1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập: phân tích tình hình tài chính của Công ty CP Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Văn Hóa

20 308 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 294 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.1. Tên, địa chỉ công ty Tên công ty : Công ty CP Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Văn Hóa Tên giao dịch :Cultural Projects Construction Consultancy Joint Stock Company Tên viết tắt : CUPRO,J.S.C Trụ sở chính : số 15 ngách 391 phố Pháo Đài Láng, Đống Đa, Hà Nội Điện thoại : 0435578660 fax: 043.5577331 Mã số thuế : 0102252461 Tài khoản số : 0131 100 041 003 Tại: NHTMCP Quân đội – Phòng giao dịch Lạc Long Quân Email : tuvanvanhoagmail.com

Trang 1

Khoa Tài chính doanh nghiệp

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Đơn vị thực tập : Công ty CP Tư Vấn - Xây Dựng Công Trình

Văn Hóa Sinh viên thực tập : Nguyễn Thị Thảo

Giáo viên hướng dẫn

: PGS.TS Nguyễn Đăng Nam

Trang 2

Hà Nội , 2014

PHẦN I: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY CP TƯ VẤN -XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VĂN HÓA

1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Văn Hóa

1.1.1 Tên, địa chỉ công ty

- Tên công ty : Công ty CP Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Văn Hóa

- Tên giao dịch :Cultural Projects Construction Consultancy Joint Stock

Company -Tên viết tắt : CUPRO,J.S.C

-Trụ sở chính : số 15 ngách 39/1 phố Pháo Đài Láng, Đống Đa, Hà Nội

-Mã số thuế : 0102252461

-Tài khoản số : 0131 100 041 003

-Tại: NHTMCP Quân đội – Phòng giao dịch Lạc Long Quân -Email : tuvanvanhoa@gmail.com

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

- Công ty CP Tư vấn Xây dựng Công trình Văn Hóa được thành lập và hoạt động theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103017207 do Sở Kế hoạch và Đầu tư

Trang 3

thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 09 tháng 05 năm 2007, thay đổi lần thứ 3 ngày

05 tháng 11 năm 2009

- Công ty CP Tư vấn Xây dựng Công trình Văn Hóa có hình thức pháp lý là công

ty cổ phần

- Vốn điều lệ là : 61.200.000.000 đồng

-Mệnh giá cổ phần là 10.000 VND/CP

-Số cổ phần đã đăng ký mua: 6.120.000

-Số cổ phần này do các cổ đông nắm giữ :

• Ông Phan Ngọc Thảo : 2.620.000 cổ phần, tương ứng với 42,81 % vốn điều lệ

• Ông Lê Anh Tuấn : 1.250.000 cổ phần, tương ứng với 20,42 % vốn điều lệ

• Ông Phan Ngọc Hiếu :500.000 cổ phần, tương ứng với 8,17 % vốn điều lệ

• Ông Tạ Minh Trọng : 250.000 cổ phần, tương ứng với 4.08 % vốn điều lệ

• Ông Lê Đình Tân : 250.000 cổ phần, tương ứng với 4.08 % vốn điều lệ

• Ông Phạm Văn Cầu : 250.000 cổ phần, tương ứng với 4.08 % vốn điều lệ

• Ông Cao Văn Tiến : 250.000 cổ phần, tương ứng với 4.08 % vốn điều lệ

• Ông Phạm Văn Thái : 250.000 cổ phần, tương ứng với 4.08 % vốn điều lệ

• Ông Vũ Văn Hợi : 250.000 cổ phần, tương ứng với 4.08 % vốn điều lệ

• Bà Lê Thị Tuyết : 250.000 cổ phần, tương ứng với 4.08 % vốn điều lệ

- Trong nhiều năm qua kể từ khi thành lập, công ty luôn đầu tư máy móc, thiết bị hiện đại, tăng cường công tác đào tạo để nâng cao trình độ quản lý và chuyên môn kỹ thuật của lực lượng quản lý, tay nghề của công nhân với mục tiêu tăng năng suất lao động, chất lượng sản phẩm cao, giá thành hạ để có thể cạnh tranh trong và ngoài nước

Trang 4

- Để mở rộng thị trường, ngành nghề sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng lực thiết

bị công nghệ sản xuất cũng như trình độ đội ngũ quản lý, công nghệ kỹ thuật các nghề,công ty đã hợp tác, liên danh với nhiều công ty, tổ chức để chuyển giao công nghệ, ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến

- Với đội ngũ gần 1200 kỹ sư và công nhân kỹ thuật lành nghề, với năng lực thiết

bị ngày càng được trang bị hiện đại, Công ty đã và đang tham gia thiết kế, tư vấn, chế tạo, lắp đặt thiết bị nhiều công trình lớn Các dự án thiết kế và thi công xây lắp các công trình văn hóa như công trình Nhà bia VP Quốc hội, các dự án tu bổ,tôn tạo di tích chùa Keo Hành Thiện, chùa Đĩnh Lan, chùa Tuyết Sơn, đình Dương Hội, đền Văn Giáp, đình Trùng Hạ, khu di tích các mạng kháng chiến ATK2, các công trình xây dựng dân dụng & công nghiệp như lập dự án quy hoạch chi tiết điểm dân cư ,quy hoạch, thiết kế khu khách sạn và vui chơi giải trí huyện Diễn Châu, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật nhà máy nước huyện Quỳnh Lưu, thiết kế sơ bộ Bảo tang Đắk Nông, xây dựng trung tâm thông tin dữ liệu và nâng cấp sửa chữa tòa nhà hữu nghị Việt Nam, thi công xây dựng nhà bia kỷ niệm trường Sỹ quan lục quân 1, xây lắp trạm ANTEN phát sóng viễn thông mạng viễn thông nông thôn miền Trung Việt Nam,xây lắp Trạm viễn thông Viettel,xây dựng các Tòa nhà và hạng mục phụ trụ sở Xí nghiệp công trình II – Công ty CP Công trình Viettel, Nhà hát ca múa nhạc Việt Nam, Tòa nhà Công ty TNHH Tiến Phú, công trình cải tạo Trung tâm lái xe an toàn- Nhà máy Honda Việt Nam…

- Với chất lượng cũng như các dịch vụ sau bán hàng hoàn hảo của mình, Công ty

đã được nhiều nhà thầu lựa chọn thực hiện các dự án của mình Trong những năm tới, Công ty CP Tư vấn Xây dựng Công Trình Văn Hóa tiếp tục đầu tư năng lực mới để trở thành một một công ty lớn và uy tín trong lĩnh vực thiết kế và thi công xây dựng các công trình văn hóa, dân dụng và công nghiệp

Trang 5

1.2-Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty:

1.2.1 Chức năng ngành nghề sản xuất :

- Ngành nghề: Công ty CP Tư vấn Xây dựng Công trình Văn Hóa chủ yếu

chuyên sản xuất, kinh doanh thiết bị cơ khí phục vụ ngành xây dựng và các ngành khác, thi công lắp đặt các công trình xây dựng theo quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành xây dựng theo yêu cầu thị trường

1.2.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh

- Tổ chức hoạt động kinh doanh : Công ty CP Tư vấn Xây dựng Công trình Văn Hóa hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, xây dựng trên phạm vi cả nước:

* Khu vực miền Bắc: TP.Hà Nội,tỉnh Nam Định, tỉnh Thái Nguyên, tỉnh Tuyên Quang, tỉnh Hà Tây, tỉnh Ninh Bình, TP.Hải Phòng, tỉnh Hòa Bình…

* Khu vực miền Trung: tỉnh Nghệ An, tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Hà Tĩnh, tỉnh Quảng Ngãi, TP.Đà Nẵng…

*Khu vực phía Nam: tỉnh Đắc Lắc, tỉnh Đắc Nông, tỉnh Đồng Nai, tỉnh Bến Tre, tỉnh Vĩnh Long, tỉnh Bạc Liêu, TP Hồ Chí Minh…

- Các dịch vụ tư vấn kinh doanh đã và đang thực hiện:

-Tư vấn, thiết kế kiến trúc công trình, thiết kế kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp, thiết kế quy hoạch tổng mặt bằng,kiến trúc nội, ngoại thất đối với công trình xây dựng dân dụng,công nghiệp;

-Tư vấn, giám sát xây dựng và hoàn thiện công trình;

-Lập dự án đầu tư xây dựng các công trình ( trong phạm vi chứng chỉ hành nghề cho phép);

-Xây dựng các công trình văn hóa ,dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, giao thông vận tải và phát triển hạ tầng, xây lắp đường dây và trạm biến áp đến 35kv;

-Thi công các công trình tượng đài, tranh hoành tráng, tranh nghệ thuật, tranh lịch

sử và các công trình di tích lịch sử văn hóa khác;

Trang 6

-Tu bổ và phục hồi các di tích lịch sử- văn hóa, danh lam thắng cảnh;

-Trang trí nội ngoại thất các công trình; Trang trí chiếu sáng, đèn quảng cáo và vườn hoa, cây xanh tạo kiến trúc cảnh quan công trình; Thiết kế các mẫu quảng cáo và thi công các hạng mục quảng cáo;

-Sản xuất mua bán vật liệu xây dựng, các sản phẩm vật tư, thiết bị chuyên ngành

mỹ thuật, hàng thủ công mỹ nghệ, văn hóa phẩm và hàng tiêu dung khác;

-Mua bán, lắp ráp máy móc, thiết bị công nghiệp, thiết bị kiểm định, sản phẩm điện, điện tử, thiết bị viễn thông, tin học;

-Kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách và vận tải hàng hóa bằng ô tô, du lịch lữ hành trong nước và quốc tế;

-Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh;

-Khảo sát địa chất công trình, địa chất thủy văn;

- Khảo sát trắc địa công trình;

-Dịch vụ tư vấn các công trình bê tông dự ứng lực và gia cố đất ( trong phạm vi chứng chỉ hành nghề);

-Khoan và khai thác nước ngầm, thi công lắp đặt các công trình giếng khoan, xử lý

hệ thống nước;

-Thiết kế cấp thoát nước và xử lý chất thải

1.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

1.2.3.1 Mô hình tổ chức Công ty

Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo hình thức trực tuyến chức năng, nghĩa là các phòng ban của công ty có quan hệ mật thiết với nhau và chịu sự quản

lý của ban quản trị gồm Hội đồng quản trị và Ban giám đốc Ban quản trị có nhiệm

vụ điều phối các hoạt động giữa các phòng ban để quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành đều đặn và đạt hiệu quả cao nhất Giám đốc Phan Ngọc Thảo là

Trang 7

người chịu trách nhiệm toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, đại diện cho Công

ty về mặt pháp lý đối với các tổ chức kinh tế khác và đối với Nhà nước Ban giám đốc và các phòng ban điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh và đề ra những quyết định, hướng đi có tính chất chiến lược, đảm bảo sự tồn tại và phát triển vững mạnh của công ty

Trang 8

CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CP TƯ VẤN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VĂN HÓA

1.2.3.2 Chức năng của các phòng ban

HĐQT

Ban giám đốc

Ban kiểm soát

Phòng thi

công kỹ

thuật

Phòng thiết kế

Phòng tài chính -kế toán

Phòng hành chính- nhân sự

Các đội thi công xây lắp

Các xưởng thiết kế

Đội khảo sát trắc địa Hội đồng thành viên

Trang 9

1.Hội đồng thành viên

- Cấp có quyền lực cao nhất, nhân danh chủ sở hữu công ty tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty,quyết định mọi vấn đề quan trọng của Công ty theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ hoạt động

- Thông qua sửa đổi bổ sung điều lệ; thông qua kế hoạch phát triển của Công ty, thông qua báo cáo tài chính hàng năm, báo cáo của Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát và của các Kiểm toán viên

- Thảo luận và phê duyệt các chủ trương chính sách đầu tư ngắn hạn và dài hạn

về phát triển Công ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra cơ quan quản lý và điều hành hoạt động sản xuất của Công ty

2 Hội đồng Quản trị:

- Cấp quản lý cao nhất của Công ty do Hội đồng thành viên bầu ra

- Hội đồng Quản trị đại diện cho các cổ đông, có toàn quyền nhân danh Công ty

để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của Công ty

- Hội đồng quản trị có trách nhiệm đưa ra các chính sách tồn tại và phát triển,

đề ra các Nghị quyết hoạt động giao cho Giám đốc điều hành Công ty triển khai thực hiện

3 Ban kiểm soát

- Kiểm tra tính hợp lý hợp pháp trong toàn bộ hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty

- Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc

- Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên và pháp luật về những công việc thực hiện

4 Ban Giám đốc:

Trang 10

- Giám đốc là người điều hành và quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao

- Phó giám đốc là những người giúp giám đốc trong việc điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về những công việc được phân công

5.Các phòng ban nghiệp vụ và chức năng:

+ Phòng thi công kỹ thuật

+ Phòng thiết kế

+ Phòng tài chính -kế toán

+ Phòng hành chính- nhân sự

+ Các đội thi công xây lắp

+ Các xưởng thiết kế

+ Đội khảo sát trắc địa

Cùng phối hợp thực hiện sản xuất kinh doanh, vận hành hoạt động của Công ty

1.2.4 Công tác tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

-Phòng tài chính kế toán có 6 người, gồm 1 trưởng phòng, 1 phó phòng, 2 thủ quỹ

và 3 nhân viên kế toán Hiện nay các nhân viên trong phòng Tài chính- kế toán đều được đào tạo có trình độ đại học và sau đại học, phù hợp với yêu cầu thực tế của công ty

-Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ giám sát về tài chính, theo dõi mọi hoạt động sản xuất kinh doanh dưới hình thái tiền tệ, hạch toán chi phí để xác định kết quả kinh doanh… đồng thời cung cấp thông tin kịp thời về sản xuất,kinh doanh, phân tích tình hình và đề xuất giải pháp cho Giám đốc, giúp Giám đốc đưa ra những quyết định chính xác trong điều hành công ty

Trang 11

-Trong công ty, phòng Tài chính kế toán là một trong những phòng quan trọng nhất với chức năng quản lý và hoạch định tài chính, góp phần không nhỏ trong việc hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty

1.2.

5 Cơ cấu lao động của công ty :

Số lượng lao động trong hoạt động chung của doanh nghiệp: 1100 người gồm những kỹ sư có trình độ chuyên môn cao và nhiều công nhân có kỹ thuật lành nghề, hoạt động trong lĩnh vực xây lắp 1000 người, 100 người trong lĩnh vực chuyên môn.

PHẦN II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

2.1 Những thuận lợi, khó khăn và kết quả kinh doanh chủ yếu của công ty:

2.1.1 Thuận lợi: Do Công ty được thành lập tương đối lâu, đã có nhiều kinh

nghiệm trong các hoạt động tư vấn và xây dựng từ đó xây dựng được nhiều uy tín với đối tác và các nhà thầu tạo nên thương thương hiệu lớn mạnh bền vững cho công ty Từ đó, tạo ra thế mạnh trong hoạt động cạnh tranh của công ty trên thị trường trong và ngoài nước Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ công nhân viên có

chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề cao Hoạt động tổ chức có quy củ, áp dụng công nghệ kĩ thuật tiên tiến vào sản xuất đã giúp cho hiệu suất công việc đạt được hiệu quả tốt nhất

2.1.2 Khó khăn : Do tình hình khủng hoảng chung của nền kinh tế thế giới đã ảnh

hưởng không nhỏ đến sự phát triển của công ty và các đối tác Một số khó khăn gây ảnh hưởng rất lớn như là :

+ Thiếu nguồn vốn vay

+ Thị trường tiêu thụ bị thu hẹp

Trang 12

2.1.3 Các chỉ tiêu chủ yếu về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong

1 số năm gần đây

Bảng 1 : Kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty trong những năm gần đây:

Trang 13

Stt Chỉ tiêu ĐVT 2013 2012

1 Tổng doanh thu Trđ 42,156,136,170 73,408,673,412

2 Doanh thu thuần Trđ 42,156,136,170 73,408,673,412

3 Lơi nhuận trước thuế Trđ 4,447,383,786 209,030,832

4 Lợi nhuận sau thuế Trđ 4,447,383,786 209,030,832

5 Vốn kinh doanh bq Trđ 178,122,232,616 114,129,926,019

6 VCSH bình quân Trđ 57,123,315,779 54,795,613,626

(Nguồn : BCĐKT và BCKQKD năm 2012,2013)

2.2 Tình hình tài chính chủ yếu của công ty

2.2.1 Khái quát tình hình tài chính :

2.2.1.1 Tình hình biến động tài sản, nguồn vốn của công ty :

Bảng 2 : Bảng phân tích tình hình biến động tài sản và nguồn vốn năm 2013

(đơn vị tính: đồng)

Trang 14

SV: Nguyễn Thị Thảo CQ48/11.08 Page 14

hạn

(100=110+120+130+140+

150)

198.984.653.05

5 117.435.830.967 91,85% 84,12% 81.548.822.088 69,44% 7,73%

I Tiền và các khoản

t-ương đt-ương tiền 10.795.566.429 12.568.801.302 5,43% 10,70% -1.773.234.873 -14,11% -5,28%

1 Tiền 10.795.566.429 12.568.801.302 100,00% 100,00% -1.773.234.873 -14,11% 0,00%

II Đầu tư tài chính ngắn

hạn

III Các khoản phải thu

ngắn hạn 53.489.372.103 46.143.400.257 26,88% 39,29% 7.345.971.846 15,92% -12,41%

1 Phải thu của khách

hàng 14.294.148.291 13.417.370.172 26,72% 29,08% 876.778.119 6,53% -2,35%

2 Trả trước cho người

bán 2.014.423.812 6.931.926.720 3,77% 15,02% -4.917.502.908 -70,94% -11,26% 3.Các khoản phải thu khác 37.180.800.000 25.794.103.365 69,51% 55,90% 11.386.696.635 44,14% 13,61%

IV Hàng tồn kho 133.216.946.55 9 58.707.526.842 66,95% 49,99% 74.509.419.717 126,92% 16,96%

1 Hàng tồn kho 133.216.946.559 58.707.526.842 100,00% 100,00% 74.509.419.717 126,92% 0,00%

V Tài sản ngắn hạn

khác 1.482.767.964 16.102.566 0,75% 0,01% 1.466.665.398 9108,27% 0,73%

1 Thuế GTGT được khấu

2 Thuế và các khoản khác

phải thu Nhà nớc 68.366.466 16.102.566 4,61% 100,00% 52.263.900 324,57% -95,39%

B Tài sản dài hạn

(200= 210+220+230+240) 17.660.129.985 22.163.851.224 8,15% 15,88% -4.503.721.239 -20,32% -7,73% I.Tài sản cố định 16.721.137.845 18.595.955.898 94,68% 83,90% -1.874.818.053 -10,08% 10,78%

1.Nguyên giá 22.155.052.608 22.049.344.584 132,50% 118,57% 105.708.024 0,48% 13,93% 2.Giá trị hao mòn lũy

kế(*) (5.433.914.763) (3.453.388.686) -32,50% -18,57% -1.980.526.077 57,35% -13,93%

II Bất động sản đầu tư

III Các khoản đầu tư tài

chính dài hạn

IV Tài sản dài hạn khác 938.992.140 3.567.895.326 5,32% 16,10% -2.628.903.186 -73,68% -10,78%

2.Tài sản dài hạn khác 938.992.140 3.567.895.326 100,00% 100,00% -2.628.903.186 -73,68% 0,00%

Tổng cộng tài sản

(250= 100+200) 216.644.783.04 0 139.599.682.191 100,00% 100,00% 77.045.100.849 55,19% 0,00% Nguồn vốn

A Nợ phải trả (300

= 310+320)

157.298.015.85

3 84.699.817.821 72,61% 60,67% 72.598.198.032 85,71% 11,93%

I Nợ ngắn hạn 153.995.015.85 3 79.489.717.821 97,90% 93,85% 74.505.298.032 93,73% 4,05%

1 Vay ngắn hạn 0 4.500.000.000 0,00% 5,66% -4.500.000.000 -100,00% -5,66% 2.Phải trả cho người bán 21.010.761.882 14.057.284.581 13,64% 17,68% 6.953.477.301 49,47% -4,04%

3 Người mua trả tiền

tr-ước 132.809.242.365 60.893.923.140 86,24% 76,61% 71.915.319.225 118,10% 9,64%

4 Thuế và các khoản phải

nộp Nhà nước 0 38.510.100 0,00% 0,05% -38.510.100 -100,00% -0,05% 7.Các khoản phải trả ngắn

II Nợ dài hạn 3.303.000.000 5.210.100.000 2,10% 6,15% -1.907.100.000 -36,60% -4,05%

1.Vay và nợ dài hạn 3.303.000.000 5.210.100.000 100,00% 100,00% -1.907.100.000 -36,60% 0,00%

B Nguồn vốn chủ

Ngày đăng: 21/03/2016, 14:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2 : Bảng phân tích tình hình biến động tài sản và nguồn vốn năm 2013 - Báo cáo thực tập: phân tích tình hình tài chính của Công ty CP Tư Vấn  Xây Dựng Công Trình Văn Hóa
Bảng 2 Bảng phân tích tình hình biến động tài sản và nguồn vốn năm 2013 (Trang 13)
Bảng 4: Bảng hệ số tài chính - Báo cáo thực tập: phân tích tình hình tài chính của Công ty CP Tư Vấn  Xây Dựng Công Trình Văn Hóa
Bảng 4 Bảng hệ số tài chính (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w