Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/ LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đề tài: “Tăng cường quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HOÀNG QUANG TRUNG
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ
QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HOÀNG QUANG TRUNG
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ
QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN XUÂN TRUNG
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu trong Luận văn hoàn toàn trung thực, các tài liệu tham khảo
có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng Luận văn này chưa được ai công bố trông bất
kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào
Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2015
Tác giả luận văn
Hoàng Quang Trung
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Tăng cường quản lý thuế Thu nhập
doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế quận Cầu Giấy- Thành phố Hà Nội”, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp
đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong
học tập và nghiên cứu
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý Đào tạo sau Đại học, các khoa, phòng
-học tập và hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng
dẫn Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Xuân Trung
doanh - Đại học Thái Nguyên
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành nghiên cứu này
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó
Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2015
Tác giả luận văn
Hoàng Quang Trung
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Các nghiên cứu có liên quan đến đề tài 3
3 Mục tiêu nghiên cứu 5
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
5 Những đóng góp mới của luận văn 6
6 Kết cấu luận văn 6
Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 8
1.1 Tổng quan về thuế TNDN 8
1.1.1 Khái niệm thuế TNDN 8
1.1.2 Đặc điểm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) 9
1.2 Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp 9
1.3 Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam 11
1.3.1 Khái niệm quản lý thuế và quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 11
1.3.2 Nội dung chủ yếu của quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 13 1.4 Một số kinh nghiệm quản lý thuế TNDN từ chi cục thuế khác ở Hà Nội 25
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
1.4.1 Kinh nghiệm của một số quận, Huyện đối với quản lý thu thuế
TNDN 25
1.4.2 Bài học rút ra cho chi cục thuế Quận Cầu Giấy 30
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.1 Các câu hỏi nghiên cứu 33
2.2 Phương pháp nghiên cứu 33
2.2.1 Phương pháp tiếp cận 33
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 33
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 37
2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu 38
2.3.1 Chỉ tiêu về số lượng DNNQD 38
2.3.2 Chỉ tiêu về mức độ hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế TNDN 38
2.3.3 Chỉ tiêu về mức độ nộp thuế TNDN quá thời hạn 39
2.3.4 Chi tiêu về mức độ rủi ro trong công tác quản lý thuế 39
2.4 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh thực trạng quản lý thuế đối với DNNQD 39 Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN CẦU GIẤY 41
3.1 Doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại địa bàn quận Cầu Giấy 41
3.2 Sơ lược về bộ máy chi cục thuế quận Cầu Giấy 47
3.3 Công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi Cục thuế Quận Cầu Giấy 51
3.3.1 Tình hình đăng ký kê khai thuế TNDN 51
3.3.2 Tình hình quyết toán thuế TNDN 53
3.3.3 Tình hình xử lý vi phạm thuế TNDN 58
3.3.4 Tình hình quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế TNDN 59
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
3.4 Đánh giá chung trong công tác quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn quận Cầu Giấy giai đoạn
2010-2013 64
3.4.1 Thuận lợi, khó khăn của công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế quận Cầu Giấy trong thời gian qua 69
3.4.2 Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 71
Chương 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN CẦU GIẤY 75
4.1 Bối cảnh kinh tế xã hội và yêu cầu đối với công tác quản lý thuế trên địa bàn trong thời gian tới 75
4.1.1 Bối cảnh kinh tế - xã hội trong nước và Quận Cầu Giấy 75
4.1.2 Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội quận Cầu Giấy đến năm 2020 78 4.1.3 Yêu cầu đối với quản lý thuế TNDN trên địa bàn quận Cầu Giấy 81 4.1.4 Phân tích cơ hội, thách thức đối với việc nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn quận Cầu Giấy 82
4.2 Quan điểm về công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 86
4.3 Giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn quận Cầu Giấy 87
4.3.1 Giải pháp về nghiệp vụ quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 87
4.3.2 Tăng cường trách nhiệm quản lý thuế và công chức thuế 88
4.3.3 Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ thuế 89
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
4.3.4 Đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa bộ phận quản lý nợ
và các bộ phận có liên quan khác trong quản lý nợ và đôn đốc thu
nộp thuế 91
4.3.5 Tăng cường tuyên truyền, giáo dục đối với đối tượng nộp thuế 91
4.3.6 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế 92
4.4 Một số kiến nghị 93
4.4.1 Kiến nghị với cơ quan chức năng xây dựng và ban hành các chuẩn mực quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 93
4.4.2 Hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy của quản lý thuế 95
4.4.3 Đổi mới công tác xây dựng kế hoạch thu hồi nợ thuế và quản lý cán bộ bộ phận quản lý nợ và cưỡng chế thuế 95
4.4.4 Sửa đổi các quy định về các biện pháp cưỡng chế thuế trong Luật Quản lý thuế 96
4.4.5 Điều chỉnh qui định về phạt nộp chậm thuế 97
4.4.6 Hoàn thiện điều kiện quy định các biện pháp lý xử lý nợ thuế của người nộp thuế lâm vào tình trạng giải thể, phá sản hoặc bỏ trốn, mất tích 97
4.4.7 Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, giảm bớt các thủ tục rườm rà, cản trở sản xuất kinh doanh 97
KẾT LUẬN 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
PHỤ LỤC 103
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
DNNN : Doanh nghiệp nước ngoài
DNNQD : Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
ĐTNT : Đối tượng nộp thuế
FDI : Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài GTGT : Giá trị gia tăng
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình hoạt động của các DNNQD do Chi Cục thuế Quận Cầu
Giấy quản lý 44Bảng 3.2 Tình hình thực hiện tự quyết toán thuế TNDN của các DNNQD do
Chi cục thuế Quận Cầu Giấy quản lý 54Bảng 3.3 Tình hình Phân loại và quản lý nợ thuế TNDN của DNNQD giai
đoạn 2010-2013 tại Chi Cục thuế quận Cầu Giấy 60Bảng 3.4 Bảng đánh giá tình hình quản lý nợ thuế 63Bảng 3.5 Tình hình tuân thủ luật thuế của DNNQD do Chi cục thuế quận Cầu
Giấy quản lý 65Bảng 3.6 Kết quả khảo sát về mức độ hài lòng của DN đối với công tác
quản lý thuế 66Bảng 3.7 Kết quả sát về sự cần thiết thay đổi cơ chế làm việc của chi cục
thuế Quận Cầu Giấy 67
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Quy trình thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế 24
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy chi cục thuế Quận Cầu Giấy 48
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
-
-để tiết kiệm thời gian kê khai thuế giảm xuống còn khoảng 121giờ/năm
- 200 giờ/năm (bằng mức trung bình của các nước ASEAN-6) góp phần giảm chi phí cho doanh nghiệp và cho xã hội Do vậy, công tác quản lý thuế cũng đòi hỏi phải thay đổi cách thức để giảm bớt các thủ tục hành chính và tăng cường tính thực chất hơn nhằm khuyến khích động viên người nộp thuế nộp đúng nộp đủ số thuế vào NSNN
Hiện nay, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp tại Singapore là 17%; Thái Lan là 23%, Trung Quốc, Malaysia, Indonesia là 25%, mức thuế suất thu nhập doanh nghiệp phổ thông của Việt Nam không cao hơn các nước trong khu vực nhưng không còn hấp dẫn, cạnh tranh so với các nước trong khu vực (Giai đoạn 2007-2008 là 28%; Giai đoạn 2009-2013: 25% từ 2014 áp dụng đối với doanh nghiệp có doanh thu dưới 20 tỷ/năm
là 20%; Doanh nghiệp có danh thu trên 20 tỷ /năm áp dụng mức thuế suất 22% không bao gồm các lĩnh vực hoạt động được ưu tiên) do vậy, Việt Nam cần phải nghiên cứu từng bước điều chỉnh giảm thuế suất để đảm bảo sự hấp dẫn trong thu hút đầu tư, khuyến khích sản xuất kinh doanh nhất là đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nhằm tăng nguồn thu thuế và tạo việc làm cho người lao động Đó là phù hợp với xu thế cải cách thuế của thế giới
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Thủ tục tính, thu nộp thuế TNDN của ta còn phức tạp, chưa thống nhất về nhiều mặt như: phân loại đối tượng và diện nộp thuế, đối tượng ưu đãi, miễn giảm thuế, mức áp thuế, căn cứ xác định doanh thu, chi phí, Ngoài ra, các vấn đề khác như hóa đơn chứng từ, cách thức kê khai, thủ tục thu nộp vẫn là vấn đề cần phải tiếp tục cải tiến, sửa đổi theo hướng hiện đại, thuận tiện, phù hợp với các Luật thuế và các quy định về thủ tục hành chính hiện hành
Số lượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn quận chiếm trên 80% tổng số doanh nghiệp do Chi Cục Thuế Cầu Giấy quản lý và tỷ trọng này đang có xu hướng gia tăng do tăng thêm các doanh nghiệp thành lập mới và
sự dịch chuyển của một số doanh nghiệp ở các quận trung tâm thành phố Hà Nội và các quận khác đến địa bàn quận Cầu Giấy Kiến thức và ý thức chấp hành luật pháp về thuế của các doanh nghiệp này còn hạn chế Động cơ thành lập doanh nghiệp có nhiều mục đích khác nhau và không mang tính phát triển bền vững Năng lực cạnh tranh yếu, thiếu chiến lược kinh doanh và kỹ năng kinh doanh hạn chế nên dễ bị giải thể, phá sản, tạm ngừng hoạt động, bỏ trốn…gây khó khăn cho công tác thu thuế Thuế TNDN là loại thuế trực thu
và được coi là phần đóng góp thực sự của doanh nghiệp đối với Nhà nước nhưng trong toàn bộ quá trình kinh doanh, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh thường có xu hướng tìm cách kê khai giảm lợi nhuận trước thuế để giảm số thuế TNDN phải nộp Nguyên nhân chính của hành vi này là trong quá trình kinh doanh, các doanh nghiệp có nhiều khoản chi không chính thức
đã phải chi nhưng không có hóa đơn chứng từ và không được trừ khi tính thuế TNDN Mặt khác, do văn hóa doanh nghiệp và ý thức trách nhiệm xã hội của các doanh nhân chưa cao, mức xử phạt hành vi kê khai sai, kê khai thiếu thuế hay trốn thuế chưa đủ sức răn đe nên tình trạng trốn, nợ thuế diễn ra phổ biến
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Đội ngũ kế toán thuế tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có nhiều hạn chế về chuyên môn , làm việc không ổn định lâu dài Tính tự nguyện tuân thủ luật thuế của các doanh nghiệp chưa cao, trang thiết bị làm việc đầu tư sơ sài…cũng là những khó khăn cho doanh nghiệp ngoài quốc doanh và họ cần Nhà nước có giải pháp hỗ trợ để khắc phục được các vấn đề nêu trên
Hàng năm Chi Cục thuế quận Cầu Giấy chỉ thực hiện được 73% kế hoạch thu ngân sách Sự vi phạm hành chính và nợ đọng về thuế lại liên quan chủ yếu đến khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh tỷ lệ doanh nghiệp bị phạt hành chính có xu hướng tăng, tình trạng nợ đọng thuế tại Chi cục thuế quận Cầu Giấy là lớn nhất so với các quận, huyện xung quanh [3] Việc phân công nhiệm vụ quản lý thuế trong Chi cục thuế quận Cầu Giấy còn nhiều bất cập do
sự kiêm nhiệm trong công tác quản lý người nộp thuế, kiểm tra thuế và quản
lý nợ thuế cộng với nền tảng công nghệ tin học trong công tác quản lý thuế còn lạc hậu và mang tính thủ công, chưa duy trì được sự kết nối thường xuyên giữa cơ quan thuế với các đối tượng nộp thuế làm cho nhiều phần nhiệm vụ quản lý bị rối, thiếu tính chuyên môn hoá, tốc độ xử lý công việc bị chậm Các doanh nghiệp còn mất nhiều thời gian để làm các thủ tục hành chính về thuế trong một năm
Qua quá trình học tập, nghiên cứu tại trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên và trong quá trình làm việc thực tiễn, với đặc thù là một đơn vị thu Ngân sách nhà nước trên địa bàn thuộc thành phố Hà Nội, tác giả đã đặt ra mục tiêu nghiên cứu chuyên sâu và cụ
thể hơn với đề tài: “Tăng cường quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp
đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế quận Cầu Giấy - Thành phố Hà Nội”
2 Các nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
1 Đề tài: “Cải cách thuế ở Việt Nam hướng tới một hệ thống hiệu quả
và công bằng hơn” Phạm Minh Đức (2013)
Tác giả đã nêu được tính cấp thiết của việc cải cách thuế ở Việt Nam và
đề suất một số giải pháp mang tính chất vĩ mô Nhưng chưa thể vận dụng ngay được ở Việt Nam mà chỉ có thể thực hiện được trong dài hạn
2 Đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế TNDN đối với DNNN tại Cục thuế Nam Định” Phạm Văn Thái (2014)
Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài tập chung vào nghiên cứu công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp Nhà nước có đặc điểm và những điều kiện sản xuất kinh doanh khác với các DNNQD Một số giải pháp quản lý thuế liên quan đến con người và nghiệp vụ quản lý thuế có tính chất tương đồng với hoạt động quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
3 Đề tài: “Lựa chọn chính sách kế toán trong bối cảnh thay đổi thuế suất thuế thu nhập Doanh nghiệp” - Nguyễn Thị Minh Trang, (2012)
Đề tài chỉ dừng lại ở việc đưa ra các mô hình ở khía cạnh lý thuyết để chỉ ra các doanh nghiệp có xu hướng vận dụng chính sách kế toán để điều chỉnh lợi nhuận mang tính chủ quan của các doanh nghiệp nhưng chưa kiểm nghiệm mô hình này bằng số liệu thực tế và chưa đưa ra cách thức điều chỉnh
có thể vận dụng bởi các nhà quản trị Chưa làm rõ tính tự nguyện của doanh nghiệp trong việc tính đúng, tính đủ số thuế TNDN phải nộp hàng năm của doanh nghiệp
4 Đề tài: “Thực hiện tách hai bộ phận quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế tại Phòng Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế ở Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc”
Nguyễn Tiến Dũng (2013)
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng cần thiết phải tách hai bộ phận quản lý
nợ và cưỡng chế nợ thuế để nâng tính chuyên nghiệp và trách nhiệm cá nhân của cán bộ thuế khi thi hành công vụ Các giải pháp đề tài đưa ra tập chung chủ yếu vào các vấn đề cưỡng chế và xử phạt đối với người nộp thuế mà chưa chỉ ra những vấn đề cần khắc phục từ phía cơ quan thuế
Nhìn chung các đề tài nêu trên thường đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thuế có tính chất một chiều và thiên về các vấn đề xử phạt và cưỡng chế, chưa làm rõ mối quan hệ tương tác giữa cơ quan thuế và doanh nghiệp, chưa làm rõ vai trò và trách nhiệm hỗ trợ của cơ quan thuế đối với người nộp thuế Ở nhiểu nước phát triển trên thế giới, người ta nộp thuế vì một xã hội văn minh chứ không phải vì sự de dọa bởi các hình thức xử phạt
mà cơ quan công quyền đặt ra
3 Mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế, các hành vi của doanh nghiệp ngoài quốc doanh, xu hướng cải cách thuế tại Việt Nam và đánh giá thực trạng quản lý thuế TNDN đối với DNNQD tại chi cục thuế Cầu Giấy trong giai đoạn 2010-2013 để chỉ rõ những hạn chế trong công tác quản lý thuế và những nguyên nhân dẫn đến hành vi không tự nguyên tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp từ đó đề xuất giải pháp quản
lý thuế nhằm hướng tới một nền quản lý thuế hiện đại đồng thời nâng tính tự nguyện tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế như một đòi hỏi tất yếu của văn hóa kinh doanh hiện đại thời hội nhập kinh tế
3.2 Mục tiêu cụ thể
Phân tích làm rõ những nội dung cơ bản của quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế quận Cầu Giấy chỉ ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân
Đề xuất các giải pháp tăng cường công tác quản lý nợ thuế TNDN, chống thất thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế quận Cầu Giấy
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý thuế TNDN gồm các vấn đề liên quan đến cơ chế, chính sách thuế, quy trình nghiệp vụ, nhân lực thực hiện, công cụ thực hiện Đề tài nghiên cứu các doanh nghiệp ngoài quốc doanh thực hiện đăng ký thuế tại chi cục thuế quận Cầu Giấy - Hà Nội
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung phân tích trong giai đoạn từ 2010 đến hết năm 2013, chỉ đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đăng ký thuế tại chi Cục thuế quận Cầu Giấy
5 Những đóng góp mới của luận văn
- Hệ thống hoá và có bổ sung một số vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam
- Chỉ ra những vấn đề trong quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế quận Cầu Giấy và lý giải nguyên nhân của nó
- Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế quận Cầu Giấy trong thời gian tới
6 Kết cấu luận văn
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo nội dung chính của luận văn được trình bày trong 4 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý thuế Thu
Nhập doanh nghiệp
Chương 2: Phương Pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế quận Cầu Giấy
Chương 4: Một số giải pháp tăng cường quản lý thuế Thu nhập doanh
nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế quận Cầu Giấy trong thời gian tới
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan về thuế TNDN
1.1.1 Khái niệm thuế TNDN
Thuế TNDN là tỷ lệ điều tiết thu nhập tính trên lợi nhuận trước thuế của các tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp vào ngân sách Nhà nước được pháp luật quy định áp dụng theo ngành kinh doanh trong một thời hạn nhất định thường là một năm tài chính và trong một không gian nhất định
Thuế TNDN đã được áp dụng từ lâu ở nhiều nước trên thế giới Các nước áp dụng thuế TNDN sớm vào khoảng giữa và cuối thế kỷ 19 như : Anh, Nhật; áp dụng đầu thế kỷ 20 như : Pháp, Thụy sỹ, Trung Quốc mỗi nước khi áp dụng thuế TNDN đều có những hoàn cảnh riêng nhưng tựu chung xuất phát từ các lý do chủ yếu như: Do nhu cầu tăng chi của NSNN khi nhà nước
có những cải cách nhất định; do xu hướng đòi hỏi sự bình đẳng, dân chủ của công dân trong khi thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước và nền kinh tế ở nước đó phát triển đến một mức độ nhất định
Ở Việt Nam, thuế TNDN có xuất xứ từ khoản trích nộp lợi nhuận áp dụng đối với khu vực kinh tế quốc doanh và thuế lợi tức doanh nghiệp áp dụng đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trong giai đoạn từ 1953 đến trước 01/01/1990 Từ 01/01/1990 đến trước 01/01/1999 thuế lợi tức được
áp dụng thống nhất cho mọi thành phần kinh tế thay cho chế độ trích nộp lợi nhuận áp dụng đối với khu vực kinh tế quốc doanh và thuế lợi tức doanh nghiệp áp dụng đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh Từ 01/01/1999 cho tới trước ngày 01/01/2004 thuế TNDN được áp dụng thống
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
nhất đối với mọi đối tượng kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế khác nhau thay cho thuế lợi tức
1.1.2 Đặc điểm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Đặc điểm của thuế TNDN là mang tính lũy tiến do tỷ lệ điều tiết thu nhập và thu nhập chịu thuế thay đổi
So với các sắc thuế gián thu thì việc theo dõi, tính toán chính xác các nghĩa vụ thuế TNDN là tương đối phức tạp Bởi vì, căn cứ tính thuế TNDN (đặc biệt là việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN phải đồng thời thoả mãn điều kiện hợp lý, hợp lệ, hợp pháp) có liên quan nhiều đến các vấn
đề kinh tế kỹ thuật đặc thù của các ngành kinh tế khác nhau, đến đặc điểm của người nộp thuế thuộc thành phần kinh tế khác nhau, các vấn đề về sử dụng hóa đơn chứng từ, cơ chế chính sách về tài chính, phương thức thanh toán Thuế TNDN còn được lồng nhiều chính sách xã hội vào các điều khoản ưu đãi, miễn giảm thuế gây phức tạp trong theo dõi, tính toán và quản lý Do
đó, dễ xảy ra tình trạng khai sai, trốn lậu thuế trong quản lý thuế TNDN
“Thuế TNDN hàm chứa mục tiêu trợ giúp, nâng đỡ những cơ sở sản xuất kinh doanh có khó khăn do những điều kiện kinh tế, xã hội, tự nhiên mang lại trên cơ sở đó thực hiện mục đích công bằng xã hội kết hợp với công bằng kinh tế.” [9]
Thuế TNDN hiện hành ở Việt Nam xóa bỏ hẳn sự phân biệt giữa các thành phần kinh tế, ngành nghề sản xuất kinh doanh, đảm bảo sự công bằng cho người nộp thuế
1.2 Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của nước ta đã được Quốc Hội thông qua tại kỳ họp thứ IX ngày 10/05/1997 và có hiệu thi hành từ ngày 01/01/1999; Kể từ đó đến nay Luật thuế TNDN đã được sửa đổi bổ sung 2
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
lần: lần thứ nhất vào năm 2003, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2004 và lần mới đây vào năm 2008, có hiệu lực từ 01/01/2009
+ Căn cứ tính thuế:
Về cơ bản, Luật thuế TNDN quy định kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc theo quy tắc 12 tháng tròn được quy định tại Luật quản lý thuế ban hành năm 2005 Trường hợp cơ sở kinh doanh chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản được xác định phù hợp với kỳ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán Với công thức xác định thuế TNDN trên, chúng ta cần quan tâm đến thu nhập tính thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:
+
Các khoản lỗ đƣợc kết chuyển theo quy định
)
Trong đó:
Thu nhập chịu thuế TNDN bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và thu nhập khác, kể cả thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ ở nước ngoài và được xác định như sau:
Thu nhập
chịu thuế =
Doanh thu tính thuế TNDN
-
Chi phí đƣợc trừ
+
Các khoản thu nhập khác
-
Các khoản thuế đƣợc miễn giảm
* Thuế suất:
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng chung cho tất cả các doanh nghiệp giai đoạn 1999-2003 là 32%; giai đoạn 2004-2008 là 28%; Giai đoạn 2009-2013 là 25% Năm 2014 áp dụng mức thuế suất 20% đối với doanh nghiệp có doanh thu năm 2013 từ 20 tỷ trở xuống; áp dụng thuế suất
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
22% đối với doanh nghiệp có doanh thu năm 2013 từ 20 tỷ trở lên Ngoài ra, một số trường hợp kinh doanh đặc thù như khai thác dầu khí, tài nguyên quý giá thì áp dụng thuế suất từ 32-50% Đối với các ưu đãi về thuế suất thì áp dụng mức thuế suất ưu đãi là 10%, 20%
Trường hợp người nộp thuế không mở sổ sách kế toán theo quy định hoặc có thể xác định được doanh thu nhưng khó xác định được chi phí đầu vào thì phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
Thuế TNDN = Doanh thu x % tỷ lệ ấn định thuế TNDN
1.3 Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam
1.3.1 Khái niệm quản lý thuế và quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
1.3.1.1 Khái niệm quản lý thuế
Quản lý thuế là vấn đề đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu và đang có nhiều cách quan niệm khác nhau Dưới đây là một số cách quan niệm chính:
Thứ nhất, quản lý thuế cần phải được xem xét và nhìn nhận ở tầm vĩ
mô nó phải bao gồm toàn bộ những công việc thuộc các lĩnh vực lập pháp, hành pháp và tư pháp về thuế Tức là bao gồm các công việc: lựa chọn và ban hành các luật thuế, tổ chức thực hiện các luật thuế, thanh tra thuế
Thứ hai, quản lý thuế được quan niệm bao gồm: đăng ký về thuế, lập kế
hoạch, thống kê thuế và kế toán thuế
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Thứ ba, công tác quản lý thuế được quan niệm bao gồm các nội dung:
kế hoạch thuế, kế toán-thống kê thuế và thanh tra thuế nhà nước
Thứ tư, tại nhiều tài liệu do cơ quan thuế Việt Nam ban hành thì các
thuật ngữ "chính sách thuế" và "quản lý thuế" được sử dụng để chỉ hai vấn đề khác nhau Nói cách khác,"quản lý thuế" không bao gồm "chính sách thuế"
Rõ ràng là mỗi quan niệm nêu trên nhìn nhận "quản lý thuế" hay "quản trị thuế" ở một góc độ, phạm vi khác nhau và với mục đích, ý nghĩa thực tiễn cũng khác Nhưng các quan niệm nêu trên có các điểm chung là:
- Đều đề cập đến các nội dung của khâu hành pháp về thuế
- Đều đề cập đến sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng bị quản
lý bằng các phương thức, phương tiện nào đó nhằm đạt mục đích nhất định Chủ thể quản lý là Nhà nước (mà trực tiếp là cơ quan thuế các cấp) Đối tượng bị quản lý là các doanh nghiệp và cá nhân có nghĩa vụ về thuế Mục đích quản lý là để đối tượng nộp thuế và các đối tượng có liên quan phải thực hiện tốt nghĩa vụ luật định về thuế của mình Phương tiện quản lý là sử dụng các quy định như đăng ký thuế, kê khai thuế, kế hoạch thuế, kế toán, thống kê thuế Điều này phù hợp với quan niệm chung về quản lý đã được trình bày ở phần trên
1.3.1.2 Khái niệm về quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Quản lý thuế TNDN cần phải được xem xét và nhìn nhận ở tầm vĩ mô, hoạch định chính sách thuế nói chung và thuế TNDN nói riêng luôn gắn bó chặt chẽ với thực hiện chính sách thuế Đây là mối quan hệ vừa tùy thuộc vào nhau, vừa thúc đẩy lẫn nhau Nhưng thực tế cũng cho thấy khâu thực hiện chính sách thuế cần được xác định là một đối tượng nghiên cứu độc lập Điều này có ý nghĩa thực tiễn rất lớn
Qua nghiên cứu có thể rút ra một số nội dung chính của khái niệm về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp là hoạt động quản lý gắn liền với
cơ quan thuế - một tổ chức nhà nước có tư cách pháp nhân công quyền Do
đó, quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp là một hình thức quản lý công bao gồm khâu hành pháp và tư pháp về thuế [11]
Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp gồm những hoạt động có tổ chức trong bộ máy nhà nước, thuộc lĩnh vực hành pháp và tư pháp về thuế của cơ quan thuế các cấp, với các chức năng nhiệm vụ quyền hạn do luật định, nhằm thực hiện chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đã được cơ quan có thẩm quyền thông qua
Mục đích của quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp là nhằm làm cho người nộp thuế thực hiện đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ luật định về thuế của mình, đồng thời Nhà nước thực hiện được các mục tiêu vốn có của mỗi sắc thuế, trong đó có thuế Thu nhập doanh nghiệp và là khoản nghĩa vụ thực sự của doanh nghiệp đối với Nhà nước so với các việc nộp các loại thuế khác
1.3.2 Nội dung chủ yếu của quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
1.3.2.1 Đăng ký, kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp
Tất cả các doanh nghiệp có trách nhiệm đăng ký thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng lúc với việc đăng ký nộp thuế GTGT trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được Sở kế hoach và đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Khi đăng ký thuế các doanh nghiệp phải khai rõ các đơn vị trực thuộc hoạch toán kinh doanh độc lập và các đơn
vị hạch toán phụ thuộc dưới hình thức báo sổ cho cơ quan thuế Hồ sơ mang đến cơ quan thuế gồm: Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh, Chứng minh thư nhân dân – (bản sao công chứng), hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh (bản sao)
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Khai thuế TNDN là loại khai tạm tính theo quý, khai quyết toán năm hoặc khai quyết toán đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp và các trường hợp khác như:
Khai thuế TNDN tạm tính theo từng lần chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất áp dụng đối với tổ chức kinh doanh không phát sinh thường xuyên hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất
Khai thuế TNDN tính theo tỷ lệ thu nhập trên doanh thu theo tháng hoặc theo lần phát sinh thu nhập của người kinh doanh không thường xuyên
* Quy trình đăng ký thuế, thay đổi, bổ sung:
Mục đích của quy trình này nhằm quản lý quá trình thay đổi của ĐTNT một cách kịp thời, đầy đủ và chính xác, lưu giữ hồ sơ chi tiết về ĐTNT, cấp
mã số thuế và đảm bảo tính toàn vẹn của hồ sơ ĐTNT
Quy trình này giúp cho cơ quan thuế quản lý ĐTNT những vấn đề sau:
- Xác định đầy đủ và chính xác ĐTNT phải quản lý với các thông tin nhận dạng và định danh của ĐTNT
- Nắm được quá trình thay đổi và di chuyển của các ĐTNT, xu hướng thay đổi chung về tình hình ĐTNT đang quản lý
- Phát hiện kịp thời khả năng thay đổi của ĐTNT và cung cấp thông tin xây dựng định hướng quản lý với ĐTNT (Xem thêm phụ lục: sơ đồ 1.1)
Hiện nay, đang áp dụng cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế cho nên các doanh nghiệp cung cấp thông tin đến đâu thì cơ quan thuế cập nhật vào hệ thống quản lý thông tin doanh nghiệp thông qua mã số thuế của doanh nghiệp Sau lần đăng ký đầu tiên, nếu quý nào không phát sinh số thuế TNDN phải nộp thì doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế nhưng kết thu năm tài chính doanh nghiệp phải lập tờ khai quyết toán thuế TNDN
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Hàng tháng, hàng quý doanh nghiệp phải nộp tờ khai thuế Giá trị gia tăng cho dù có phát sinh số liệu hay không Sau hai quý mà doanh nghiệp không nộp tờ khai thuế thì cơ quan thuế sẽ thông báo là doanh nghiệp bỏ trốn và phong tỏa mã số thuế Trong công tác quản lý tình hình kê khai thuế như vậy, cơ quan thuế thường bị động trước các vấn đề các doanh nghiệp bỏ trốn gây hậu quả nghiêm trọng
1.3.2.2 Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp:
Do tính chất của thu nhập doanh nghiệp là khi kết thúc năm tài chính doanh nghiệp mới xác định chính xác số thuế TNDN phải nộp và để đảm bảo đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên của Nhà nước, doanh nghiệp phải thực hiện tạm nộp số thuế TNDN hàng quý vào ngân sách Nhà nước
Thời hạn tạm nộp thuế TNDN của quý chậm nhất không quá ngày cuối cùng của tháng liền kề quý đó Số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý được xác định là số thuế TNDN thực tế phát sinh trong quý đó Trường hợp DN chưa xác định được chính xác số thuế phải nộp thì số thuế tạm tính không được thấp hơn 80% số thuế thực tế phải nộp
Trên cơ sở tập hợp doanh thu, chi phí được trừ khi tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế TNDN và các thông tư hướng dẫn, doanh nghiệp tạm tính số thuế TNDN phải nộp, lập Giấy nộp tiền vào NSNN và nộp tiền thuế vào kho bạc Nhà nước bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản Theo quy định hiện nay, số thuế TNDN nộp thiếu thì doanh nghiệp phải nộp bổ sung, nộp thừa thì được bù trừ với số thuế phải nộp trong các lần tiếp theo và hiện chưa được hoàn trả lại thuế TNDN nộp thừa không như sắc thuế Giá trị gia tăng
Các trường hợp doanh nghiệp chậm nộp thuế TNDN sẽ phải tính thêm tiền phạt chậm nộp là 0.05%/ngày x (nhân) với số tổng số thuế nộp chậm Tại
cơ quan thuế, cán bộ thuế quản lý doanh nghiệp thường theo dõi tình hình kê khai nộp thuế của doanh nghiệp và có sự nhắc nhở, đốc thúc để doanh nghiệp
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
không chây ỳ, chiếm dụng số thuế TNDN phải nộp Chia sẻ thông tin doanh nghiệp với các bộ phận chức năng để phối hợp trong việc quản lý thuế đối với doanh nghiệp
1.3.2.3 Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp:
Khai quyết toán thuế TNDN bao gồm khai quyết toán thuế TNDN năm hoặc khai quyết toán thuế TNDN đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp theo mẫu tờ khai, các phụ lục do cơ quan thuế quy định
và sử dụng phần mềm hỗ trợ kê khai thuế được cài đặt tại doanh nghiệp Khi kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính, doanh nghiệp phải thực hiện tự quyết toán thuế TNDN và bắt buộc phải gửi các báo cáo tự quyết toán thuế TNDN cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý qua mạng internet Trước ngày ra quyết định thanh tra kiểm tra thuế 15 ngày, nếu doanh nghiệp tự phát hiện ra các sai sót thì có quyền được nộp lại Tờ khai tự quyết toán thuế doanh nghiệp
Báo cáo tự quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính Tại cơ quan thuế, tiếp nhận tờ khai tự quyết toán thuế TNDN qua hệ thống mã vạch sau đó sử dụng phần mềm phân tích để tiến hành đánh giá và phân loại doanh nghiệp Thông qua việc so sánh với các loại hình doanh nghiệp có quy mô tương đương, cùng ngành nghề kinh doanh để đánh giá tính hợp lý của số liệu báo cáo và xếp loại rủi ro Các trường hợp có dấu hiệu trốn thuế sẽ được đưa vào danh sách kiểm tra, thanh tra thuế trong thời gian gần nhất nhằm tránh thất thu thuế
1.3.2.4 Ưu đãi thuế
Các doanh nghiệp sẽ được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp khi đáp ứng các điều kiện về ưu đãi đầu tư của Nhà nước Nhà nước thực hiện ưu đãi
về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp và thời hạn áp dụng thuế suất ưu đãi cho từng nhóm dự án theo các tiêu chí cần khuyến khích Việc ưu đãi thuế thu
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
nhập doanh nghiệp chỉ được thực hiện khi doanh nghiệp được ưu đãi về thuế thực hiện đầy đủ chế độ kế toán hoá đơn chứng từ, đã đăng ký và nộp thuế theo kê khai
Tuỳ theo tình hình kinh tế xã hội ở từng giai đoạn, Nhà nước ban hành chính sách ưu đãi, miễn giảm thuế cho các doanh nghiệp nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp duy trì và phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh
Trường hợp doanh nghiệp hoạt động nhiều ngành nghề cùng lúc thì phải hạch toán riêng được doanh thu, chi phí của lĩnh vực được ưu đãi thuế Trường hợp không tách riêng được thì xác định phần thu nhập được ưu đãi thuế bằng tổng thu nhập tính thuế nhân với tỷ lệ % doanh thu được ưu đãi thuế so với tổng doanh thu trong kỳ
Các hình thức ưu đãi thuế gồm:
+ Ưu đãi về thuế suất: Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn mười lăm năm (15 năm) áp dụng đối với: DN thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn
có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, tại khu kinh tế, khu công nghệ cao được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ DN thành lập mới từ dự
án đầu tư thuộc các lĩnh vực công nghệ cao theo quy định của pháp luật, nghiên cứu khoa học và phát triễn công nghệ; đầu tư phát triễn nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định; sản xuất sản phẩm phần mềm
- Thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động đối với phần thu nhập của doanh nghiệp có được từ hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường
+ Ƣu đãi về thời gian miễn giảm thuế
- Miễn 4 năm, giảm 50% trong 9 năm tiếp theo
- Miễn 4 năm, giảm 50% trong 5 năm tiếp theo
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
- Miễn 2 năm, giảm 40% trong 4 năm tiếp theo
- Giảm thuế , giãn nộp thuế khác
Tại các kỳ kiểm tra, thanh tra thuế tại doanh nghiệp, công chức thuế có trách nhiệm xác định lại điều kiện ưu đãi, số thuế phải nộp và tiền thuế được
ưu đãi miễn giảm cho doanh nghiệp
1.3.2.5 Xử lý vi phạm thuế thu nhập doanh nghiệp
Người nộp thuế vi phạm những quy định về thuế TNDN sẽ bị xử lý theo pháp luật Một số lỗi vi phạm phổ biến như: nộp chậm tờ khai tự quyết toán thuế TNDN, nộp chậm tiền thuế, kê khai sai dẫn đến thiếu số thuế phải nộp, Trốn thuế
Tuỳ vào hình thức và mức độ vi phạm mà cơ quan thuế có những biện pháp xử lý khác nhau theo luật định Khi cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế vi phạm quy định về thuế TNDN phải kiểm tra xác định rõ hành vi vi phạm, lập hồ sơ theo quy định sau đó mới tiến hành xử lý tránh tình trạng chưa tìm hiểu rõ đã vội vàng xử lý vi phạm dẫn đến gây thiệt hại cho người nộp thuế
1.3.2.6 Quản lý nợ thuế thu nhập doanh nghiệp
Quản lý nợ thuế nói chung và nợ thuế TNDN nói riêng là công việc theo dõi, nắm bắt thực trạng nợ thuế và các khoản thu khác do cơ quan thuế quản lý theo một quy trình nghiệp vụ chung nhằm đôn đốc thu hồi số thuế nợ của người nộp thuế - là các doanh nghiệp
+ Phân loại nợ thuế có vai trò quan trọng trong quản lý thuế, qua đó đánh giá được khả năng thu hồi nợ thuế trên thực tế và thực hiện kế hoạch thu thuế
Công tác quản lý nợ thuế đòi hỏi đáp ứng các yêu cầu:
Thứ nhất, trong quản lý thuế nói chung và quản lý nợ thuế nói riêng thì
yêu cầu cơ bản và quan trọng nhất của công tác này là phải quản lý đầy đủ, không bỏ sót các khoản thu của NSNN, vì nếu quản lý không chặt chẽ, không
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
bao quát hết các khoản thu sẽ gây thất thu cho NSNN, khi đó sẽ gây khó khăn cho việc thực hiện các biện pháp cưỡng chế thuế
Thứ hai, phải đảm bảo quản lý chính xác các khoản nợ để cơ quan thuế
có các biện pháp quản lý phù hợp Để thực hiện yêu cầu này, bên cạnh việc phân loại nợ theo các tiêu thức đã trình bày ở phần trên thì các tiêu thức phân loại phải được kết hợp với nhau một cách hợp lý; qua đó cơ quan thuế sẽ đánh giá, xem xét và đưa ra các biện pháp thu nợ phù hợp với từng ngành nghề, lĩnh vực, trong từng thời kỳ phát triển kinh tế xã hội
Thứ ba, phải đảm bảo thu nợ kịp thời, tránh thất thu NSNN Yêu cầu
này là yêu cầu xuyên suốt của công tác quản lý nợ thuế và là mục tiêu của công tác quản lý nợ và cưỡng chế thuế trong toàn ngành nói chung và của Chi Cục thuế Cầu Giấy nói riêng
* Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
Thông qua hoạt động quản lý thuế và nắm bắt các nhân tố hảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNDN đối với các loại hình doanh nghiệp trong từng ngành nghề sản xuất kinh doanh, Nhà nước kịp thời ban hành các chính sách thuế cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội của đất nước nhằm đạt được các mục tiêu đề ra
Hoạt động quản lý thuế TNDN cũng đòi hỏi phải công khai, minh bạch, bình đẳng, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế Từng bước nâng cao tinh thần tự nguyện nộp thuế của NNT
- Nhóm yếu tố chủ quan
+ Do tính kiêm nhiệm và chưa tách nhiệm vụ quản lý nợ thuế với cưỡng chế thuế; Cơ quan thuế không có quyền tịch thu tài sản của người nộp thuế mà chỉ có quyền cưỡng chế thuế về mặt hành chính, hạn chế các giao dịch về hóa đơn, đăng ký kinh doanh, phong tỏa tài khoản… của doanh nghiệp nhằm tạo sức ép buộc các doanh nghiệp nộp thuế
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
+ Năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp, quản lý nợ thuế còn hạn chế, thái độ làm việc còn biểu hiện quan liêu, thiếu sự rõ ràng
+ Người nộp thuế còn thiếu kiến thức pháp luật về thuế và phạt chậm nộp thuế, các chế tài xử lý còn nhiều kẽ hở, chưa đủ sức răn đe
+ Việc xác định thu nhập chịu thuế còn phức tạp cho người nộp thuế
và cơ quan thuế Nhiều doanh nghiệp bị lỗ trên thực tế nhưng vẫn phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp do bị loại chi phí đầu vào do không hợp lý hợp
lệ, hợp pháp
+ Hành vi không tuân thủ luật thuế, trốn thuế luôn hiện hữu trong tư tưởng của người nộp thuế ở các cấp độ khác nhau Nó xuất phát từ việc người nộp thuế không tự nguyện phân chia lợi ích với Nhà nước thong qua việc nộp thuế
+ Quốc hội, Chính phủ ban hành các chính sách miễn, giảm, giãn thuế
và các khoản thu NSNN cho các đối tượng an sinh xã hội hay để tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh cũng đã làm giảm thu NSNN, kéo dài thêm kỳ thu nợ thuế của doanh nghiệp
Tỷ lệ % lãi suất phạt chậm nộp thuế chưa đủ sức răn đe đối với doanh nghiệp có hành vi chậm nộp thuế
* Quy trình quản lý nợ và cƣỡng chế thuế
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
+ Quy trình xử lý tờ khai và kế toán thuế:
Quy trình quản lý này được xây dựng nhằm những mục đích sau:
- Xử lý tờ khai, chứng từ nộp thuế, tính nợ kịp thời chính xác cho các ĐTNT
- Kế toán thuế đơn giản, rõ ràng
- Cung cấp thông tin vi phạm về nộp tờ khai và nộp thuế cho công tác
xử phạt vi phạm về kê khai và thu nợ kịp thời
- Kịp thời hướng dẫn hỗ trợ các ĐTNT kê khai sai Đôn đốc ĐTNT lập
tờ khai chính xác, đúng qui định
- Cung cấp thông tin cho thanh tra, kiểm tra
Quy trình này được tổ chức theo các bước như mô tả trong sơ đồ Phụ lục
1.2.-+ Quy trình đôn đốc kê khai và xử phạt vi phạm hành chính về kê khai thuế
Mục đích của quy trình quản lý này nhằm:
- Thực hiện các biện pháp quản lý đảm bảo ĐTNT tuân thủ việc kê khai
và nộp tờ khai cho cơ quan thuế theo đúng qui định
- Nâng cao tính tự giác tuân thủ của các ĐTNT
Các bước của quy trình quản lý này được thể hiện qua sơ đồ 1.3 -Phụ lục
1.3.2.7 Những vấn đề cơ bản về cưỡng chế thuế TNDN
* Khái niệm cưỡng chế thuế TNDN
Cưỡng chế thuế là việc cơ quan thuế và các cơ quan bảo vệ pháp luật
áp dụng các biện pháp buộc người nộp thuế phải thực hiện nghĩa vụ thuế
* Đặc điểm cưỡng chế thuế TNDN
Cưỡng chế thuế là hành vi thi hành pháp luật về thuế Luật quản lý thuế
đã hướng dẫn các trường hợp phải áp dụng biện pháp cưỡng chế thuế và quy trình nghiệp vụ cưỡng chế thuế
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Cưỡng chế thuế là hành vi xuất hiện sau hành vi nợ thuế Khi phát sinh các khoản nợ thuế, cơ quan thuế thực hiện nhắc nhở, đôn đốc người nộp thuế thực hiện nộp thuế trong một khoảng thời gian hạn định Quá hạn mà người nộp thuế chưa nộp thì biện pháp cưỡng chế được thực thi
Thực hiện các biện pháp cưỡng chế thuế đòi hỏi có sự phối kết hợp chặt chẽ giữa cơ quan thuế với các cơ quan thi hành pháp luật khác
* Yêu cầu đối với công tác cưỡng chế thuế TNDN
Thứ nhất, cưỡng chế thuế phải đảm bảo tính hiệu lực của pháp luật Nhà
nước Yêu cầu này đòi hỏi khi ban hành các quyết định cưỡng chế thuế phải đảm bảo được thực hiện thống nhất từ cấp trung ương đến cấp địa phương
Thứ hai, cưỡng chế thuế phải đảm bảo tính hiệu quả của cơ quan quản
lý thuế Có nghĩa là khi thực hiện một quyết định cưỡng chế thuế thì cơ quan thuế phải đảm bảo chi phí thực hiện cưỡng chế là tối thiểu Muốn thực hiện được yêu cầu này, đòi hỏi trước khi ban hành các quyết định về cưỡng chế thuế cần tính đến các yếu tố có thể ảnh hưởng đến công tác thực hiện cưỡng chế như thời gian cưỡng chế, địa điểm thi hành, hình thức cưỡng chế… để công tác cưỡng chế đạt hiệu quả nhất Bên cạnh đó, cơ quan thuế cần cân nhắc kỹ lưỡng từng trường hợp nợ thuế và xác định trường hợp nào thực hiện biện pháp cưỡng chế nào là hợp lý
Thứ ba, cưỡng chế thuế phải đảm bảo tính tuân thủ pháp luật của người
nộp thuế, thông qua cưỡng chế thuế góp phần nâng cao tính hiệu quả của pháp luật đồng thời góp phần răn đe, nâng cao ý thức tuân thủ của đối tượng nộp thuế
+ Quy trình đôn đốc thu nợ và cƣỡng chế thuế
Mục đích của quy trình này nhằm:
- Đảm bảo thu đủ, thu kịp thời tiền thuế cho ngân sách nhà nước (NSNN)
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
- Nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế của các đối tượng nộp thuế (ĐTNT)
- Đảm bảo công bằng giữa các ĐTNT trong việc thực hiện nộp thuế cho NSNN
Nội dung cơ bản các bước của quy trình này theo sơ đồ 1.4 -Phụ lục
Bước 1: Lập kế hoạch thu nợ
(1.1) Xây dựng chương trình, chỉ tiêu, biện pháp quản lý thu nợ
(1.2) Điều chỉnh chương trình, chỉ tiêu, biện pháp thu nợ năm
Bước 2: Thực hiện quản lý nợ và xử lý thu nợ
(2.1) Phân công công chức quản lý nợ
(2.2) Phân loại nợ và lập sổ theo dõi nợ thuế
(2.3) Đôn đốc thu nợ thuế
(2.4) Phân tích, đánh giá và xử lý thu nợ
(2.5) Lưu hồ sơ
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện công tác thu nợ
(3.1) Lập báo cáo
(3.2) Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch thu nợ hàng quý và năm
+ Quy trình thanh tra, kiểm tra đối tƣợng nộp thuế:
Mục đích của quy trình này là:
- Tăng cường hiệu quả công tác quản lý thuế Phát hiện, ngăn chặn và
xử lý kịp thời ĐTNT gian lận, trốn thuế, tránh thuế, chiếm đoạt tiền thuế
- Cải cách quản lý thuế Tăng cường quản lý cán bộ trong nội bộ ngành thuế
- Nâng cao ý thức tuân thủ của ĐTNT
Các bước của quy trình này được thể hiện ở sơ đồ 1.1
Chuẩn bị thanh tra, kiểm tra
Thực hiện thanh tra, kiểm tra
Báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Sơ đồ 1.1 Quy trình thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế
1.3.2.8 Đặc điểm của các DNNQD ảnh hưởng đến quản lý thuế TNDN
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh có bộ máy quản lý gọn gàng linh hoạt, không cồng kềnh như các doanh nghiệp Nhà nước Tuy nhiên, đội ngũ quản lý được hình thành trên cơ sở các cơ hội kinh doanh và các mối quan hệ xã hội mang tính tự phát là chủ yếu chứ không dựa trên những sự đào tạo bài bản về
kỹ năng quản lý, điều hành kinh doanh Sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp này không mang tính bền vững và thiếu tính nhân văn Một số chủ doanh nghiệp lập công ty để mua bán hóa đơn, kinh doanh chộp giật, để xử lý hóa đơn đầu vào cho công ty chính; không đóng Bảo hiểm xã hội cho người lao động
Ngành nghề hoạt động đa dạng và phong phú nhưng nguồn vốn kinh doanh ít, vốn điều lệ ở mức dưới 2 tỷ đồng chiếm tỷ trọng lớn Quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa, số lượng lao động ít Cơ sở vật chất được đầu tư hạn chế nên không có sự hấp dẫn đối với người lao động có chất lượng cao, nhất là đối với đội ngũ cán bộ kế toán thuế nên dẫn đến tình trạng kê khai, nộp thuế không được thực hiện đầy đủ theo quy định
Khi luật doanh nghiệp 2005 ra đời, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thành lập mới hoặc giải thể doanh nghiệp thì số lượng DNNQD tăng, giảm với số lượng lớn mặt khác nhiều doanh nghiệp lợi dụng kẽ hở của công tác quản lý để tiến hành giải thể, tạm ngừng hoặc bỏ trốn khỏi địa điểm kinh doanh nhằm né tránh nghĩa vụ nộp thuế
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Số lượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng lớn, tạo nhiều việc làm cho người lao động và có nhiều đóng góp cả về thuế và những giá trị
xã hội khác cho đất nước, số thuế TNDN thu được từ các DNNQD năm sau cao hơn năm trước và là nguồn thu quan trọng của NSNN nhưng do sức cạnh tranh yếu nên cũng cần được các cấp các ngành quan tâm hỗ trợ để khuyến khích khu vực DNNQD phát triển
Các DNNQD có các họat động sản xuất kinh doanh tập chung chủ yếu vào nhóm hàng hóa , dịch vụ phục vụ trực tiếp người tiêu dùng Lợi dụng thói quen người tiều dùng mua hàng hóa, dịch vụ nhưng không lấy hóa đơn hoặc hẹn khách hôm khác quay lại để giao hóa đơn, lái xe taxi chỉ có vé chứ không
có hóa đơn, không viết hóa đơn xăng cho người đi xe máy đến đổ xăng…nhiều doanh nghiệp lợi dụng để che dấu doanh thu nhằm trốn thuế
Nguồn vốn kinh doanh và doanh nghiệp thuộc sở hữu của các ông chủ nên họ dễ dàng thỏa thuận các khoản chi không chính thức với đối tác nếu thấy có lợi Sau đó họ chỉ đạo kế toán để hợp thức hóa các khoản chi nhằm giảm nghĩa vụ nộp thuế TNDN dưới nhiều hình thức tinh vi, phức tạp
Vấn đề này cũng đòi hỏi đội ngũ cán bộ quản lý thuế phải có kinh nghiệm và bản lĩnh để tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra để xác định được nghĩa vụ nộp ngân sách của doanh nghiệp cho đúng bản chất và thực trạng kinh doanh của từng doanh nghiệp
1.4 Một số kinh nghiệm quản lý thuế TNDN từ chi cục thuế khác ở Hà Nội
1.4.1 Kinh nghiệm của một số quận, Huyện đối với quản lý thu thuế TNDN
Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), gian lận thuế thông qua các hành vi kê khai sai doanh thu, thu nhập chịu thuế hoặc khai tăng chi phí được trừ, chuyển giá, tăng chi phí lãi vay bằng cách duy trì vốn điều lệ mỏng, tăng vốn vay nhằm giảm nghĩa vụ nộp thuế TNDN…
1.4.1.1 Quản lý thuế TNDN Tại Chi cục thuế huyện Đông Anh
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Chi cục Thuế Huyện Đông Anh quản lý thu thuế trên địa bàn hơn 3.500 doanh nghiệp, với số thu chiếm tỷ trọng đến 92% tổng số thuế ngoài quốc doanh Do nguồn thu lớn, Chi cục đã chú trọng công tác tuyên truyền hỗ trợ
để giúp các doanh nghiệp thực hiện tốt chính sách thuế, tạo nguồn thu: Chi cục công khai bộ thủ tục hành chính (TTHC) thuế, chính sách thuế mới, các mẫu biểu, phát tờ rơi miễn phí; tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế (NNT) tại bộ phận một cửa hướng dẫn, giải đáp những vướng mắc về thực hiện nghĩa vụ nộp thuế; tăng cường tuyên truyền chính sách thuế mới trên hệ phương tiện thông tin đại chúng và hệ thống loa truyền thanh các xã để doanh nghiệp và NNT biết thực hiện
Trên cơ sở Bộ Tài chính rà soát các vướng mắc để đơn giản hóa các TTHC thuế trong thực hiện các: quy định pháp luật về thuế; quy trình quản lý thuế; các thủ tục liên quan đến: việc in, bán hóa đơn, cấp mã số thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán, miễn, giảm, hoàn thuế, ưu đãi thuế cũng như vướng mắc trong việc phối hợp với các cấp, các ngành liên quan đến công tác thuế; đồng thời cắt giảm TTHC thuế và rút ngắn tối đa thời gian giải quyết các nội dung liên quan, không gây khó khăn cho NNT trong SXKD và thực hiện nghĩa vụ thuế
Thực hiện sự chỉ đạo của Cục Thuế Thành phố, ngày 18 và 19/9/2014 Chi cục Thuế Huyện Đông Anh tổ chức 4 lớp tập huấn chính sách thuế mới cho 100% doanh nghiệp trên địa bàn quản lý Trong công tác quản lý thu thuế, Chi cục đề cao công tác tuyên truyền, đối thoại, giải đáp những vướng mắc để tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp và NNT Cơ quan thuế khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng những tiện ích của ngành thuế để kê khai, nộp thuế và cập nhật chính sách thuế mới cũng như các thông tin khác
mà Cơ quan thuế thông báo; đồng thời động viên các doanh nghiệp vượt qua khó khăn, SXKD đạt hiệu quả và chấp hành tốt nghĩa vụ nộp thuế, góp phần
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
chào mừmg quận mới thành lập Việc cải cách TTHC thuế gắn liền với thực hiện đổi mới phương thức quản lý, điều hành, nâng cao hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo của Cơ quan thuế các cấp với việc tăng cường xiết chặt kỷ luật, kỷ cương của cán bộ, công chức và trách nhiệm của người đứng đầu Cơ quan thuế các cấp Nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa cho các doanh nghiệp chấp hành tốt nghĩa vụ nộp thuế, Bộ Tài chính ban hành thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung 7 thông tư, cắt giảm một số TTHC thuế để tiết kiệm thời gian và chi phí của NNT tiếp xúc với Cơ quan thuế Chính vì vậy, để tuyên truyền chính sách thuế hiệu quả, Chi cục đã thông báo công khai và gửi giấy mời qua các hình thức: cán bộ quản lý, qua mail khi khai thuế qua mạng, công văn, trực tiếp để bảo đảm 100% doanh nghiệp biết tham dự
Trọng tâm tập huấn kỳ này, các đại biểu đã được nghe các giảng viên kiêm nhiệm của Chi cục Thuế phổ biến, truyền đạt các nội dung: Hệ thống hoá chính sách thuế mới; giới thiệu các nội dung của Thủ tướng Chính phủ: Chỉ thị 24/CT-TTg về tăng cường quản lý và cải cách TTHC trong lĩnh vực thuế, hải quan; Nghị quyết số 63/NQ-CP về một số giải pháp về thuế tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy mạnh sự phát triển của doanh nghiệp và những điểm mới các thông tư của Bộ Tài chính như về: hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; thuế TNDN; thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam Đặc biệt, trọng tâm nội dung tập huấn thông tư 119/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/9/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của 7 thông tư để cải cách, đơn giản các TTHC về thuế, giảm chi phí tạo thuận lợi cho NNT
Là địa bàn có nhiều doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài, nhiều công ty xuất nhập khẩu trong đó bên xuất khẩu và bên Nhập khẩu có quan hệ lợi ích với nhau Đối tượng nộp thuế thực hiện chuyển giá trong hoạt động xuất nhập
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
khẩu, làm cho giá nhập khẩu gần bằng với giá xuất khẩu hàng hóa Giá cả này
đã được hai bên thống nhất từ trước, nhiều loại hàng hóa đặc thù của riêng từng hàng nên việc các cơ quan chức năng xác định giá tương đương trên thị trường quốc tế gặp nhiều khó khăn Nhưng trên cơ sở phối hợp với các cơ quan chức năng của Nhà nước, giai đoạn 2010-2013 qua công tác thanh tra, kiểm tra thuế, Chi Cục thuế Huyện Đông Anh đã xử lý trên 920 doanh nghiệp, truy thu hàng nghìn tỷ đồng cho NSNN
1.4.1.2 Quản lý thuế TNDN Tại Chi cục thuế quận Thanh Xuân
Giai đoạn 2010-2013, tình hình kinh tế đất nước còn nhiều khó khăn, Chính phủ đưa ra nhiều giải pháp tháo gỡ khó khăn cho SXKD, hỗ trợ thị trường cùng với chính sách ưu đãi về thuế cho doanh nghiệp điều này đã đặt
ra nhiều thách thức, khó khăn cho công tác thu thuế Nhưng với quyết tâm cao của Chi cục thuế quận Thanh Xuân, sự phối hợp chặt chẽ, tích cực, có hiệu quả của khối nội chính quận và Ủy ban nhân dân các phường nên đã thu vượt chỉ tiêu đề ra “Kết quả là đến cuối 2014, Chi cục đã thu thuế các loại đạt 128% dự toán năm và tăng 30% so với cùng kỳ năm trước” [14]
Ngay từ đầu năm, Chi Cục thuế quận Thanh Xuân đã giao chỉ tiêu, trách nhiệm đến từng đơn vị trực thuộc, từng Phường đồng thời thường xuyên đôn đốc, kiểm tra và động viên các đơn vị nhằm phát huy ối đa sức mạnh đồng bộ của hệ thống chính trị quận Sự nỗ lực và chủ động của Chi Cục thuế quận Thanh Xuân với chức năng tham mưu và tổ chức thực hiện đã đề xuất với Ủy ban nhân dân Quận thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ, có hiệu quả trong công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT Công tác kê khai kế toán thuế, công tác quản lý và cưỡng chế nợ thuế, triển khai tích cực công tác quản lý sâu sát các cơ sở kinh doanh Đẩy mạnh công tác thu thuế đối với những lĩnh vực hoạt động có thế mạnh về nguồn thu “ Chi chục đã ban hành 100% thong báo
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
phạt chậm nộp, quyết định cưỡng chế và cưỡng chế hóa đơn Năm 2014 thu
nợ thuế trên địa bàn quận được 776 tỷ đồng.” [14]
1.4.2.3 Quản lý thuế TNDN tại Chi cục thuế Quận Đống Đa
“Năm 2014, quận Đống Đa thu trên 3.275 tỷ đồng, đạt 156,4% dự toán, tăng 18,5% so cùng kỳ năm trước Trong đó, Chi cục thu đạt 162,7% dự toán,
tăng gần 24% so cùng kỳ; các chỉ tiêu thu đều hoàn thành dự toán.” [15]
Để đạt được kết quả trên, ngay từ đầu năm, Chi cục đã nỗ lực hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cũng như tăng cường tuyên truyền chính sách thuế, hỗ trợ NNT dưới nhiều hình thức Qua đó, đã hỗ trợ cho NNT tại Cơ quan thuế 651 lượt, trả lời qua điện thoại 1.704 lượt, bằng văn bản 45 lượt và tập huấn chính sách thuế cho 16.500 NNT, đối thoại 180 NNT giải đáp những vướng mắc khi thực hiện nghĩa vụ thuế Tăng cường chất lượng thanh tra, kiểm tra và đã kiểm tra 28.217 lượt hồ sơ tại bàn: điều chỉnh 398 lượt, thuế tăng hơn 2 tỷ đồng; điều chỉnh giảm khấu trừ hơn 3 tỷ đồng; đề nghị kiểm tra tại đơn vị 55
hồ sơ Kiểm tra tại 366 đơn vị truy thu, truy hoàn và phạt 34,8 tỷ đồng Kiểm tra sau hoàn 19 đơn vị với 31 quyết định, truy hoàn, phạt 125 triệu đồng Sử dụng ứng dụng đối chiếu bảng kê hóa đơn, có 1.044 NNT khai bổ sung khai thuế tăng 4,2 tỷ đồng
Bên cạnh đó, Chi cục áp dụng đồng bộ các biện pháp quản lý nợ: ban hành 66.635 thông báo thuế nợ và tiền chậm nộp; gửi 308 công văn xác minh thông tin tài khoản tới các ngân hàng; ban hành 08 quyết định cưỡng chế thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng số tiền 17,2 tỷ đồng; ban hành
63 quyết định cưỡng chế trích tiền gửi ngân hàng của 48 đơn vị thu 54,3 tỷ đồng; đôn đốc các đơn vị nợ lớn thu 77,8 tỷ đồng Ngay từ đầu năm, Chi cục chủ động tham mưu cho Chính quyền quận thành lập tổ liên ngành đôn đốc, cưỡng chế thu hồi nợ thuế và đã đôn đốc 44 đơn vị nộp 30,5 tỷ đồng, nâng tổng số thu nợ được 398,3 tỷ đồng Phối hợp tốt với Chính quyền phường,