tín dụng thuê mua : Trong hoạt động kinh doanh, tín dụng thuê mua

là một phương thức giúp cho các doanh nghiệp thiếu vốn vẫn có được tài sản cầnthiết sử dụng vào hoạt động kinh doanh của mình Đây là phương thức tài trợ thôngqua hợp đồng thuê giữa người thuê và người cho thuê Người thuê được sử dụng tàisản và phải trả tiền thuê cho người cho thuê theo thời hạn mà hai bên thoả thuận,người cho thuê là người sở hữu tài sản

Tín dụng thuê mua có hai phương thức giao dịch chủ yếu là thuê vận hành

và thuê tài chính:

+ Thuê vận hành: Phương thức thuê vận hành (thuê hoạt động ) là một hình

thức thuê ngắn hạn tài sản Hình thức thuê này có đặc trưng chủ yếu sau:

- Thời hạn thuê thường rất ngắn so với toàn bộ thời gian tồn tại hữu ích củatài sản, điều kiện chấm dứt hợp đồng chỉ cần báo trước trong thời gian ngắn

- Người thuê chỉ phải trả tiền thuê theo thoả thuận, người cho thuê phảichịu mọi chi phí vận hành của tài sản như chi phí bảo trì, bảo hiểm, thuế tài sản…cùng với mọi rủi ro về hao mòn vô hình của tài sản

Hình thức này hoàn toàn phù hợp đối với những hoạt động có tính chấtthời vụ và nó đem lại cho bên thuê thuận lợi là không cần phải phản ánh tài sản loạinày vào sổ sách kế toán

Trang 17

+ Thuê tài chính: Thuê tài chính là một phương thức tài trợ tín dụng trung

hạn và dài hạn theo hợp đồng Theo phương thức này, người cho thuê thường muatài sản, thiết bị mà mà người cần thuê và đã thương lượng từ trước các điều kiệnmua tài sản từ người cho thuê Thuê tài chính có hai đặc trưng sau:

- Thời hạn thuê tài sản của bên thuê phải chiếm phần lớn hữu ích của tàisản và hiện giá thuần của toàn bộ các khoản tiền thuê phải đủ để bù đắp những chiphí mua tài sản tại thời điểm bắt đầu hợp đồng

- Ngoài khoản tiền thuê tài sản phải trả cho bên thuê, các loại chi phí bảodưỡng vận hành, phí bảo hiểm, thuế tài sản, cũng như các rủi ro khác đối với tài sản

do bên thuê phải chịu cũng tương tự như tài sản Công ty

Trên đây là cách phân loại vốn theo nguồn hình thành, nó là cơ sở để doanhnghiệp lựa chọn nguồn tài trợ phù hợp tuỳ theo loại hình sở hữu, ngành nghề kinhdoanh, quy mô trình độ quản lý, trình độ khoa học kỹ thuật cũng như chiến lượcphát triển và chiến lược đầu tư của doanh nghiệp Bên cạnh đó, đối với việc quản lývốn ở các doanh nghiệp trọng tâm cần đề cập là hoạt động luân chuyển của vốn, sựảnh hưởng qua lại của các hình thái khác nhau của tài sản và hiệu quả quay vòngvốn Vốn cần được xem xét dưới trạng thái động với quan điểm hiệu quả

1.1.2.2 Phân loại vốn theo phương thức chu chuyển

1.1.2.2.1 Vốn cố định.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sự vận động của vốn cố định được gắnliền với hình thái biểu hiện vật chất của nó là tài sản cố định Vì vậy, việc nghiêncứu về nguồn vốn cố định trước hết phải dựa trên cơ sở tìm hiểu về tài sản cố định

* Tài sản cố định : Căn cứ vào tính chất và tác dụng trong khi tham gia vào

quá trình sản xuất, tư liệu sản xuất được chia thành hai bộ phận là đối tượng laođộng và tư liệu lao động Đặc điểm cơ bản của tư liệu lao động là chúng có thể thamgia trực tiếp hoặc gián tiếp vào chu kỳ sản xuất Trong quá trình đó, mặc dù tư liệusản xuất bị hao mòn nhưng chúng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu Chỉkhi nào chúng bị hư hỏng hoàn toàn hoặc xét thấy không có lợi về kinh tế thì khi đóchúng mới bị thay thế, đổi mới

Trang 18

Tài sản cố định là những tư liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụngdài Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định bị hao mòn dần

và giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào chi phí kinh doanh Khác với đốitượng lao động, tài sản cố định tham gia nhiều chu kỳ kinh doanh và giữ nguyênhình thái vật chất ban đầu cho đến lúc hư hỏng

Theo chế độ quy định hiện hành những tư liệu lao động nào đảm bảo đủ haiđiều kiện sau đây sẽ được gọi là tài sản cố định:

+ giá trị >= 5.000.000 đồng

+ thời gian sử dụng >=1 năm

Để tăng cường công tác quản lý tài sản cố định cũng như vốn cố định vànâng cao hiệu quả sử dụng của chúng cần thiết phải phân loại tài sản cố định

+ Căn cứ vào tính chất tham gia của tài sản cố định trong doanh nghiệp thì tàisản cố định được phân loại thành:

- Tài sản dùng cho mục đích kinh doanh Loại này bao gồm tài sản cố địnhhữu hình và tài sản cố định vô hình:

* Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu được biểuhiện bằng các hình thái vật chất cụ thể như nhà xưởng, máy móc thiết bị, phươngtiện vận tải, các vật kiến trúc …Những tài sản cố định này có thể là từng đơn vị tàisản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết vớinhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định trong quá trình sản xuất kinhdoanh

* Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất cụthể, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu

kỳ kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí về đất

sử dụng, chi phí mua bằng sáng chế, phát minh hay nhãn hiệu thương mại …

- Tài sản dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng

- Tài sản cố định mà doanh nghiệp bảo quản và cất giữ hộ Nhà nước

Trang 19

Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy được vị trí và tầm quan trọngcủa tài sản cố định dùng vào mục đích hoạt động sản xuất kinh doanh và có phươnghướng đầu tư vào tài sản hợp lý.

Căn cứ vào tình hình sử dụng thì tài sản cố định của doanh nghiệp được chiathành các loại sau:

- Tài sản cố định đang sử dụng

- Tài sản cố định chưa cần dùng

- Tài sản cố định không cần dùng chờ thanh lý

Cách phân loại này cho thấy mức độ sử dụng có hiệu quả các tài sản củadoanh nghiệp như thế nào, từ đó có biện pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụngchúng

* Vốn cố định của doanh nghiệp : Việc đầu tư thành lập một doanh nghiệp

bao gồm việc xây dựng nhà xưởng, nhà làm việc và quản lý, lắp đặt các hệ thốngmáy móc thiết bị chế tạo sản phẩm, mua sắm các phương tiện vận tải … Khi cáccông việc được hoàn thành và bàn giao thì doanh nghiệp mới có thể bắt đầu tiếnhành sản xuất được Như vậy vốn đầu tư ban đầu đó đã chuyển thành vốn cố địnhcủa doanh nghiệp

Vậy, vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước

về tài sản cố định; đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiềuchu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời hạn

sử dụng Vốn cố định của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong sản xuất kinhdoanh Việc đầu tư đúng hướng tài sản cố định sẽ mang lại hiệu quả và năng suất rấtcao trong kinh doanh, giúp cho doanh nghiệp cạnh tranh tốt hơn và đứng vững trongthị trường

1.1.2.2.2 Vốn lưu động.

* Tài sản lưu động: Trong quá trình sản xuất kinh doanh bên cạnh tài sản cố

định, doanh nghiệp luôn có một khối lượng tài sản nhất định nằm rải rác trong cáckhâu của quá trình sản xuất như dự trữ chuẩn bị sản xuất, phục vụ sản xuất, phân

Trang 20

phối, tiêu thụ sản phẩm, đây chính là tài sản lưu động của doanh nghiệp Đối vớicác doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, giá trị của tài sản lưu động thường chiếm50% -70% tổng giá trị tài sản.

Tài sản lưu động chủ yếu nằm trong quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp và là các đối tượng lao động Đối tượng lao động khi tham gia vàoquá trình sản xuất không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu Bộ phận chủ yếucủa đối tượng lao đông sẽ thông qua quá trình sản xuất tạo thành thực thể của sảnphẩm, bộ phận khác sẽ hao phí mất mát đi trong quá trình sản xuất Đối tượng laođộng chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất do đó toàn bộ giá trị của chúng đượcdịch chuyển một lần vào sản phẩm và được thực hiện khi sản phẩm trở thành hànghoá

Đối tượng lao động trong các doanh nghiệp được chia thành hai thành phần:một bộ phận là những vật tư dự trữ đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục,một bộ phận là những vật tư đang trong quá trình chế biến (sản phẩm dở dang, bánthành phẩm …) cùng với các công cụ, dụng cụ, phụ tùng thay thế được dự trữ hoặc

sử dụng, chúng tạo thành tài sản lưu động nằm trong khâu sản xuất của doanhnghiệp

Bên cạnh tài sản lưu động nằm trong khâu sản xuất, doanh nghiệp cũng cómột số tài sản lưu động khác nằm trong khâu lưu thông, thanh toán đó là các vật tưphục vụ quá trình tiêu thụ, là các khoản hàng gửi bán, các khoản phải thu Do vậy,trước khi bước vào sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần có một lượng vốnthích đáng để đầu tư vào những tài sản ấy, số tiền ứng trước về tài sản đó được gọi

là vốn lưu động của doanh nghiệp

* Vốn lưu động: Vốn lưu động luôn được chuyển hoá qua nhiều hình thức

khác nhau, bắt đầu từ hinh thái tiền tệ sang hình thái dự trữ vật tư hàng hoá và laiquay trở về hình thái tiền tệ ban đầu của nó Vì quá trình sản xuất kinh doanh diễn

ra liên tục cho nên vốn lưu động cũng tuần hoàn không ngừng có tính chất chu kỳthành sự chu chuyển của vốn

Trang 21

Vậy, vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưuđộng nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp được thực hiệnthường xuyên, liên tục.

Trong doanh nghiệp việc quản lý tốt vốn lưu động có vai trò rất quantrọng Một doanh nghiệp được đánh giá là quản lý vốn lưu động có hiệu quả khi vớimột khối lượng vốn không lớn doanh nghiệp biết phân bổ hợp lý trên các giai đoạnluân chuyển vốn để số vốn lưu động đó chuyển biến nhanh từ hình thái này sanghình thái khác, đáp ứng được các nhu cầu phát sinh Muốn quản lý tốt vốn lưu độngcác doanh nghiệp trước hết phải nhận biết được các bộ phận cấu thành của vốn lưuđộng, trên cơ sở đó đề ra được các biện pháp quản lý phù hợp với từng loại

Căn cứ vào vai trò từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinhdoanh vốn lưu động bao gồm:

- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: là bộ phận vốn dùng để muanguyên vật liệu, phụ tùng thay thế dự trữ và chuẩn bị sản xuất

- Vốn lưu động trong khâu sản xuất: là bộ phận vốn trực tiếp phục vụ chogiai đoạn sản xuất như : sản phẩm dở dang, nửa thành phẩm tự chế, chi phí chờphân bổ

- Vốn lưu động trong khâu lưu thông: là bộ phận trực tiếp phục vụ cho giaiđoạn lưu thông như thành phẩm, vốn tiền mặt

Căn cứ vào hình thái biểu hiện vốn lưu động bao gồm :

- Vốn vật tư hàng hoá: là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiệnbằng hiện vật cụ thể như nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm,thành phẩm

- Vốn bằng tiền: bao gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ, tiềngửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư ngắn hạn

Trang 22

1.1.3 Vai trò của vốn đối với các doanh nghiệp.

Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh dù với bất kỳ quy mô nào cũng cầnphải có một lượng vốn nhất định, nó là điều kiện tiền đề cho sự ra đời và phát triểncủa các doanh nghiêp

Về mặt pháp lý: mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu

tiên doanh nghiệp đó phải có một lượng vốn nhất định, lượng vốn đó tối thiểu ph(ảibằng lượng vốn pháp định ( lượng vốn tối thiểu mà pháp luật quy định cho từng loạihình doanh nghiệp ) khi đó địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới được xác lập.Ngược lại, việc thành lập doanh nghiệp không thể thực hiện được Trường hợptrong quá trình hoạt động kinh doanh, vốn của doanh nghiệp không đạt điều kiện

mà pháp luật quy định, doanh nghiệp sẽ bị tuyên bố chấm dứt hoạt động như phásản, giải thể, sát nhập…Như vậy, vốn có thể được xem là một trong những cơ sởquan trọng nhất để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệptrước pháp luật

Về kinh tế: trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là một trong những

yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp Vốn không nhữngđảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây truyền công nghệ để phục vụ choquá trình sản xuất mà mà còn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn rathường xuyên, liên tục

Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thương trường Điều nàycàng thể hiện rõ trong nền kinh tế thị trường hiện nay với sự cạnh tranh ngày càngngay gắt, các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, đầu tư hiệnđại hoá công nghệ … Tất cả những yếu tố này muốn đạt được thì đòi hỏi doanhnghiệp phải có một lượng vốn đủ lớn

Vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động củadoanh nghiệp Để có thể tiến hành tái sản suất mở rộng thì sau một chu kỳ kinhdoanh, vốn của doanh nghiệp phải sinh lời tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi

Trang 23

đảm bảo vốn của doanh nghiệp tiếp tục mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tíncủa doanh nghiệp trên thương trường.

Nhận thức được vai trò quan trọng của vốn như vậy thì doanh nghiệp mới

có thể sử dụng vốn tiết kiệm, có hiệu quả hơn và luôn tìm cách nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn:

1.2.1 Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn.

Để đánh giá trình độ quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh của một doanhnghiệp, người ta sử dụng thước đo là hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp đó Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đánh giá trên hai giác độ: hiệu quảkinh tế và hiệu quả xã hội Trong phạm vi quản lý doanh nghiệp, người ta chủ yếuquan tâm đến hiệu quả kinh tế Đây là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sửdụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất với chi phí hợp

lý nhất Do vậy các nguồn lực kinh tế đặc biệt là nguồn vốn của doanh nghiệp có tácđộng rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì thế, việc nângcao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu mang tính thường xuyên và bắt buộc đối vớidoanh nghiệp Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp ta thấy được hiệu quả hoạtđộng kinh doanh nói chung và quản lý sử dụng vốn nói riêng

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánhtrình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đanhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tài sản của vốn chủ

sở hữu

Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hóa thông qua hệ thống các chỉ tiêu về khảnăng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn … Nó phản ánh quan hệgiữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thước đo tiền tệhay cụ thể là mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để thực hiênnhiệm vụ sản xuất kinh doanh Kết quả thu được càng cao so với chi phí vốn bỏ rathì hiệu quả sử dụng vốn càng cao Do đó, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là điêù

Trang 24

kiện quan trọng để doanh nghiệp phát triển vững mạnh Nâng cao hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Phải khai thác nguồn lực vốn một cách triệt để nghĩa là không để vốnnhàn rỗi mà không sử dụng, không sinh lời

- Phải sử dụng vốn một cách hợp lý và tiết kiệm

- Phải quản lý vốn một cách chặt chẽ nghĩa là không để vốn bị sử dụng saimục đích, không để vốn bị thất thoát do buông lỏng quản lý

Ngoài ra, doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích, đánh giá hiệu quả sửdụng vốn để nhanh chóng có biện pháp khắc phục những mặt hạn chế và phát huynhững ưu điểm của doanh nghiệp trong quản lý và sử dụng vốn Có hai phươngpháp để phân tích tài chính cũng như phân tích hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp, đó là phương pháp so sánh và phương pháp phân tích tỷ lệ:

+ Phương pháp so sánh: Để áp dụng phương pháp so sánh cần phải đảm bảo các

điều kiện so sánh được của các chỉ tiêu tài chính ( thống nhất về không gian, thờigian, nội dung, tính chất và đơn vị tính …) và theo mục đích phân tích mà xác địnhgốc so sánh Gốc so sánh được chọn là gốc về thời gian hoặc không gian, kỳ phântích được chọn là kỳ báo cáo hoặc kế hoạch, giá trị so sánh có thể được lựa chọnbằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân, nội dung so sánh bao gồm:

- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xuhướng thay đổi về tài chính doanh nghiệp Đánh giá sự tăng trưởng hay thụt lùitrong hoạt động kinh doanh để có biện pháp khắc phục trong thời gian tới

- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn đấu củadoanh nghiệp

- So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình của ngành,của các doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp mìnhtốt hay xấu, được hay chưa được

Trang 25

- So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổngthể, so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả về số tươngđối và số tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp.

+ Phương pháp phân tích tỷ lệ: Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các

tỷ lệ của đại lượng tài chính Về nguyên tắc phương pháp tỷ lệ yêu cầu phải xácđịnh được các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính củadoanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệtham chiếu

Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính được phân thànhcác nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán, nhóm tỷ lệ về cơ cấu vốn và nguồn vốn,nhóm tỷ lệ về năng lực hoạt động kinh doanh, nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời Mỗinhóm tỷ lệ lại bao gồm nhiều tỷ lệ phản ánh riêng lẻ, từng bộ phận của hoạt động tàichính, trong mỗi trường hợp khác nhau, tuỳ theo giác độ phân tích, người phân tíchlựa chọn những nhóm chỉ tiêu khác nhau Để phục vụ cho việc phân tích hiệu quả

sử dụng vốn của doanh nghiệp người ta thường dùng một số các chỉ tiêu mà ta sẽtrình bày cụ thể trong phần sau

1.2.2 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp một cách chung nhấtngười ta thường dùng một số chỉ tiêu tổng quát như hiệu suất sử dụng tổng tài sản,doanh lợi vốn, doanh lợi vốn chủ sở hữu Trong đó:

Hiệu suất sử dụng Doanh thu

tổng tài sản =

Tổng tài sản

Chỉ tiêu này còn được gọi là vòng quay của toàn bộ vốn, nó cho biết mộtđồng tài sản đem lại bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

Trang 26

Doanh lợi vốn Lợi nhuận

1.2.2.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định.

Để đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn cố định thì cần phải đánh giá hiệuquả sử dụng tài sản cố định qua các chỉ tiêu sau:

Hiệu suất sử dụng Doanh thu thuần

tài sản cố định =

Nguyên giá bình quân TSCĐ

Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định đemlại mấy đồng doanh thu thuần

Trang 27

Suất hao phí tài Nguyên giá bình quân TSCĐ

sản cố định =

Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần thì phải bỏ ra baonhiêu đồng nguyên giá tài sản cố định Hệ số này càng nhỏ càng tốt

Sức sinh lợi của Lợi nhuận thuần

tài sản cố định =

Nguyên giá bình quân TSCĐ

Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định đemlại mấy đồng lợi nhuận thuần Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ việc sử dụng tài sản

cố định là có hiệu quả

Ngoài ra để đánh giá trực tiếp hiệu quả sử dụng vốn cố định, doanh nghiệp

sử dụng hai chỉ tiêu sau:

Hiệu suất sử dụng Doanh thu thuần

Trang 28

1.2.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Khi phân tích sử dụng vốn lưu động người ta thường dùng các chỉ tiêu sau:

Hệ số đảm nhiệm Vốn lưu động bình quân trong kỳ

vốn lưu động =

Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này phản ánh tạo ra một đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêuđồng vốn lưu động Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu độngcàng cao, số vốn tiết kiệm được càng nhiều và ngược lại

Sức sinh lợi của Lợi nhuận

vốn lưu động =

Vốn lưu động bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn lưu động tham gia vào hoạt động sảnxuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớncàng tốt

Đồng thời, để đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn lưu động vì trong quá trìnhsản xuất kinh doanh , vốn lưu động không ngừng qua các hình thái khác nhau Do

đó, nếu đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu

về vốn cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Để xác định tốc

độ luân chuyển của vốn lưu động người ta sử dụng chỉ tiêu sau:

Số vòng quay của Doanh thu thuần

vốn lưu động =

Vốn lưu động bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này còn được gọi là hệ số luân chuyển vốn lưu động, nó cho biếtvốn lưu động được quay mấy vòng trong kỳ Nếu số vòng quay tăng thì chứng tỏhiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng và ngược lại

Thời gian của một Thời gian của kỳ phân tích

vòng luân chuyển =

Trang 29

Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lưu động quay được mộtvòng, thời gian của một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển của vốnlưu động càng lớn và làm rút ngắn chu kỳ kinh doanh, vốn quay vòng hiệu quả hơn.

Tỷ suất thanh toán Tổng số tài sản lưu động

ngắn hạn =

Tổng số nợ ngắn hạn

Tỷ suất này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn ( phải thanhtoán trong vòng 1 năm hay một chu kỳ kinh doanh ) của doanh nghiệp là cao haythấp nếu chỉ tiêu này xấp xỉ =1 thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán cáckhoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thường hoặc khả quan

Tỷ suất thanh toán Tổng số vốn bằng tiền

tức thời =

Tổng số nợ ngắn hạn

Thực tế cho thấy, tỷ suất này lớn hơn 0,5 thì tình hình thanh toán tương đốikhả quan, còn nếu nhỏ hơn 0,5 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong thanhtoán công nợ và do đó có thể phải bán gấp hàng hoá, sản phẩm để trả nợ vì không

đủ tiền thanh toán Tuy nhiên, nếu tỷ suất này quá cao lại phản ánh một tình trạngkhông tốt vì vốn bằng tiền quá nhiều, vòng quay tiền chậm làm giảm hiệu quả sửdụng vốn

Số vòng quay các Tổng doanh thu bán chịu

khoản phải thu =

Bình quân các khoản phải thu

Chỉ tiêu này cho biết mức hợp lý của số dư các khoản phải thu và hiệu quảcủa việc đi thu hồi nợ Nếu các khoản phải thu được thu hồi nhanh thì số vòng luânchuyển các khoản phải thu sẽ nâng cao và Công ty ít bị chiếm dụng vốn Tuy nhiên,

Ngày đăng: 30/03/2016, 12:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2 : nhu cầu nguồn vốn của công ty . - Báo cáo thực tập phân tích tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp
Bảng 2 nhu cầu nguồn vốn của công ty (Trang 40)
Bảng 3: Cơ cấu tài sản của Công ty - Báo cáo thực tập phân tích tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp
Bảng 3 Cơ cấu tài sản của Công ty (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w